rủi ro trong kinh doanh là 1 vấn đề lớn làm cho nhà đầu tư phải chọn lựa giữa trên mức độ rủi ro của danh mục đầu tư đó, rủi ro cao đồng nghĩa với lợi nhuận cũng cao, nhưng nhà đầu tư hiện nay thì lợi nhuận cao + rủi ro cao làm cho nhà đầu tư cảm thấy khó có thể đầu tư chính xác được bởi lẽ nhiều nhà đầu tư còn có tâm lý là ngại rủi ro
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2
-
-Tài liệu thuyết trình:
CHƯƠNG 4: RỦI RO TRONG KINH DOANH VÀ ĐẦU
TƯ
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Phú Quốc
Nhóm:
1 Phạm Nguyễn Vinh Khang ( Trưởng nhóm )
2 Nguyễn Lê Tuấn
3 Nguyễn Bảo Trân
Nguyễn Thanh Thoại
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3I Tổng quan về rủi ro
I.1 Khái niệm
Cho đến nay chưa có được định nghĩa thống nhất về rủi
ro Những trường phái khác nhau, các tác giả khácnhau đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau Nhữngđịnh nghĩa này rất phong phú và đa dạng, nhưng tậptrung lại có thể chia thành hai trường phái lớn:
Truyền thống:
• Thiệt hại, mất mát, nguy hiểm
• Điều không chắc chắn, có thể xảy ra
I.2 Phân loại:
Theo nguyên nhân
• Rủi ro hệ thống: Rủi ro ảnh hưởng đến nhiều tài sản, nằm ngoài
tầm kiểm soát của doanh nghiệp
• Rủi ro phi hệ thống: Rủi ro chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một
nhóm tài sản nhỏ, rủi ro này có thể kiểm soát được
Theo kế quả thu nhận được
• Rủi ro thuần túy: Là rủi ro đưa đến tổn thất và thiệt hại khi tai
nạn xảy ra
• Rủi ro suy đoán: Là rủi ro có thể đưa đến kết quả có thể xấu đi
hoặc có thể tốt hơn so với điều kiện bình thường
Theo cách xử lý
• Rủi ro tập trung: Là rủi ro mà mọi nguyên nhân gây ra cũng như
mọi kết quả thu nhận được đều quy về một mối
Trang 4• Rủi ro phân toán: Là rủi ro nguyên nhân gây ra rủi ro được phân
tách nhỏ ra và kết quả nhận được cũng được trải rộng ra
Theo tác động dẫn xuất
• Rủi ro trực tiếp: Là rủi ro do chính nguyên nhân gây ra tác động.
• Rủi ro gián tiếp: Là rủi ro do hậu quả của rủi ro trực tiếp.
Rủi ro có quan hệ mật thiết với lợi nhuận Nơi nào có rủi ro cao hơn thì nơi đó có
lợi nhuận cao và ngược lại Vì vậy nhà đầu tư lo sợ rủi ro nhưng không ngại rủi ro.
Mục tiêu của nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận tối đa với mức rủi ro tối thiểu Tuy nhiên mục tiêu này không dễ đạt được trong môi trưởng canh tranh Do đó, nhà đầu tư thường chấp nhận mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro chấp nhận được
I.3 Các rủi ro thường gặp
Rủi ro hàng tồn kho
Thường gặp phải đối với những doanh nghiệp có số lượng hàng tồn kho chiếm tỷtrọng lớn trong tổng tài sản
Rủi ro khoản phải thu
Lợi nhuận hầu hết đều ghi vào các khoản phải thu
Rủi ro ngành
Là loại rủi ro tác động đến các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chính trongcùng một ngành nghề
Rủi ro về thông tin
Là rủi ro mà thông tin đưa ra của doanh nghiệp bị phát hiện làm sai lệch về nhậnđịnh trước đây của nhà đầu tư về doanh nghiệp
Rủi ro nợ
Trang 5Tỷ trọng nợ vay trên vốn chủ sở sữu gấp nhiều lần khiến cho doanh nghiệp phảichịu một khoản chi phí lãi vay lớn.
