Chương 2: RỦI RO TRONG KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH 1 Tổng quan về rủi ro 2.. Khái niệm và phân loại rủi ro: 1 1 Khái niệm: Rủi ro là sự bất ổn về hoạt động kinh doanh và đầu tư của do
Trang 1Chương 2: RỦI RO TRONG KINH DOANH
VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
1 Tổng quan về rủi ro
2 Công cụ đánh giá rủi ro
3 Rủi ro khi đầu tư tổng hợp
4 Đa dạng hoá đầu tư dạ g o đ u ư
Trang 2Chương 2: RỦI RO TRONG KINH DOANH
VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
1 Khái niệm và phân loại rủi ro:
1 1 Khái niệm:
Rủi ro là sự bất ổn về hoạt động kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp Bất ổn là bản chất của rủi ro và bất ổn có nghĩa là không chắc chắn, không ổn định hay thay đổi
1.2 Phân loại rủi ro:
- Rủi ro thuần túy: là rủi ro đưa đến tổn thất và thiệt hại khi
Trang 3Chương 2: RỦI RO TRONG KINH DOANH
VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Phân loại rủi ro:
- Rủi ro dự đoán: là loại rủi ro có thể đưa đến kết quả có thể sẽ ự ạ q xấu đi hoặc có thể sẽ tốt hơn so với điều kiện xác định trước
- Rủi ro kinh doanh: rủi ro do biến động thị trường làm ảnhộ g ị g hưởng đến doanh thu, tác động đến EBIT của doanh nghiệp
- Rủi ro tài chính: rủi ro do quyết định tài trợ của người quản lýq y ị ợ g q ý doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến thu nhập của cổ đông
Trang 4Chương 2: RỦI RO TRONG KINH DOANH
VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Phân loại rủi ro:
- Rủi ro hệ thống (Systematic Risk): Rủi ro do sự biến động của
chứng khoán hay của danh mục đầu tư do sự thay đổi lợi nhuận trên thị trường nói chung gây ra bởi các yếu tố như tình hình nền kinh tế, chính sách thuế, thay đổi tình hình năng lượng thế giới, Rủi ro này không thể tránh khỏi bằng việc đa dạng hóa danh
… Rủi ro này không thể tránh khỏi bằng việc đa dạng hóa danh mục đầu tư Loại rủi ro này còn được gọi là rủi ro thị trường và được đo lường bằng hệ số Bê –ta.ợ g g ệ
Trang 5Chương 2: RỦI RO TRONG KINH DOANH
VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Phân loại rủi ro:
- Rủi ro phi hệ thống (Unsystemaric Risk): rủi ro xảy ra đối với
một công ty hay một ngành kinh doanh nào đó, nó độc lập với các yếu tố như kinh tế, chính trị, hay những yếu tố mà ảnh hưởng đến
à bộ á hứ kh á à ó í h hấ hệ hố L i ủi
toàn bộ các chứng khoán mà có tính chất hệ thống Loại rủi ro này có thể tránh bằng việc đa dạng hóa danh mục đầu tư
- Rủi ro kinh doanh: Rủi ro do biến động của thị trường ảnh
hưởng đến doanh thu, EBIT của doanh nghiệp
- Rủi ro tài chính: rủi ro do quyết định tài trợ ảnh hưởng đến lợi
ích của cổ đông
Trang 6Chương 2: RỦI RO TRONG KINH DOANH
VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
2 Công cụ đánh giá rủi ro:
2.1 Xác suất xảy ra cho một kết quả kinh doanh
P(A): xác suất phép thử A.
n: số trường hợp đồng khả năng có thể xảy ra khi thực hiện phép thử A.
m: số trường hợp thuận lợi cho phép thử A.
P(A) / P(A) = m/n
Trang 7Chương 2: RỦI RO TRONG KINH DOANH
VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
2.2 Độ lệch chuẩn - σX
Hai phương án có cùng kỳ vọng độ lệch chuẩn
- Hai phương án có cùng kỳ vọng, độ lệch chuẩn càng lớn, rủi ro càng cao
- Hai phương án có kỳ vọng khác nhau, xem xét thêm hệ số biến động Hσ. Phương án cao có hệ số biến động cao hơn, phương án đó chứa nhiều rủi ro hơn.
