1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài nguyên địa chất

12 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài nguyên địa chất thông qua các nội dung như: tài nguyên đất, đặc trưng của đất, quá trình thành tạo đất, thoái hóa đất, quỹ đất và sử dụng đất, quản lý tài nguyên đất, tài nguyên nước, đất Việt Nam, tài nguyên nước mặn, vòng tuần hoàn nước trên trái đất, tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước, sử dụng và quản lý tài nguyên nước, những vấn đề địa chất môi trường...

Trang 1

ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG 351

Tại Việt N am , côn g n gh ệ và kỹ thuặt thu nạp và

khai Một SỐ n ghiên cứu đánh giá tiềm n ăng của

hành tại các bê chứa than Q u ản g N in h, châu thô

Sông H ổn g hay nghiên cứu thu nạp và sử d ụ n g CO2

đ ế nâng hiệu suất khai thác và thu hổi dâu ngoài

khai Việt N am

Mặc dù các bổn lưu g iừ và ch ôn v ù i khí CO2

an toàn khi đ ư ợc lựa chọn, n h ư n g trong thực tế, m ột

sô tác đ ộ n g m ôi trường của các khu vự c này đ ối với

các h ệ sinh thái có th ế gây thoát khí tại các đ ư ờ n g

Ống dẫn, thoát khí tại các vết nứt và đ ứ t gãy kiến tạo

và các lớp phủ b ể mặt Khí CO2 thoát ra có thê gây ô

nhiễm n ư ớc n gẩm , phá h ủy các n gu ồn tài n gu yên

dầu khí và khoáng sản, thậm chí có thê gây chết đối

với thực vật và các loài đ ộ n g vật số n g trong đâ't.

Đặc điểm môi trường địa chắt một số khu vực

Xem "Địa chất môi trư ờn g" và m ục tử "Địa chất đô

thị".

Tài liệu tham khào

A llis o n I s , 1 9 8 0 G e o lo g y : T h e S c ie n c e o f C h a n g i n g E a r t h

(S e v e n th E d i t i o n ) M c G r a w - H i l ỉ B o o k C om pany: 5 6 8 p g s

N e w Y o rk - T o r o n t o

B a te s R L a n d J a c k s o n J A , 1982 G l o s s a r y o f g e o lo g y

A m e r ic a n G e o lo g ic a l I n s t i t u t e 7 4 9 p g s V ir g in i a

B e n n e tt M R a n d D o y le p # 1997 E n v i r o n m e n t a l G e o lo g y :

G e o l o g y a n d t h e H u m a n E n v i r o n m e n t Ịo h n W ile ỵ 51 2 p g s

C h ic h e s te r

B e n n e tt M R a n d D o y le p , 1998 I s s u e s in E n v i r o n m e n t a l

G e o lo g y : A B r itis h P e r s p e c t i v e G e o lo g ic a l S o c ie ty o f L o n d o n

4 3 8 p g s U K

H r a s n a M , 2 0 0 2 G e o e n v i r o n m e n t a n d g e o í a c t o r s o f t h e

e n v i r o n m e n t : th e b a s ic c o n c e p t s o f e n v i r o n m e n t a l g e o lo g y

A c t a G e o ỉo g ic a U n iv e r s it a t is C o m e m ia n a e ( B r a tis la v a ) 57 : 35 -3 8

M e tz B., D a v i d s o n o , d e c H , L o o s M a n d M e y e r L., 2005

C a r b o n d i o x i t e c a p t u r e a n d s t o r a g e : S p e c ia l r e p o r t o f th e

in te rg o v em m en ta l panel on clim ate change C a m b rid g e

U n iu e r s it y P re s s 431 p g s U K

M ic h a e l A , 2 0 0 0 B a s ic s o f E n v i r o n m e n t a l S c ie n c e (2 e d i t o n )

R o u tle d g e 3 4 4 p L o n d o n a n d N ev v Y o rk

K o m a tin a M , 2 0 0 4 M e d ic a l G e o lo g y : E ffe c ts o f G e o lo g ic a l

E n v i r o n m e n t s o n H u m a n H e a l t h (1 e d i t i o n ) E ỉs e v ie r 5 0 2 p g s

E l z b ie ta P i e t r z y k - S o k u l s k a , 2 0 1 2 G e o lo g ic a l e n v i r o n m e n t a s

a n i m p o r t a n t e l e m e n t o f t h e r e c l a m a t i o n a n d r e v i t a l i z a t i o n o f

t h e q u a r i e s A G H Ị o u r n a l o f M i n i n g a n d G e o e n g in e e r itĩg 3 6 /1 :

2 6 9 -2 7 4

Tài nguyên địa chất

Mai Trọng Nhuận(1), Vũ Chí Hiếu(2), Nguyễn Thị Thu Hà(1),

Nguyền Tài Tuệ(1).

(l)Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

(ĐHỌGHN); (2)Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học

Tự nhiên (ĐHQG Tp.HCM).

Giới thiệu

Tài n g u y ê n địa chất (T N Đ C ) là m ột bộ phận

quan trọng của tài n g u y ê n th iên n h iên , gồm các vật

liệu tự n h iê n d ạ n g rắn, khí h oặc lỏ n g tổn tại trong

h oặc trên lớp v ỏ Trái Đ ất ch o p h é p khai thác có

h iệu quả k inh t ế trong h iện tại h oặc trong tư ơ n g lai

phụ c vụ ch o cu ộ c số n g và sự p hát triến của loài

n gư ờ i V ới n g h ĩa rộn g hơn, T N Đ C là các d ạ n g vật

chất h ìn h thành d o các quá trình địa chất, tổn tại

trong h oặc trên lớ p v ỏ Trái Đ ất m à con n gư ờ i có th ể

sử d ụ n g D ự a v à o đ ặc đ iểm và khả n ăn g sử d ụ n g,

T N Đ C đ ư ợ c phân loại thành tài n g u y ê n đất, tài

n g u y ê n n ư ớ c, tài n g u y ê n k h o á n g sản, cảnh quan -

đ ịa d u lịch, v ị thế Các n g u ồ n T N Đ C đ ó n g vai trò

q uan trọn g h à n g đẩu đ ố i vớ i quá trình phát triển và

tiến hóa của nhân loại Chất lư ợ n g cu ộc số n g (L)

p h ụ th u ộc v à o n g u ồ n tài n g u y ê n thiên n h iên (R),

n ăn g lư ợ n g (E), n ăn g lực sán g tạo (I) và d ân s ố (P):

L = (R.E.I)/P (M ckelvey, 1973).

C ùn g vớ i sự phát triển kinh t ế - xã hội và quá trình b ù n g n ổ dân số, nhu cầu khai thác và sử d ụ n g các loại tài n g u y ê n n gày càng m ạnh m ẽ, dẫn đến tình trạng khai thác quá m ức, gây su y thoái và cạn k iệ t gây tác đ ộ n g xấu lên m ôi trường tự n hiên và m ôi trường địa chât Quá trình khai thác và c h ế biến

T N Đ C có th ể tạo ra n hiều chât thải gây ô n hiễm m ôi trường, tàn phá cảnh quan, cư ờ ng hóa m ột s ố loại tai biến (sụt lú n đất, trượt lở đât, nô khí m ethan, v v )

Đ ịa chất m ô i trường có vai trò quan trọng trong

Trang 2

352 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÀT

n ghiên cứu, đánh giá tiểm năng và giá trị TN Đ C , đ ể

xuất chiến lược, quy hoạch, giải pháp khai thác hợp

lý, sử d ụ n g có h iệu quả TNĐC; xử lý chât thải, bổi

hoàn và bảo v ệ m ôi trường sau khi khai thác TN Đ C

(xem "Địa chất M ôi trường").

Tài nguyên đất

Vài nét chung

Đất là m ột thành tố cơ bản của m ôi trường tự

nhiên, cu n g cấp tư liệu sàn xuât chính và đặc biệt

cho các hoạt đ ộ n g của con n gư ời Tài n g u y ên đất bao

gồm đất (thô n hư ỡn g) và đâ't đai Đ ất/th ố nhưỡng là

các d ạng vật chât bở rời trên b ể m ặt có đ ộ phì hình

thành trong các quá trình p h on g hóa, lắng đ ọ n g trầm

tích Đất đai là m ột d iện tích cụ th ể của b ể mặt Trái

Đất bao gồm tất cả các thành phẩn của m ôi trường

sinh thái ngay trên và dưới b ề m ặt n h ư khí hậu b ể

mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, m ặt nước, các lớp

trầm tích sát b ề m ặt củ n g với nước ngẩm và khoáng

sản trong lòn g đâ't; tập đoàn đ ộ n g vật, thực vật,

trạng thái định cư của con người, n h ữ n g dâu ấn của

con n gư ời trong quá khứ và h iện tại (san nền, hổ

chứa nư ớc hay hệ thống tiêu thoát nước, đ ư ờ n g sá,

nhà cửa, v v ) Đât đai là tài sản của m ỗi quốc gia,

gổm đất trên mặt bằng lãnh thô đ ế sử d ụ n g cho m ọi

hoạt đ ộ n g phát triển kinh t ế - xã hội Đâ't đai là tài

n gu yên vô cùng quý giá, là địa bàn phân b ố các khu

dân cư, xây d ự n g các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội,

an ninh và quôc p hòng Đât đai có các đặc đ iếm n h ư

có quá trình thành tạo riêng, tính hạn c h ế v ể s ố

lượng, tính k hôn g đ ổ n g nhất, tính k hôn g thay thê'