II Đánh giá, đo lường rủi ro
II.1 Phương pháp thực nghiệm
II.1.a Khái niệm:
Là phương pháp sử dụng số liệu thực tế qua các năm để đo lường rủi ro
2 1.5 2 3 3.5 4
Từ số liệu trên và áp dụng công thức ta tính được:
Bình quân Độ lệch chuẩn
Trang 6Những dự kiến về doanh thu tiêu thu sản phẩm như sau:
Trang 7• So sánh 2 phương án có cùng kỳ vọng toán học, phương án nào có
độ lệch tiêu chuẩn (σ) lớn hơn, phương án đó rủi ro cao hơn
• So sánh 2 phương án có kỳ vọng toán học khác nhau, phải tínhthêm hệ số biến thiên
Hệ số biến thiên(the coefficient of variation):
Biểu diễn rủi ro tính trên một đơn vị tỷ suất sinh lợi và nó là công cụ so sánh mức
độ rủi ro giữa các dự án đầu tư khác nhau về quy mô:
=
càng lớn thì rủi ro càng cao và ngược lại.
Ví dụ:
Xét 2 dự án đầu tư A và B, cả 2 có lãi suất mong đợi khác nhau và
độ lệch tiêu chuẩn cũng khác nhau như sau:
Phương án A Phương án B
Tỷ suất sinh lợi kì
Như vậy, phương án B có tỷ suất sinh lợi cao hơn và rủi ro cũng thấp hơn phương
án A , khi quy mô đầu tư giữa hai phương án là khác nhau
Hợp lý hơn ta tính hệ số biến động ()
+ = = 0.8+ = = 0,42Tính trên 1% lãi suất mong đợi,
Phương án A rủi ro cao hơn Ta chọn phương án B
Bên cạnh các phương pháp kể trên còn có một số phương pháp khác như:
Trang 8Dùng để đo lường mức độ biến động hay còn gọi là mức đo rủi ro hệ thống của mộtchứng khoán hay môt danh mục đầu tư trong tương quan với toàn bộ thị trường.Giả định:
Thị trường vốn là thị trường hiệu quả và hoàn hảo: Các thông tin được cungcấp đầy đủ, kịp thời, chính xác đến tất cả nhà đầu tư
Nhà đầu tư nắm giữ chứng khoán trong thời hạn 1 năm và có 2 cơ hội đầu tư:đầu tư chứng khoán không rủi ro và đầu tư vào danh mục cổ phiếu trên thịtrường
Nhà đầu tư ngại rủi ro
Công thức:
: Hệ số đo lường mức độ biến động lợi nhuận cổ phiếu cá biệt so với mức độ biếnđộng lợi nhuận danh mục cổ phiếu thị trường
Hệ số nguy cơ phá sản (Zscore) :Hệ số này cho biết mức độ rủi ro trong hoạt độngcủa ngành và được tính bằng công thức do GS Altman (Trường Quản trị Kinhdoanh, Đại học Tổng hợp New York) đề xuất
Chỉ số Z- score là chỉ số có thể giúp các nhà đầu tư đánh giá tốt rủi ro tốt hơn thậmchí có thể phát hiện sớm các dấu hiệu báo trước nguy cơ phá sản để có có biện phápkịp thời
Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số X1, X2, X3, X4, X5:
X1 = Tỷ số Vốn Lưu Động trên Tổng Tài Sản
X2 = Tỷ số Lợi Nhuận Giữ Lại trên Tổng Tài Sản
X3 = Tỷ Số Lợi Nhuận Trước Lãi Vay và Thuế trên Tổng Tài sản
X4 = Giá Trị Thị Trường của Vốn Chủ Sỡ Hữu trên Giá trị sổ sách củaTổng Nợ
X5= Tỷ số Doanh Số trên Tổng Tài Sản
Tuy nhiên việc đối chiếu này chỉ thực hiện được nếu chỉ tiêu tính theo năm, khi chỉtiêu tính theo quý thì không có sự so sánh
Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:
Z = 1.2X1+1.4X2+3.3X3+0.6X4+1.0X5
* Nếu Z > 2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Trang 9* Nếu 1.81 < Z < 2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy
cơ phá sản
* Nếu Z <1.81: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất:
Z ’ = 0.717X1+0.84X2+3.107X3+0.420X4+0.998X5
* Nếu Z’ > 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
* Nếu 1.23 < Z’ < 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy
cơ phá sản
* Nếu Z’ <1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Đối với các doanh nghiệp khác:
Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanhnghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được bỏ ra:
Z ’’ = 6.56X1+3.26 X2+6.72X3+1.05X4
* Nếu Z’’ > 2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
* Nếu 1.2 < Z’’ < 2.6 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơphá sản
* Nếu Z <1.1 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
II.5 Vận dụng rủi ro trong quản trị tài chính doanh
nghiệp
a Rủi ro của dự án trong sản xuất kinh doanh
Đầu tư luôn chứa đựng rủi ro Bỏ tiền ra trong hiện tại để nhằm tìm kiếm tiền trong
tương lai => có thể là rất tốt nhưng cũng có thể là rất xấu.
