Đề cương pháp luật tài nguyên và môi trường I, LÝ THUYẾT: 1, Các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường. sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên và môi trường bằng pháp luật: Các biện pháp bảo vệ môi trường: biện pháp chính trị: là việc bảo vệ môi trường thông qua hoạt động của các đảng phái, các tổ chức chính trị. Các đảng phái, các tổ chức này đưa ra cương lĩnh chủ trương bảo vệ môi trường và lãnh đạo cộng đồng thực hiện qua đó vừa nhằm mục đích bảo vệ môi trường vừa nhằm mục đích củng cố uy tín địa vị chính trị của tổ chức. + kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về môi trường + tổ chức các sinh hoạt chuyên đề về môi trường ý nghĩa của biện pháp này trong việc bảo vệ môi trường bao gồm: + vấn đề về bảo vệ môi trường trở thành các nhiệm vụ chính trị mỗi khi các tổ chức chính trị, đảng phái đưa chúng vào cương lĩnh hoạt động của mình. + bằng vận động chính trị, vấn đề bảo vệ môi trường sẽ được thể chế hóa thành các chính sách pháp luật. Tuy nhiên, biện pháp chính trị mang tính định hướng vĩ mô nên hiệu quả thực tiễn là không cao • Vấn đề bảo vệ môi trường bằng biện pháp tổ chức chính trị ở việt nam: chủ trương đường lối của Đảng đưa ra được thể chế hóa về pháp luật + chủ trương của Đảng về bảo vệ môi trường và lãnh đạo nhà nước thực hiện nhấn mạnh: “bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề sống còn của nhân loại, là nhân tố bảo đảm sức khỏe và chất lượng cuộc sống của nhân dân; góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc phòng và thúc đẩy hội nhập KTQT của nước ta”. Nghị quyết 24NQTW về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường xác định: “Đến năm 2020, về cơ bản, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai, giảm phát thải khí nhà kính; có bước chuyển biến cơ bản trong khai thác, sử dụng tài nguyên theo hướng hợp lý, hiệu quả và bền vững, kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học nhằm bảo đảm chất lượng môi trường sống, duy trì cân bằng sinh thái, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường.Đến năm 2050, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững tài nguyên; bảo đảm chất lượng môi trường sống và cân bằng sinh thái, phấn đấu đạt các chỉ tiêu về môi trường tương đương với mức hiện nay của các nước công nghiệp phát triển trong khu vực”
Trang 1Đề cương pháp luật tài nguyên và môi trường
+ kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
+ tổ chức các sinh hoạt chuyên đề về môi trường
- ý nghĩa của biện pháp này trong việc bảo vệ môi trường bao gồm:+ vấn đề về bảo vệ môi trường trở thành các nhiệm vụ chính trị mỗikhi các tổ chức chính trị, đảng phái đưa chúng vào cương lĩnh hoạtđộng của mình
+ bằng vận động chính trị, vấn đề bảo vệ môi trường sẽ được thểchế hóa thành các chính sách pháp luật
Tuy nhiên, biện pháp chính trị mang tính định hướng vĩ mô nên hiệuquả thực tiễn là không cao
• Vấn đề bảo vệ môi trường bằng biện pháp tổ chức chính trị ở việtnam:
- chủ trương đường lối của Đảng đưa ra được thể chế hóa về phápluật
+ chủ trương của Đảng về bảo vệ môi trường và lãnh đạo nhà nướcthực hiện nhấn mạnh: “bảo vệ môi trường là một trong những vấn đềsống còn của nhân loại, là nhân tố bảo đảm sức khỏe và chất lượngcuộc sống của nhân dân; góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh
tế - xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc phòng và thúc đẩy hội nhậpKTQT của nước ta”
