Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau BI và SC.. Do đó kẻ OH AM HAM => OH AMN CÁC VẤN ĐỀ VỀ KHOẢNG CÁCH PHẦN 09 BÀI TẬP TỰ LUYỆN Giáo viên: LÊ BÁ TRẦN PHƯƠNG Các bài tập
Trang 1a 2a
a a
I A
D
S
H
SCD
D
A
I
2a
3a a
N M
O
C
A
H
Các bài được tô màu đỏ là các bài tập ở mức độ nâng cao
Bài 1 Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình thang nội tiếp trong đường tròn đường kính AD,
AD//BC, AD=2a, AB=BC=CD=a, SA(ABCD), d(A,(SCD)) = a 2, I là trung điểm AD Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau BI và SC
Giải
- DC AC ( )
DC SA DC SAC
Mà DC (SCD) => (SAC) (SCD) theo giao tuyến SC
Do đó kẻ AH SC (HSC) => AH (SCD)
AH = d(A, (SCD)) = a 2
- (SCD) chứa SC và // với BI
=> d(BI, SC) = d(I, (SCD))
Ta có: ( , ( )) 1
2
=> d(I, (SCD))=1 2 ( , )
a
Bài 2 Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc, OA=a, OB=2a, OC=3a M là trung điểm
OB Tính d(AM, OC)
Giải
- Gọi N là trung điểm BC, khi đó (AMN) chứa AM và // với OC
=> d(AM,OC) = d (O, (AMN))
MN OA MN AOB
Mà MN(AMN) => (AOB) (AMN) theo giao tuyến AM
Do đó kẻ OH AM (HAM) => OH (AMN)
CÁC VẤN ĐỀ VỀ KHOẢNG CÁCH (PHẦN 09)
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Giáo viên: LÊ BÁ TRẦN PHƯƠNG
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng Các vấn đề về khoảng cách (Phần 09) thuộc khóa
học Luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Toán (Thầy Lê Bá Trần Phương) tại website Hocmai.vn Để sử dụng hiệu quả,
Bạn cần học trước Bài giảng sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này
(Tài liệu dùng chung p5+p6+p7+p8+p9)
Trang 2a
2a
30
M
C'
A'
B'
B
A
C
H
B1
A
30
A1
C1
C
B
H K
- Ta có
2 2
Bài 3 Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có AC = a, BC=2a, ACB1200, góc giữa đường thẳng A’C
và (ABB’A’) bằng 300 M là trung điểm của BB’ Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng AM và CC’
Giải
- (CAB)(ABB’A’) theo giao tuyến AB,
nên trong (CAB) kẻ CH AB (HAB)
=> CH(ABB’A’) => 0
( ' , (A C ABB A' ') CA H' 30
- (ABB’A’) chứa AM và // với CC’
=> d(AM, CC’) = d(C, (ABB’A’))=CH
- Tính CH?
Áp dụng định lý hàm số cosin ta có:
AB2=CA2+CB2-2CA.CB.cos 1200
= a2+4a2-2a.2a.( 1)
2
= 7a2 => AB=a 7
Mặt khác ta có: 1
2
ABC
a.2a 3
2 = a 7.CH => CH = a.
3
7 = a
21
7 = d (AM, CC’)
Bài 4 Cho lăng trụ tam giác ABCA1B1C1 có tất cả các cạnh bằng a, góc giữa cạnh bên AA1 và mặt đáy bằng 300 Hình chiếu H của A trên (A1B1C1) thuộc B1C1 Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AA1 và
B1C1
Giải
- AH( A1B1C1) => góc giữa AA1 và (A1B1C1) là gócAA H1 , theo giả thiết AA H1 =300
- Xét tam giác vuông AHA1, ta có:
cos 300= 1
1
A H
AA => A1H = AA1cos30
0
= a 3
2
- A1B1C1 đều, A1H =a 3
2 => A1HB1C1
- Kẻ HK AA1 (K AA1), ta có:
1 1 1
1 1
B C A H
B C ( A H) B C HK
=> HK là đoạn vuông góc chung của A A1và B1C1
=> HK = d(A A1, B1C1)
- Tính HK?