tính CỐ định v ị trí, tính vĩnh cửu Đâ't đai là tư liệu

sản xuất vĩnh cửu, phụ thuộc vào p h ư ơ n g thức sử

d ụ n g - sử d ụ n g hợp lý làm tăng tính chât sản xuất

(độ phì) và h iệu quả sừ d ụ n g đâ't, còn sừ d ụ n g

không h ợp lý thì n gư ợ c lại, gây su y thoái đất Giá trị

tài n g u y ên đất đ ư ợc th ể hiện qua các chức năng, chât

lượng, giá trị sử d ụn g, d iện tích, v ị trí Đằ't đai có các

chức năng như sản xuât, m ôi trường sôn g, cân bằng

sinh thái, lưu g iữ và cung câp nước, d ự trừ, chứa

đ ự n g châ't thải, bảo tổn và lưu g iữ tư liệu lịch sử, vật

m ang sự sốn g và phân dị lãnh thổ Theo lĩnh vự c sử

dụn g, phân biệt đất n ông n ghiệp, đât lâm n ghiệp,

đất ch u yên dụn g, đâ't dân cư và đất chưa sừ dụn g

FAO/ƯNESCO đ ư ợ c xây d ự n g dựa theo hình thái và

định lượng các chi tiêu lý - hóa của đất đ ư ợc áp

d ụ n g trong phân loại tài n gu yên đất Việt N am

Thành phần câu tạo trưng bình của đâ't gồm các

hạt khoáng với kích thước từ m ịn đ ến thô, (chiếm

45%), hợp chất hừu cơ (5%), k hôn g khí (20%) và

nước (30%) Tính chất cơ bản của đâ't gồm : ĩ) Tính

chất vật lý, cơ-ỉý học (thành phần đ ộ hạt, kích thước

hạt, trạng thái câu trúc; d u n g trọng và ti trọng, đ ộ lỗ

hổng, tính dính, tính dẻo, đ ộ chảy, đ ộ co, sứ c ch ố n g

nén, sứ c ch ốn g ma sát, v v ); 2) Tính chất hóa học

(thành phần n g u y ên tổ hóa h ọc chính, n gu yên t ố vi lượng, châ't hữu cơ, thành phần và tính chất cùa

d u n g d ịch đất, khả n ăng hấp phụ và trao đổi ion,

v v ); 3) Tính chất sinh học (thành phần các loại sinh

vật, các quá trình ch u yên hóa sinh học, v v ).

Tô hợp n h ù n g tính chất của đâ't đảm bảo cho

năng suất cây trổng đ ư ợ c g ọi là độ phì nhiêu của đât

Độ phì nhiêu tự nhiên (tiềm tàng) có trong tất ca các

loại đất, đặc biệt ở các đâ't h oang hóa, đất rừng chưa khai thác, đ ư ợ c xác đ ịnh b ằng tốn g lượng các chất dinh d ư ỡng, c h ế đ ộ nước, k h ôn g khí và n h iệt tự

n hiên của đất, xuất h iện trong quá trình thành tạo

đất d ưới ảnh h ư ởng của các yếu tố tự nhiên Độ phì

nhiêu hiệu lực là khả năng thực t ế của đât cu n g cấp

nước, d ư ỡ n g chât và n h ừ n g đ iều kiện số n g khác cho cây trổng, đ ư ợc th ể hiện thôn g qua năng suất của

cây trổng Độ phì nhiêu nhân tạo đ ư ợ c h ình thành và

phát triến trong quá trình sử d ụ n g đâ't của con n gư ờ i thê hiện ở việc bô su n g hàm lư ợn g cao n h ữ n g

n g u y ên tố dinh d ư ỡ n g linh đ ộng, tạơ đ iểu k iện tốt nhất v ề chê đ ộ nước, k h ôn g khí và nhiệt đ ộ đ ô i với

sự sinh trưởng và sự phát triển của thực vật.

Phẫu diện đất là m ặt cắt thắng đ ứ n g cắt qua các

tầng của đâ't cho đ ến đá mẹ M ột phẫu d iện đâ't chuấn thư ờn g đ ư ợ c chia ra các tầng chính từ trên

xu ốn g d ư ới [H l] gồm : 1) Tang thảm mục hay tần g rễ

cỏ gồm xác cành, lá cây rai rụng h àng năm p hủ trên

b ể m ặt đâ't, đã hoặc đ ang bị phân hủy; 2) Tầng mùn

chứa các chất hừu cơ bị phân h ủy thành hợp chât

m ùn, lẫn với các khoán g vật; 3) Tầng rửa trôi là tầng

mà tại đó, vật châ't hòa tan và vật liệu m ịn bị rừa trôi

xu ố n g các tầng dưới, nên tầng này thường n g h è o

châ't dinh d ư ờng, đâ't chua, n g h èo v i sinh vật; 4) Tầng

tích tụ là tầng m à tại đ ó d iễn ra sự tích tụ các chất

hòa tan h oặc n h ữ n g phẩn tử cơ h ọc nhỏ như đâ't sét

bị rửa trôi từ tầng trên xuống; 5) Tầng saprolit b ở rời

là tầng mà đá bị p h on g hóa m ột phần, n h ư n g vẫn

g iữ đ ư ợc hình d ạng và cấu tạo v ố n có của chúng,

chưa hình thành đâ't; và 6) Tầng đá gốc hay còn g ọi là

đá m ẹ Tùy theo đ iểu kiện p hon g hóa mà phẫu d iện

đâ't có thê có đủ hay k h ôn g đẩy đủ các tầng trên Bề

dày đất là ch iểu sâu tôn g cộ n g của phâu diện đất, có

m ứ c đ ộ thay đổi lớn từ vài centim et đ ến vài m ét, tuỳ thuộc vào đ iều kiện hình thành đâ't và loại đất.

Quá trình thành tạo đắt

Đâ't đ ư ợ c thành tạo trong quá trình p h on g hóa hoặc trầm tích và trải qua nhiều quá trình biến đối, tiến hóa khác nhau Q uá trình thành tạo đất chịu ảnh

h ư ở n g của các yếu tô' vật lý, hóa học, hoạt đ ộ n g của sinh vật, các quá trình địa chât n goại sinh, đá m ẹ, khí hậu, địa hình, thời gian và tác đ ộ n g của con người [H.2, H.3] Q uá trình hình thành đâ't xảy ra với tốc đ ộ cao ở v ù n g nhiệt đới ẩm, và th ư ờ n g tạo các tầng đất

có b ể d ày lớn [H.3].

Trang 3

ĐỊA CHẤT M ỐI TRƯỜNG 353

o Vật chát hữu cơ

Ạ Hỗn họp vật chát hửu cơ, khoáng vặt và đá

Đ ó i lắng dọng

D Fe AI và các khoáng vật sét

từ tầng E ở khu vực khi hậu khô cỏn tích tụ calcit

c Đá gốc bị phong hóa một phản

D Đá gốc

ĐỚI rừa lùa, hòa tan

Các vật chát có thể hòa tan

E hoặc hạt vật liệu nhỏ bị vận chuyẻn xuong các tầng sâu bởi nước

Hình 1 M ột phẫu diện đất tiêu biẻu (Miller, 1988).

Quá trình thành tạo đất do phong hóa từ đá gốc Sự

thành tạo đất p h o n g hóa p h ụ thuộc vào các y ếu tố

phi sinh vật (đá gốc, khí hậu, thủy văn và m ôi

trường nước, địa hình, địa m ạo) và h ử u sinh (độn g

vật, thực vật, v i sinh vật, con ngư ời) Ở v ù n g nhiệt

đới n hư V iệt N am , các quá trình hình thành đất gồm:

1) Quá trình /eralit hóa chủ y ếu xảy ra ở v ù n g đ ổi núi,

trung du, d iễn ra sự tích tụ tư ơ n g đ ối các ion Fe và

Al, n g h è o d in h d ư ờ n g d o quá trình rửa trôi m ạnh và

thành tạo m ù n ít, quá trình tích lu ỹ Fe, AI tuyệt đ ối

gọi là quá trình laterit, h ình thành đá ong; 2) Quá

trình macgalit hóa xảy ra khi đá g ốc có thành phẩn

mafic, sản p hẩm giàu cation kiểm , giàu dinh dường;

3) Quá trình siallit hóa thư ờn g xảy ra ở n h ữ n g vù n g

trũng, đ ổ n g bằng, thành phẩn giàu Si, Al Q uá trình

thành tạo đ ất d iễn ra đ ổ n g thời vớ i quá trinh xói

m òn, rửa trôi, nhất là ở v ù n g đ ổ i núi, làm cho đ ộ phì

giảm dẩn, đ ât m ất dẩn khả n ăn g trổng trọt Ở Việt

N am , các loại đất p h o n g hóa rất p hô biến, chiếm 3/4

d iện tích, th ư ờ n g đ ư ợ c gộ p thành n hóm "đâ't dốc"

phân b ố ở các v ù n g đ ổ i núi, trung du, cao n g u y ên

(xem "Phong hóa").

