1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuong 16 tai nguyen dia chat

12 265 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài nguyên địa chất Tài nguyên khoáng sản Tài nguyên năng lượng Khoáng sản phi kim đá quý, cát xây dựng,...  Quặng là những khoáng sản được sử dụng để thu hồi kim loại thông qua quá trì

Trang 1

CHƯƠNG 16

TÀI NGUYÊN ĐỊA CHẤT

Trang 2

Tài nguyên địa chất

Tài nguyên khoáng sản Tài nguyên năng lượng

Khoáng sản phi kim

(đá quý, cát xây dựng, Khoáng sản kim loại(đồng, vàng, chì, kẽm, Dầu mỏ, khí đốt, thanđá chất phóng xạ,

Tài nguyên địa chất: tất cả các loại đá và hợp chất

tự nhiên có ích cho cuộc sống con người

Trang 3

 Quặng là những khoáng sản được sử dụng để thu hồi kim loại thông qua quá trình tuyển luyện

 Mỏ khoáng là các tích tụ tự nhiên/nhân tạo của khoáng sản đảm bảo đủ lớn về số lượng và đủ tốt

về chất lượng có thể khai thác được.

 Các chỉ tiêu về trữ lượng và chất lượng để đảm bảo một mỏ khoáng có thể khai thác có hiệu quả kinh tế rất khác nhau, phụ thuộc vào đặc điểm địa chất, hạ tầng cơ sở, giá cả thị trường,

Trang 4

4

Trang 5

QUÁ TRÌNH THÀNH TẠO QUẶNG

 Nguồn gốc magma: một số lò

magma có chứa một làm lượng

các nguyên tố kim loại cao hơn

bình thường; Khi dung nham kết

tinh các nguyên tố này được

phân dị, làm giàu và tích tụ thành

vỉa/mỏ quặng Liên quan đến

nguồn gốc magma chủ yếu là các

loại quặng kim loại đen (Fe, W,

Ti) và một số đá quý, kim

cương, hình thành từ các đá

magma bazơ và siêu bazơ

Trang 6

 Nguồn gốc nhiệt dịch: các dung dịch nhiệt dịch thoát ra từ các lò magma hoặc các nguồn nước ngầm có chứa một lượng hơi kim loại và các chất bốc Khi dung dịch này xuyên vào các khe nứt trong đá gặp nhiệt đô thấp kết tinh và tạo thành quặng.

 Liên quan đến loại hình này là các loại quặng kim loại màu hình thành từ sự phân dị từ magma acid và trung tính.

Trang 7

 Nguồn gốc trầm tích và phong hóa: các khoáng sản sa khoáng( Au, Ag, Ti, vật liệu xây dựng, )

 Phong hóa thường dẫn đến việc hình thành lên các mỏ khoáng do làm giàu thứ sinh hoặc

mỏ phong hóa tàn dư (bauxite)

Trang 8

 Trữ lượng khoáng sản: tổng khối lượng khoán sản tính

tương ứng với một giá trị chiều dày tối thiểu, hàm lượng biên và hàm lượng trung bình nhất định.

 Trong quá trình khai thác, trũ lượng khoáng sản sẽ bị giảm

đi nhưng trữ lượng đó có thể được tăng lên theo hai cách:

1. Tìm ra thêm các mỏ mới

2. Vơi sự tiến bộ về công nghệ có thể khai thác đc cả những mỏ

khoáng nghèo hoặc tận thu các phần quặng thải trước đây

Trang 9

SỰ HÌNH THÀNH KHOÁNG SẢN NHIÊN LIỆU

 Nếu thảm thực vật khi chết đi đc chôn vùi nhanh chóng dưới áp suất và nhiệt độ cao sẽ xảy ra các phản ứng hóa học đẩy các nguyên tố H, O ra khỏi thành phần của thân cây => hàm lượng C được tăng cao tạo thành than

Trang 10

 Tùy theo điều kiện cụ thể mà các vỉa than có thể được khai thác bằng phương pháp lộ thiên hoặc hầm lò.

 Nhìn chung khai thác hầm lò tốn kém và phức tạp hơn

Trang 11

 Giếng dầu thương mại đầu tiên

được khai thác tại Mĩ vào năm 1859

mở ra một kỷ nguyên mới cho nguồn

năng lượng tự nhiên

 Vật chất hữu cơ (cây+con) khi chôn

vùi dưới điều kiện nhiệt độ và áp

suất cao sẽ phân hủy thành dầu mỏ

 Dầu thường được thành tạo ở nhiệt

độ 50-100oC Trên nhiệt độ này sẽ

chuyển hóa thành khí tự nhiên

 Để hình thành lên một mỏ dầu khí

cần phải có đá sinh (đá sét giàu v/c

hữu cơ), đá chứa (các loại đá có độ

rỗng, độ thấm cao) và đá chắn (đá

có độ thấm rất thấp – sét)

Trang 12

Một số kiểu cấu trúc địa chất hình thành lên các bẫy dầu khí

Ngày đăng: 08/10/2016, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w