Một trong những giải pháp quan trọng nhằm hạn chế rủi ro trong đầu tư là
Phân tích độ nhạy của dự án đầu tư.
Trang 10 Ví dụ:
Công ty MAVINA định đầu tư vào dự án với vốn đầu tư là 100.000.000đ, đời sốngcủa DAĐT này là 10 năm, thuế suất thuế TNDN 30%, lãi suất chiết khấu 14% Vốnđầu tư thu hồi không đáng kể khi kết thức đầu tư Các tình hình khác như sau:
Trước nhất cần tính hiện giá thuần trong điều kiện trung bình
Khấu hao hàng năm: 100/10 = 10
Hiện giá thuần: - 100 = 21,535
Sau đó tính toán lại hiện giá thuần bằng cách chỉ cho một biến số thay đổi
Giả định thị phần của DN tăng từ 30% lên 35% và các biến số khác không thay đổi,
ta sẽ có lợi nhuận trước khi trừ thuế là:
(0,001 – 0,0006) x 300.000 x 35% - 17 = 25
Thu nhập: 25 x (1 – 30%) + 10 = 27,5
Trang 11Hiện giá thuần: - 100 = 43,4432
Tính tương tự như vậy cho các chỉ tiêu khác, sau đó tổng hợp ta có bảng sau:
Vì thế, trước khi quyết định đầu tư cần phải khảo sát kỹ thị trường để đưa ra dự
đoán tương đối xác thực và tìm giải pháp để tăng thị phần cho công ty
Trong quá trình quản trị dự án, nhà đầu tư có thể chấp nhận rủi ro do biến động giábán Riêng yếu tốt biến động biến phí thì phải tìm cách để cố định yếu tố chi phínguyên vật liệu và chi phí nhân công
II.5.a Rủi ro danh mục đầu tư chứng khoán
Mục đích:
Xây dựng một cơ cấu danh mục đầu tư hợp lý để phân tán hay hạn chế tối đa rủi ro
theo nguyên tắc đầu tư “không nên để tất cả trứng vào cùng một rổ”.
Đo lường rủi ro:
• Hệ số tương quan:
Nói lên mối quan hệ giữa các chứng khoán (không có quan hệ, quan hệ chặt chẽ hayrời rạc, quan hệ cùng hướng hay ngược hướng…)
Trang 12• Hệ số tương quan = -1 Hai cổ phiếu tương quan ngược hướng =>đầu tư tổng hợp có tác dụng giảm thiểu các rủi ro mà vẫn đảm bảolợi nhuận mong đợi.
• Hệ số tương quan = 0 Hai cổ phiếu không có mối quan hệ
Hiệp phương sai dự án X&Y.
COV(X,Y)= )( - )
Hay COV(X,Y) = )( - )
: Hiệp phương sai dự án X&Y
: Lãi suất của dự án X ở điều kiện j
: Lãi suất của dự án Y ở điều kiện j
Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư:
: Lần lượt là tỷ trọng đầu tư vào chứng khoán i, j
: Hệ số tương quan giữa các chứng khoán i, j
Trong đó: ;
: Độ lệch chuẩn của chứng khoán i, j
• Nếu danh mục chỉ có hai tài sản thì:
II.5.b Rủi ro hoạt động bán chịu
Trang 13 Khái niệm:
Bán chịu là quan hệ tín dụng giữa các công ty được biểu hiện dưới các hình thức
mua hàng hoá trước- thanh toán sau Bán chịu xuất hiện là do sự tách biệt giữa kinh
doanh và tiêu dùng, và đặc tính thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khiến
các công ty phải mua bán chịu hàng hoá.
Ưu điểm:
Tăng doanh thu, tăng thị phần, tăng bạn hàng,…
Nhược điểm:
Tốn thêm chi phí đòi nợ, chiết khấu,…
Phương án hạn chế rủi ro:
• Xây dựng chính sách bán chịu hợp lý.
