- Mọi tổ chức hoạt động trong mối quan hệ tương tác với các tổ chức khác - Mọi tổ chức đề cần đến những nhà quản trị, chịu trách nhiệm liên kết, phối hợp những con người bên trong và bên
Trang 1Phần I TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ HỌC
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CÁC TỔ CHỨC 1.1 TỔ CHỨC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC
1.1.1 Khái niệm và những đặc trưng cơ bản của tổ chức
Tổ chức thường được hiểu như là tập hợp của hai hay nhiều người cùng hoạt động trong những hình thái cơ cấu nhất định để đạt được những mục đích chung
- Mọi tổ chức đều mang tính mục đích Đây là yếu tố cơ bản nhất của bất kỳ tổ chức nào Mặc dù mục đích của các tổ chức khác nhau có thể là khác nhau
- Mọi tổ chức đều là đơn vị xã hội bao gồm nhiều người Những người đó có chức năng nhất định trong hoạt động của tổ chức, có quan hệ với nhau trong những hình thái cơ cấu nhất định
- Mọi tổ chức đều hoạt động theo những cách thức nhất định để đạt mục đích – các kế hoạch
- Mọi tổ chức đều phải thu hút và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được mục đích của mình Các tổ chức, bất kỳ loại gì, vì lợi nhuận hay phi lợi nhuận, lớn hay nhỏ đều dùng đến bốn nguồn lực chủ yếu: Nhân lực, tài lực, vật lực và thông tin
- Mọi tổ chức hoạt động trong mối quan hệ tương tác với các tổ chức khác
- Mọi tổ chức đề cần đến những nhà quản trị, chịu trách nhiệm liên kết, phối hợp những con người bên trong và bên ngoài tổ chức cùng những nguồn lực khác để đạt được mục đích với hiệu quả cao
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của tổ chức
- Tìm hiểu và dự báo những xu thế biến động của môi trường để trả lời những câu hỏi: Môi trường đòi hỏi gì ở tổ chức? Môi trường tạo ra cho tổ chức cơ hội và thách thức nào?
- Tìm kiếm và huy động các nguồn vốn cho hoạt động của tổ chức
- Tìm kiếm các yếu tố đầu vào cho quá trình tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức như nguyên vật liệu, năng lượng, máy móc, nhân lực
- Tiến hành tạo ra các sản phẩm dịch vụ của tổ chức – quá trình sản xuất
Trang 2- Đảm bảo chất lượng các hoạt động và các sản phẩm, dịch vụ tổ chức
Có thể khái quát quá trình các hoạt động cơ bản như sau:
Nghiêncứu môi trường
Có được vốn
Có được các đầu vàoSản xuấtPhân phối sản phẩmPhân phối lợi íchKhông ngừng đổi mới và đảm bảo chất lượng
1.2 QUẢN TRỊ TỔ CHỨC
1.2.1 Quản trị và các dạng quản trị
Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường
Quản trị được chia thành ba dạng chính:
- Quản trị giới vô sinh: nhà xường, ruộng đất hầm mỏ, máy móc, thiết bị
- Quản trị giới sinh vật: vật nuôi, cây trồng
- Quản trị xã hội loài người: doanh nghịêp, gia đình
Tất cả các dạng quản trị đều mang những đặc điểm chung sau đây:
- Để quản trị được phải tồn tại một hệ quản trị bao gồm hai phân hệ: chủ thể quản trị và đối tượng quản trị
- Phải có một hoặc một tập hợp mục đích thống nhất cho cả chủ thể và đối tượng quản trị
- Quản trị bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin nhiều chiều Quản trị là một quá trình thông tin
- Quản trị bao giờ cũng có khả năng thích nghi
1.2.2 Quản trị tổ chức
Quản trị tổ chức là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các nguồn lực và các hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức với kết quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động
Quá trình quản trị
Trang 3Phối hợphoạt độngLập kế hoạch
Lãnh đạoKiểm tra
Tổ chứcKết quả-Đạt mục đích
Quản trị tổ chức thường được xem xét trên hai phương diện cơ bản: tổ chức –
kỹ thuật và kinh tế xã hội
Về phương diện tổ chức – kỹ thuật, quản trị tổ chức phải trả lời các câu hỏi:
- Làm quản trị là làm gì? Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra
- Đối tượng chủ yếu của quản trị là gì? Là những mối quan hệ con người bên trong và bên ngoài tổ chức
- Quản trị được tiến hành khi nào? Quản trị là những quá trình được thực hiện liên tục theo thời gian
- Mục đích của quản trị tổ chức là gì? là thực hiện các mục đich của tổ chức với hiệu quả cao nhất
Về phương diện kinh tế – xã hội, quản trị tổ chức phải trả lời các câu hỏi:
- Tổ chức được thành lập và hoạt động vì mục đích gì?
- Ai nắm quyền lãnh đạo và điều hành tổ chức?
Trang 4- Ai là đối tượng và khách thể của quản trị?
- Giá trị gia tăng nhờ hoạt động quản trị thuộc về ai?
1.2.3 Các chức năng quản trị
1.2.3.1 Phân theo quá trình quản trị
- Lập kế hoạch (là quá trình thiết lập các mục tiêu và phương thức hành động thích hợp để đạt mục tiêu)
- Tổ chức (là xây dựng những hình thái cơ cấu nhất định để đạt mục tiêu và đảm bảo nguồn nhân lực theo cơ cấu)
- Lãnh đạo (là quá trình chỉ đạo và thúc đẩy các thành viên làm một cách tốt nhất)
- Kiểm tra (là quá trình giám sát và chấn chỉnh các hoạt động để đảm bảo việc thực hiện theo kế hoạch)
1.2.3.2 Phân theo hoạt động của tổ chức
- Quản trị các dịch vụ hỗ trơ cho tổ chức
1.2.4 Vai trò của quản trị tổ chức
- Quản trị giúp các tổ chức và các thành viên thấy rõ mục đích và hướng đi của nó
- Quản trị phối hợp các nguồn lực của tổ chức (Nhân lực, vật lực, tài lực, thông tin) để thực hiện mục đích của tổ chức với hiệu quả cao
- Quản trị giúp các tổ chức thích nghi với môi trường, nắm bắt tốt hơn các cơ hội, giảm bớt tác động tiêu cực
1.2.5 Quản trị là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề
- Quả trị là một khoa học: Các quan hệ quản trị mang tính quy luật đó là các quy luật kinh tế, công nghệ, xã hội Các nhà quản trị sẽ đạt kết quả mong muốn chỉ khi họ nhận thức và vận dụng các quy luật trong qúa trình quản trị
Trang 5- Quản trị là một nghệ thuật: phụ thuộc vào các yếu tố như: di chuyền, đạo đức, nhân cách, kinh nghiệm, và cơ may vận rủi
- Quản trị là một nghề: Có thể đi học quản trị nhưng thành công hay không? có giỏi nghề hay không? lại còn tuỳ thuộc và nhiều yếu tố của nghề (học ở đâu, ai dạy, cách học nghề ra sao, chương trình thế nào? người dạy có thực tâm truyền nghề hay không
1.3 LÝ THUYẾT HỆ THỐNG TRONG QUẢN TRỊ TỔ CHỨC
1.3.1 Hệ thống và lý thuyết hệ thống
Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại nhau một cách có quy luật để tạo thành một chỉnh thể, từ đó làm xuất hiện những thuộc tính mới gọi là “tính trồi”, đảm bảo thực hiện những chức năng nhất định
Căn cứ để xác định một hệ thống sẽ là:
1- Có nhiều bộ phận hợp thành hay các phần tử, các bộ phận này có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động ảnh hưởng đến nhau một cách có quy luật
2- Bất kỳ sự thay đổi nào của một phần tử đều ảnh hưởng đến các phần tử khác
và hệ thống và mọi thay đổi của hệ thống đều ảnh hưởng đến các phần tử
3- Các phần tử hợp thành một thể thống nhất và làm xuất hiện tính trồi mà ở các phần tử riêng lẻ không có
Lý thuyết hệ thống là khoa học nghiên cứu các quy luật về sự ra đời, hoạt động
và biến đổi của các hệ thống nhằm quản trị các hệ thống
1.3.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống
- Phần tử của hệ thống là tế bào nhỏ nhất của hệ thống, mang tính độc lập tương đối, thực hiện chức năng nhất định và không thể phân chia thêm được nữa dưới giác
độ hoạt động của hệ thống
- Môi trường của hệ thống là tập hợp các yếu tố không thuộc hệ thống nhưng lại
có quan hệ tương tác với hệ thống
- Đầu vào của hệ thống là các loại tác động có thể có từ môi trường lên hệ thống
- Đầu ra của hệ thống là các phản ứng trở lại của hệ thống đối với môi trường
- Mục tiêu của hệ thống là trạng thái mong đợi, cần có và có thể có của hệ thống sau một thời gian nhất định
- Chức năng của hệ thống là những nhiệm vụ mà hệ thống phải thực hiện, là khả năng của hệ thống trong việc biến đầu vào thành đầu ra
- Nguồn lực của hệ thống là tập hợp các yếu tố mà hệ thống sử dụng được để
Trang 6- Cơ cấu của hệ thống là hình thức cấu tạo của hệ thống, phản ánh sự sắp xếp có chật tự của các phân hệ, bộ phận và phần tử cũng như các quan hệ giữa chúng theo một dấu hiệu nhất định.