Trang 8Chương 2: RỦI RO TRONG KINH DOANH
VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
2.3 Hệ số bêta - (β):
Hệ số bê – ta càng cao, rủi ro càng lớn và ngược lại
A: danh mục đầu tư của nhà đầu tư ụ M: danh mục thị trường
β = COV(A,M)/ σ2
M
Trang 9Chương 2: RỦI RO TRONG KINH DOANH
VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
2.3 Hệ số bêta - (β):
Hệ số bê – ta càng cao, rủi ro càng lớn và ngược lại
A: danh mục đầu tư của nhà đầu tư ụ M: danh mục thị trường
β = COV(A,M)/ σ2
M
Trang 10Chương 2: RỦI RO TRONG KINH DOANH
VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
3 Rủi ro khi đầu tư tổng hợp:
3 1 Danh mục đầu tư: Danh mục đầu tư là sự kết hợp
3.1 Danh mục đầu tư: Danh mục đầu tư là sự kết hợp của hai hay nhiều chứng khoán hoặc tài sản khác nhau trong đầu tư
trong đầu tư.
3.2 Lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư: là trung bình có trọng số của các lợi nhuận kỳ vọng của từng tài sản hay chứng khoán cá biệt trong danh mục đầu tư.
3.3 Rủi ro của danh mục đầu tư: được đo lường bởi độ
Trang 11Chương 2: RỦI RO TRONG KINH DOANH
VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
3.4 Danh mục đầu tư đặc biệt (tài sản hay chứng khoán):
- Hệ số tương quan: nói lên mối quan hệ giữa 2 chứng khoán (không có quan hệ, quan hệ chặt chẽ, rời rạc, quan
hệ cùng hướng hay ngược hướng)
r XY = COV(X,Y)/ σ X σ Y với: -1≤r XY ≤1
• rXY =1: Hai chứng khoán X và Y có mối quan hệ hoàn toàn xác định Lúc này nhà đầu tư kết hợp X Y sẽ có tác dụng quân bình các rủi ro và lợi nhuận, không có tác dụng giảm
Trang 12Chương 2: RỦI RO TRONG KINH DOANH
VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
• rXY =-1: Hai chứng khoán X và Y có mối quan hệ phủ định hoàn toàn Trong trường hợp này, nhà đầu
tư tổng hợp X, Y sẽ có tác dụng giảm thiểu các rủi ro
mà vẫn đảm bảo lợi nhuận như mong đợi.
• r rXYXY =0 : Hai chứng khoán X và Y hoàn toàn không 0 : Hai chứng khoán X và Y hoàn toàn không
có mối quan hệ gì với nhau.
Trang 13Bài 1: Ông Nam đang dự định đầu tư vào 2 cổ phiếu FPT và REE
BÀI TẬP CHƯƠNG 2
Bài 1: Ông Nam đang dự định đầu tư vào 2 cổ phiếu FPT và REE với số tiền dự kiến bằng 100.000 USD Sau khi thu thập thông tin
ở công ty chứng khoán Đông Á, ông có các thông tin sau:
Xác suất Cổ phiếu X Cổ phiếu Y
Giả sử, bạn là nhân viên tư vấn đầu tư cho ông Nam, bạn hãy cho biết nên kết hợp đầu tư 2 cổ phiếu trên như thế nào (tỷ lệ và số
biết nên kết hợp đầu tư 2 cổ phiếu trên như thế nào (tỷ lệ và số tiền đầu tư vào mỗi cổ phiếu) sao cho rủi ro là thấp nhất? (lấy 4
số thập phân)
Trang 14Bài 2: Giả sử 2 cổ phiếu X Y có hệ số β tương ứng 1 6 và
BÀI TẬP CHƯƠNG 2
Bài 2: Giả sử 2 cổ phiếu X,Y có hệ số β tương ứng 1,6 và 1,0 Lãi suất lợi nhuận phi rủi ro 9%, lãi suất danh mục đầu
tư được xác định như sau:
Xác suất Cổ phiếu X Cổ phiếu Y
20% 12 750% 32 000%
20% 12,750% 32,000%
60% 17,125% 22,000%
20% 21 500% 12 000%
Yêu cầu:
ổ ế
20% 21,500% 12,000%
a/ Hãy xác định cổ phiếu nào có rủi ro cao?
Trang 15BÀI TẬP CHƯƠNG 2
Bài 3: Giả sử 2 cổ phiếu A và B có hệ số β tương ứng là 1,2
và 1,0 Tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro là 8%, lãi suất danh mụcỷ p đầu tư thì trường là 13% Hãy xác định lãi suất kỳ vọng nhà đầu tư?