Nghị quyết 24-NQ/TW về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu,tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường xác định: “Đếnnăm 2020, về cơ bản, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòngtránh thiên tai, giảm phát thải khí nhà kính; có bước chuyển biến cơbản trong khai thác, sử dụng tài nguyên theo hướng hợp lý, hiệu quả
và bền vững, kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy giảm
Trang 2cân bằng sinh thái, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môitrường.Đến năm 2050, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; khaithác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững tài nguyên;bảo đảm chất lượng môi trường sống và cân bằng sinh thái, phấn đấuđạt các chỉ tiêu về môi trường tương đương với mức hiện nay của cácnước công nghiệp phát triển trong khu vực”
*Biện pháp tuyên truyền, giáo dục:
Là biện pháp tuyên truyền vận động để người dân tham gia bảo vệmôi trường Các biện pháp giáo dục, tuyên truyền tác động trực tiếpvào nhận thức làm thay đổi phạm vi của người dân, nâng cao ý thứcngười dân về khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lý
• Các hình thức tuyên truyền giáo dục :
+ đưa giáo dục ý thức bảo vệ môi trường vào chương trình học tậpchính thức của các trường phổ thông, dạy nghề, cao đẳng và đại học
+ sử dụng rộng rãi các phương tiện giáo dục truyền thông để giáodục cộng đồng
+ tổ chức các hoạt động cụ thể như: ngày môi trường thế giới, tuần
lễ xanh phong trào thành phố xanh, sạch, đẹp
+ tổ chức các diễn đàn và các cuộc điều tra xã hội trong lĩnh vựcmôi trường
*Biện pháp kinh tế:
Là việc sử dụng nguồn lực kinh tế để bảo vệ môi trường với 2 hìnhthức cơ bản là sử dụng nguồn tài chính tập trung và sử dụng phươngpháp kích thích lợi ích kinh tế
- sử dụng nguồn tài chính tập trung là sử dụng ngân sách nhà nước,quỹ bảo vệ môi trường quốc gia… cho việc bảo vệ môi trường
- kích thích lợi ích kinh tế để bảo vệ môi trường gồm các biện pháp:+ hỗ trợ tài chính cho các dự án bảo vệ môi trường tích cực
+ ưu đãi về đất đai
Trang 3+ miễn phí giảm thuế đồi với các dự án bảo vệ môi trường tích cực.
áp dụng thuế suất cao đối với các dự án gây ảnh hưởng xấu đến môitrường
+áp dụng thuế môi trường đối với các sản phẩm ảnh hưởng xấu lâudài đến môi trường
- ý nghĩa: sử dụng biện pháp kinh tế nghĩa là dùng những lợi ích vậtchất để kích thích chủ thể thực hiện những hoạt động có ích đến môitrường cho cộng đồng biện pháp kinh tế rất phong phú và đa dạng vàthường được áp dụng đối với các doanh nghiệp từ đó góp phầnkhuyến khích và nâng cao ý thức của các doanh nghiệp trong việc bảo
vệ môi trường
- các biện pháp kinh tế thường được mang hiệu quả cao hơn trongviệc bảo vệ môi trường so với các biện pháp khác
*Biện pháp khoa học - công nghệ:
- là việc sử dụng các giải pháp khoa học công nghệ và kỹ thuậttrong việc bảo vệ môi trường
- là biện pháp quan trọng không thể thiếu trong việc bảo vệ môitrường do môi trường tạo bởi nhiều yếu tố phức tạp cùng với đó làtrình độ khoa học kỹ thuật phát triển nên các vấn đề như xử lý rác thải,bảo vệ tầng ozon cần xử dụng biện pháp khoa học công nghệ như:+ sử dụng các nguồn năng lượng mới thay thế cho các nguồn nănglượng truyển thống: năng lượng hạt nhân, năng lượng mặt trời, sứcgió, sức nước chảy…
Vd: chế tạo xăng từ mía, gas từ phân động vật
+ sử dụng công nghệ sạch hạn chế thải chất độc hại vào môi trườngVd: bể phản ứng biogas chuyển hóa rác thải hữu cơ thành metangiúp chạy phát điện, sinh ra nhiệt, đun nước nóng… chất thải còn lạikhông gây hại sức khỏe
+ sử dụng vật liệu mới: ít gây ô nhiễm môi trường như cac-ton, gốmcao cấp, chất siêu dẫn hạn chế sử dụng kim loại
Trang 4Vd: xe méc thiết kế vành của không sử dụng dắt thép mà dùng vỏchuối, sợi thiên nhiên ép dưới tần suất cao vừa đem lại hiệu quả kinh
tế vừa hiệu quả về môi trường
+ tái sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Vd: ép gõ nhọn, bột thành miếng gỗ lớn, đóng thành bàn ghế, épnhựa phế liệu thành gạch xây nhà
*Biện pháp pháp lý:
Đó là việc, thể chế hóa vấn đề môi trường bằng pháp luật Pháp luậtvới tư cách là hệ thống các quy phạm điều chỉnh hành vi xử sự củacon người sẽ có tác dụng rất lớn trong việc bảo vệ môi trường Biệnpháp pháp lý bảo đảm thực hiện các biện pháp nói trên
+ pháp luật quy định các quy tăc xử sự mà con người phải thực hiệnkhi khai thác và sử dụng các yếu tố của môi trường
+ quy định các chế tài hình sự, kinh tế, hành chính để buộc các cánhân, tổ chức phải thực hiện đầy đủ các đòi hỏi của pháp luật trongviệc khai thác và sử dụng các yếu tố của môi trường
+ pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổchức bảo vệ môi trường
+ ban hành các tiêu chuẩn môi trường
+ giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc bảo vệ môi trườngBiện pháp chính trị chủ trương, đường lối của đảng đi vào cuộcsống bằng việc thế chế hóa thành các quy phạm của pháp luật
Biện pháp tuyên truyền – giáo dục muốn có hiệu quả tốt phải đi đôivới sự cưỡng chế của nhà nước thông qua các quy phạm pháp luật
Biện pháp kinh tế được cụ thể hóa bằng việc ban hành các sắc thuế,khen thưởng, xử phạt theo quy định của pháp luật
Biện pháp kh-cn các doanh nghiệp muốn hoạt động và tồn tại phải
áp dụng cac tiến bộ kh-cn đẻ làm trong sạch môi trường sản xuất,
Trang 5không được gây ô nhiễm cho môi trường, đạt các yêu cầu về tiêuchuẩn môi trường do pháp luật quy định.
=>>biện pháp pháp lý là biện pháp bảo đảm thực hiện các biện phápbvmt khác
*Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên và môi trường bằng pháp luật:
- sự phát triển kinh tế luôn là động lực phát triển các quốc gia, cácquốc gia sẵn sàng khai thác hết mọi nguồn tài nguyên để làm công cụcho công nghiệp hóa, hiện đại hóa Điều này dẫn đến hậu quả là tất cảcác quốc gia phải đối mặt với sự cạn kiệt tài nguyên, mất cân bằngsinh thái và thiên tai
=>vấn đề b.ve mtr được chú trọng hơn bao giờ hết, bảo vệ môitrường được coi là một thách thức lớn trên toàn cầu
- luật môi trường ra đời như là một biện pháp để giải quyết tháchthức đó Chỉ pháp luật với tư cách là công cụ điều tiết xã hội mới có
đủ sức mạnh buộc các cá nhân, tổ chức phải nhận thức và tuân theo.Môi trường chỉ thực sự được bảo vệ khi có một hệ thống pháp luậtthống nhất đủ sức chung tay của tất cả các quốc gia trên thế giới phápluật về môi trường không chỉ dừng lại ở những bộ luật của mỗi quốcgia mà còn mở rộng khi có sự xuất hiện của các điều ước quốc tế, tạo
sự rằng buộc trách nhiệm bảo vệ môi trường giữa các quốc gia vớinhau
=>>sự ra đời của luật môi trường là hệ quả tất yếu trên con đườngptbv của nhân loại
Trang 62, Khái niệm pháp luật tài nguyên và môi trường Các nguyên tắc
cơ bản của pháp luật tài nguyên và môi trường Sự thể hiện của các nguyên tắc đó trong pháp luật việt nam:
* khái niệm pháp luật tài nguyên và môi trường:
=>>định nghĩa: luật môi trường là một lĩnh vực pháp luật gồm tổnghợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xh phát sinh trựctiếp trong hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiênnhiên và bảo vệ các yêu tố môi trường
* các nguyên tắc cơ bản của pháp luật tài nguyên và môi trường:
*nguyên tắc nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống trong một môi trường trong lành:
• Khái niệm quyền được sống trong một môi trường trong lành
Quyền được sống trong môi trường trong lành là quyền được sốngtrong một môi trường không bị ôn, đảm bảo cuộc sống được hài hòa
tự nhiên
• Cơ sở xác lập nguyên tắc
-cơ sở 1, tầm quan trọng của quyền được sống trong môi trường
trong lành : đây là quyền quyết định đến vấn đề sức khỏe, tuổi thọ vàchất lượng cuộc sống nói chung
- cơ sở 2, thực trạng môi trường hiện nay đang bị suy giảm nênquyền tự nhiên này bị xâm phạm biểu hiện:
Biến đổi khí hậu
Suy thoái đa dạng sinh học
Suy thoái tầng ozon
Su y thoái nguồn nước ngọt
Hoang hóa và suy thoái đất
Phá và sử dụng rừng không bền vững
Trang 7 Suy thoái môi trường và tài nguyên biển
ô nhiễm bởi các chất hữu cơ khó phân hủy
- cơ sở thứ 3, xuất phát từ những cam kết quốc tế và xu hướngchung trên thế giới là thể chế quyền này trong pháp luật quốc gia( không rằng buộc các quốc gia về mặt pháp lý, nhưng rằng buộc vềmặt chính trị, đạo lý buộc chúng ta phải thực hiện) đó là tuyên bốstockholm và tuyên bố rio de janeiro
*Hệ quả pháp lý :
- Hệ quả thứ nhất : nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện nhữngbiện pháp cần thiết để bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường nhằmđảo bảo cho người dân được sống trong một môi trường trong lành.Xét ở khía cạnh này thì đây không chỉ là một nguyên tắc mà còn làmục đích của LMT
- hệ quả thứ hai : tạo cơ sở pháp lý để người dân bảo vệ quyền đượcsống trong môi trường trong lành của mình thông qua những quyền vànghĩa vụ cơ bản của công dân như : quyền khiếu nại, tố cáo, quyền tự
do cư trú, quyền được bồi thường thiệt hại, tiếp cận thông tin…
Đòi hỏi của nguyên tắc : mọi quy phạm pháp luật về môi trường,mọi chính sách pháp luật về môi trường phải lấy việc đảm bảo điềukiện sống của con người, trong đó điều kiện về môi trường là ưu tiên
Trang 82 Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, pháttriển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo
3 Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tàinguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm
và có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại
*Nguyên tắc phát triển bền vững:
*khái niệm phát triển bền vững: được định nghĩa là phát triển để đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lại trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ
xh và bảo vệ môi trường.
*Cơ sở xác lập nguyên tắc:
- cơ sở thứ nhất: tầm quan trọng của môi trường và phát triển
- cơ sở thứ 2, mối quan hệ tương tác giữa môi trường và phát triển:muốn phát triển phải bảo vệ môi trường và ngược lại
Tránh các xu hướng cực đoan sau đây: muốn bảo vệ môi trườngphải dừng việc phát triển, quá coi trọng về môi trường mà xem nhẹ lợiích về kinh tế hoặc phát triển bằng mọi giá, xem nhẹ lợi ích về môitrường
*yêu cầu của nguyên tắc
- yêu cầu thứ nhất: kết hợp kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăngtrưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xh và bảo vệ môi trường
- yêu cầu thứ 2: hoạt động trong sức chịu đựng của trái đất, cụ thể ở
2 lĩnh vực khai thác tài nguyên và xả thải trong giới hạn, trong khảnăng tự làm sạch của môi trường
* Đòi hỏi của nguyên tắc:
- các biện pháp bảo vệ môi trường phải được coi là yếu tố cấu thànhtrong các chiến lược hoặc các chính sách phát triển kinh tế của đấtnước, của địa phương, vùng và tổ chức
Trang 9- phải tạo ra bộ máy và cơ chế quản lý có hiệu quả để có thể tránhđược tham nhũng, lãng phí các nguồn lực, nhất là các nguồn tàinguyên thiên nhiên