Quá trình thành tạo đất phù sa Đâ't phù sa được

thành tạo d o quá trình lắng đ ọ n g vật chất lơ lửng có

n guồn g ốc từ v ỏ p h on g hóa tại nhữ n g vù n g trũng

thuộc các lưu vự c sông, đầm lẩy ven biển, v v Quá

trình bổi tụ phù sa đã hình thành đ ổng bằng có diện

tích lớn của Việt N am là châu thô sôn g Cừu Long và sôn g H ổng Đâ't phù sa đ ổn g bằng sôn g H ổng có độ phì tự nhiên cao, có phản ứng trung tính, độ no mafic cao và hàm lượng kim loại kiểm, kiểm thô cao Đất

phù sa ở đ ổn g bằng sôn g C ửu Long có thành phân cơ

giới nặng, hàm lượng m ùn, đạm, lân tổng s ố trung bình, đ ư ợc bổi bô phù sa hàng năm nên đ ộ phì tự nhiên cao Ọuá trình bổi tụ hình thành đất bằng ở m iền núi có th ể tạo thành đâ't d ốc tụ thung lùng và đất phù sa

v en sôn g su ối (xem "Quá trình trầm tích").

Caioit dưới bè mật

Sét ck/ơi bề mặt

Than bùn dướ ibềm ệt

í I Cết Stt B T h ttb ù n íSjCebonal

lffi Aicấy E$c*n

H ình 2 Các giai đoạn hình thành đất gồm các quá trinh tích tụ carbonat dưới bề m ặt (các hình hàng trên cùng), quá trinh tích

đọng vật liệu sét dưới bề mặt (các hình hàng giữa), và hình

thành than bùn dưới bề m ặt (các hình ở hàng dưới cùng) (Retallack, 2005).

Quả trình thành tạo đắt giây’ Quá trình này phát sinh

ở đ ộ sâu 0 - 50cm khi có đ ủ ba đ iều kiện - m ôi trường khử, có chất h ử u cơ và v i sinh vật kị khí [H.3] Đ ó là n hữ n g nơi ấm thư ờn g xu yên hay tửng thời kỳ (ruộng lúa nước, ruộng ú n g trũng, đất lẩy thụt, có m ực nước ngẩm nông) Đ ất có màu vàng xanh da trời, xám xanh hay xanh nhạt d o m àu của Fe2+ kết hợp với silica, n h ôm và có n h ữ n g vệt rỉ sắt theo đ ư ờ n g rễ cây Đâ't giây mất cấu trúc, chứa nhiều

đ ộc tố ảnh h ư ờ n g xâu đ ến cây trổng Đ ất này tập trung ở v ù n g trũng đ ổ n g bằng sô n g H ổng, Bắc

T rung Bộ, rải rác ở Tây N g u y ê n , d u yên hải Nam

T rung Bộ và N am Bộ.

Quá trình thành tạo đất mận Đâ't m ặn phát sinh ở

v ù n g bị n g ậ p m ặn ven biển và m ột ít m ặn nội địa do tích tụ m u ối theo m ao quản đất trong đ iểu kiện khí hậu bán khô hạn [H.3] Đ ất mặn chia thành mặn kiểm và m ặn sú, vẹt, đ ư ớ c với m ức độ m ặn khác nhau T heo n gu ồn g ốc hình thành, đất m ặn được phân thành đất m ặn n g u y ên sinh (hình thành d o tác

10*’ năm 10-'nám 1 0 'nảm 10 nảm lơ nảm

rết mệnh

0>(M cm 4 4 0 ơn 40oM m 0 >4 0 m

Trang 4

354 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHAT

-1 ĩ

đ ộ n g của nước biến) và đất m ặn thứ sinh (do tưới

tiêu k hôn g hợp lý, n hiễm m ặn ở n h ữ n g vù n g đâ't

canh tác n ông n ghiệp ven biển).

G lay hóa Podzon hóa Sét hóa Feralit hóa Ca lá t hóa M ặn hóa

Hình 3 Một số quá trình thành tạo đất chính theo các đới khí

hậu (Retallack, 2005).

Ghi c h ú : từ trái qua phải là các hệ sinh thái đất đầm lầy có

thành phần thực vật chính là bách, rừng vân sam, rừng sồi,

rừng nhiệt đới ầm, savan và cây bụi Ký hiệu của các tầng thồ

nhưỡng gồm O: thành tạo vật chất mùn hữu cơ dưới bề mặt;

A: hỗn hợp vật chất hữu cơ và khoáng vật vô cơ; B: các tầng

dưới bề m ặt khác (ví dụ như Bt - giàu sét, By - giàu muối mỏ

và thạch cao, Bk - giàu carbonat; Bs - giàu vật chất hữu cơ,

sắt và nhôm, Bo - nghèo Ca, Mg, Na và K, Bw - ít bị oxy hóa

và phong hỏa); C: bề m ặt chuyển tiếp giữa đất và đá mẹ; R: đá

mẹ chưa phong hóa Mũi tên lớn chỉ hướng di chuyển của các

thành phần chính của đất.

Quá trình thành tạo đất phèn Đất p hèn đ ược hình

thành và phát triển ờ v ù n g đầm lầy rừng ngập mặn,

cửa sô n g hình phễu, d o sản phẩm bồi tụ phù sa với

vật liệu sinh phèn - pyrit (FeS2, hình thành d o xác

thực vật rừng ngập m ặn chứa nhiều lưu huỳnh)

Trong phẫu diện đâ't p hèn có tầng sinh phèn, giàu

pyrit (đất phèn tiềm tàng) Theo thời gian, cốt đâ't mỗi

ngày cao dần, sự ngập nước triều giảm đi, quá trình

khử yếu dẩn và tăng quá trình oxy hóa, pyrit bị oxy

hóa thành sulíat Fe và acid sulíuric làm đâ't chua đã

biến phèn tiềm tàng thành phèn hoạt tính, chứa jarosit

(KFe3(S04)2(0H)6) Quá trình này xảy ra có sự tham

gia của vi khuẩn khử sulfat và v i khuấn Thiobacillus

ferrooxydans Đất phèn hoạt đ ộn g có pH = 3 - 4, độ

m ặn thấp, hàm lượng các cation Ve2*, Fev cao, hàm

lượng A ì3* (di động) cao, gây độc cho cây Đât phèn

giàu chất hừu cơ, ni tro tổng s ố cao, hàm lượng

phosphor thấp (0,02 - 0,04%) D iện tích đât phèn ở

Việt N am là khoảng 2.140.000 ha, phân b ố chủ yếu ở

các tỉnh thuộc đ ổng bằng sôn g Cửu Long.

Tác động của hoạt động nhân sinh Tác đ ộ n g của

con n gư ời lên m ôi trường đ ấ t đ ược th ế hiện chủ yếu

thôn g qua các hoạt đ ộ n g sản xuất, đặc biệt là n ông

nghiệp, lâm nghiệp, xây d ự n g và khai khoáng Đâ't

canh tác luôn lu ôn chịu các tác đ ộn g nhân sinh như

xới xáo, bón phân, làm cỏ, tưới nước nhằm cải thiện

cơ bán các tính châ't lý-hóa-sin h học đ ê tăng năng

suât cây trổng N h ừ n g hoạt đ ộ n g này ch u yến hóa

đâ't tự nhiên thành "đâ't đà đ ược cải tạo" (hoặc còn

g ọ i là "đât thục hóa") Trong trường hợp sử d ụ n g đâ't k hôn g hợp lý (bón phân hóa h ọc k h ôn g h ợ p lý, lạm d ụ n g hóa chất bào v ệ thực vật, khai thác quá

m ức, v.v ) sẽ gây thoái hóa đâ't, su y giảm chất

lư ợ n g đất, tạo ra "đât bạc màu", thậm chí "đâ't chết"

kh ôn g còn khả năng canh tác H oạt đ ộ n g nhân sinh làm cơ câu sử d ụ n g đất thay đ ổi theo h ư ớ n g tăng diện tích đât phi n ông n ghiệp, và giảm d iện tích đầt

n ô n g n gh iệp theo thời gian.

Thoái hóa đất

Thoái hóa đâ't là sự biến đổi, su y giảm chất

lư ợn g, d iện tích đất d o các quá trình tự nhiên hoặc nhân tạo Tài n g u y ên đâ't trên Trái Đâ't đang bị su y thoái n gh iêm trọng d o n h iều quá trình n h ư xói m òn, rửa trôi, bạc m àu, n h iễm m ặn, n hiễm phèn, sa mạc hóa, ô nhiễm , mất đất d o n ước biển d âng, v v

Xói mòn đất là quá trình phá h ủy và ch u yển dời

tầng đâ't mặt d o hoạt đ ộ n g của n ước và g ió h oặc các

n g u y ê n nhân địa chất khác, bao gồm cả quá trình sạt

lờ d o trọng lực Tốc đ ộ xói m òn đất đ ư ợ c tính bằng khối lư ợn g đất mât đi trong m ột năm trên m ột đơn

vị diện tích (T/ha/năm ) Tốc đ ộ xói m òn đ ấ t phụ

thu ộc vào c h ế đ ộ mưa, tốc đ ộ gió, chiều dài sườn, đ ộ dốc, thảm thực vật và khả năng ch ốn g chịu xói m òn

của đất D ưới tác d ụ n g của d ò n g ch ảy sườn, quá

trình rửa trôi diễn ra liên tục, bắt đ ẩu là di ch u yến

các chất lơ lử n g, các châ't d in h d ư ỡ n g , k h oán g chất

h oà tan (các n g u y ê n tố bị rửa trôi từ m ạnh đ ến yếu

có th ể x ếp theo thứ tụ N a > K > N > M g > P) th e o bể

m ặt đât hoặc th eo ch iểu thăn g đ ứ n g của phẫu d iện đất, làm ch o đất chua, n g h è o chât d in h d ư ỡ n g - đất

trờ nên "bạc màu” Khi các thành phần m ịn củ a đâ't

bị rửa trôi hết, đất trở thành "trơ sỏi đá" H iện

tư ợ n g n ày chủ y ếu xảy ra ở đât đ ổ i n ú i d ốc và rât

p h ô b iến ở V iệt N am , n h iều v ù n g tốc đ ộ xói m òn

đ ạt > 200 T /ha/n ăm , đất xói m òn trơ sỏ i đá ch iếm

505.298ha (xem “X ói mòn", "Quá trình xâm thực").

