1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Rủi ro trong kinh doanh và đầu tư

21 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 829,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Rủi ro hệ thống systematic risk: rủi ro do sự biến động của chứng khoán hay của danh mục đầu tư do sự thay đổi lợi nhuận trên thị trường nói chung gây ra bởi các yếu tố như

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10/2015

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM 4:

1 Nguyễn Thanh Nhã (NT)

2 Nguyễn Thị Thùy Linh

3 Nguyễn Phúc Bảo Hoàng

4 Nguyễn Thị Soan

5 Hoàng Thị Nụ

Trang 3

I Tổng quan về rủi ro

Có nhiều khái niệm về rủi ro, có thể kể đến như:

 Rủi ro là tình huống trong đầu tư hay trong kinh doanh mà tại đó những sự

cố không tốt đẹp xảy ra gây thua lỗ

 Rủi ro là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại

 Rủi ro là sự chênh lệch giữa lợi nhuận kì vọng với lợi nhuận thực tế

Chúng ta chủ yếu là đề cập đến vấn đề tài chính nên chúng ta sẽ dùng khái niệm:

Rủi ro là sự bất ổn về hoạt động kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp Bất ổn

là bản chất của rủi ro và bất ổn có nghĩa là không chắc chắn, không ổn định hay thay đổi.

II Phân loại rủi ro

Tùy vào những tiêu thức lựa chọn, có thể có các loại rủi ro như sau:

- Rủi ro thuần túy: là rủi ro đưa đến tổn thất và thiệt hại khi xảy ra tai nạn

- Rủi ro dự đoán: là loại rủi ro có thể đưa đếnkết quả có thể xấu đi hoặc có thể

sẽ tốt hơn so với điều kiện bình thường

- Rủi ro hệ thống (systematic risk): rủi ro ảnh hưởng đến nhiều tài sản

- Rủi ro phi hệ thống (unsystematic risk): rủi ro chỉ ảnh hưởng đến 1 hoặc 1 nhóm tài sản nhỏ

- Rủi ro kinh doanh: rủi ro do biến động thị trường làm ảnh hưởng đến doanh thu, tác động tới Ebit của doanh nghiệp

- Rủi ro tài chính: rủi ro do quyết định tài trợ của người quản lí doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến thu nhập của cổ đông

Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro có quan hệ mật thiết với lợi nhuận Nơi nào

có rủi ro cao hơn nơi đó hứa hẹn có lợi nhuận cao và ngược lại Vì vậy nhà đầu tư lo

sợ rủi ro nhưng không ngại rủi ro

Mục tiêu của nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận tối đa với mức đầu tư tối thiểu Tuy nhiên mục tiêu này không dễ dàng đạt được trong môi trường cạnh tranh Vì

vậy nhà đầu tư thường chấp nhận mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro chấp nhận được

Trang 4

III Rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống

3.1) Rủi ro hệ thống

a Khái niệm:

Rủi ro hệ thống (systematic risk): rủi ro do sự biến động của chứng khoán hay của danh mục đầu tư do sự thay đổi lợi nhuận trên thị trường nói chung gây ra bởi các yếu tố như tình hình nền kinh tế, cải tổ chính sách, thuế…

b Đặc điểm:

- Rủi ro hệ thống là rủi ro ảnh hưởng đến nhiều tài sản Một rủi ro hệ thống tác động lên một lượng lớn tài sản, mỗi lần như thế sẽ làm cho tài sản tăng lên nhiều hơn hoặc giảm đi đáng kể Bởi vì các rủi ro hệ thống ảnh hưởng đến toàn

bộ thị trường, đôi lúc, chúng cũng được gọi là các rủi ro thị trường (market risk)

- Một rủi ro hệ thống ảnh hưởng gần như tất cả các tài sản ở mức độ nào Kết quả là, dù có bao nhiêu tài sản chúng ta đưa vào một danh mục đầu tư, rủi ro hệ thống không bị triệt tiêu hết