Căn cứ:
Mục tiêu và khả năng (tài chính và quản lý) của người bán chịu
Khả năng thanh toán và uy tín của người mua chịu
Nội dung:
Tiêu chuẩn bán chịu: tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để
công ty chấp nhận bán chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Định ra tiêu chuẩn bán chịu cầndựa vào:
Thái độ và hành vi của khách hàng trong việc trả nợ ( đối chiếu hồ
sơ thông qua các nhà cung cấp khác
Vốn: Được hiểu là vốn tự có của khách hàng.
Khả năng trả nợ: Khả năng có đủ tiền trả nợ vay ( báo cáo ngân quỹ,
ngân sách vốn bằng tiền )
Tình hình kinh tế: Tình hình chung của nền kinh tế (khủng hoảng,
bình thường, phát triển, ) và của ngành
Tài sản thế chấp: Những tài sản có khả năng làm vật thế chấp, cầm
cố
Tùy vào mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp để đưa ra tiêu chuẩn:
o Mở rộng tiêu chuẩn tín dụng: Dễ dàng chấp nhận bán chịu Đối
tượng mua chịu mở rộng => tăng doanh thu, tăng chi phí
o Thắt chặt tiêu chuẩn tín dụng: Ngược lại Điều khoản bán chịu:
Thời hạn bán chịu: Các yếu tố cần quan tâm
Trang 14 Rủi ro do khách hàng không trả tiền: Khách hàng hoạt động ở những
ngành có mức rủi ro cao hay khả năng thanh toán kém => Giảm bớt thờihạn để giảm rủi ro
Độ lớn của khoản cấp tín dụng: Khoản tín dụng càng nhỏ thì thời hạn
thanh toán càng ngắn và ngược lại
Đặc điểm tính chất hàng hóa: Hàng có giá trị lớn thường có kỳ thu tiền
dài hơn Hàng lương thực, thực phẩm thường có kỳ thu tiền ngắn hơnhàng công nghệ
Chính sách chiết khấu:
Chiết khấu thanh toán: khoản tiền thưởng cho khách hàng mua chịu khi họ thanh
toán sớm hơn theo hợp đồng
Vấn đề cần chú ý:
Tỷ lệ chiết khấu thanh toán: Tỷ lệ phần trăm trên doanh số chiết
khấu cho những giao dịch mua hàng bằng tiền
Thời hạn chiết khấu: Là khoản thời gian mà người bán quy định phải
thanh toán để được hưởng chiết khấu
Chi phí chiết khấu: (đối với khách hàng khi không thanh toán đúng
hạn để hưởng chiết khấu) Cách tính theo lãi đơn:
: Lãi suất không nhận chiết khấu
: Lãi suất chiết khấu
: Thời hạn bán chịu
: Thời hạn chiết khấu
Một đơn hàng bán chịu không chắc chắn sẽ thu hồi được nợ đúng hạn Do đó để quyết định có bán cịu hay không, cần tính toán và phân tích hiệu quả việc bán chịu này.Doanh nghiệp chỉ chấp nhận bán chịu khi:
NPV = p x PV( DT – TCP ) – (1-p) x PV(TCP) > 0
p : Xác suất thu hồi được nợ đúng hạn
DT: Doanh thu thuần của hàng bán chịu bán chịu
TCP: Tổng chi phí liên quan đến hàng bán chịu ( giá thành toàn bộ của hàng bán chịu )
PV: hiện giá
Xây dựng hạn mức tín dụng:
Trang 15Mỗi khách hàng có khả năng tài chính, tính cách,… khác nhau, mặt khác, bản thân doanh nghiệp cũng có năng lực và yêu cầu quản lý khác nhau trong mỗi giai đoạn vìvậy để giảm thiểu rủi ro cần phải xây dựng hạn mức tín dụng cho tương khách hànghoặc từng nhóm khách hàng.