- Hành vi của hệ thống là tập hợp các các đầu ra có thể có của hệ thống trong một khoảng thời gian nhất định
- Trạng thái của hệ thống là khả năng kết hợp giữa các đầu vào và đầu ra của hệ thống xét ở một thời điểm nhất định
- Quy đạo của hệ thống là chuỗi các trạng thái nối hệ thống từ trạng thái đầu về trạng thái cuối trong một khoảng thời gian nhất định
- Động lực của hệ thống là những kích thích đủ lớn để gây ra các biến đổi hành
vi của các phần tử hoặc của cả hệ thống
- Cơ chế của hệ thống là phương thức hoạt động hợp với quy luật khách quan vốn có của hệ thống, là điều kiện để cơ cấu phát huy tác dụng
1.3.3 Nghiên cứu hệ thống
1.3.3.1 Quan điểm nghiên cứu
Quan điểm nghiên cứu hệ thống là tổng thể các yếu tố chi phối quá trình thông tin và đánh giá hệ thống Quan điểm nghiên cứu giúp chúng ta trả lời câu hỏi: trong quá trình nghiên cứu cần đạt được những thông tin nào Việc đánh giá hệ thống dựa vào những tiêu chí nào?
Quan điểm vĩ mô
Quan điểm vĩ mô là quan điểm nghiên cứu hệ thống nhằm trả lời các câu hỏi sau về hệ thống:
- Mục tiêu, chức năng của hệ thống là gì?
- Môi trường của hệ thống là gì?
- Đầu ra và đầu vào của hệ thống là gì?
Đây là quan điểm nghiên cứu tổ chức của những cơ quan quản lý nhà nước Cũng chính vì vậy quản lý nhà nước được gọi là quản lý vĩ mô
Quan điểm vi mô
Quan điểm nghiên cứu vi mô là quan điểm nghiên cứu nhằm có được đầy đủ thông tin về hệ thống:
Trang 7- Nguồn lực của hệ thống?
Quan điểm hỗn hợp là quan điểm kết hợp cả hai quan điểm trên có được thông
tin tuỳ theo mục đích nghiên cứu
1.3.3.2 Phương pháp nghiên cứu hệ thống
- Phương pháp mô hình hoáPhương pháp mô hình hoá là phương pháp nghiên cứu hệ thống thông qua các
mô hình về hệ thống
Trình tự sử dụng phương pháp mô hình hoá bao gồm các bước:
1- Xác định vấn đề nghiên cứu + Xác đinh ý đồ và mục tiêu nghiên cứu + Xác định đối tượng và nội dung nghiên cứu + Thu thập thông tin về đối tượ
ng theo nội dung cần thiết2- Xây dựng mô hình 3- Phân tích mô hình và tiến hành dự báo 4- Ra quyết định quản trị hệ thống
- Phương pháp “hộp đen”
- Phương pháp tiếp cận hệ thống là phương pháp nghiên cứu hệ thống bằng cách phân tích hệ thống thành những phân hệ nhỏ hơn mang tính độc lập tương đối trong khi vẫn quan tâm đến các mối liên hệ ràng buộc giữa chúng
1.3.4 Điều khiển và điều chỉnh hệ thống
Điều khiển hệ thống là quá trình tác động liên tục lên hệ thống để hướng hành
vi của nó tới mục tiêu đã định trong điều kiện môi trường luôn biến động
Hệ thống điều khiển được phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Hệ thống phải có cơ cấu rõ ràng với hai phân hệ là chủ thể điều khiển
và đối tượng điều khiển
- Quá trình điều khiển là quá trình thông tin với 4 nguyên tắc cơ bản:
Trang 8<1> Hệ thống phải có khả năng cảm nhận
<2> Hệ thống phải gắn thông tin nhận được với các tiêu chuẩn hoạt động chỉ hướng cho hành vi của hệ
<3> Phải có khả năng phát hiện những lệch lạc đối với các tiêu chuẩn
<4> Phải đề ra được các biện pháp sửa đổi khi xuất hiện các chênh lệch
Quá trình điều khiển hệ thống (4 bước)
<1> Chủ thể điều khiển xác định mục tiêu điều khiển
<2> Thu thập và xử lý các thông tin về môi trường và đối tượng điều khiển
<3> Xây dựng phương án và chọn phương án tối ưu và truyền đạt cho đối tượng thực hiện
<4> Đối tượng thực hiện điều chỉnh hành vi theo tác động chỉ dẫn của chủ thể
Điều chỉnh và các phương pháp điều chỉnh
- Phương pháp khử nhiễu (Phòng ngừa, mai rùa, bao cấp)
- Phương pháp bồi nhiễu (Bảo hiểm)
- Phương pháp chấp nhận sai lệch
1.4 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ HỌC
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản trị học có đối tượng nghiên cứu là các quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động của các tổ chức
Quản trị học nghiên cứu các mối quan hệ con người nhằm tìm ra những quy luật và cơ chế vận dụng những quy luật đó trong quá trình tác động lên con người, thông qua đó mà tác động lên các yếu tố vật chất và phi vật chất khác như vốn, vật tư, năng lượng, trang thiết bị một cách có hiệu quả
1.4.2 Quản trị học là một khoa học liên ngành
Quản trị học là một môn khoa học liên ngành vì nó sử dụng tri thức của nhiều khoa học khác nhau như kinh tế học, chính trị học, tâm lý học
1.4.3 Phương pháp nghiên cứu của quản trị học
Ngoài các phương pháp chung sử dụng cho nhiều ngành khoa học như duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp toán, thông kê, tâm lý và xã hội học , quản
Trang 9trị học lấy phương pháp phân tích hệ thống làm phương pháp nghiên cứu chủ yếu của mình.
1.4.4 Nội dung của môn quản trị học
Môn quản trị học chứa đựng những nội dung cơ bản sau đây:
- Cơ sở lý luận và phương pháp luận của khoa học quản trị.
Quản trị mang tính khoa học, vì chỉ có nắm vững và tuân thủ đúng đòi hỏi của các quy luật khách quan xảy ra trong quá trình hoạt động của các tổ chức mới đảm bảo cho việc quản trị đạt được kết quả mong muốn
- Quá trình ra quyết định quản trị và đảm bảo thông tin cho các quyết định.
Quản trị chính là quá trình ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định Nguyên liệu để ra quyết định là thông tin quản lý có được thông qua quá trình thu thập
dữ liệu, chọn lọc dữ liệu, xử lý thông tin, cung cấp thông tin cho những người ra quyết định
- Các chức năng quản trị
Đây chính là nội dung cốt lõi của giáo trình
- Đổi mới các hoạt động quản trị tổ chức
Chương 2 VẬN DỤNG QUY LUẬT VÀ CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ HỌC 2.1 VẬN DỤNG QUY LUẬT TRONG QUẢN TRỊ
2.1.1 Khái niệm
Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến, bền vững thường xuyên lặp
đi lặp lại của các sự vật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định
2.1.2 Đặc điểm của quy luật
- Con người không thể tạo ra quy luật nếu điều kiện của quy luật chưa
có, ngược lại cũng không thể xoá bỏ được quy luật nếu điều kiện tồn tại của nó vẫn còn
- Các quy luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con người
có nhận biết được nó hay không
Trang 10- Các quy luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất, nhưng khi sử lý cụ thể thường chỉ do một hoặc một số quy luật quan trọng chi phối.
2.1.3 Cơ chế sử dụng các quy luật
- Phải nhận biết được quy luật Quá trình nhận thức quy luật bao gồm hai giai đoạn: Nhận biết các hiện tượng thức tiễn và qua các phân tích khoa học, lý luận
- Tổ chức các điều kiện chủ quan của tổ chức để cho xuất hiện các điều kiện khách quan mà nhờ đó quy luật phát sinh tác dụng
- Tổ chức thu thập và sử lý thông tin sai phạm, ách tắc do việc không tuân thủ đòi hỏi của các quy luật khách quan
2.1.4 Phân loại
- Các quy luật tự nhiên – kỹ thuật
- Các quy luật kinh tế – xã hội
- Các quy luật tậm lý
- Các quy luật tổ chức quản trị
2.2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ
2.2.1 Khái niệm
Các nguyên tắc quản trị là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành vi mà các
cơ quan quản trị và các nhà quản trị phải tuân thủ trong quá trình quản trị
2.2.4 Các nguyên tắc quản trị cơ bản
2.2.4.1 Nhóm các nguyên tắc quản trị chung
- Nguyên tắc mối liên hệ ngược
Là nguyên tắc đòi hỏi chủ thể trong quá trình quản trị phải nắm chắc được hành
vi của đối tượng thông qua thông tin phản hồi về các hành vi đó
Trang 11- Nguyên tắc bổ sung ngoài
- Nguyên tắc độ đa dạng cần thiết
- Nguyên tắc phân cấp
- Nguyên tắc khâu xung yếu
- Nguyên tắc thích nghi với môi trường
2.2.4.2 Nhóm các nguyên tắc quản trị các tổ chức kinh tế- xã hội
- Tuân thủ pháp luật và thông lệ xã hội
- Tập trung dân chủ
- Kết hợp hài hoà các lợi ích
- Chuyên môn hoá
- Biết mạo hiểm
- Hoàn thịên không ngừng
- Tiết kiệm và hiệu quả
2.3 VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC TRONG QUẢN TRỊ
2.3.1 Coi trọng việc hoàn thiện hệ thống nguyên tắc quản trị
Nguyên tắc quản trị vừa mang tính chủ quan, vừa mang tính khách quan Nhận thức của nhà quản trị luôn có giới hạn trong khi quá trình quản trị diễn ra rất đa dạng
và thay đổi thường xuyên
2.3.2 Vận dụng tổng hợp các nguyên tắc quản trị
Mỗi nguyên tắc đều có mục đích, nội dung và yêu cầu riêng đối với quá trình quản trị Bởi vậy khi ra quyết định quản trị, khi phân tích thực trạng của tổ chức phải làm rõ đâu là quan điểm nguyên tắc cơ bản ở bậc quy luật, tức là thuộc bản chất, đâu là nguyên tắc thuộc thể chế cụ thể Cần thấy rằng quy luật, nguyên tắc nằm trong hệ thống, và trong hệ thống đó, quy luật nguyên tắc cũng có hệ thống thứ bậc của nó Có các quy luật nguyên tắc cơ bản so với quy luật nguyên tắc khác
Từ đó phải vận dụng tổng hợp các nguyên tắc quản trị trong việc xây dựng cơ chế, chính sách, công cụ, phương pháp, cơ cấu tổ chức bộ máy
2.3.3 Lựa chọn hình thức và phương pháp vận dụng nguyên tắc
Hệ thống nguyên tắc chi phối việc hình thành các quyết định quản trị ở tầm vĩ
mô và vi mô Tuy nhiên phải tuỳ thuộc và đối tượng quản trị cấp quản trị và những điều kiện kinh tế – xã hội cụ thể để lựa chọn và quyết định hình thức, phương pháp vận dụng các nguyên tắc quản trị Đây chính là cơ sở để nâng cao chất lượng và hiệu
Trang 12quả thực hiện các chức năng quản trị Làm cho các hoạt động quản trị không chỉ là những tác động mang tính tác nghiệp đơn thuần mà còn mang tính xã hội sâu sắc.