- Ví dụ: mọi bất ổn về điều kiện kinh tế chung (như GDP, mức lãi hoặc lạm phát) đều là các ví dụ cho rủi ro hệ thống Những tác nhân này ảnh hưởng đến hầu hết các công ty tùy theo mức độ Ví dụ, tăng trưởng ngoài dự đoán, hoặc bất ngờ, trong khi lạm phát ảnh hưởng lớn đến tiền lương và giá cả về các mặt hàng cung cấp cho công ty, nó tác động đến giá trị tài sản mà công ty sở hữu, và nó cũng ảnh hưởng đến giá cả các mặt hàng của công ty bán Dưới tác động của chúng, hầu hết công ty nào cũng dễ bị chịu ảnh hưởng, và đó chính là bản chất nội tại của rủi ro hệ thống

- Đa dạng hóa (phân tán đầu tư) không làm giảm thiểu được rủi ro hệ thống

- Rủi ro hệ thống được đo lường bằng hệ số Bê- ta Hệ số Bê-ta cho biết mức

độ tác động của rủi ro hệ thống

3.2) Rủi ro phi hệ thống 3.3) Khái niệm:

Rủi ro phi hệ thống( unsystematic risk): rủi ro xảy ra đối với một công ty hay một ngành kinh doanh nào đó, nó độc lập với các yếu tố như kinh tế, chính trị hay những yếu tố mà ảnh hưởng đến toàn bộ các chứng khoán có tính chất toàn hệ thống

Trang 5

- Rủi ro phi hệ thống cơ bản được loại bỏ bằng cách đa dạng hóa, do đó, một danh mục đầu tư với nhiều tài sản hầu như không có rủi ro phi hệ thống

-Ví dụ, nếu tài sản được xem là cổ phiếu của một công ty đơn lẻ, sự phát hiện của các dự án NPV tích cực, chẳng hạn như các sản phẩm mới thành công và những sáng kiến tiết kiệm chi phí sẽ có xu hướng tăng giá trị của các cổ phiếu những vụ Kiện bất ngờ, những vụ tai nạn công nghiệp, đình công, và các sự kiện tương tự sẽ có xu hướng giảm dòng tiền tương lai và do đó, làm giảm giá trị cổ phiếu

Nếu chúng ta chỉ giữ một cổ phiếu, giá trị đầu tư của chúng ta sẽ biến động theo những sự kiện đặc biệt của công ty Mặt khác, Nếu chúng ta giữ một danh mục đầu

tư lớn, một số các cổ phiếu trong danh mục đầu tư sẽ có giá trị tăng lên vì những sự kiện đặc biệt mang tính tích cực của công ty và một số sẽ có giá trị giảm xuống vì các sự kiện tiêu cực

Tuy nhiên, hiệu quả ròng trên tổng giá trị của danh mục đầu tư sẽ tương đối nhỏ,

vì những hiệu ứng này sẽ có xu hướng triệt tiêu lẫn nhau Bây giờ chúng ta thấy tại sao một số sự thay đổi liên quan đến tài sản cá nhân lại bị loại trừ bằng sự đa dạng hóa Khi chúng ta kết hợp tài sản vào danh mục đầu tư ( duy nhất hoặc phi hệ thống), thì những sự kiện-tích cực hay tiêu cực- có xu hướng "quét sạch" khi chúng

ta có nhiều hơn một vài tài sản

IV Đo lường rủi ro

Lợi nhuận của doanh nghiệp thường phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng kinh tế: khủng hoảng,bình thường, phát triển.Vì vậy cần xác định xác suất lợi nhuận có thể đạt được trong từng điều kiện

Rủi ro là kết quả kinh doanh không được ổn định Do đó đánh giá rủi ro là đánh giá về sự biến động của hoạt động kinh doanh so với một kết quả có tính ổn định hợp lí nào đó Chúng ta có thể dùng các chỉ tiêu sau để tính toán:

E(R) : tỷ suất lợi tức kì vọng của chứng khoán

Pi : Xác suất xảy ra trạng thái i

Ri : tỷ suất lợi tức của chứng khoán ở trạng thái i

Trang 6

 Độ lệch:

𝝈 = √𝝈𝒙𝟐

 Độ lệch càng lớn thì rủi ro càng cao và ngược lại

 Độ lệch bằng 0 thì không có rủi ro

Trang 7

Để đánh gía mức độ rủi ro của các phương án đầu tư có kì vọng toán học khác nhau, chúng ta dùng hệ số biện động Phương án nào có hệ số biện động cao hơn thì phương án đó nhiều rủi ro hơn

Hệ số biến động được tính bằng công thức:

𝑯𝒔 = 𝝈

𝑬(𝑹)𝜎: độ lệch chuẩn

Trang 8

 𝜎𝑀2: Phương sai của tỉ suất sinh lợi thị trường

 𝛽: cho biết khuynh hướng và mức độ biến động của một chứng khoán đối với

sự biến động của thị trường:

+ 𝛽= 1 chứng khoán đó dao động cùng với dao động của thị trường

+ 𝛽<1 chứng khoán đó có mức thay đổi ít hơn mức thay đổi của thị trường

+ 𝛽>1 chứng khoán đó thay đổi nhiều hơn mức thay đổi của thị trường

Hệ số Bê-ta càng cao thì rủi ro càng cao và ngược lại

Bảng 1: Các hệ số beta ước tính cho các cổ phiếu của một số công ty nổi tiếng

Beta Coefficient (β)

Kroger Co Coca cola 3M

Microsoft Google Ebay Abercrombie & Fitch Bon-ton Stores, Inc

0.29 0.58 0.82 1.00 1.08 1.52 1.68 2.74

Xếp hạng các beta trong Bảng 13.8 là tượng trưng cho cổ phiếu của các tập đoàn lớn của Mỹ

Như vậy, từ Bảng 1, một nhà đầu tư mua cổ phần trong Coca-Cola, với beta là 0,58, sẽ kỳ vọng kiếm được ít hơn so với một nhà đầu tư mua cổ phiếu tại eBay, với beta khoảng 1,52

Trang 9

V Vận dụng rủi ro trong tài chính doanh nghiệp

5.1) Rủi ro tài chính

a Rủi ro của dự án đầu tư trong sản xuất kinh doanh

Đầu tư luôn chứa đựng những rủi ro bởi lẽ đầu tư là bỏ tiền ra trong hiện tại để nhằm tìm kiếm tiền trong tương lai và kết quả có thể rất tốt nhưng cũng có thể là rất xấu Do đó, đánh giá rủi ro trong điều kiện có rủi ro luôn là cần thiết bởi vì qua đó

có thể ngăn ngừa những tổn thất do rủi ro gây ra và phát huy những mặt tích cực khi

mà cơ hội đem đến

a1 Rủi ro thị trường:

Giá cả cổ phiếu có thể dao động mạnh trong một khoảng thời gian ngắn mặc

dù thu nhập của công ty vẫn không thay đổi Nguyên nhân của nó có thể rất khác nhau nhưng phụ thuộc chủ yếu vào cách nhìn nhận của các nhà đầu tư về các loại cổ phiếu nói chung hay về một nhóm các cổ phiếu nói riêng Những thay đổi trong mức sinh lời đối với phần lớn các loại cổ phiếu thường chủ yếu là do sự

hy vọng của các nhà đầu tư vào nó thay đổi và gọi là rủi ro thị trường Rủi ro thị trường xuất hiện do có những phản ứng của các nhà đầu tư đối với những sự kiện hữu hình hay vô hình Sự chờ đợi đối với chiều hướng sụt giảm lợi nhuận của các công ty nói chung có thể là nguyên nhân làm cho phần lớn các loại cổ phiếu thường bị giảm giá Các nhà đầu tư thường phản ứng dựa trên cơ sở các sự kiện thực, hữu hình như các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội còn các sự kiện vô hình

là các sự kiện nảy sinh do yếu tố tâm lý của thị trường Rủi ro thị trường thường xuất phát từ những sự kiện hữu hình, nhưng do tâm lý không vững vàng của các nhà đầu tư nên họ hay có phản ứng vượt quá các sự kiện đó Những sự sút giảm đầu tiên trên thị trường là nguyên nhân gây sợ hãi đối với các nhà đầu tư và họ

sẽ cố gắng rút vốn và sau đó kéo theonhững phản ứng dây chuyền làm tăng vọt

số lượng bán, giá cả chứng khoán sẽ rơi xuống thấp so với giá trị cơ sở

a.2 Rủi ro lãi suất:

Rủi ro lãi suất nói đến sự không ổn định trong giá trị thị trường và số tiền thu nhập trong tương lai, nguyên nhân là dao động trong mứclãi suất chung.Nguyên nhân cốt lõi của rủi ro lãi suất là sự lên xuống của lãi suất Trái phiếu Chính phủ,khi đó sẽ có sự thay đổi trong mức sinh lời kỳ vọng của các loại chứng khoán khác, đó là các loại cổ phiếu và trái phiếu công ty Nói cách khác, chi phí vay vốn đối với các loại chứng khoán không rủi ro thay đổi sẽ dẫn đến

sự thay đổi về chi phí vay vốn của các loại chứng khoán có rủi ro

Trang 10

a.3 Rủi ro sức mua:

Rủi ro thị trường và rủi ro lãi suất có thể đưc định nghĩa là những biến cố về

số tiền thu được hiện nay của nhà đầu tư Rủi ro sức mua là biến cố của sức mua của đồng tiền thu được Rủi ro sức mua là tác động của lạm phát đối với khoản đầu tư, biến động giá càng cao thì rủi ro sức mua càng tăng nếu nhà đầu

tư không tính toán lạm phát vào thu nhập kỳ vọng

Trong đầu tư dài hạn khi thẩm định dự án trong điều kiện có rủi ro thì những tiêu chuẩn thẩm định cần phải có sự điều chỉnh làm sao cho phù hợp với các mức độ của các rủi ro khác nhau

 Một số tiêu chuẩn thẩm định dự án đầu tư (Phổ biến và thường được sử dụng)

 Theo tiêu chuẩn hiện giá thuần - NPV:

+ Điều chỉnh lãi suất:

Dự án đầu tư nhiều rủi ro thì lãi suất sử dụng vốn đầu tư phải cao hơn dự án đầu

tư ít rủi ro

+ Điều chỉnh dòng thu nhập

Dự án đầu tư nhiều rủi ro thì dòng thu nhập của đầu tư phải điều chỉnh hạ thấp theo hệ số điều chỉnh, còn dự án ít rủi ro thì không có sự điều chỉnh

 Theo tiêu chuẩn tỷ suất thu nhập nội bộ - IRR (Interal Rate of Return):

Dự án nhiều rủi ro đòi hỏi phải có IRR cao hơn dự án ít rủi ro

 Theo tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi – PI (Profitable Index):

Dự án đầu tư nhiều rủi ro đòi hỏi PI cao hơn dự án ít rủi ro

PI được định nghĩa như là giá trị hiện tại của dòng tiền so với chi phí đầu tư ban đầu

 Một giải pháp quan trọng nhằm hạn chế rủi ro trong đầu tư:

 Phân tích độ nhạy của dự án đầu tư

 Phân tích độ nhạy là phân chia liên tục cho mỗi biến số một vài giá trị tương ứng với các giả thuyết trong tình huống xấu, tốt hoặc trung bình Rồi phân tích tác động của các thay đổi này đối với NPV

 Ví dụ

Trang 11

Công ty X có dự án với vốn đầu tư là 100.000.000đ, đời sống của dự án là 10 năm, thuế suất thuế TNDN là 30%, lãi suất chiết khấu 14% Coi như vốn đầu tư thu hồi không đáng kể khi kết thúc đầu tư Một vài số liệu liên quan:

Công ty X có dự án với vốn đầu tư là 100.000.000đ, đời sống của dự án là 10 năm, thuế suất thuế TNDN là 30%, lãi suất chiết khấu 14% Coi như vốn đầu tư thu hồi không đáng kể khi kết thúc đầu tư Một vài số liệu liên quan:

Bằng cách chỉ cho một biến số thay đổi tính toán lại hiện giá thuần

Ta có bảng sau

Trang 12

Tham khảo: http://tailieu.tv/tai-lieu/cac-tieu-chuan-tham-dinh-du-an-dau-tu-14858/

5.2) Rủi ro của một danh mục đầu tư chứng khoán

Đầu tư tài chính, ở đây là đầu tư chứng khoán là loại đầu tư có nhiều rủi ro, do

đó khi đầu tư thì phải luôn xem xét hiệu quả của đầu tư trong điều kiện có rủi ro cách làm này là hết sức cần thiết

Tỷ suất lợi tức kì vọng của danh mục đầu tư:

E(Rp) = ∑𝑛 𝑊𝑖𝑥𝐸(𝑅𝑖)

𝑖=1

 Trong đó:

 E(Rp): Tỷ suất lợi tức kì vọng của danh mục đầu tư

 Wi: Tỷ trọng của chứng khoán thứ i trong danh mục đầu tư

 E(Ri): Tỷ suất lợi tức kì vọng của chứng khoán i

 N: số loại chưng khoán trong danh mục đầu tư Với: ∑𝑛𝑖 𝑊𝑖 = 1

Để xây đựng được một danh mục đầu tư sao cho vẫn đạt được tỷ suất sinh lợi mong đợi nhưng rủi ro giảm thiểu đến mức thấp nhất phải xác định hệ số tương quan

 Hiệp phương sai

Trang 13

+ Rx,y = 1 thì 2 chứng khoán X và Y có mối quan hệ xác định hoàn toàn (Tương quan tuyến tính đồng biến)

+ Rx,y = -1 => có quan hệ phủ định hoàn toàn (Nghịch biến)

+ Rx,y = 0 => Không có quan hệ với nhau (Độc lập)

Trong đó:

Xi: Lãi suất của chứng khoán X ở điều kiện i

Yi: Lãi suất của chứng khoán Y ở điều kiện i

 Công thức liên quan

 Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư

𝜎 = √∑𝑛𝑖=1∑𝑛𝑗=1𝑊𝑖𝑊𝑗 𝑟𝑖𝑗 𝜎𝑖 𝜎𝑗 =√∑𝑛𝑖=1∑𝑛𝑗=1𝑊𝑖𝑊𝑗𝐶𝑜𝑣(𝑖, 𝑗)

 Trong đó:

Wi, Wj : lần lượt là tỷ trọng đầu tư vào chứng khoán i,j

Ri,: Hệ số tương quan giữa các chứng khoán i,j

Ví dụ: Dự kiến lãi suất đầu tư vào công ty A, B như sau:

Xác suất Lãi suất đầu tư vào công ty

1 Hãy tính xem công ty nào rủi ro hơn?

2 Quan hệ lãi suất giữa 2 công ty như thế nào?

3 Nếu đầu tư tổng hợp thì tỷ lệ đầu tư tối ưu (rủi ro tối thiểu) là bao nhiêu? Giải

Độ lệch chuẩn:

𝜎𝐴 = √0.196% = 4,427%

 Công ty B:

 E(RB) = 20%x32% + 60%x22% + 20%x12% = 22%

Trang 14

𝜎𝐵2 = (32% − 22%)2𝑥20% + (22% − 22%)2𝑥60% + (12% − 22%)2𝑥20% = 0.4%

 𝜎𝐵 = √0.4% = 6.432%

Ý 1 - Chứng khoán của công ty B rủi ro hơn

 Hiệp phương sai:

Cov(A,B) = 20%(15%-22%)(32%-22%) + 60%(22%-22%)(22%-22%) + 22%)(12%-22%) = -0,28%

5.3) Rủi ro đòn bẩy tài chính

Khi nhắc tới rủi ro tài chính là chúng ta nói về việc sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp

Đòn bẩy tài chính phụ thuộc vào quy mô nợ vay trong kì, nợ vay trong kì lớn đòn bẩy sẽ lớn và ngược lại, nợ vay trong kì nhỏ đòn bẩy sẽ nhỏ

Việc vay vốn để kinh doanh có những mặt tích cực và hạn chế sau:

 Tích cực:

+Mở rộng kinh doanh trong điều kiện vốn chủ sở hữu có giới hạn

+Giảm chi phí về thuế TNDN

+Khếch đại lãi sau thuế

 Hạn chế hay rủi ro:

Cũng như việc sử dụng đòn bẩy kinh doanh, việc sử dụng đòn bẩy tài chính như

“ con dao 2 lưỡi” Bên cạnh những lợi ích mà nó mang lại, doanh nghiệp cũng có thể lâm vào tình trạng khó khăn nếu việc sử dụng đòn bẩy tài chính không mang lại hiểu quả

+ Mất khả năng trả nợ dẫn đến phá sản

Trang 15

+ Làm ăn thua lỗ, làm vốn chủ sỡ hữu sụt giảm nhanh

Nếu tổng tài sản không có khả năng sinh ra một tỉ lệ lợi nhuận đủ lớn để bù đắp các chi phí tiền lãi vay phải trả thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sỡ hữu bị giảm sút Vì phần lợi nhuận do vốn chủ sỡ hữu làm ra phải dùng để bù đắp sự thiếu hụt của lãi vay phải trả

 Biện pháp hạn chế những tiêu cực rủi ro tài chính:

+ Thiết lập 1 cơ cấu tài chính hợp lí

+ Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn

+Mở rộng thì trường

5.4) Rủi ro về giá và tỷ giá

Giá cả hàng hóa, cũng như tỷ giá luôn thay đổi tùy thuộc vào quan hệ cung cầu, tâm lí người tiêu dùng…trong nền kinh tế thị trường Vì thế rủi ro về sự biến động của giá cả hàng hóa, cũng như tỷ giá là loại rủi ro phổ biến ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Để hạn chế những rủi ro đó người ta thường dùng các công cụ tài chính phái sinh như:

+Hợp đồng quyền chọn

+Hợp đồng kì hạn

+Hợp đồng tương lai

+Hợp đồng hoán đổi

a Hợp đồng kì hạn (Forward)

HĐKH là một thỏa thuận trong đó một người mua và một người bán chấp nhận thực hiện 1 giao dịch hàng hóa với khối lượng xác định (hoặc trao đổi một số lượng tiền nhất định) tại 1 thời điểm xác định trong tương lai với 1 mức giá được ấn định gọi là tỷ giá kì hạn vào ngày hôm nay

Giá hàng hóa trên thị trường

Ví dụ:

Ngày 28/11/06 công ty X đang thương lượng kí kết hợp đồng xuất khẩu trị giá 100.000 USD Hợp đồng sẽ đến hạn thanh toán vào ngày 28/5/07 tức là sáu tháng sau kể từ ngày kí hợp đồng Ở thời điểm thương lượng, tỷ giá mua bán VND/USD

là 16.020 – 29 Để tự bảo hiểm rủi ro tỷ giá, công ty liên hệ với ngân hàng Y để bán 100.00 USD kì hạn 6 tháng

Biết rằng:

Lãi suất kì của USD: gởi 4%/năm, cho vay 4.5% /năm

Lãi suất của VND: gởi 0.7%/tháng , cho vay 0.85%/tháng

Ngày đăng: 24/03/2017, 19:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các hệ số beta ước tính cho các cổ phiếu của một số công ty nổi tiếng - Rủi ro trong kinh doanh và đầu tư
Bảng 1 Các hệ số beta ước tính cho các cổ phiếu của một số công ty nổi tiếng (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w