Đá ong hóa hay laterit hóa là quá trình tích luỹ

tu yệt đ ối Pe3* và A l3* trong đâ't s ắ t và n h ôm có

n g u ồ n g ốc tại chỗ và tử nơi khác đ ư ợ c n ước n gầm

m ang đến, tích lu ỹ lại trong đất V ào m ùa m ưa, sắt

bị hoà tan trong nước d ư ớ i d ạng Fe2+, trôi x u ốn g tích

lu ỹ lại trong n ước n gầm Đ ến m ùa khô, nước n gẩm theo m ao quản dẫn lên gần mặt đất, bị oxy hóa biến thành Fe3+, kết tủa thành các loại oxid và h ydroxid sắt Theo thời gian, các lớp oxid và h ydroxid sắt liên kết thành m ột lớp d ày, rắn chắc, có nhiều h ang h ốc (g iố n g tô ong) bao bọc ờ giữa n hiều ổ kaolinit h oặc các chât khác - nên thư ờn g đ ược gọi là đá on g Đá

o n g ở Việt N am p hô biến tại các v ù n g đổi thấp (San Tây, Phú Thọ, v.v ), bán sơn địa (Thạch Thất, Đ ứ c Thọ, v.v ), cao n g u y ê n (Tây N g u y ê n ) Thảm thực vật càn g trơ trụi thì quá trình phát triển đá on g càng

m ạnh d o nước ngầm bốc hơi m ạnh Đá on g d ạn g kết

Trang 5

Đ ỊA CHẤT M Ô I TR Ư Ờ N G 355

vón gồm nhiêu hạt oxid Fe, A l, Mn hình tròn nhò

n hư hạt đậu găn chặt với nhau (Tây N g u y ên , Tây

N inh, v.v ) (xem "Q uá trình phong hóa").

M ặn hóa là quá trinh xâm lân của nước biến hoặc

tích tụ các m uối và kim loại kiểm (K, Na, Mg, Ca, Ba,

v.v ) trong đất Đ ằt bị nhiêm m ặn d o tích tụ m uôi

thư ờn g xảy ra ở n h ữ n g v ù n g có hệ thốn g thủy lợi

kém , n gư ợc lại m ặn hóa d o kim loại kiểm xảy ra

trong điểu kiện khô hạn (tại m ột s ố khu vự c của

đ ổ n g bang sô n g C ửu Long, các tinh N in h Thuận,

Bình Thuận).

Sa mạc hóa là quá trình xảy ra ở vù n g khô, bán

khô, thường xu yên bị hạn hán và rất ít mưa Đất bị

sa m ạc hóa có thám thực vật n gh èo, cằn, k h ôn g có

cây lâu năm Đâ't bị khô hạn liên tục làm cho mặt đất

bị khô và d ê d àn g bị xói m òn b ể m ặt d o gió, gây ra

hiện tượng cát bay và hạ thâp m ực n ước ngẩm Một

n g u y ê n nhân khác gây sa m ạc hóa là quá trình tăng

cư ờ n g khai thác đâ't liên tục k h ôn g đ ú n g cách làm

ch o đất bị m ât các tính chất hóa - lý, n gh èo chất dinh

d ư ở n g, mâ't dần chức n ăng canh tác dẫn đ ến năng

suâ't sản xuât giảm liên tục Q uá trình này d iễn ra

chậm n hư n g gây hậu quả lớn Tốc đ ộ sa m ạc hóa

đ ư ợ c đánh giá theo tốc đ ộ giảm năng su ất sản xuất

Sa m ạc hóa bắt đẩu khi n ăng suất sản xuât giảm

10 - 20%, m ức đ ộ trung bình khi giảm 25 - 50%, m ức

đ ộ n ghiêm trọng khi giảm > 50% H ậu quả của quá

trình sa m ạc hóa là tạo ra cảnh quan h oan g mạc, đất

cát chiếm phần chủ yếu , k h ôn g còn chức năng làm

giá đ ờ cho thực vật, su y giảm đa d ạng sinh học bản

địa, du nhập g iố n g loài m ới có khả n ăng thích nghi

với đ iểu kiện khắc nghiệt, n h u n g khả n ăng tạo sinh

khối thâp (xư ơ n g rồng, cây gai, cây bụi, v.v ) Quá

trình sa m ạc hóa ở V iệt N am xảy ra ở vù n g ven biển

N a m Trung Bộ từ N in h Thuận đ ến Bình Thuận.

Các yêủ tố ảnh hưởng đêtí quá trình sinh địa hóa

trong đất Đâ't gồm thành phẩn v ô cơ (các k hoán g vật)

và thành phẩn vật chât hữu co Trong m ôi trường

đất, các ion kim loại tham gia vào ch u ỗi các phản

ứ n g liên quan vớ i các pha rắn và lỏng Các pha này

có m ức đ ộ b iến đối m ạnh theo k hôn g gian và thời

gian Thành phần hóa học của d u n g dịch đât có m ức

đ ộ biến đổi m ạnh và ánh h ư ờ n g bởi nhiểu quá trinh

cân bằng pha, gổm: 1) Pha rắn liên quan đ ến quá

trình trao đ ối với các lớp k hoán g vật sét n hư kaolin, illit, sm ectit, các oxid và h ydroxid của Mn, Fe, Al, và

các vật ch ấ t h ừ u cơ; 2) Pha lỏn g gổm nước và các

thành phẩn hòa tan (các ion tự do, các ion p hức của kim loại, carbon hừu cơ hòa tan, v.v ) Các quá trình sinh địa hóa của kim loại trong đâ't liên quan tới các phan ứ n g vớ i các thành phẩn vô cơ và hừu cơ [H.4] Các hiện tư ợng và quá trình xảy ra gồm quá trình trao đ ối ion (hấp phụ - giải phóng), trong d u n g dịch (kết tủa - hòa tan) và hấp phụ (cố định) bời thực vật Quá trình ch u yên hóa các n gu yên tố hóa học bời vi sinh vật và rề thực vật từ các d u n g dịch đâ't có th ế ảnh h ư ớ n g đến quá trình hòa tan và vận ch u yển các hợp chât này Các quá trình hoạt đ ộ n g cùa vi sinh vật và thực vật ảnh h ư ờng lên khả năng hòa tan, di

ch u yển của các thành phẩn n gu yên tô trong pha rắn

và pha lỏn g của đất Trong đ iểu kiện tự nhiên, d o đặc đ iểm biến đ ối giữa các yếu tố sinh địa hóa và

m ôi trường đâ't là cân bằng đ ộ n g nên tương tác giữa các hợp phần của đâ't với các n g u y ên tổ cũ n g thường đạt trạng thái cân bằng đ ộng.

Cẩn chú ý rằng các quá trình như p h on g hóa, phân hủy, các phản ứng trung hòa và oxy h óa-k hử tác đ ộ n g m ạnh đ ến phân b ố của các n gu yên tố trong

m ôi trường đât Các n g u y ên tố kim loại trong đât có khả n ăng d i ch u yên vào nước ngẩm theo sự di

ch u yên của các d u n g dịch đất.

Thành phần đổng vị bền trong đất Giá trị tý s ố đ ổn g

vị Ố15N của nitrat trong đâ't d ao đ ộ n g trong k hoản g

từ -10%o đ ến +15%0, n hư n g phẩn lớn giá trị nằm trong k hoản g từ +2%0 đ ến + 5 % o Đâ't canh tác có giá trị tỷ SỐ đ ổ n g vị Ò15N là +0,65 ± 2,6%0 và thâp hơn so với đât k h ôn g canh t á c (Ố15N: +2,73 ± 3,4%o) Giá t r ị

d ư ơ n g của tỷ s ố đ ổ n g vị Ố15N trong đâ't thường liên quan với quá trình giải p h ón g đ ổ n g vị n h ẹ I4N trong quá trình phân h ùy các n gu ồn nitro hừu cơ Các yếu

tố ảnh h ư ở n g lên đặc đ iểm biến đ ổi giá trị tỷ s ố đ ổ n g

vị Ò15N của nitrat trong đất là khá p hức tạp và khó

Kết tủa

Sinh khối

Hình 4. Sơ đồ mô tả các quá trình chính xảy ra trong đất ảnh hường lên quá trình di chuyển