2.3.4 Cần có quan điểm toàn diện và hệ thống trong việc vận dụng các nguyên tắc quản trị
Trong quá trình quản trị, hệ thống nguyên tắc giữ vai trò định hướng cho việc hình thành các quyết định quản trị, bao gồm phương pháp, cơ chế, công cụ, tổ chức bộ máy quản trị Chính vai trò định hướng đó đã quy định tính toàn diện và tính hệ thống của nguyên tắc quản trị, tạo nên nền tảng cho việc khai thác tối đa tiềm năng của
tổ chức để tăng trưởng và phát triển
Trang 13Chương 3 QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ 3.1 TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
3.1.1 Khái niệm quyết định quản trị
Quyết định quản trị là những hành vi sáng tạo của chủ thể quản trị nhằm đặt ra mục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan và phân tích thông tin
về tổ chức và môi trường
Mỗi quyết định quản trị nhằm trả lời một hoặc một số các câu hỏi sau: Tổ chức cần làm gì? khi nào làm cái đó? làm trong bao lâu? Ai làm? Và làm như thế nào?
3.1.2 Đặc điểm của quyết định quản trị
- Quyết định quản trị là quyết định của tổ chức mà người đưa ra và có trách nhiệm về quyết định là cá nhân hoặc tập thể các nhà quản trị ở các cấp, các bộ phận khác nhau của tổ chức Quyết định quản trị là sản phẩm riêng có của các nhà quản trị
và các tẩp thể quản trị Chỉ có những tổ chức, cá nhân có thẩm quyền mới được phép đưa ra các quyết định quản trị
- Quyết định quản trị luôn gắn với các vấn đề của tổ chức Trong quá trình hoạt động của các tổ chức luôn xuất hiện những vấn đề mà tổ chức cần phải khắc phục, giải quyết Việc khắc phục những vấn đề đó được thực hiện bởi một hoặc một số các quyết định quản trị
3.1.3 Các loại quyết định quản trị
- Theo thời gian
- Theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức
- Quyết đinh đã được chương trình hoá và chưa được chương trình hoá
Khi một vấn đề cụ thể thường xuyên nảy sinh, những nhà quản trị sẽ xây dựng một thủ tục thường lệ để giải quyết nó Vì vậy những quyết định đã chương trình hoá
có những giải pháp lặp đi lặp lại Những quyết định như vậy cần được đưa ra không có
sự kéo dài thời gian không cần thiết và nỗ lực giành cho chúng
Trang 14Quy trình tuyển dụng
Nhu cầu tuyển dụng
Xem xét nhu cầu
Đã chương trình hoá Lặp lại, thường lệ Quy tác, các thủ
tục, các chính sách
Thanh toán lương
Chưa chương trình hoá Phức tạp, mới Giải quyết vấn đề
sáng tạo
Đưa ra sản phẩm mới
3.1.4 Yêu cầu đối với quyết định quản trị
Trang 15+ Quyết đinh đưa ra trong thẩm quyền của tổ chức hoặc cá nhân.
+ Quyết định không trái với nội dung mà pháp luật quy định
+ Quyết định được ban hành đúng thủ tục và thể thức
- Yêu cầu về tính khoa học
+ Quyết định phải phù hợp với định hướng và mục tiêu của tổ chức
+ Quyết định phù hợp với quy luật, các xu thế khách quan, các nguyên tắc và nguyên lý khoa học
+ Quyết định đưa ra trên cơ sở vận dụng các phương pháp khoa học
+ Quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể, với tình huống cần đưa ra quyết định, kể cả thế và lực cũng như môi trường tổ chức
- Yêu cầu về tính linh hoạt
- Yêu cầu tính cụ thể về thời gian và người thực hiện
3.2 QUÁ TRÌNH ĐỀ RA VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
3.2.1 Các cơ sở đề ra quýêt định quản trị
- Hệ thống mục đích và mục tiêu của tổ chức
- Hệ thống pháp luật và thông lệ xã hội
- Những yếu tố hạn chế
- Hiệu quản của quyết định quản trị
- Năng lực và phẩm chất của người ra quyết định
3.2.2 Các nguyên tắc ra quyết định quản trị
- Nguyên tắc hệ thống
- Nguyên tắc khả thi
Trang 16- Ngưyên tắc dân chủ
3.2.3 Quá trình ra quyết định quản trị
Xác định vấn đề ra quyết định Chọn tiêu chuẩn đánh giá phương án
Dự kiến các p/án có thể để giải quyết vấn đề
Đánh giá các P/án Lựa chọn phương án quyết định
Ra văn bản quyết định
3.2.3.1 Xác đinh vấn đề ra quyết định
Vấn đề ra quyết định được hiểu là một nhiệm vụ mà tổ chức cần giải quyết bằng một quyết định, nếu không tổ chức sẽ khó có thể phát triển được Xác định chính xác vấn đề là bước đầu tiên có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc đề ra các quyết đinh có hiệu quả
Ra quyết định thực chất là quá trỡnh tỡm kiếm phương án tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ hay giải quyết vấn đề
Những dấu hiệu giúp nhà quản trị nhận ra vấn đề (Những tín hiệu cảnh
báo):
- Sự sai lệch so với thành tích cũ: Một sự thay đổi đột ngột thường báo cho biết
có những vấn đề nảy sinh Khi số nhân viên rời công ty tăng lên, doanh số bán giảm
- Sự sai lệch so với kế hoạch: Khi các kết quả không đáp ứng các mục tiêu đã
dự kiến
- Sự phê phán từ bên ngoài: Những hành động của người ngoài có thể chỉ báo
các vấn đề
Những nguồn gốc khó khăn trong việc nhận dạng vấn đề:
- Thiếu thụng tin: Thiếu thông tin có thể do nhiều nguyên nhân như:
Có thông tin nhưng thiếu chính xác;
Trang 17 Nhiều người có sẵn nhưng ít giá trị;
Có thể có thong tin có chất lượng nhưng tốn thời giang và tiền bạc
- Vấn đề nhận thức của cỏ nhõn: Hầu hết mọi người đều cho rằng cỏch nhỡn
nhận vấn đề của mỡnh là đúng Những nhận thức cá nhân của chúng ta có thể che chở hay bảo về chúng ta khỏi những thực tại khó chịu Vì vậy, thông tin xấu có thể được tiếp nhận chọn lọc để làm sai lạc ý nghĩa đích thực của nó Nó cũng có thể được bỏ qua hoàn toàn Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng những nhà quản trị đề xướng các
dự án và chịu trách nhiệm về sự thành công hay thất bại có xu hướng muốn tiếp tục các dự án đó ngay ca khi chúng không có khả năng sinh lời (Trong trường hợp này nhà quản trị đã phớt lờ quyền lợi tối cao của tổ chức)
- Việc xác định vấn đề bằng các giải pháp: Đây thực sự là một hình thức kết
luận vội vàng Ví dụ, một nhà quản trị bán hàng có thể nói, “lợi nhuận giảm là do chất lượng sản phẩm của ta kém” Việc xác định vấn đề như vậy dẫn đế một giải pháp cụ thể: Nâng ca chất lượng sản phẩm ở bộ phận sản xuất Chắc chắn là có thể có những cách xác định vấn đề khác và những giải pháp khác
- Việc nhận dạng những triệu chứng thành những vấn đề (hiện tượng phản ỏnh sai bản chất)
Nhà quản trị bán hàng nói, “Vấn đề của chúng ta là số đơn hàng giảm 32%” Tuy quả
thực là số đơn hàng có giảm, song sự giảm sút đó thực tế chỉ là một triệu chứng của vấn đề thực tế Chỉ đế khi nhà quản trị nhận dạng được vấn đề thực tế thi mới có thể tìm ra được nguyên nhân số đơn hàng bị giảm sút
- Những tiền lệ trước đây giới hạn sự lựa chọn hiện nay;
- Việc dung hũa cỏc lợi ớch: Do có sự tồn tại của các lợi ích khác nhau giữa nhà quản trị khiến họ nhận thức vấn đề khác nhau và lựa chọn các phương án khác nhau Nên quyết định quản trị được đưa ra đôi khi không phải là tối ưu, không phải vỡ lợi ớch của tổ chức mà vỡ lợi ớch cỏ nhõn
Các loại vấn đề.
Các vấn đề thường có 3 loại Cơ hội, khủng hoảng hay thường lệ Những vấn đề khủng hoảng và thường lệ tự nó bộc lộ ra và những nhà quản trị phải chú tâm đến ngược lại, các cơ hội thi phải được phát hiện ra Cơ hội thường đi qua một cách thầm lặng rồi cuối cùng biến mất trước các nhà quản trị không lưu tâm
3.2.3.2 Chọn tiêu chuẩn đánh giá phương án
Tiêu chuẩn đánh giá được thể hiện bằng các chỉ tiêu số lượng và chất lượng phản ánh kết quả đạt mục tiêu của tổ chức hay kết quả mong muốn của việc giải quyết vấn đề quyết định Các tiêu chuẩn cần đáp ứng yêu cầu
Trang 18- Phản ánh đóng góp của phương án vào việc thực hiện các mục tiêu quyết định
- Có thể tính toán được các chỉ tiêu dùng là tiêu chuẩn đánh giá quyết định
- Số lượng tiêu chuẩn không quá nhiều
Khi lựa chọn tiêu chuẩn các phương án thỡ cú thể xem xột đến các biên số sau đây:
Chi phớ: Chi phớ cho dự ỏn này bao nhiờu? Cú nằm ngoài ngõn sỏch của tổ chức khụng?
Lợi ích: Chúng ta sẽ thu được những lợi ích hay lợi nhuận gỡ khi thực hiện phương án trên? Phương án đó có thoar món khỏch hàng khụng? Cú làm nhõn viờn hoạt động hiệu quả hơn không?
Thời gian: Cần bao nhiêu thời gian để thực hiện phương án đó?
Tính khả thi: Phương án đó có đem lại lợi ích thiết thực không? Khi thực thi phương án đó liệu có gặp sự chống đối nào bên trong hay bên ngoài doanh nghiệp không?
Nguồn lực: Cần bao nhiêu người để thực hiện phương án? Những người này đó
cú sẵn hay cần đào tạo và tuyển dụng them?
Cỏc biến số vụ hỡnh: Uy tớn và danh tiếng của cụng ty cú tăng thêm khi thực hiện phương án đó hay không? Mức độ trung thành của khách hang và nhân viên có tang không?
Ngoài ra cần chỳ ý tới : Yếu tố rủi ro và đạo đức khi thực hiện từng phương án như thế nào?
Trước khi đưa ra bất kỳ quyết định nào, bạn cần phải cân nhắc tất cả các yếu tố trên Mức độ quan tâm của những biến số này khác nhau tùy thuộc vào quy mô, tích chất hoạt động của tổ chức
3.2.3.4 Tìm kiếm các phương án để giải quyết vấn đề
Một vấn đề có thể giải quyết bằng nhiều phương án khác nhau Cần tìm tất cả các phương án quyết định có thể có, ngay cả đối với những phương án mà mới nhìn tưởng chừng không thể thực hiện được
3.2.3.5 Đánh giá các phương án
Mục đích của việc đánh giá các phương án là tính toán mức độ mà từng phương
án sẽ đáp ứng mục tiêu ban đầu của công ty
Khi đánh giá các phương án sẽ sẩy ra ba khả năng:
Trang 19- Đối với những vấn đề chắc chắn: Tức là người ta quyết định hoàn toàn có thể
dự đoán được kết quả của tường phương án Khi đó sẽ có một phương án chắc chắn được đưa ra Với các phương án đó thỡ thường sử dụng cây quyết định hay sủ dụng trọng số của các tiêu chí để tính toán chi phí của các phương án và ra quyết định một cách rễ ràng
- Tớnh không chắc chắn trong việc ra quyết định (hay đồng nghĩa với các phương án có sự rủi ro) Đối với một vấn đề không chắc chắn bạn cần phải xem xét nhiều hơn Để có thể đưa ra quyết định đúng đắn trong trường hợp này thỡ cần thực hiện theo 3 bước sau:
Thứ nhất, xác định yếu tố, lĩnh vực không chắc chắn
Ví dụ như : - không chắc chắn về thị hiếu của khách hàng trong tương lai
- Không chắc chắn về những động thái của đối thủ cạnh tranh;
- Khụng chắc chắn về thành cụng của phũng thớ nghiệm R & D Những gỡ mà người ra quyết định cần là một phạm vi các kết quả có khả năng xảy ra cho từng yếu tố không chắc chắn được xác định bởi những người cung cấp thông tin hiểu biết và kinh nghiệm
Ví dụ như có thể láy số đơn vị sản phẩm có thể bán được với từng phương án, thời điểm tung ra thị trường đối với một sản phẩm nào đó dựa trên thông tin của của những nguời có kinh nghiệm như: các đại diện bán hàng, quản đốc sản xuất
Thứ hai, xác định những yếu tố không chắc chắn có khả năng tác động lớn nhất
Các yếu tố không chắc chắn tác động đến việc ra quyết định ở những mức độ khác nhau Có yếu tố chỉ làm giảm lợi nhuận nhưng có yếu tố có thể làm cho quyết định của bạn thất bại hoàn toàn, tiêu tốn nhiều triệu đô
Thứ ba, nỗ lực giảm thiểu các yếu tố không chắc chắn đóng vai trũ quan trọng nhất
Khi đó nhõn thấy yếu tố gõy tổn thất mạnh mẽ nhất thỡ cụng ty nờn ưu thế phân bổ thời gian và người lực để giảm thiểu yếu tố khụng chắc chắn này
Một số biện pháp điển hỡnh được nhiều công ty sử dụng như:
- Nghiờn cứu kỹ nhu cầu của khỏch hàng; (1)
- Tiếp thị thử nghiệm sản phẩm mới ở những thành phố được chọn;
- Phỏng vấn các nhóm trọng điểm;
- Quan sỏt trực tiếp khỏch hàng sử dụng sản phẩm
Trang 20Ví dụ như MCDonald’s – một tập đoàn sở hữu và vận hành thành công nhiều nhà hàng Trước khi giới thiệu chính thức một món ăn mới thỡ nhà hàng đó thử phản ứng của khỏch hàng ở một số cửa hàng Thử nghiệm này mặc dự tiờu tốn nhiều thời gian và nguồn lực nhưng lại giảm được các rủi ro trong quyết định của công ty.
(1) Nhiều yếu tố liên quan đến thị hiếu và mức độ nhu cầu khách hàng tương lai Thị hiếu có ý nghĩa quan trọng trong việc phỏt triển sản phẩm và dịch
vụ cũn mức độ nhu cầu ảnh hưởng đến những quyết định diễn ra định kỳ về sản xuất và tồn kho Đa số các công ty đều thực hiện nghiên cứu thị trường
để làm rừ hai yếu tố này Ngoài ra cũn cú một số biện phỏp sau:
- Thu hẹp khoảng cách thời gian Vào những năm 1990, các nhà nghiên cứu kinh doanh Harvard đó phỏt hiện ra một điểm khác biệt quan trọng giữa cỏc hóng sản xuất ụ tụ ở Nhật và Mỹ Người nhật thiết kế và giới thiệu mẫu xe mới trong khoảng 2 năm trong khi đó của Mỹ là 4 năm.Việc tiến hành tung sản phẩm ra thị trường đó đem lại cho Nhật nhiều lợi thế hơn như việc thu hồi vốn nhanh hơn, thời gian rỳt ngắn giỳp họ giảm bớt sự khụng chắc chắn về nhu cầu khỏch hàng, nhu cầu của khỏch hàng vỡ họ chỉ phải dự đoán 2 năm thay vỡ 4 năm Ngoài ra thỡ mẫu thiết kế của họ đáp ứng được tính mới mẻ và hiện đại công nghệ, sản phẩm không bị lỗi thời
- Sản xuất theo đơn đặt hàng: Điển hỡnh nhất là cụng ty sản xuất mỏy tớnh cỏ nhõn hàng đầu thế giới Dell
- Ra quyết định theo từng giai đoạn;
- Chiến thuật sản xuất hạn chế rủi ro như xản xuất đĩa CD Cách thực tế
để hạn chế rủi ro là sản xuất với số lượng vừa đủ để đáp ứng các đơn đặt hàng cộng thêm với sáu hoặc tám nghỡn ấn bản nữa để sẵn sàng bổ xung nếu số đĩa tiêu thụ sạch Điều này đó hạn chế hai rủi ro: một là nguy cơ sản xuất quá nhiều dĩa,lưu kho nhiều Hai là, nguy cơ sản xuất quá ít bở
lỡ doanh thu vỡ khụng cú hàng để bán
- Với những vấn đề quá thất thường: Người ra quyết định hoàn toàn không biết
xác suất của kết quả của từng phương án Khi này những đặc điểm nhân cách của người ra quyết định trở lên quan trọng hơn đối với việc xác định phải đưa ra quyết định nào Và đôi khi người ra quyết định phải sử dụng trực giác của mỡnh
+ Người ra quyết định lạc quan Những người lạc quan bao giờ cũng chọn phương án tăng tối đa các kết quả Nghĩa là họ bao giờ cũng hành động mạnh giạn hơn
Trang 21+ Người ra quyết định bi quan Những người này tin rằng bất kể họ làm gì đi nữa thì sẽ xảy ra kết quả tồi tệ Trong tình huống như vậy họ đều ước tính các kết quả tồi tệ nhất của từng phương án rồi chọn cái tốt nhất trong số các kết quả tồi tệ đó.
+ Người ra quyết định giảm đến mức tối thiểu sự ân hận Những người này muốn giảm đến mức tối thiểu mức độ trục trặc mà họ phải gánh chịu sau sự việc đó + Người ra quyết định thiếu lý lẽ Những người này đơn giản hoá quyết định bằng cách giả thiết mọi kết quả có thể xảy ra của quyết định đề có cơ hội xuất hiện như nhau
3.2.3.6 Lựa chọn phương án và ra quyết định
Trong các phương án đã đánh gía cần phải chọn ra một phương án thoả mãn cao nhất các tiêu chuẩn hiệu quả, đồng thời có thể khác phục được những yếu tố hạn chế
Có hai khả năng khi lựa chọn phương án Lựa chọn theo một tiêu chuẩn và lựa chọn tiêu chuẩn theo nhiều tiêu chuẩn
3.2.4 Quá trình thực hiện quyết định
Ra văn bản quyết định
Lập kế hoạch thực hiện quyết địnhTuyên truyền và giải thích quyết định
thực hiện quyết địnhKiểm tra việc thực hiện quyết địnhĐiều chỉnh quyết định
Tổng kết thực hiện quyết định
- Ra văn bản quyết định
Trang 22Phần lớn các quyết định quản trị được thể hiện dưới dạng văn bản
- Lập kế hoạch tổ chức thực hiện quyết định
Việc tổ chức phải cụ thể và chi tiết Trong kế hoạch phải nêu ro Ai làm và khi nào bắt đầu? lúc nào thì kết thúc, phương tiện thực hiện, kinh phí thực hiện, tiến độ thực hiện, đơn vị hoặc cá nhân chịu trách nhiệm
- Tuyên chuyền và giải thích quyết định
- Thực hiện quyết định theo kế hoạch
- Kiểm tra việc thực hiện quyết định
3.3 PHƯƠNG PHÁP RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
3.3.1 Tổng quan về phương pháp ra quyết định
Phương pháp ra quyết định là các cách thức mà chủ thể quyết định dùng để thực hiện một, một số hoặc tất cả các bước của quá trình đề ra quyết định Chủ thể quyết định là cá nhân hoặc tập thể có trách nhiệm đưa ra quyết định quản trị
Trong quá trình đề ra quyết định quản trị chủ thể quyết định có thể dùng môt, một số các phương pháp sau:
- Theo mức độ thông tin:
+ Thông tin đầy đủ+ Thông tin không đầy đủ+ Không có thông tin
- Theo số người tham gia vào quá trình ra quyết định:
+ Ra quyết định cá nhân (Tự ra quyết định)+ Ra quyết đinh tập thể
3.3.2 Phương pháp cá nhân ra quyết định
Đây là phương pháp ra quyết định trên cơ sở kiến thức và kinh nghiệm cá nhân của nhà quản trị theo phương pháp này khi xuất hiện những nhiệm vụ thuộc thẩm
Trang 23quyền của mình, nhà quản trị tự mình đề ra quyết định quản trị mà không cần có sự tham gia của tập thể hoặc các chuyên gia Các quyết định thuộc loại này không đòi hỏi
có những tiêu chuẩn đánh giá phương án thay vào đó nhà quản trị dựa vào thủ tục, quy tắc và chính sách để ra quyết định
Một số điểm khác biệt cá nhân có thể ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định
- Nhân cách; Nhân cách của người ra quyết định được phản ánh rất rõ trong việc họ lựa chọn phương án, người lạc quan, người bi quan, người thiếu lý lẽ
- Tính chấp nhận rủi ro
3.3.3 Phương pháp ra quyết định tập thể
3.3.3.1 Việc ra quyết định cá nhân so với tập thể
- Trong một số trường hợp việc ra quyết định tập thể tốn nhiều thời gian hơn so với cá nhân
- Những quyết định chưa được chương trình hoá thích hợp hơn với việc ra quyết định tập thể
- Khi nêu ra các mục tiêu thì tập thể chắc chắn là tốt hơn cá nhân, bởi vì tập thể
có nhiều kiến thức hơn
- Khi đánh giá các phương án thì ý kiến nhận xét tập thể của cả nhóm với nhiều quan điểm khác nhau sẽ tốt hơn là ý kiến của cá nhân một người ra quyết định
- Sự lựa chọn phương án sự tác động qua lại của tập thể và việc đạt đến sự nhất trí thường dẫn đến chỗ chấp nhận nhiều rủi ro hơn so với trường hợp một người ra quyết định cá nhân, vì là kết quả của sự tham gia của những người sẽ gánh chịu các hậu quả của các quyết định đó
3.3.3.2 Một số kỹ thuật trong quá trình ra quyết định tập thể
a Động não
Kỹ thuật này được thực hiện như sau: Trong một cuộc họp thảo luận có nhiều người tham gia, người chủ toạ phát biểu một cách rõ ràng vấn đề sao cho tất cả mọi người đều hiểu, tất cả các thành viên tự do nêu ý kiến trong khoảng thời gian ấn định trước Không được phê bình ý kiến của nhau Các ý kiến được ghi lại và phân tích sau
b Kỹ thuật nhóm danh nghĩa
Kỹ thuật này được mô tả như sau: Các thành viên của nhóm có mặt tai cuộc họp, chủ toạ phát biểu về nhiệm vụ của cuộc họp Các thành viên viết ra giấy những suy nghĩ của họ từng thành viên đọc những điều họ đã viết, thảo luận và đánh giá các
ý kiến của từng thành viên Từng thành viên độc lập cho biết thứ tự các ý kiến theo mức độ đúng đắn của chúng Kết luận cuối cùng sẽ thuộc về ý kiến có thứ bậc cao nhất
Trang 24c Kỹ thuật Delphi
Kỹ thuật này bao gồm các bước sau:
- Vấn đề được xác định và các thành viên được yêu cầu đưa ra những ý kiến qua một phiếu câu hỏi đã được chuẩn bị kỹ
- Mỗi thành viên hoàn thành phiếu câu hỏi một cách độc lập và lạc danh
- Kết quả của phiếu câu hỏi được một trung tâm thu lại, xử lý và in ra
- Mỗi thành viên nhận được bảng in kết quả đã xử lý
- Sau khi xem xét kết quả, các thành viên lại được yêu cầu cho biết ý kiến của
họ Kết quả là các thành viên thường đưa ra những ý kiến mới có sự thay đổi so với ý kiến ban đầu của họ Cứ tiếp tục thực hiện như vậy cho đến khi có sự thống nhất ý kiến
3.3.4 Những yếu tố cản trở việc ra quyết định có hiệu quả
- Thiếu thông tin
- Tính bảo thủ
- Những tiền lệ quy định trước đây giới hạn sự lựa chọn hiện nay
- Dung hoà lợi ích
Trang 25Phần II CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ
Chương 4: Lập kế hoạch4.1 LẬP KẾ HOẠCH - CHỨC NĂNG ĐẦU TIÊN CỦA QUẢN TRỊ
4.1.1 Khái niệm và vai trò của lập kế hoạch
4.1.1.1 Khái niệm
Lập kế hoạch không phải chỉ là một sự kiện có bắt đầu có kết thúc Lập kế hoạch là một quá trình, đó là quá trình thích ứng với sự không chắc chắn bằng việc xác định các phương án hành động để đạt được mục tiêu cụ thể của tổ chức Những sự không chắc chắn được chia thành 3 loại: Không chắc chắn về trạng thái của tổ chức, không chắc chắn về những ảnh hưởng đến tổ chức do việc thay đổi của môi trường, không chắc chắn về những tác động của tổ chức lên môi trường
Tóm lại, lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các
phương án để đạt được các mục tiêu đó
4.1.1.2 Vai trò của lập kế hoạch
- Chuẩn bị cho sự thay đổi
- Phối hợp các nỗ lực; Ban lãnh đạo tồn tại là vì công việc của các cá nhân và các nhóm trong tổ chức phải được phối hợp với nhau, và việc lập kế hoạch là một kỹ thuật quan trọng để đạt được việc phối hợp Một kế hoạch có hiệu lực cần xác định những mục tiêu cho toàn bộ tổ chức cũng như cho từng bộ phận của nó Khi làm việc theo những mục tiêu đã dự kiến hành vi của từng bộ phận sẽ góp phần vào các mục tiêu của toàn bộ tổ chức
- Xây dựng các định mức thực hiện
- Bồi dưỡng nhà quản trị
- Cơ sở cho công tác kiểm tra
4.1.2 Hệ thống kế hoạch tổ chức
4.1.2.1 Theo cấp kế hoạch
Phân loại kế hoạch theo tiêu chí cấp kế hoạch ta có hai loại: Kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp
Hai loại kế hoạch trên có sự khác biệt chủ yếu trên 4 mặt:
(1) Thời gian: kế hoạch chiến lược thường cho khoảng thời gian từ 2, 3 năm trở lên Trong khi đó kế hoạch tác nghiệp thường chi cho một năm trở xuống
(2) Phạm vi tác động: Kế hoạch chiến lược tác động tới các mảng hoạt động lớn, liên quan đến toàn bộ tổ chức Kế hoạch tác nghiệp chi có một phạm vi hẹp ở trong một mảng hoạt động nào đó
(3) Mức độ cụ thể: Các mục tiêu chiến lược thường cô đọng, tổng thể (thiên về định tính) Các mục tiêu Kế hoạch tác nghiệp thường cụ thể, chi tiết (thiên về định lượng)
Trang 26(4) Được định ra bởi: Kế hoạch chiến lược thường do các nhà quản trị cấp cao định ra kế hoạch tác nghiệp thường được hoạch định bởi các quản trị cấp trung gian và quản trị cấp cơ sở.
4.1.2.2 Theo hình thức thể hiện
- Chiến lược: Chiến lược là loại kế hoạch đặc biệt quan trọng đối với tổ chức.
- Chính sách:Chính sách là quan điểm, phương hướng và cách thức chung để ra
quyết định trong tổ chức
Chính sách là kế hoạch theo nghĩa nó là những quy định chung để hướng dẫn hay khai thông cách suy nghĩ và hành động khi ra quyết định Các chính sách giúp cho việc giải quyết các vấn đề trong các tình huống nhất định Chính sách khuyến khích tự
do sáng tạo nhưng vẫn trong một khuôn khổ một giới hạn nào đó, tuỳ thuộc vào các
chức vụ và quyền hạn trong tổ chức.
- Thủ tục: Thủ tục là sự hướng dẫn hành động, là việc chỉ ra một cách chi tiết,
biện pháp chính xác cho một hoạt động nào đó cần phải thực hiện Đó là một chuối các hoạt động cần thiết theo thứ tự thời gian, theo cấp bậc quản trị
- Quy tắc: Các quy tắc giải thích rõ ràng những hành động nào có thể làm,
những hành động nào không được làm
- Chương trình: Các chương trình bao gồm một số các mục đích, chính sách thủ
tục, quy tắc, các nhiệm vụ được giao, các bước phải tiến hành, các nguồn lực có thể huy động và các yếu tố khác Chương trình được hỗ trợ bằng những ngân quỹ cần thiết
- Ngân quỹ: Ngân quỹ là bảng tường trình các kết quả mong muốn được biểu thị
bằng các con số Có thể coi đó là chương trình được “số hoá” Ngân quỹ ở đây không đơn thuần là ngân quỹ bằng tiền, mà còn có ngân quỹ thời gian, ngân quỹ nhân công, ngân quỹ máy móc thiết bị, ngân quỹ nguyên vật liệu
4.1.2.3 Theo thời gian thực hiện kế hoạch
- Kế hoạch dài hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ 5 năm trở lên
- Kế hoạch trung hạn: Cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm
- Kế hoạch ngắn hạn: Cho thời kỳ dưới một năm
4.1.2 Quá trình lập kế hoạch
Một kế hoạch ra đời thường trải các bước sau:
Bước1 Nghiên cứu và dự báo (Tìm hiểu và nhận thức vấn đề)
Nghiên cứu và dự báo là điểm bắt đầu của việc lập kế hoạch Người lập kế hoạch cần phải có những hiểu biết về môi trường, thị trường, về sự cạnh tranh, về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của mình so với các đối thủ cạnh tranh Chúng ta phải dự đoán được các yếu tố không chắc chắn và đưa ra phương án đối phó Trong quá trình tham gia vào việc lập kế hoạch tại các doanh nghiệp, tôi nhận thấy những người lập kế hoạch ở đó họ thường sử dụng mô hình SWOT cho bước này
Trang 27Đó là đánh giá các điểm mạnh (Strengths), các điểm yếu (Weaknesses), các cơ hội (Opportunities) và các nguy cơ (Threats)
Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu đó là phân tích bên trong doanh nghiệp
Sự phân tích này thường là sự so sánh doanh nghiệp với mặt bằng chung trong ngành, hay là với các đối thủ canh tranh trực tiếp với doanh nghiệp
Đánh giá các cơ hội và đe doạ đó là phân tích bên ngoài, đó là dự đoán các tác động từ môi trường lên doanh nghiệp, do những sự biến động của môi trường, như sự biến động của nền kinh tế, sự thay đổi của chính sách nhà nước, sự biến động của môi trường tự nhiên
Ngoài các thành phần theo mô hình SWOT, những người lập kế hoạch tại các doanh nghiệp đó họ còn phân tích một thành phần nữa, đó là các “vấn đề thường lệ” Các vấn đề thường lệ là các vấn đề mà Doanh nghiệp đã xác định được, nó đang tồn tại và vẫn sẽ tồn tại trong tương lai Ví dụ, đi họp muộn, ý thức chấp hành nội quy, quy định kém
Bước 2 Thiết lập các mục tiêu
Theo Peter Drucker, một chuyên gia quản trị, đã khẳng định rằng cần phải xây
dựng các mục tiêu cho ít nhất tám lĩnh vực thành tích của tổ chức (qthcb)
(1) Vị trí trên thị trường(2).Việc đổi mới
(3) Năng suất và chất lượng(4) Các nguồn tài nguyên vật chất và tài chính(5) Khả năng sinh lời
(6) Thành tích và trách nhiệm của nhà quản trị(7) Thành tích và thái độ của nhân viên
(8) Trách nhiệm xã hội
Các mục tiêu đưa ra cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Cô đọng, ngắn gọn, dễ hiểu
- Đo lường được
Điều này đòi hỏi phải xác định nên đo lường cái gì trong mỗi lĩnh vực và đo lường như thế nào Hiện nay có nhiều chỉ số khác nhau để định lượng các mục tiêu trong tám lĩnh vực đã nêu ở trên:
Khả năng sinh lời - Lợi nhuận trên doanh số
- Lợi nhuận trên vốn
- Trên tổng tài sản
- Thị phần
- Mức độ phát triển sản phẩm mới
Trang 28- Năng suất lao động trung bìnhNăng suất - Chi phí bình quân của một sản phẩm
- Tỷ số giá trị gia tăng trên doanh số bán
- Tỷ số giá trị gia tăng trên lợi nhuận
- Tỷ lệ sản phẩm phế phẩmChất lượng - Số lần khiếu nại của khách hàng
về chất lượng sản phẩm
- Vòng quay của vốn
- Vòng quay của các khoản phải thu
Các mục tiêu về đổi mới, thái độ của công nhân viên, hành vi của nhà quản trị
và trách nhiệm xã hội thì lại không dễ dàng nhận dạng được hay đo lường được đối với thời hạn cụ thể Mục tiêu càng trừu tượng thì càng khó đo lường kết quả thực hiện
nó Mặc dù vậy việc hoạch định có hiệu quả vẫn đòi hỏi phải đo lường các mục tiêu Nếu các mục tiêu không đo lường được thì mọi đánh giá tiếp sau đều không có sức thuyết phục
Trong quá trình tham gia vào việc lập kế hoạch tại các doanh nghiệp Tôi nhận
thấy những người lập kế hoạch ở đó họ thường sử dụng thêm các mục tiêu thứ phát, và các tín hiệu chỉ báo cho những mục tiêu kho nhận dạng, khó đo lường Ví dụ
- Lựa chọn 10 nhà quản trị để tham dự khoá học quản lý
- Nộp báo cáo hàng tháng vào ngày 05 tháng sau
- Số ứng viên đã chọn đến ngày 01/01
Duy trì và nâng cao
- Tỷ số người bỏ việc trên tổng
số công nhân viên
- Các phiếu câu hỏi thăm dò thái
độ gửi cho toàn thể công nhân viên
Duy trì thị phần
hiện có
- Giữ lại 75% khách hàng cũ
- Giành 25% khách hàng mới
- Phần trăm hàng mua thay thế
- Phần trăm hàng mua đầu tiên
- Có thể đạt được (khả thi)
- Phù hợp
- Có khung thời gian
Những nhà quản trị thường chia mục tiêu thành ba loại; ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Những mục tiêu ngắn hạn có thể được hoàn thành trong thời hạn dưới một năm Những mục tiêu trung hạn đòi hỏi thời hạn từ một đến năm năm Các mục tiêu dài hạn thì có thời hạn vượt quá năm năm
Trang 29Trong bước này khi đã xác định được các mục tiêu Các nhà quản trị phải tiến hành xác định thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu Thuật ngữ thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu hàm ý tại một điểm đã định việc hoàn thành mục tiêu này quan trọng hơn so với việc hoàn thành các mục tiêu khác Thứ tự ưu tiên cũng phản ánh ý nghĩa quan trọng tương đối của những mục tiêu nhất định không kể đến thời gian Ví dụ, sự sống sót của
tổ chức là điều kiện thực hiện tất cả các mục tiêu khác Khi các mục tiêu đã được xếp thứ tự ưu tiên, sẽ tạo điệu kiện phân bổ nguồn lực một cách hợp lý
Bước 3 Phát triển các tiền đề (Xem xét các tiên đề và cơ sở khách quan)
Đó là các dự báo, điều kiện khách quan về môi trường, các chính sách cơ bản
có thể áp dụng, các kế hoạch hiện có của công ty Điều quan trọng đối với nhà quản trị là đánh giá chính xác những ảnh hưởng có thể có của các điều kiện tiền đề trên và
dự đoán được những biến động cùng sự phát triển của nó
Để người lập kế hoạch hiểu và đánh giá đúng các điều kiện tiền đề và cơ sở khách quan của hoạch định, đòi hỏi các nhà quản trị từ cấp cao nhất trong tổ chức phải
có trách nhiệm giải thích và tạo điều kiện cho người dưới quyền hiểu rõ chúng Với ý nghĩa đó, việc bàn bạc kỹ lưỡng trong tập thể để nhận thức cho đúng những tiền đề cùng các cơ sở tất yếu khách quan cần thiết cho hoạch định là rất cần thiết
Bước 4 Xây dựng các phương án
Thường để giải quyết bất kỳ vấn đề nào trong tương lai cũng có nhiều phương án khác nhau Mỗi tình huống dự kiến có thể đòi hỏi một phương án giải quyết thích hợp Chính vì lẽ đó đối với những vấn đề và tình huống phức tạp, quan trọng hay gay cấn ở mỗi tổ chức đòi hỏi các nhà quản trị phải có nhiều phương án kế hoạch để từ đó có thể lựa chọn được phương án tối ưu Nghiên cứu và xây dựng các phương án là sự tìm tòi
và sáng tạo của các nhà hoạch định Sự tìm tòi nghiên cứu càng công phu, càng sáng tạo, càng khoa học bao nhiêu thì càng có khả năng xây dựng được nhiều phương án hoạch định đúng đắn và hiệu quả bấy nhiêu
Khi các kế hoạch càng lớn, càng quan trọng thì việc tìm kiếm và xây dựng càng nhiều phương án kế hoạch càng tốt Các nhà quản trị không nên vội vàng, hoặc đại khái qua loa trong khâu xây dựng các phương án Sự khinh suất trong khâu xây dựng phương án có thể phải trả giá rất đắt trong khâu lựa chọn và thực hiện các phương án
do thiếu sự thận trọng này
Bước 5 Đánh giá và so sánh các phương án
Sau khi đã xây dựng được các phương án thực hiện các mục tiêu, chúng ta tiến hành đánh giá các phương án trên cơ sở các tiền đề, cơ sở khách quan và mục tiêu phải
thực hiện Việc đánh giá đó giúp ta có được các điểm mạnh (ưu điểm) và điểm yếu
(nhước điểm) của mỗi phương án
Trong trường hợp có một mục tiêu duy nhất, và hầu hết các yếu tố để so sánh có thể lượng hoá được, thì việc đánh giá và so sánh tương đối dễ dàng Nhưng thực tế lại thường gặp những phương án hoạch định có chứa nhiều biến động, nhiều mục tiêu và
Trang 30nhiều yếu tố so sánh không lượng hoá được Trong những trường hợp như vậy việc đánh giá và so sánh các phương án thường gặp nhiều khó khắn.