Xác định giá bán chịu:
Về nguyên tắc khi bán chịu doanh nghiệp phải tốn thêm nhiều chi phí, do đó cần phải căn cứ vào giá bán rả ngay, thời hạn bán chịu, chi phí sử dụng vốn , mức độ rủiro,… để định ra giá bán chịu Trong giá bán chịu phải bao gồm giá bán trả ngay cộng thêm các khoản chi phí hợp lú liên quan đến hàng bán chịu
Quyết định bán chịu:
Dựa trên cơ sở đánh giá uy tín tín dụng của khách hàng
Quy trình đánh giá uy tín tín dụng của khách hàng:
(1)Thu thập thông tin về khách hàng
(2)Phân tích thông tin thu thập được để phán quyết về uy tín tín dụng của kháchhang
(3)Quyết định bán chịu hay không
Nhiều khách hàng mua hàng thường xuyên, đều đặn nên việc thanh toán theo từng lần mua trở nên bất tiện Do đó điều kiện bán hàng có thể thay đổi cho phù hợp.Trong việc đánh giá để quyết định cấp tín dụng cho khách hàng ta có kỹ thuật xác định riêng
Ví dụ: Hiện công ty HP có khách hàng đề nghị khoản tín dụng 30 ngày, với giá bán
G = 50/SP, biến phí Vu= 25/SP Số lượng sp cần mua chịu Hch = 420SP, số lượng hàng hóa bán được trong tháng nếu thanh toán ngay H=300SP, doanh lợi yêu cầu thu được hàng tháng P’=2%
Luồng tiền thu vào ngân quỹ sẽ bỏ qua chi phí cố định vì nó là đại lượng coi như không đổi khi doanh nghiệp thay đổi chính sách tiêu thụ sản phẩm
Ta có lượng tiền tăng thực là:
=2.941,18Thay đổi chính sách tiêu thụ như thế làm cho chi phí tăng thêm:
Do thay đổi chính sách nên doanh thu bán hàng đến cuối tháng mới thu tiền, ta có:
Trang 16Gch = G /(1+i)Như vậy, DN thực hiện chính sách bán chịu vừa tăng được khối lượng tiêu thụ và vừa tăng thêm chi phí thu hồi nợ và tài trợ cho những khoản phải thu cũng như những rủi ro phải chịu khi khách hàng không trả nợ Tương tự như trên nhưng với giá bán chịu cao hơn và thêm khoản chi phí đòi nợ và tài trợ bù đắp các khoản phải thu.
Giả sử Gch = 55, lượng tiền tăng thực:
=15.747,06Chi phí tăng thêm:
Cth x Ghc x Hch
Cth: Chi phí cho việc đòi nợ và bù đắp các khoản phải thu
r: Tỷ lệ % của hàng bán chịu không thu được tiền ( cho r=2%)
Giả sử: Cth = 1,5% => NPV = 4.753,5
Do đó DN thực hiện chính sách bán chịu như trên sẽ có lợi hơn
Theo dõi tình hình phải thu khách hàng:
Phương pháp quản lý chung là lập sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ và đôn đốc thanh toán đúng hạn
Ngoài ra, người quản lý còn phải sử dụng thêm một số chỉ tiêu phân tích tài chính sau đây để phục vụ cho việc đề ra chính sách tín dụng của DN
Kỳ thu tiền bình quân:
Trang 17Cho biết bình quân một đợt bán chịu hàng từ lúc bán xong cho đến khi thu được tiền về mất bao nhiêu ngày Cách tính:
: Kỳ thu tiền bình quân
PT: Khoản phải thu bình quân trong kỳ
: Doanh thu bán chịu bình quân một ngày
Kỳ thu tiền bình quân càng cao thì vốn của DN càng bị chiếm dụng nhiều => hiệu quả hoạt động thấp
Vòng quay khoản phải thu:
Chỉ tiêu nghịch của chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân Cách tính:
: Doanh thu bán chịu trong kỳ
Phân tích “tuổi của các khoản phải thu:
Quản lý sắp xếp các khoản phải thu theo độ dài thời gian để theo dõi và có biện pháp giải quyết nợ khi đến hạn
Chính sách thu tiền
Đề ra nhằm thu được các khoản nợ do bán chịu như gọi điện thoại, cử người đến nhận tiền trực tiếp,…
II.5.c Rủi ro về giá và tỷ giá
Rủi ro về giá cả hàng hóa: Sự thay đổi của giá ở thời điểm ký kết HĐ với thời
điểm thực hiện HĐ đó
Rủi ro tỷ giá: xảy ra khi có sự chênh lệch tỷ giá của dòng tiền vào, ra của ngoại tệ
( cùng lượng khác tỷ giá )
Hướng giải quyết:
Thụ động chấp nhận các kết quả trong tương lai
Tìm cách hạn chế tác động hạn chế tác động của thị trường bằng cách ngănchặn các rủi ro trong tương lai
• Công cụ tài chính phái sinh
Là bộ phận của công cụ tài chính Với 3 đặc điểm: