Đầu tư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì đó nhằm mục đích sinh lợi Là sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Trang 1GV: TS PHẠM THỊ THU HỒNG
THỰC HIỆN: NHÓM 7ĐẦU TƯ DÀI HẠN TRONG
DOANH NGHIỆP
Trang 2 KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ
PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN
CÁC PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 31 Khái niệm đầu tư
Đ u t là vi c b v n ra dùng vào vi c gì ầu tư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ệc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ỏ vốn ra dùng vào việc gì ốn ra dùng vào việc gì ệc bỏ vốn ra dùng vào việc gì
đó nh m m c đích sinh l i ằm mục đích sinh lợi ục đích sinh lợi ợi
Là s d ng các ngu n l c hi n t i đ ử dụng các nguồn lực ở hiện tại để ục đích sinh lợi ồn lực ở hiện tại để ực ở hiện tại để ở hiện tại để ệc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ại để ể
ti n hành các ho t đ ng nh m thu đ ến hành các hoạt động nhằm thu được các ại để ộng nhằm thu được các ằm mục đích sinh lợi ư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ợi c các
k t qu , th c hi n đ ến hành các hoạt động nhằm thu được các ả, thực hiện được những mục tiêu ực ở hiện tại để ệc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ợi c nh ng m c tiêu ững mục tiêu ục đích sinh lợi
nh t đ nh trong t ất định trong tương lai ịnh trong tương lai ư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ơng lai ng lai.
Trang 4I HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Gồm 2 giai đoạn
Giai đoạn thu hồi vốn
và có lãi
Giai đoạn
bỏ vốn ra
đầu tư
Trang 5 Trong giai đoạn này DN phải bỏ ra một lượng vốn nhất định để mua sắm nguyên nhiên vật liệu, công cụ lao động, các tài sản lưu động khác, mua sắm, xây
dựng TSCĐ, mua các cổ phiếu, trái phiếu của các đơn
vị khác.
nghiệp và bên trong doanh nghiệp.
a) Giai đo n b v n ra đ u t : ại để ỏ vốn ra dùng vào việc gì ốn ra dùng vào việc gì ầu tư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì
Trang 6I HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Trang 7Vốn và lãi thu hồi chính là thu nhập (còn gọi là lưu lượng tiền tệ - với giả định các khoản thu, chi đều bằng tiền) của đầu tư.
Như vậy, thu nhập đầu tư chính là số thu về vốn và lãi ròng.
Nếu đầu tư vào sản xuất kinh doanh, trong giai đoạn này DN sẽ có doanh thu và phát sinh thêm chi phí
b) Giai đo n thu h i v n và có lãi ại để ồn lực ở hiện tại để ốn ra dùng vào việc gì
Trang 8Trong giai đoạn này doanh nghiệp sẽ có doanh thu và phát
sinh thêm chi phí:
khoản chi phí cố định phát sinh trong quá trình SXKD
Trang 9+Lãi ròng ( lãi sau thuế ): Lãi còn lại sau khi nộp thuế TNDN:
Trang 10Chú ý: Riêng năm cuối cùng của dự án, lợi nhuận của
dự án phải bao gồm cả các khoản thu dược do bán hoặc thanh lý tài sản (sau khi bù trừ với giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách) Ngoài ra, vào năm cuối cùng coi như hàng tồn kho được bán hết, các khoản phải thu (nếu có) cũng được thu hồi xong… như thế vốn lưu động đầu tư được thu hồi Số vốn này không phải chịu thuế TNDN.
b Giai đoạn thu hồi vốn và có lãi
Trang 11Ví dụ : Doanh nghiệp M có dự kiến đầu tư xây dựng
xưởng sản xuất mặt hàng mới có nhu cầu vốn đầu tư vào TSCĐ 100 tỷ đồng, vào vốn lưu động 100 tỷ đồng, vốn đầu tư bỏ ra một lần theo phương thức chìa khóa trao tay Đời sống của dự án (không kể thời gian đầu tư cở bản) là
10 năm Doanh thu mỗi năm là 100 tỷ đồng, biến phí
chiếm 60%, định phí mỗi năm là 8 tỷ đồng (chưa kể khấu hao)
Trang 12Công ty khấu hao theo phương pháp tuyến tính cố định Riêng 2 năm đầu tư đi vào hoạt động doan thu chủ đạt
khoảng 70 tỷ đồng Khi hết hạn đầu tư, toàn bộ TSCĐ có thể bán thu được 20 tỷ đồng, vốn lưu động thu đủ là 2 tỷ đồng Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%
Doanh thu năm cuối cùng bao gồm cả tiền bán TSCĐ Vì vốn cố định đã thu hồi đủ qua con đường khấu hao nên số tiền này phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 14I HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Company Logo
2 Phân loại
Trang 15I HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Company Logo
2 Phân loại
Trang 16I HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Company Logo
2 Phân loại
Trang 17I HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
3 Nguồn vốn đầu tư
Trang 184 Dự án đầu tư
Trang 19Xác định tỉ lệ sinh lời bình quân vốn đầu tư của từng dự án,
dự án nào có tỷ lệ cao hơn là dự án tốt hơn
P1, P2, , Pn : lợi nhuận ròng dự kiến thu được do dự án đầu tư mang lại tương ứng với các năm 1, 2, , n.
V1, V2, , Vn : vốn đầu tư năm năm thứ 1, 2, , n.
Pr, Vdt : lợi nhuận ròng bình quân và vốn đầu
tư bình quân hàng năm trong thời gian đầu tư n: Số năm đầu tư.
a) Phương pháp sinh lời bình quân (ROI):
1 Phương pháp đơn giản
II PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
n
V
V
V V
n
P
P
P P
100%
V
P P'
n 2
1 dt
n 2
1 r
dt
r v
+ +
+
+ +
+
Trang 20Ví dụ 2 : Có 2 dự án đầu tư X và Y đều có cùng vốn đầu tư
700 tỉ, cùng thu nhập và phương thức bỏ vốn như sau :
160 160 160 160 160 140 140
140 140 140 140 140
100 100 100 100 100 100 100
285 285 285 285 220
260 260 260 260 260 240 240
Cộng 700 700 660 1.080 700 700 1.360 1.780
Trang 21 Như vậy đối với dự án X:
Đối với dự án Y:
Cả 2 dự án đều có tỷ lệ sinh lời cao Tuy nhiên nếu chọn 1 trong 2 dự án thì Y
sẽ được chọn
Trang 22b) Phương pháp thời gian hoàn vốn (PP):
Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để thu hồi đủ vốn đầu tư
Phương thức này xác định số năm cần thiết để thu nhập của
dự án đủ hoàn lại vốn đầu tư, phương án có thời gian hoàn vốn ngắn nhất sẽ được chọn
Vdt: Vốn đầu tư ban đầu
CFj: Thu nhập của dự án trong năm thứ j
t: Thời gian hoàn thành của dự án
j
V
Trang 23a) Phương pháp hiện giá thuần (NPV) :
PV dt : tổng hiện giá vốn đầu tư của dự án
2 Phương pháp hiện tại hóa
n 2
2
1 CF
dt CF
i 1
CF
i 1
CF i
1
CF PV
PV PV
NPV
+
+
+ +
+ +
Trang 24Ví dụ: Có hai dự án đầu tư H và K được cho ở bảng:
Năm V n đ u t ốn đầu tư ầu tư ư Thu nh p ập
Trang 25Với lãi suất chiết khấu 20%/năm, hiện giá thuần
của dự án được tính như sau:
D án H ực ở hiện tại để D án K ực ở hiện tại để
V n đ u t ốn ra dùng vào việc gì ầu tư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì Thu nh p ập V n đ u t ốn ra dùng vào việc gì ầu tư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì Thu nh p ập
II PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 26Hiện giá thuần của hai dự án đều dương nên
hai dự án đều có hiệu quả nhưng dự án H có
hiệu quả cao nhất nên loại dự án K
Tiêu chuẩn để lựa chọn là NPV > 0
Nếu có hai dự án trở lên thì chọn NPV > 0 và
NPV cao nhất
II PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 27NPV(A+B+C)= NPV(A) + NPV(B)+…+NPV(…)
II PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 28b Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ ( IRR)
Tỷ suất sinh lời nội bộ là lãi suất riêng của dự án Với lãi suất này thì tổng hiện giá của các khoản thu nhập trong tương lai của dự án bằng tổng hiện giá của vốn đầu tư
Ir: là tỷ suất doanh lợi nội bộ ( còn ký hiệu là IRR), tỷ suất
này được tính bằng phương pháp nội suy hay dùng cách thử
và xử lý sai số
Trang 29Ir: là tỷ suất doanh lợi nội bộ (còn ký hiệu là IRR), tỷ suất này được tính theo phương pháp nội suy hay theo công thức sau :
I r = IRR = I r1 + (I r2 - I r1 ) 𝑁𝑃𝑉 1
𝑁𝑃𝑉 1+ |𝑁𝑃𝑉 2|
Trong đó:
I r1: t l lãi su t khi NPVỷ lệ lãi suất khi NPV ệc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ất định trong tương lai 1 dư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ơng lai.ng nh ng g n nh ư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ầu tư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì
b ng không ằm mục đích sinh lợi
I r2: T l lãi su t khi NPVỷ lệ lãi suất khi NPV ệc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ất định trong tương lai 2 âm nh ng g n b ng ư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ầu tư là việc bỏ vốn ra dùng vào việc gì ằm mục đích sinh lợikhông
Trang 31VD 5: căn cứ vào số liệu ở ví dụ 2, có thể tính được tỷ suất
doanh lợi nội bộ của từng dự án X và Y như sau:
Trang 32Tương tự đối với dự án Y, tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự
kiện sau đây:
Tỷ suất doanh lơi nội bộ > Lãi suất ngân hàng > Tỷ lệ lạm phát
Trang 33B THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG ĐIỀU
KIỆN CÓ BẤT TRẮC
B THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG ĐIỀU
KIỆN CÓ BẤT TRẮC
Trang 34 Rủi ro là những sự cố hay sự bất ổn trong hoạt động đầu
tư và kinh doanh của doanh nghiệp.Bất ổn ở đây có nghĩa
là không chắc chắn, không ổn định hay thay đổi
Đo lường độ rủi ro của từng dự án có thể dùng phương pháp
Vận dụng toán xác suất thống kê
Vận dụng kinh nghiệm
1) Khái niệm về rủi ro
Trang 35Giả sử ta có bảng phân phối sản xuất về lãi suất ròng của dự
án như sau:
Với:
Để đo lường mức độ rủi ro cần xác định mức đọ tập trung hay phân tán của các đại lượng qua chỉ tiêu kỳ vọng toán học ( số trung bình) như sau:
=
Và độ lệch tiêu chuẩn: σ = Thông thường dự án nào có độ lệch chuẩn cao thì có rủi ro cao
Trang 36Ví dụ : Bảng phân phối xác suất về tỉ lệ sinh lời hàng năm của
Trang 37Căn cứ vd trên có thể xác định rủi ro của từng dự án như sau:
Trang 38Trong trường hợp đó phải tính thêm hệ số biến động ( hệ số
độ lệch tiêu chuẩn) để xác định mức rủi ro của các dự án Cách tính như sau:
CV=
Trang 39VD7: Xét 2 dự án đầu tư A và B, cả hai có lãi suất mong đợi
khác nhau và độ lệch chuẩn cũng khác nhau như sau:
Nếu chỉ nhìn vào độ lệch tiêu chuẩn < và chọn phương
án B là hoàn toàn không chính xác vì tỷ suất lãi mong đợi của phương án A lớn hơn phương án B.
Trang 40Hợp lý hơn ta tính hệ số biến động () + = = 25%
+ = = 40%
Tính trên 1% lãi suất mong đợi,
=> Phương án B rủi ro cao hơn
Trang 41 Để đánh giá mức độ rủi ro của các phương án đầu tư:
-So sánh 2 phương án có cùng tỷ suất lãi mong đợi, phương án nào có độ lệch tiêu chuẩn (σ) lớn hơn, phương án đó rủi ro cao hơn
-So sánh 2 phương án có tỷ suất lãi mong đợi khác nhau, phải
=> càng lớn thì rủi ro càng cao và ngược lại
Trang 42 Trong điều kiện đầu tư co rủi ro, việc chọn dự án nào dự án nào
để đầu tư phụ thuộc vào tính cách của chủ đầu tư:
Chỉ đầu tư những dự án nào ít rủi ro nhất.
Có thể đầu tư vào mọi dự án nếu tỷ suất sinh lợi đủ khả năng kích
thích người đầu tư (lãi suất bù đắp rủi ro thỏa đáng với mức độ rủi ro
của dự án)
2) Lựa chọn dự án đầu tư trong điều kiện có
rủi ro
Trang 43VD8: Công ty ABC đang có 2 dự án đầu tư xung khắc nhau,
vốn đầu tư của mỗi dự án là1.000 triệu đồng, bỏ vốn theo
phương thức chìa khóa trao tay, đời sống của mỗi dự án cùng
là 10 năm Lãi ròng hàng năm của từng dự án là :
Prj 50 80 130
Pj 20% 50% 30%
Prj 30 120 210
Pj 20% 50% 30%
Dự án X:
Dự án Y:
Trang 44Yêu cầu: hãy tính toán giúp công ty ABC lựa chọn dự
Trang 45=> Như vậy dự án Y có mức rủi ro cao hơn dự án X
Khấu hao hàng năm của mỗi dự án là 1.000/10 = 100
Trang 46 Thu nhập ( dòng tiền) kỳ vọng hàng năm của :
Đối với nhà đầu tư thích mạo hiểm : mặc dù dự án Y có mức độ rủi
ro cao nhưng dự án Y có IRR cao hơn dự án X, phần này bù đắp rủi
ro nên kích thích nhà đầu tư chọn Y và loại bỏ X
Trang 47Thank For Attention !