Có nhiều cách để đánh giá và so sánh các phương án Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động thực tế tôi nhận thấy các nhà quản trị thường làm như sau:
1. Lựa chọn các chỉ tiêu, các mặt hoặc khía cạnh quan trọng nhất để đánh giá và so sánh
2. Xem xét mức độ quan trọng của các chỉ tiêu và khía cạnh nhằm xếp
hạng cho chúng (theo thứ hạng nhất, nhi, ba, Cho điểm )
3. Đánh giá các chỉ tiêu và khía cạnh của từng phương án theo hướng để
có thể so sánh các phương án với nhau
4. Tổng hợp đánh giá chung xem phương án nào giải quyết được nhiều vấn đề quan trọng và cốt yếu nhất
Bước 6 Lựa chọn phương án và ra quyết định
Sau quá trỡnh đánh giá các phương án, một vài phương án thích hợp và nhà quản trị có thể quyết định thực hiện một số phương án chứ không chỉ dùng một phương án tối ưu Trên thực tế, để chọn được các phương án tối ưu, người ta thường dựa và các phương pháp cơ bản sau đây:
Dựa và kinh nghiệm
Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp nghiên cứu và phân tích
Dựa vào các mô hình
Bước 7 Lập kế hoạch hỗ trợ
Trên thực tế phần lớn các kế hoạch chính đều cần các kế hoạch hoạch phụ (bổ sung) để đảm bảo kế hoạch được thực hiện tốt
Bước 8 Lập ngân quỹ, các chi phí thực hiện
Sau khi kế hoạch đã được xây dựng, đòi hỏi các mục tiêu, các thông số cần
được lượng hoá về đơn vị giá trị (tiền) như: thu nhập, phi phí, lợi nhuận Các khoản
này sẽ là tiêu chuẩn quan trọng để tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả kinh tế cùng chất lượng của các kế hoạch đã xây dựng
4.2 LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
Trang 31ra là: Tổ chức nên hoạt động trong lĩnh vực nào? Mục tiêu và kỳ vọng của mỗi lĩnh vực đó? Phân bổ các nguồn lực ra sao để đạt được các mục tiêu đó?
3.2.2.2 Chiến lược cấp ngành
Chiến lược cấp ngành chỉ liên quan đến những mối quan tâm và hoạt động trong một ngành (một lĩnh vực hoạt động) của tổ chức Các câu hỏi thường đặt ra ở đây là: Lĩnh vực này của tổ chức có vị trí nào trong môi trường hoạt động của nó? Nên đưa ra những sản phẩm/dịch vụ nào? Cần hướng vào phục vụ ai? Nguồn lực được phân bổ trong ngành đó ra sao?
3.2.2.3 Chiến lược cấp chức năng
Các chiến lược cấp chức năng như nhân sự, tài chính, marketing, nghiên cứu và phát triển, sản xuất được đặt ra trong khuôn khổ một lĩnh vực hoạt động của tổ chức Các chiến lược cấp chức năng là sự chi tiết hoá cho chiến lược cấp ngành và liên quan đến việc quản trị các hoạt động chức năng Vì vây, vai trò của chiến lược cấp chức năng là để hỗ trợ chiến lược cấp tổ chức và để tạo ra một lược đồ, cách thức quản trị nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra đối với lĩnh vực chức năng đó
Chiến lược cấp tổ chứcCác chiến lược cấp ngànhCác chiến lược cấp chức năngCác kế hoạch tác nghiệp
3.2.3 Quá trình lập kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược của một tổ chức bao gồm bốn phần: Nhiệm vụ, mục tiêu, các chiến lược, và kế hoạch danh mục đầu tư
Kế hoạch chiến lược của tổ chức
Nhiệm vụ của tổ chức
Kế hoạch danh mục đầu tư Các mục tiêu của tổ chức
Trang 32Các chiến lược của tổ chức
3.2.3.1 Nhiệm vụ của tổ chức
Nhiệm vụ của tổ chức nhằm xác định những gì mà tổ chức đang phấn đấu vươn tới trong thời hạn lâu dài Nhiệm vụ của công ty cho thấy ý nghĩa sâu rộng về mục đích của công ty, đó là phương hướng chỉ đạo của tổ chức và là những mục đích độc đáo làm cho tổ chức đó khác biệt với các tổ chức tương tự khác
Nhiệm vụ của tổ chức thường được thể hiện bằng bản tuyên bố nhiệm vụ
- Các yếu tố chủ chốt khi xây dựng bản tuyên bố nhiệm vụ
1- Lịch sử Mọi tổ chức đều có một lịch sử về các mục tiêu, thành tích, sai lầm,
chính sách
2 - Những năng lực đặc biệt Một tổ chức có khả năng làm nhiều việc, song nó
phải tìm ra những gì mà nó có thể làm được tốt nhất
3- Môi trường Môi trường của tổ chức quyết định cơ hội, hạn chế và những
mối đe doạ cần được nhận dạng trước khi xây dựng bảng tuyên bố nhiệm vụ
- Những đặc điểm của một bản tuyên bố nhiệm vụ
Soạn thảo một bản tuyên bố nhiệm vụ có ích và có hiệu quả là một việc vô cùng khó khăn Thông thường các tổ chức phải mất khoảng 2 năm để xây dựng được nhiệm
vụ
+ Tập trung và thị trường chứ không phải sản phẩm Khách hàng của tổ chức có
ý nghĩa rất quan trọng, quyết định nhiệm vụ của nó
+ Khả thi Bản tuyên bố nhiệm vụ phải mang tính hiện thực và khả thi Nó phải
mở ra một tầm nhìn tới những cơ hội mới, song không đưa tổ chức vào các cuộc phiêu lưu không hiện thực vượt qua năng lực của nó
+ Có tác dụng thúc đẩy Bảng tuyên bố nhiệm vụ nó hướng dẫn công nhân viên
và những nhà quản trị, nó đảm bảo một ý thức chung về mục đích
+ Cụ thể Bảng tuyên bố nhiệm vụ phải cụ thể và xác định phương hướng và phương châm chỉ đạo
Trang 33Ngân hàng
Cung cấp những dịch vụ cho các tổ chức
và cá nhân nhằm đáp ứng những nhu cầu tài chính thường xuyên của họ
Tập đoàn lớn Biến những công nghệ mới thành những
sản phẩm thương mại có thể bán được
3.2.3.2 Các mục tiêu của tổ chức
Các mục tiêu của tổ chức là những điểm cuối về nhiệm vụ của một tổ chức và
là những gì mà nó tìm kiếm thông qua những hoạt động lâu dài đang thực hiện của tổ chức
3.2.3.3 Các chiến lược của tổ chức
Các tổ chức có thể đạt được các mục tiêu theo hai cách: Bằng cách quản trị tốt hơn những gì tổ chức hiện đang làm và bằng cách tìm ra những cái mới để làm Khi lựa chọn con đường này hay con đường kia hay cả hai, ban lãnh đạo phải quyết định hoặc tập chung và các khách hàng hiện có, hoặc tìm kiếm các khách hàng mới, hoặc cả hai
Sản phẩm
Khách hàng hiện có Xâm nhập thị trường Phát triển sản phẩmKhách hàng mới Phát triểm thị trường Đa dạng hoá
- Chiến lược xâm nhập thị trường
Những chiến lược này tập trung và việc cải thiện vị trí của các sản phẩm hiện
có của tổ chức đối với những khách hàng hiện có của nó
Một chiến lược như vậy có thể đòi hỏi phải xây dựng một kế hoạch Marketing nhằm khuyến khích các khách hàng mua nhiều sản phẩm hơn Các sách lược được sử dụng để thực hiện chiến lược có thể bao gồm việc giảm giá, quảng cáo nhấn mạnh nhiều lợi ích của sản phẩm, đóng gói sản phẩm trong những bao bì kích thước khác nhau, hay đảm bảo sản phẩm luôn sãn sàng ở nhiều địa điểm Tương tự như vậy, một
kế hoạch sản xuất có thể được xây dựng nhằm sản xuất một cách có hiệu quả hơn những gì hiện đang sản xuất
- Chiến lược phát triển thị trường
Khi theo đuổi chiến lược này một tổ chức sẽ phải cố gắng tìm ra những khách hàng mới cho những sản phẩm hiện có của mình
- Chiến lược phát triển sản phẩm
Với chiến lược này những sản phẩm mới được phát triển sẽ nhằm tới những
Trang 34- Chiến lược đa dạng hoá sản phẩm
Một tổ chức đa dạng hoá khi nó tìm kiếm những sản phẩm mới cho khách hàng không để phục vụ hiện tại
3.2.3.4 Kế hoạch danh mục đầu tư của tổ chức
Giai đoạn cuối cùng của quá trình hoạch định chiến lược là việc đề ra các kế hoạch danh mục đầu tư của tổ chức Thực ra thì phần lớn các tổ chức tại một thời điểm
cụ thể cũng đều có các danh mục đầu tư vào các công việc kinh doanh Việc quản trị sẽ
dễ dàng nếu các nguồn tài nguyên và tiền mặt dồi dào và mọi nhóm đều tăng trưởng và sinh lời Thật ra không phải là như vậy, nên cần phải lựa chọn
Ngôi sao Nghi vấn
Con bò sữa Con chó
Cao
Thấp
Cao Thấp
Thị phần tương đốiTốc độ tăng trưởng của thị trường
1.Ngôi sao: là những nhóm có thị phần lớn trên thị trường có mức tăng trưởng
cao Vì thị trường có mức tăng trưởng cao sẽ thu hút các đối thủ cạnh tranh nên thường những nhóm này sẽ sử dụng tiền để bảo vệ vị trí thị phần
2 Bò sữa: Là những nhóm dẫn đầu thị trường, thế nhưng thị trường của nó
không tăng trưởng nhanh đây là nhóm đẻ ra tiền cho tổ chức
3 Dấu hỏi: Là những nhóm có thị phần nhỏ trong một thị trường có mức tăng
trưởng cao Chúng có nhiều tiềm năng, thế nhưng lại đòi hỏi những nguồn tài nguyên
Trang 354 Con chó: Nhóm có thị phần nhỏ trong một thị trường có mức tăng trưởng
thấp Nếu nhóm đó có những khách hàng rất trung thành thì nó là một nguồn lợi nhuận, thế nhưng các con chó thường không phải là những nguồn tiền mặt lớn
- Những lựa chọn chiến lược (Sau đây trình bày bốn kiểu lựa chọn chiến lược).