Trang 6

356 BÁCH KHOA TH Ư ĐjA CHÁT

đ ịn h lư ợ n g Giá trị tỷ s ố đ ổ n g vị Ố15N của nitrat và

các vật chất h ừ u cơ trong đất phụ thuộc vào các yếu

t ố n h ư th ủ y văn, vị trí địa lý, thảm thực vật, vật chât

h ữ u cơ, n h iệt độ, lư ợ n g m ưa và sử d ụ n g đất Căn cứ

v à o h iện trạng sử d ụ n g đât và khoảng cách đến các

n g u ồ n p hát thải hợp chất nitro, giá trị tỷ s ố đ ổn g vị

Ố15N có th ể d ù n g đ ê xác đ ịnh m ôi trường đất là có

đ ặc đ iếm tụ nhiên hay bị ánh h ư ở n g bởi các hoạt

đ ộ n g của con người Đ ât đ ược bón phân vô cơ có giá

trị tỷ SỐ đ ổ n g v ị Ố15N là +4,7 ± 5,4%0, thấp hơn so với

đât b ón phân hửu cơ có n gu ồn là chất thài đ ộn g vật

(Ò15N: +14,0 ± 8, 8 % o ) Đ ất trong các vù n g có đ ộ d ốc

thấp (các v ù n g trùng h oặc thung lũ ng) thường có giá

trị tỷ SỐ đ ổ n g v ị Ố15N cao Đất tại các vù n g có cây

hoặc thảm thực vật thư ờn g có giá trị tỷ s ố đ ổ n g vị

Ò15N thấp và tăng dẩn theo đ ộ sâu, d o quá trình tích

tụ vật chất hừu cơ có n g u ồ n từ thực vật Mặc dù

thành p h ẩn h ừ u cơ trong đâ't có khối lư ợn g đ áng kể,

n h ư n g giá trị tý s ố đ ổ n g v ị bển carbon (Ố1 3C) của vật

chât h ử u cơ trong đất chưa đ ược n ghiên cứu chi tiết

Giá trị tỷ sô đ ổn g vị ố 13c phụ thuộc vào đặc đ iểm

q u an g h ợ p của các loài thực vật trong v ù n g và các

thành phẩn hợp chât sinh hóa cùa vật chât hữu cơ

rơi rụng từ thực vật Các thành phấn hợp chất sinh

hóa của vât chất hửu cơ rơi rụng có các giá trị tỷ s ố

đ ồ n g vị Ò13C khác nhau và có tốc đ ộ phân h ủy khác

nhau Ví d ụ, các hợp chất cellu los thường có giá trị

tỷ SỐ đ ổ n g v ị ố 13c cao hơn khoảng 1 - 2%0 so với các

hợp châ't lignin, hay lign in có giá trị tỷ s ố đ ồn g vị

ò 13c thâp h a n khoảng 2 - 6%o so với tổng vật chất

h ữ u cơ rơi rụng Trong các vù n g đất khô, giá trị tý s ố

đ ổ n g vị Ố13C thường cao hơn 1 - 3%o so với giá trị tý

S Ố đ ổ n g v ị c ủ a c á c l o à i t h ự c v ậ t t r o n g v ù n g , c ó x u t h ế

tăng th eo đ ộ sâu Đ ặc đ iểm tăng giá trị tỳ s ố đ ổ n g vị

ò 13c th eo đ ộ sâu là d o các quá trình phân h ủy và

ch u yển h óa vật chât hữu cơ bởi vi sinh vật Trong

n h ữ n g v ù n g có đ iểu k iện thuận lợi đ ể hình thành đất

carbonat trong đất th ư ờ n g xâ'p xỉ -1 2 % 0 trong vù ng

có thực vật G sinh trưởng (nhóm thực vật quang hợp

theo chu trình Calvin tạo ra acid phosphoglyceric có

chứa 3 n g u y ê n tử carbon) và +2 % 0 trong các vù n g có

theo chu trình Hatch-Slack tạo ra acid oxaloacetic có

chứa 4 n g u y ên tủ’ carbon).

0 nhiễm đất là quá trình thay đ ổi tính chât và

thành p h ẩn đất do các tác nhân vật lý, hóa học, sinh

h ọc làm giảm chất lư ợ n g đất Đ ất có th ế bị ô nhiễm

nhiệt d o n ư ớ c thải của nhà m áy nhiệt điện, điện

n g u y ê n tử, v.v làm ch o nhiệt đ ộ đất tăng lên 5 -

15°c, g â y ành h ư ởng đ ến khu hệ vi sinh vật phân

giải chất h ữ u cơ và trong nhiều trường hợp làm đât

bị chai cứ n g, m ất chât d inh dường, o nhiêm đất do

các chât p h ó n g xạ từ n h ừ n g p h ế thải của các trung

tâm khai thác, c h ế biến, nghiên cửu p h ón g xạ, các

nhà m áy đ iện n gu yên tử, các bệnh viện d ù n g chất

p h ó n g xạ và nhừ n g vụ thử vũ khí hạt nhân Các chât

p h ó n g xạ thâm nhập vào đâ't và theo chu trình dinh

d ư ờ n g tới cây trổng, đ ộ n g vật và con người 0

n hiễm đâ't do châ't thải đ ô thị và khu côn g nghiệp chứa nhiều chất rất khó bị phân h ủ y sin h học, thậm chí có đ ộc tính cao, các kim loại n ặng n h ư Hg, Cđ,

Pb, N i, A s, Cr, Mn, Zn, Sn nên khi thâm nhập vào

đ ấ t, làm thay đổi thành phần lý, hóa và sinh học của

đất, làm giảm n ăng suât sinh h ọc của cây trổng, ảnh

h ư ờ n g đ ến chât lư ợ n g n ô n g sản 0 n hiễm đâ't canh tác d o phân bón hóa h ọc và thuốc bảo v ệ thực vật chứa n hữ n g hóa chất độc, có khả n ăng tổn du lâu,

k hiến cho đất thay đ ổi lớn v ể s ố lư ợ n g các loài vi sin h vật, trở nên chua, chai cứ n g và hàm lư ợn g nitrat (N Ơ 3) cao trong n ô n g sản, ảnh h ư ở n g tới sức khoẻ con người 0 n hiễm đât d o tác nhân sin h học nhu ký sin h trùng (giun, sán, v.v ), trực k hu ẩn lị, thương hàn hoặc am ip, gây ra bệnh ở n gư ời và đ ộ n g vật Sự

ô n h iễm này xuất h iện là d o xả châ't thải mâ't vệ sinh

h oặc sử d ụ n g bùn ao tươi, bùn kênh lẫn chât thài sinh hoạt bón trực tiếp vào đâ't Đâ't ở Việt Nam cùng

đ an g bị ô nhiễm d o sử d ụ n g phân hóa học, thuốc

b ào v ệ thực vật, d o chất thải từ hoạt đ ộng công

n ghiệp Theo kết quả khảo sát của Bộ Tài n guyên và

M ôi trường (2010), khi bón phân hóa học, có trên 50% lư ợ n g đạm , 50% lư ợn g kali và xấp xi 80% lượng lân d ư thừa trực tiếp hay gián tiếp Phân vô cơ thuộc

còn tồn d ư acid, đã làm chua đâ't, n gh èo kiệt các cation kiểm và xuât hiện nhiều đ ộ c tố trong m ôi trường đất n hư ion A l3+, Fe3+, M n2+, giảm hoạt tính sinh h ọc của đất và năng suất cây trổng Tại cụm côn g n gh iệp Phước Long, hàm lư ợ n g Cr cao gấp 15 lần so v ớ i tiêu chuấn, Cd cao từ 1,5 đ ến 5 lần, A s cao hơn tiêu chuẩn 1,3 lần Đât bạc m àu d o khai thác quá

m ức, canh tác liên tục (tăng vụ, d ù n g quá nhiều

p hân bón hóa học, thuốc bảo v ệ thực vật, v v ) làm cho đất k hôn g có thời gian "nghi ngơi", không kịp

"hổi phục" Hậu quả là đ ộ p hì n h iêu của đâ't giảm ,

k hôn g thê d u y trì năng suất cây trổng.

Đ ể có đ ược các giải pháp hạn c h ế thoái hóa đâ't,

n ân g cao hiệu quả sử d ụ n g và quản lý đất cẩn hiếu

rõ các chức n ăng sinh thái của đất, m ối quan hệ giừa đâ't - thực vật - khí q u yến bằng các p hư ơn g pháp khác nhau, đặc biệt là p h ư ơ n g pháp phân tích và sử

d ụ n g đ ổ n g v ị n hư là các châ't chi thị đ án h dấu Trong

đ ó, các đ ổ n g vị p h ón g xạ (3H , 14c , 226Ra, 137Cs, 32p, 89Sr, 35s và 65Zn) và các đ ổ n g vị bển (13c và 15N)

đ ư ợ c sử d ụ n g p hô biến Các đ ồ n g v ị phóng xạ thư ờn g đ ư ợc sử d ụ n g rộng rãi đ ế n ghiên cứu xói

m òn đâ't, ô n hiễm đất, đ ộ n g học và chu trinh các chất

d in h d ư ờ n g trong hệ thốn g â ã t - thực vật - khí

quyển, hành vi của các chât sử d ụ n g trong nông

n ghiệp, hiệu quá sừ d ụ n g phân bón củ n g như các vân đ ể liên quan đ ến quản lý đất - thực vặt M ột trong n h ữ n g áp d ụ n g quan trọng của các đ ổng vị

p h ó n g xạ là sử d ụ n g 137Cs đ ê đánh giá quá trình xói

m òn đâ't, ví dụ n hư n ghiên cứu xói m òn đất tại Tây

Trang 7

Đ ỊA CHẤT M Ô I T R Ư Ờ N G 357

N gu yên Tương tự, các đ ổ n g vị bển (ví dụ 15N)

thường được áp d ụ n g rộng rãi đ ê n gh iên cứu quá

trình su d ụ n g chât dinh d ư ờ n g và sinh trường của

thực vật trên đất Các đ ổ n g v ị của carbon n h ư 14c và

13c thường đư ợc sử d ụ n g n h ư các chi thị quan trọng

đ ê nghiên cứu quá trình di ch u yên của carbon trong

đâ't, nghiên cứu chu trinh carbon trong đâ't và m ối

liên h ệ giữa các bậc d inh d ư ỡ n g trong đất Tại Việt

N am , đ ổng vị bển 13c đã đ ư ợ c sử d ụ n g đ ê n ghiên

cứu chu trình carbon trong các h ệ sinh thái rừng ngập

mặn tại Tiên Yên, cửa sôn g H ổng, khu d ự trữ sinh

quyển Cẩn Giờ, cửa sôn g C ửu Long, m ũi Cà Mau Kết

quá nghiên cửu cho thây giá trị đ ổng vị bển ò 13c

trong đất rủng ngập m ặn dao đ ộng trong khoảng

-27,7%0 đến -20,4%o.

Quỹ đắt và sử dụng đắt

Tài n gu yên đất trên th ế giới có tống d iện tích

14.777 triệu ha; trong s ố 13.251 triệu ha đất không

phù băng có 12% là đất canh tác, 24% là đ ổ n g cỏ,

32% là đâ't rừng và 32% là đất cư trú, đẩm lẩy D iện

tích đâ't có khả năng canh tác là 3.300 triệu ha, hiện

m ới khai thác hơn 1.500 triệu ha Đất có khả năng

canh tác n ông n g h iệp trên toàn th ế giới là có hạn,

d iện tích đất có n ăng suất cao chi ch iếm 14%, có

n ăng suất trung bình - 28%, và có năng suất thâp -

58% Tài n gu yên đâ't trên th ế giới hiện đ ang bị su y

thoái n ghiêm trọng d o xói m òn, rửa trôi, bạc m àu,

n hiễm mặn, n hiễm phèn, ô n hiễm đâ't, và biến đối

khí hậu Mỗi năm trên thế giới bị mất 12 triệu hecta

d o ch u yên đổi đất n ô n g n g h iệp năng suâ't cao thành

đât phi nông n gh iệp và 100 triệu hecta đâ't n ôn g

n g h iệ p bị ô nhiễm d o phân bón và các loại hóa chất

bảo v ệ thực vật D o q uỹ đât có hạn, d ân s ố th ế giới

tăng nhanh nên k h ôn g gian sinh số n g của con n gư ời

n gày càn g bị thu hẹp.

Đ ất Việt Nam

Tài n gu yên đâ't của V iệt N am có tốn g d iện tích

330,957 triệu ha, đ ư ợ c chia thành 19 n hóm , 54 loại

Căn cứ vào m ục đích sử d ụ n g, đâ't V iệt N am đư ợc

p hân loại thành ba n h óm lớn là đất n ô n g n gh iệp , đất

phi n ôn g n gh iệp và đâ't chưa sử dụng D iện tích đât

n ô n g n gh iệp là 10,1261 triệu ha (33,1%), đất lâm

n g h iệp là 15,3665 triệu ha (46,4%), đâ't ch u yên d ụ n g

là 1,8238 triệu ha (5,5%), đất phi n ô n g n gh iệp là

3,705 triệu ha (11,2%) trong đ ó đất ở là 0,6839 triệu

ha (2,1%), đất chưa sử d ụ n g là 3,1643 triệu ha (9,6%)

N h ó m đâ't n ôn g n g h iệp bao g ồ m các loại: đâ't trồng

cây hàng năm g ồm đâ't trổng lúa, đâ't đ ổ n g cỏ d ù n g

vào chăn nuôi, đất trổng cây hàng năm khác; đất

trổng cây lâu năm; đất rửng sản xuất; đất rừng

p h òn g hộ; đâ't rừng đ ặc dụng; đâ't n uôi trổng thuý

sản; đâ't làm m uối; đất n ôn g n gh iệp khác theo quy

đ ịn h của C hính phủ N h ó m đâ't phi n ô n g n g h iệp bao

gồ m các loại: đâ't ở gồ m đất ờ tại n ông thôn, đất ở tại

đ ô thị; đât xây d ụ n g trụ sở cơ quan, xây d ự n g côn g trình sự nghiệp; đâ't sử d ụ n g vào m ục đ ích quốíc

p hòn g, an ninh; đâ't sàn xuất, kinh d oanh phi n ông

n gh iệp gồm đâ't xây d ự n g khu côn g n gh iệp , đâ't làm

m ặt bang xây d ự n g cơ sở sản xuất và kinh d oanh, đât sử d ụ n g ch o h oạt đ ộ n g khoáng sản, đất sản xuât vật liệu xây d ự n g và làm đ ổ gốm ; đâ't sử d ụ n g vào

m ục đích côn g cộng gổm đất giao thôn g và thu ỷ lợi, đất xây d ự n g các côn g trình văn hóa, y tế, giáo d ụ c

và đào tạo, thê dục thê thao p hụ c vụ lợi ích côn g cộng, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đâ't xây d ự ng các côn g trình công cộn g khác theo quy định của Chính phủ; đất d o các cơ sờ tôn giáo sử dụng; đâ't có công trình là đình, đền, m iếu,

am, tử đường, nhà thờ họ; đất iàm nghĩa trang, nghĩa địa; đâ't sông, ngòi, kênh, rạch, su ối và m ặt nước chuyên dùng; đât phi n ông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ N hóm đất chưa sử d ụ n g bao gồm các loại đâ't chưa xác định m ục đích sử dụng.

Quản lý tài nguyên đất

N hằm sử d ụ n g hợp lý, có hiệu quả và bảo v ệ bển

vữ n g tài n gu yên đất, khoa học Địa châ't m ôi trường thực hiện các nhiệm vụ: 1) Đ iều tra cơ bản, đánh giá

và xây d ự n g hệ thống cơ sở d ữ liệu v ề tài n g u y ên đất; 2) N gh iên cứu các quá trình thành tạo và thoái hóa đất, xây d ự ng bản đổ đâ't cho toàn quốc và các địa phương, đánh giá các yếu tố, chức năng và phù hợp

của đâ't đai trên cơ sở Địa châ't m ôi trường; 3) Lập quy

hoạch, kẽ'hoạch sử dụng đâ't; 4) Đề xuất các giải pháp

quản lý và sử d ụ n g hiệu quả tài n gu yên đất, ngăn chặn các quá trình thoái hóa và ô nhiễm đâ't, bảo vệ quỹ đất, nâng cao khả năng chống chịu của tài

n gu yên đất với thiên tai, biến đổi khí hậu.

Tài nguyên nước Đặc điểm

N ư ớc là thành tố cơ bản của m ôi trường tự nhiên, bao phủ hơn 70% b ề mặt Trái Đất, là tài n g u y ê n địa

chất có ý nghĩa sốn g còn, trực tiếp cung cấp d ạng vật

chất cần thiết nhất cho cuộc sốn g con n gư ời và sinh vật N h ư n g lượng nước có thê sử d ụ n g đ ê ăn u ốn g và sinh hoạt chi chiếm 0,4% tổng lượng nước, còn lại 1,6% trong băng và 98% là nước biển và đại d ương Tài n gu yên nước gồm các n guổn nước mặt, nư ớc dưới đất, nước m ưa và nước biến của m ột vù n g hay toàn lãnh thô của m ột quốc gia mà con người có thê sử

d ụ n g vào những m ục đích khác nhau trong sinh hoạt, trong các hoạt đ ộn g n ông n ghiệp, công n ghiệp, v.v

Nguổtĩ nước là các dạng tích tụ nước tự n hiên hoặc

nhân tạo có th ể khai thác, sử dụng, bao g ồ m sông, suối, kênh, rạch, hổ, ao, đầm , phá, biển, các tầng chứa

nước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các d ạng tích tụ

nước khác Theo vị trí tàng trừ, tài n gu yên n ư ớ c đư ợc

phân biệt hai loại: ĩ) Tài n gu yên nước mặt là n ư ớc tổn

tại trên m ặt đâ't liền hoặc hải đảo (nước n gọt trong

Trang 8

358 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA C H A ĩ

_ _ -

m ạng sông, suối, h ổ trên lục địa, trên các đảo) và

2) Tài n guyên nước dưới đâ't là nước tổn tại trong các

tầng chứa nước dưới đất [H.5] Theo Luặt tài n guyên

nước Việt N am (2012), nguồn nước liên tình là nguồn

nước phân b ố trên địa bàn từ hai tinh, thành p h ố trực

thuộc trung ương trở lên N g u ồ n nước nội tỉnh là

nguồn nước phân b ố trên địa bàn m ột tinh, thành p h ố

trực thuộc trung ương N gu ồn nước liên quốc gia là

nguồn nước chảy tử lãnh thô Việt N am sang lãnh thô

nước khác hoặc từ lãnh thô nước khác vào lãnh thô

Việt N am hoặc n gu ồn nước nằm trên đ ư ờng biên giới

giữa Việt N am và quốc gia láng giềng.

Tài n g u y ê n n ư ớ c là hữu hạn, trong khi dân s ố

và các hoạt đ ộ n g kinh t ế xã hội n gày càn g tăng, n ên

nhu cẩu nước toàn cẩu đã tăng lên gấp chín lẩn và

bình quân đẩu n gư ờ i đã tăng g ấ p bốn lần từ năm

1990 tới nay N h u cầu sử d ụ n g n ư ớ c lớn nhất là

n ô n g n g h iệp (chiếm 70%), n gành côn g n gh iệp

ch iếm 20% và 10% còn lại đ ư ợ c sử d ụ n g ch o sinh

hoạt H iện nay, tài n g u y ê n n ư ớ c đã và đ an g bị khai

thác quá m ứ c và su y giảm châ't lư ợ n g d o bị ô n h iễm

bởi các n gu ồn thải.

hơi, khi bốc lên cao gặp các lớp khí có nhiệt độ thấp, các khối hai nư ớc đ ư ợ c n g ư n g tụ và ch u yển san g

d ạng lỏn g hoặc rắn tạo thành m ưa và tuyết rơi

xu ốn g b ể m ặt Trái Đất [H.6] Chu trình nước là lớn

và quan trọng nhất trong các chu trình vật chất xảy

ra trên Trái Đâ't C hu trình nư ớc liên quan đ ến n hiểu thành phần và quá trình di ch u yển trong các q u yến của Trái Đất n h ư thủ y q uyển, khí quyến, sinh q u yến

và thạch q uyển Sự di ch u yên của nước qua các

q u yến khác nhau của Trái Đ ất tạo n ên chu trình sinh địa hóa của nước, trong đ ó các phân tử n ư ớ c di

ch u yển từ nơi này san g nơi khác thông qua các quá trình sinh học, hóa học, vật lý, địa châ't và khí tượng Chu trình nư ớc đ ư ợ c coi như m ột chu trình kín và hầu như k hôn g bị m ât đi trong các quyển hoặc thành phẩn của Trái Đât Khi con n gư ời và đ ộ n g vật sử

d ụ n g nước, nước sẽ bị m ất các đặc trưng của nó như

đ ộ sạch, nhiệt, thành phần hóa học, v v Tuy nhiên, các tính chất ban đẩu của các n gu ồn nước đã bị sử

d ụ n g sẽ đ ư ợ c khôi p hục lại nhờ chu trình tuân hoàn

nư ớc tụ nhiên.

Tài nguyên nirớ c mặt

T ổng lư ợ n g tài n g u y ê n n ư ớ c m ặt chi chiếm 3% nước n gọt và phân b ố k hôn g đ ổ n g đ ều theo k h ỏn g gian và thời gian Các thôn g s ố thường đ ư ợ c

sử d ụ n g đ ể đánh giá tiềm n ăn g tài n gu yên nước ch o

m ột v ù n g lãnh th ổ là m ật đ ộ sôn g, su ối tính th eo s ố

km d ò n g chảy trên m ột k ilom et vuông; m od u l d ò n g chảy (1/s.km2); tốc đ ộ d ò n g chảy (m/s); lưu lư ợ n g

d ò n g chảy (m 3/s); thành phẩn, hàm lượng các chất v ô

cơ, hữu cơ ở d ạng hòa tan, lơ lửng; tổng lư ợn g n ư ớc chảy qua lãnh thô trong m ột năm (km 3/n ăm ) thư ờn g

đ ư ợ c sử dụn g.

Lãnh thô V iệt N am có m ật đ ộ sô n g su ố i cao (0,5 - 2k m /k m 2)/ lư ợn g m ưa lớn, tôn g lượng nước tiếp nhận h àng năm tư ơng đ ố i lớn (khoảng 900km 3) Trong đ ó gần 57% tổn g lư ợ n g d ò n g chảy m ặt thu ộc

Hình 5. Sơ đồ các thực thẻ chửa nước (Bennett & Doyle, 1997).

Vòng tuần hoàn nước trên Trái Đắt

N ư ớ c lu ôn tuần hoàn m ột cách tự n hiên trên Trái

Đất, khi bốc hơi n ư ớc ch u yến từ trạng thái lỏ n g sang

Tháu kính nước ngầm

Xâm nhập

Chu trinh tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Trang 9

Đ jA CHẤT M Ô I TR Ư Ờ N G 359

lưu vực sôn g Cừu Long, 16% thuộc lun vực sông

H ổn g và sôn g Thái Bình và h an 4% thuộc lưu vực

sôn g Đ ổng Nai D o đ ộ d ốc địa hình lớn (3/4 diện tích

là đổi núi), khí hậu nhiệt đới gió m ùa với m ùa m ưa và

mùa khô rõ rệt nên lưu lượng và tốc đ ộ d òn g chảy

giừa hai mùa chênh lệch rât cao và thường tạo ra 10

lụt vào m ùa mưa, hạn hán vào m ùa khô M odul dòng

chảy mùa mưa râ't lớn, có thê lên tới 70 - 100 1/s/km2

n h ư n g giảm chỉ còn 5 1/s/km2 vào m ùa khô Đặc

đ iếm phân bô d ò n g chảy theo k hôn g gian và thời

gian dân đến tiểm năng sử d ụ n g n ước mặt của Việt

N am không cao, 150/900 k m 3 (kh oảng 17%) Tiềm

n ăng thủy đ iện của Việt N am tư ơng đối nhỏ, tối đa

k hoản g 85.000 GYVh/năm, so vớ i 130.000 GYVh/năm

c ủ a N hật Bản, 320.000 GVVh/năm c ủa Ấn Đ ộ v à

1.300.000 G W h/năm của Trung Q uốc.

Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước

M ức đ ộ xuất lộ và m ức đ ộ tổn thương của tài

n g u y ê n n ước d o các h iện tư ợng cực đ oan khí hậu và

thiên tai phụ thuộc nhiểu vào sự thay đổi v ể khối

lư ợ n g, chất lư ợ n g và chu kỳ của n g u ồ n tài n g u y ên

nước; sự thay đổi v ể dân số; thiết bị và h ệ thốn g sử

d ụ n g n ước củ n g n hư sự thay đ ổ i v ể m ức đ ộ xuất lộ

của ch ủ n g trước h iểm họa liên quan đến nước M ức

đ ộ xuât lộ và m ức đ ộ tổn thư ơn g tăng khi nhu cẩu

sử d ụ n g n ước tăng (do tăng dân số, tăng lư ợn g nước

sử d ụ n g hoặc d o tăng xả thải) và giảm khi côn g tác

q uản lý n ư ớ c đ ư ợc cải thiện, q u y hoạch tài n gu yên

n ư ớ c hợp lý, hoặc khi khả n ăn g p hụ c hổi của tài

n g u y ê n n ư ớc đ ư ợ c tăng cư ờ ng Mặt khác, m ức đ ộ

x u ấ t lộ và m ức đ ộ tổn th ư ơ n g của tài n g u y ê n nước

còn phụ th u ộc v à o n h ữ n g thay đ ổ i v ề cư ờ ng độ, tẩn

su ất các h iện tư ợng cực đ oan khí hậu và thiên tai.

Kết quả n gh iên cứu của n h iều tác giả khác nhau

v ể tác đ ộ n g của biến đ ổi khí hậu đ ến thủ y văn Việt

N a m cho thấy n h ữ n g năm gần đ ây, d ò n g chảy các hệ

th ố n g sôn g, su ố i đ ểu n h ỏ hơn n hiều so vớ i trung

b ìn h n hiều năm , có n ai tới 60 - 90%; m ực n ước nhiều

n a i đạt m ứ c thắp nhât lịch sử n h ư sô n g H ổn g, sôn g

Thái Binh, sô n g Mã, sôn g Cả, sô n g La, sô n g Trà

K húc, sôn g Ba, v v đã gây thiếu n ư ớc cho sản xuất

n ô n g n ghiệp, m ặn xâm nhập sâu vào lục địa D òn g

ch ảy m ùa cạn trong tư ơng lai trên sôn g M ekon g (tại

trạm Tân C hâu ở Tây N in h ) trung bình thời kỳ 2010 -

2050 th ể h iện xu t h ế tăng k h oản g 10% Trên hầu hết

h ệ th ổn g sô n g trong lãnh thô V iệt N am đ ều có xu

h ư ớ n g giảm 3 - 10%, vớ i các m ứ c giảm khác nhau

khá lớn giử a các sôn g, thậm chí giữa thượng, trung

và hạ lưu trên cù n g m ột con sô n g D ự báo vào thời

kỳ 2040 - 2059, m ức đ ộ giảm của d ò n g ch ảy trung

b ình m ùa cạn d ao đ ộ n g trong p hạm v i từ d ư ới 1,5%

ở các sôn g Đà, sô n g Gâm , sô n g H iếu, đ ến trên 10%

tại sô n g Ba; còn các sô n g khác thư ờn g giảm 3,0 -

10,0%, các sô n g La, sôn g Ba, sô n g Thu Bồn, sôn g

Đ ồ n g Nai, d ò n g chảy giảm từ 1% đến 10% Trên các

sô n g H ổng, sô n g Thái bình, sô n g Cả, d ò n g chày năm

có xu h ư ớ n g tăng nhò hơn 5% D òn g chảy trên sôn g

M ekon g vào đ ổn g bằng sô n g Cửu Long, trung binh thời kỳ 2010 - 2050 tăng k hoản g 4 - 12% D òn g chảy

m ùa lũ trên sôn g H ổng, sô n g Thái Bình, sô n g Cả,

sô n g Ba, sô n g Thu Bổn có xu h ư ớ n g tăng 2 - 9%,

n h ư n g trên h ệ thống sô n g Đ ồ n g N ai, d ò n g chảy mùa

lủ giảm 4 - 7% Đ ối với sôn g M ekong, so với thời kỳ

1985 - 2000, d ò n g chảy m ùa lũ (tại Kratie ở

C am puchia) trung bình thời kỳ 2010 - 2050 chỉ tăng

k hoản g 5 - 11%, d òn g chảy m ùa cạn (trạm Tân Châu) trung bình thời kỳ 2010 - 2050 có th ế hiện xu th ế tăng

k hoản g 10% D ựa vào n h ừ n g s ố liệu này cù n g với kịch bàn biên đôi khí hặu cho Việt N am có th ể nhặn