1
H
1
3
a AH
AH a
Xét tam giác vuông AA1H, ta có:
Trang 3A
S
C
D
H
E K
K SDC
D
A
H
sin 300=
1
AH
a
Bài 5. Chóp SABC đáy ABC là tam giác vuông cân A, AB = a, góc giữa các cạnh bên và mặt đáy bằng
600 Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SC theo a
Giải
- Gọi H là hình chiếu của S trên (ABC)
60
=> AH=BH=CH => H là trung điểm của BC
- Gọi D là điểm đối xứng với A qua H
=> AB//CD => AH//(SCD)
=> d(AB,SC) = d(AB,(SCD))=d(A,(SCD))
- Gọi E là trung điểm của CD
Khi đó (SHE)(SCD) theo giao tuyến SE,
nên trong (SHE) kẻ HKSE(KSE)
=> HK(SCD) => HK=d(H,(SCD))
- Ta có: 1 2 12 12
Mà :
- Xét tam giác vuông SHA, ta có: tan600= SH
AH => SH=AH.tan60
0
=1
2 .a 2 tan60
0
=1
2 a 2 3=
6 2
a
- Xét tam giác vuông HEC ( vuông tại E), ta có: HE2 = HC2 - EC2 =
2
2 2
2
2
6 ( )
4 2
Bài 6. Cho lăng trụ đều ABCA’B’C’ (lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều) có tất cả các cạnh bằng a Gọi
M, N lần lượt là trung điểm của AA’, BB’ Tính d(B’M, CN)
Giải
- B’M//AN => B’M//(ACN)
=> d(B’M//CN)= d(B’M,(ACN))= d(B’,(ACN))=d(B,(ACN))
(BB’ cắt (ACN) tại trung điểm N của BB’
=> d(B’,(ACN))= d(B,(ACN)) )
- Gọi O là trung điểm BC, kẻ OKCN(KCN) Khi đó:
(OAK) (ACN) => OH=d(O, (ACN))
- Ta có: 1 2 1 2 12
Mà:
- Tam giác vuông OKC đồng dạng với tam giác vuông NBC (Cchung)
Trang 4ACN
B'
B
2 2
2 2
( )
a
2
2
2 2 4
5 2 5 5
2 4
a OK
a a
+) OA= 3
2
a
2 2
2 2
3
20 4
- d(B,(ACN)) = 2.OH= 3
4
a
= d(BM’, CN)
Bài 7. Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B, AB = a Tam giác SAC cân tại S và thuộc
mặt phẳng vuông góc với mp(ABC) Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, BC; biết góc giữa MN với
mp(ABC) bằng 60 Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AC, MN theo a 0
Giải
*) Gọi I là trung điểm AC, do SAC cân tại S nên SI (ABC)
Gọi H là trung điểm AI suy ra MH//SI MH (ABC)
Do đó góc (MN,(ABC)) = MNH= 600
*) Goi J là trung điểm AB
K là hình chiếu vuông góc của H lên MJ => HK MJ (1)
Ta có
1 , 4
Do đó (d AC MN, )d H( AC MN, )d H MJN( , ( ))HK
Trang 52 2
MH HJ
30 2
30
16
30 2
16 16
a
MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ GIẢI CÓ ĐÁP ÁN
Bài 1 Cho hình chóp tam giác SABC có đáy là tam giác đều cạnh 7a, SC vuông góc với mặt phẳng
(ABC) và SC = 7a Tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC
Đáp số: a 21
Bài 2 Trong mặt phẳng (P) cho hình thoi ABCD có tâm là O và cạnh a; OB = 3
3
a Trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) tại O lấy điểm S sao cho SB = a Tìm khoảng cách giữa SA và BD
3
SA BD
a d
Bài 3 Cho hình lập phương ABCD A’B’C’D’ có cạnh bằng a Gọi K là trung điểm của DD’ Tìm khoảng
cách giữa CK và A’D
Đáp số:
3
a
Bài 4 Cho hình chóp SABCD có đáy là hình vuông cạnh a, có SA = h và vuông góc với đáy (ABCD)
Dựng và tính độ dài đoạn vuông góc chung của
1 SB và CD
2 SC và BD
Đáp số: 1) a 2)
2 2 2
ah
a h a
Bài 5 Cho hình lập phương ABCDA’B’C’D’ có cạnh bằng 1 Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB,
CD Tìm khoảng cách giữa A’C’ và MN
Đáp số: 2
4
Bài 6 Cho hình chóp tứ giác SABCD có đáy là hình thoi, cạnh AB = 5, đường chéo AC = 4; SO =
2 2 và vuông góc với đáy tại điểm O là tâm của đáy ABCD Gọi M là trung điểm của SC Tìm khoáng
cách giữa SA và BM
Đáp số: 2 6
3
Giáo viên: Lê Bá Trần Phương
Nguồn : Hocmai.vn