- phải hoàn thiện quá trình quyết định chính sách và tăng cường tínhcông khai của các quá trình đó để đảm bảo để cho các quyết địnhchính sách ban hành nhằm vào sự phát triển bền vững
- phải coi đánh giá tác động môi trường như là một bộ phận cấuthành của dự án đầu tư
* thể hiện của nguyên tắc: chiến lược phát triển bền vững việt nam năm 2011-2020
*Nguyên tắc phòng ngừa
Môi trường khác với các hiện tượng XH khác ở chỗ khả năng phụchồi hiện trạng hoặc là không thể thực hiện được hoặc là rất khó khăn,tốn kém và mất nhiều thời gian Chính vì vậy, ngăn ngừa những hành
vi gây hại cần được chú trọng hơn so với việc áp dụng các hình thứcphạt hoặc chế tài khác
*khái niệm phòng ngừa
Phòng ngừa là việc chủ động ngăn chặn rủi ro đối với môi trườngkhi chưa xảy ra
Mục đích của nguyên tắc là ngăn ngừa những rủi ro mà con người
và thiên nhiên có thể gây ra môi trường tuy nhiên người ta ít quantâm đến nguyên tắc này, vì lý do là: do chủ quan và không lường trcđược
Trang 10- yêu cầu thứ 1, lường trc những rủi ro mà con người và thiên nhiên
có thể gây ra cho môi trường của các chiến lược, dự án phát triển…
- yêu cầu thứ 2, đưa ra những phương án, giải pháp để giảm thiểurủi ro, loại trừ rủi ro
*thể hiện nguyên tắc:nghị định 29 về đánh giá môi trường
* Nguyên tắc người gây ôn phải trả tiền:
vi khác gây tác động xấu tới môi trường theo quy định của pháp luật
* mục đích của nguyên tắc
- mục đích thứ nhất: định hướng hành vi tác động của các chủ thểvào môi trường theo hướng khuyến khích những hành vi tác động cólợi cho môi trường thông qua việc tác động vào chính lợi ích kinh tếcủa họ
Vd: giảm thuế cho ngư dân đánh bắt thủy sản xa bờ
- mục đích thứ 2: bảo đảm sự công bằng trong hưởng dụng và bảo
vệ môi trường
- mục đích thứ 3: tạo nguồn kinh phí cho hoạt động bảo vệ môitrường
* Yêu cầu nguyên tắc
- yêu cầu 1: tiền phải trả cho hành vi ô nhiễm phải tương xứng vớitính chất và mức độ gây tác động xấu tới môi trường ( ngang giá)
- yêu cầu 2: Tiền phải trả cho các hành vi gây ô nhiễm phải đủ sứctác động đến lợi ích và hành vi của các chủ thể có liên quan
Trang 11* Các hình thức trả tiền theo nguyên tắc
- Hình thức 1: thuế tài nguyên; tiền phải trả cho việc khai thácTNTN như: nước, rừng, khoáng sản, thủy sản,… hoặc một công tymua quyền độc quyền khai thác một loại thủy sản nào đó
- Hình thức thứ 2: thuế môi trường: phải trả cho hành vi gây tácđộng xấu đến môi trường
- Hình thứ 3: Phí bảo vệ môi trường Vd: nộp phí bảo vệ môi trườngđối với chất thải rắn 174/2007/NĐ-CP
- HÌnh thức 4: tiền phải trả cho việc sử dụng dịch vụ
- Hình thức 5: tiền phải trả cho việc sử dụng cơ sở hạ tầng
- Hình thức 6: chi phí phục hồi môi trường trong khai thác tàinguyên
* Nguyên tắc môi trường là một thể thống nhất
* Sự thống nhất của mooit rường được thể hiện ở 2 khía cạnh;
- Khía cạnh 1: sự thống nhất về không gian: môi trường không bịchia cắt bởi biên giới quốc gia , địa giới hành chính Bởi vì, thiệt hại
về môi trường không chỉ giới hạn trong một quốc gia
- khía cạnh thứ 2, sự thống nhất nội tại giữa các yêu tố cấu thànhmôi trường: Giữa các yếu tố cấu thành môi trường luôn có quan hệtương tác với nhau , yếu tố này thay đổi dẫn đến sự thay đổi của yếu
tố khsc
Vd: cháy rừng ở Mỹ làm tăng lượng khí CO2 trên toàn cầu => nhiệt
độ trái đất tăng => băng ở nam cực tan ra, nước biển dâng lên nhấnchìm đất liền…
* yêu cầu của nguyên tắc
- yêu cầu thứ 1, việc bảo vệ môi trường không bị chia cắt bởi biêngiới quốc gia, địa hành chính Điều này có nghĩa là trên phạm vi toàncầu các quốc gia phải có sự hợp tác để bảo vệ môi trường chung