1.Xây dựng: Nếu tổ chức có một nhóm tin chắc nó có tiềm năng trở thành ngôi
sao (Chắc chăn hiện nay nó đang là dấu hỏi) Thi đây là một mục tiêu phù hợp Vì vậy
tổ chức cần đảm bảo các nguồn tài nguyên cho mục tiêu này
2 Duy trì: Nếu một nhóm là “Bò sữa” thì nhất định mục tiêu chủ chốt sẽ là duy
trì hay bảo vệ thị phần đó
3 Thu hoạch: Mục tiêu này phù hợp với tất cả các nhóm, trừ những nhóm được
xếp vào ngôi sao Mục tiêu cơ bản là tăng thu tiền mặt trước mắt mà không quan tâm nhiều đến ảnh hưởng lâu dài
4 Loại bỏ: Việc loại bỏ các nhóm có thị phần nhỏ trong những thị trường có
mức tăng trưởng thấp là phù hợp trong nhiều trường hợp Các dấu hỏi và con chó đặc biệt thích hợp với mục tiêu này
3.3 LẬP KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP
3.3.1 Quản trị tác nghiệp
3.3.1.1 Khái niệm quản trị tác nghiệp
Quản trị tác nghiệp bao gồm một chuỗi các hoạt động quản trị liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các hoạt động của tổ chức như lập kế hoạch sản xuất, tổ chức khai thác các nguồn lực, chỉ dẫn cho các hoạt động và nhân sự
và đảm bảo sự hoạt động bình thường của các hệ thống trong tổ chức Quản trị tác nghiệp liên quan đến các hoạt động hàng ngày của một tổ chức Có thể nói rằng, trên lĩnh vực công việc của mình, mỗi nhân viên của tổ chức đều là một nhà quản trị tác nghiệp Một tổ chức hoạt động một cách trơn chu là do hoạt động quản trị tác nghiệp
đã được thực hiện một cách bài bản
Hoạt động quản trị tác nghiệp có thể dẫn tới tăng năng suất lao động thông qua việc cải tiến cách thức làm việc Quản trị tác nghiệp còn giúp cho việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng được hoàn hảo hơn
3.3.1.2 Nội dung của quản trị tác nghiệp
Những mảng lý thuyết chính của lĩnh vực quản trị tác nghiệp là: Quản trị nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực), quản trị chất lượng, lập kế hoạch và kiểm tra công việc, thiết kế và phát triển các hoạt động
Quản trị nguồn lực
Nguồn lực của một tổ chức bao gồm con người, công nghệ (chủ yếu là máy móc), yếu tố vật chất (nguyên vật liệu nhà xưởng kho tàng) và tài chính Quản trị nguồn lực là một mảng trọng yếu của quản trị tác nghiệp Ở đây, người ta nghiên cứu
về các nguyên tắc để đo lường công việc, về các học thuyết động cơ của con người và
về các công cụ giúp cho việc sử dụng nguồn lực con người có hiệu quả nhất Quản trị
Trang 36công nghệ ở đây chủ yếu liên quan đến quản trị máy móc thiết bị như là việc lắp đặt và vận hành, bảo quản và thay thế trang thiết bị Quản lý nguyên vật liệu liên quan đến việc mua, kiểm tra và phân phối nguyên vật liệu cho các khâu của quá trình hoạt động Quản trị tài chính ở đây chủ yếu liên quan đến việc lập và quyết toán các ngân quỹ dùng trong quá trình hoạt động.
Quản trị chất lượng
Trong những năm gần đây, quản trị chất lượng là lĩnh vực được quan tâm khá nhiều
Lập kế hoạch và kiểm tra công việc
Lập kế hoạch và kiểm tra công việc nhằm bảo đảm rằng các công việc bên trong của tổ chức được phối hợp nhịp nhàng Các công cụ thường được sử dụng ở đây là: Sơ đồ triển khai, biểu đồ
Thiết kế và phát triển các hoạt động
Nội dung này của quản trị tác nghiệp liên quan đến việc thiết kế sản phẩm, dịch
vụ cũng như xác định phương thức, quy trình sản xuất và cách cung cấp những sản phẩm, dịch vụ đó
3.3.2 Lập kế hoạch tác nghiệp
Trang 37Chương 5
CHỨC NĂNG TỔ CHỨC 5.1 CHỨC NĂNG TỔ CHỨC VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
5.1.1 Tổ chức và chức năng tổ chức
Tổ chức là một thuật ngữ được sử dụng rất linh hoạt
Tổ chức là một hệ thống gồm nhiều ngời cùng hoạt động vì mục đích chung
Tổ chức là quá trình triển khai các kế hoạch
Ở chương này chúng ta nghiên cứu tổ chức với vai cho là một chức năng của quá trình quản trị, bao gồm việc đảm bảo cơ cấu tổ chức và nhân sự cho hoạt động của tổ chức
Như vậy, chức năng tổ chức là hoạt động quản trị nhằm thiết lập một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức
<1>. Công tác tổ chức được bắt đầu từ việc phân tích mục tiêu của tổ chức;
<2>. Sau đó là xác định và phân loại các hoạt động cần thiết để thực hiện mục tiêu;
<3>. Phân chia tổ chức thành các bộ phận để thức hiện các hoạt động;
<4>. Xác định vị trí của từng bộ phận và cá nhân trong đó bao gồm cả vấn đề phân cấp, phân quyền và trách nhiêm của từng bộ phận;
<5>. Đảm bảo nguồn nhân lực cho hoạt động của tổ chức
5.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức thể hiện các mối quan hệ chính thức hoặc phi chính thức giữa những con người trong tổ chức (ở phần này ta chỉ nghiên cứu các mối quan hệ chính thức)
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các hoạt động của
tổ chức và tiến tới các mục tiêu đã xác định
Cơ cấu tổ chức thể hiện cách thức trong đó các hoạt động của tổ chức được phân công giữa các phân hệ, bộ phận và cá nhân Nó xác định rõ mối tương quan giữa các hoạt động cụ thể
5.1.3 Các thuộc tính của cơ cấu tổ chức
5.1.3.1 Chuyên môn hoá công việc
Chuyên môn hoá làm tăng năng suất lao động, chuyên môn hoá công việc sẽ tạo nên những nhiệm vụ đơn giản, dễ đào tạo để thực hiện
- Chuyên môn hoá tạo ra vô vàn các công việc khác nhau, mỗi người có thể lựa chọn cho mình những công việc và vị trí phù hợp với tài năng và lợi ích của họ
Trang 38- Tuy nhiên, chuyên môn hoá cũng có những hạn chế, chuyên môn hoá nhanh chóng làm cho người ta cảm thấy công việc của mình là nhàm chán
5.1.3.2 Phân chia tổ chức thành các bộ phận và các mô hình tổ chức bộ phận
a Mô hình tổ chức đơn giản
Đây là phương thức tổ chức đơn giản nhất Trong tổ chức không hình thành nên các bộ phận Người lãnh đạo trực tiếp quản trị các thành viên của tổ chức Người lao động được tuyển để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể Các tổ chức rất nhỏ như hộ kinh doạnh cá thể, trang trại thường có cấu trúc loại này
b Mô hình tổ chức bộ phận theo chức năng
Tổ chức theo chức năng là hình thức tạo nên bộ phận trong đó các cá nhân thực hiện các hoạt động mang tính chất tương đồng, được hợp nhóm trong cùng một đơn vị
cơ cấu
Giám đốc
MarketingSản xuấtTài chínhNhân sự
Ưu điểm:
- Hiệu quả tác nghiệp cao nếu nhiệm vụ có tính lặp đi lặp lại
- Phát huy đầy đủ ưu thế của chuyên môn hoá ngành nghề
- Giữ được sức mạnh của các chức năng chủ yếu
- Đơn giản hoá việc đào tạo
- Tạo điều kiện cho kiểm tra
Nhược điểm:
-Thường mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra các chỉ tiêu và chiến lước
- Thiếu sự phối hợp hành động giữa các phòng ban chức năng
- Chuyên môn hoá sâu tạo ra cái nhìn hẹp ở cán bộ quản trị
- Hạn chế việc phát triển cán bộ quản trị chung
- Đổ trách nhiệm về vấn đề thực hiện mục tiêu chung của tổ chức cho cấp lãnh
Trang 39c Các mô hình tổ chức bộ phận theo sản phẩm / địa dư/ khách hàng
Tổng GĐ Công ty miền bắc Công ty miền trung Công ty miền nam
Quản đốcXưởng
tủ lạnhXưởng
Ti viXưởng máy nghe nhạc
TPbánhàng
Kênh bán buôn Kênh bán lẻ Kênh siêu thị
Ưu điểm:
- Tập chung sự chú ý vào sản phẩm, khách hàng, địa lý
- Khả năng tốt hơn cho việc đào tạo cán bộ quản trị chung
- Việc phối hợp hành động giữa các phòng ban vì mục tiêu cuối cùng có hiệu quả hơn
Nhược điểm:
- Sự tranh giành nguồn lực giữa các tuyến có thể dẫn đến phản hiệu quả
- Có khó khăn trong việc thích ứng với các yếu tố tác động lên toàn tổ chức
- Cần có nhiều ngời có năng lực quản trị chung
Trang 40- Có xu thế làm cho việc thực hiện các dịch vụ hỗ trợ tập chung trở nên khó khăn
- Làm nẩy sinh khó khăn đối với việc kiểm soát của quản trị cao nhất
d Mô hình tổ chức theo ma trận
Tổng giám đốc
- Định hướng các hoạt động theo kết quả cuối cùng
- Tập trung nguồn lực vào khâu sung yếu
- Kết hợp được năng lực của nhiều cán bộ quản trị và chuyên gia
- Tạo điều kiện đáp ứng nhanh chóng với những thay đổi của môi trường