đ ịnh rằng tình hình hạn hán d o thiếu hụt n gu ồn

n ư ớc trong tư ơ n g lai sè gia tăng ở các lưu vự c sô n g ở

V iệt N am Kết quà đánh giá m ức đ ộ hạn hán tại hai khu vự c trọng đ iếm gồm đ ổ n g bằng sô n g H ổn g (đại

d iện cho khu vự c M iền Bắc) và dải ven biến N am Trung Bộ ch o thâ'y vào năm 2020 và giữa th ế ký 21 các chỉ s ố hạn thủy văn (Khạn) của khu vự c M iền Bắc gia tăng và ở trong khoảng 0,3 - 0,6 (có dấu hiệu sinh hạn đ ến hạn nhẹ), đ ối với khu vự c N am Trung Bộ trong k hoản g 0,6 - 0,9 cho các thời đoạn tháng kiệt,

ba tháng kiệt, và mưa kiệt tương ứng vớ i m ức hạn

n h ẹ và đ ến giữa th ế kỷ sẽ tiếp tục bị hạn n ặng với các m ức đ ộ n gày càng cao hơn.

T heo báo cáo quốc gia lần thứ 2 của V iệt N am

ch o C ông ư ơc k hu ng cúa Liên hợp q uốc v ê biến đổi khí hậu thì biến đ ổi khí hậu có th ế gây su y giảm

đ á n g k ể m ực nước n gẩm , đặc biệt là giai đ oạn sau

2020 d o áp lự c của hoạt đ ộ n g khai thác phục v ụ sản xuất và su y giảm lư ợ n g n ư ớc cu n g cấp cho d ò n g chảy n gầm trong m ùa khô Tại v ù n g đ ổn g bằng

N a m Bộ, n ếu lư ợn g d ò n g chảy m ùa khô giảm khoản g 15 - 20% thì m ự c n ư ớc ngẩm có thê hạ thấp khoản g 11 m so với hiện tại V ào m ùa cạn, m ực nước

n gầm bị su y giảm d o ít đ ư ợc b ổ su n g từ m ưa kết hợp với n ư ớc biển d âng dẫn đ ến n ước ngầm tại các

v ù n g đ ổ n g bằng ven biển bị xâm nhập mặn, làm giảm lư ợ n g n ước nhạt có th ể khai thác, sử dụng.

Sử dụng, quản lý tài nguyên nước và những vấn đề địa chắt môi trường

Cơ cấu sử d ụ n g nước vào năm 2009 và 2020 của

V iệt N am tư ơ n g ứng n hư sau: n ô n g n gh iệp 82% và 72%, côn g n g h iệp 5% và 9%, đ ô thị 3% và 5%, thủy sản 11 % và 14 % Với giải pháp xây d ự n g các công trình đ ập - hổ, Việt N am đã tăng cường đ ược công tác quản lý tài n g u y ên nước H ơn 1.000 hổ nhân tạo

đã chủ đ ộ n g lưu g iữ n ước vào m ùa m ưa, cu n g cấp

n ước vào m ùa khô, giảm thiếu tai biến lũ lụt, hạn hán và tăng sản xuât đ iện năng ch o nển kinh t ế (chiếm 20% tổng đ iện năng năm 2010).

Trang 10

360 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT

Tác động môi trường do các công trình đập, hổ V iệc

xây d ự n g và vận hành các côn g trình đập, hổ chứa

đã gây ra n hữ n g tác đ ộng m ạnh mè, lâu dài đ ến m ôi

trường địa chất, c h ế đ ộ thủy văn của con sôn g Khu

vự c rộng lớn phía trên đập trở thành h ồ (v ù n g nước

đứ ng), đâ't trở thành ngập nước, đ áy hổ thường

xu yện lắng đ ọ n g phù sa, nước h ổ bắt đẩu quá trình

phú d ư ỡ n g hóa, hình thành v ù n g cảnh quan m ới

(ven hổ, đảo, bán đảo, vù n g bán ngập, h ệ thốn g đập,

v v ) V ùng dưới đ ặp với c h ế đ ộ d ò n g chảy d o con

người đ iều tiết trở thành vù n g th ư ợ n g ỉưu của con

sôn g mới, quá trình bào lòn g là chủ yếu , v v Các

h ồ chứa còn làm gia tăng m ức đ ộ rủi ro của tai biến

địa chất n h ư các trận đ ộng đất kích thích, các trận xà

lũ, vờ đập, v v

Trong lĩnh vự c sử d ụn g nư ớc ch o n ôn g nghiệp,

con n gư ời đã xây d ự n g và đ iểu phối hoạt đ ộn g của

m ạng lưới thủy lợi Ở đ ổng bằng sô n g H ổn g, hệ

thống đ ê dọc hai bờ sông, cống, kênh, m ư ơ n g đã chủ

đ ộng tưới - tiêu, dẫn thuỷ nhập điền, ơ đ ổ n g bằng

sôn g C ửu Long, h ệ thống kênh, rạch tự nhiên và

nhân tạo, đ ê bao v ù n g đã g iú p dân cư "ch u ng sốn g

với lũ".

0 nhiễm môi trường nước gốm ô n hiễm nước có

n gu ồn gố c tự n hiên (do mưa, tuyết tan, g ió bão, lũ

lụt đưa vào m ôi trường nước châ't thải bẩn, các sinh

vặt và vi sinh vật có hại kê cả xác chết của chúng) và

ô nhiễm nước có n gu ồn gốc nhân tạo (nước sau khi

sử d ụ n g trở thành nư ớc thải có m ức đ ộ ô nhiễm khác

nhau) H ệ thốn g nước mặt là nơi tiếp nhận trực tiếp

nước thải và ch u yển tải ra biến, thấm vào đất và các

tầng nước ngẩm

Các tai biên liên quan đêh nước H ạn hán, xâm nhập

mặn, lũ lụt, lũ bùn đá, xói m òn, xói lở, trượt lở đất

(xem thêm 'T ai b iến địa chất") là các tai b iến liên

quan đ ến n ư ớc thư ờn g xảy ra ở Việt N am Sử d ụ n g

và quản lý tài n g u y ê n nước và đât có thê hạn c h ế

hoặc làm trầm trọng các tai biến này.

Quản ỉý tài nguyên nước Việc quản lý, bảo vệ,

khai thác, sử d ụ n g tài n gu yên nước, p h òn g, ch ốn g và

khắc p hục hậu quả tác hại d o nước g â y ra phải theo

n hững n g u y ên tắc xác định Bảo đảm quản lý thống

nhất theo lun v ự c sôn g, theo n gu ồn nước, kết hợp

với quản lý theo địa bàn hành chính Q uản lý tổng

hợp, thốn g ĩìhât v ề s ố lư ợn g và chât lư ợn g nước;

giữa nư ớc mặt và nước dưới đất; nư ớc trên đâ't liền

và nước v ù n g cừa sông, nội thủy, v ù n g biển; giữa

thượng lưu và hạ lưu, kết hợp với quản lý các n gu ồn

tài n gu yên thiên nhiên khác Q uản lý phải tuân theo

chiến lược, quy hoạch tài n gu yên nư ớc đã đư ợc cơ

quan quản lý nhà nước có thấm q uyền p h ê d uyệt

Q uản lý tài n g u y ên nư ớc gắn với bảo v ệ m ôi trường,

cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sừ - văn hóa, danh

lam thắng cảnh và các tài n gu yên thiên nhiên khác;

bảo đảm quốc p hòn g, an ninh, trật tự, an toàn xã hội

Khai thác, sử d ụ n g tài n gu yên n ư ớc phải tiết kiệm ,

an toàn, có h iệu quả; bảo đảm sử d ụ n g tồn g h ợp, đa

m ục tiêu, côn g bằng, hợp lý, hài hòa lợi ích, bình

đ ẳn g v ể q u yển lợi và n ghĩa vụ giữ a các tô chức, cá nhân Q uản lý tài n g u y ê n n ư ớc phải lấy p h ò n g ngừa

là chính, gắn với việc bảo vệ, phát triển rừng, khả năng tái tạo tài n g u y ên nước, kết hợp với bảo v ệ châ't

lư ợn g n ư ớc và h ệ sinh thái thủy sinh, khắc p hụ c, hạn

c h ế ô n hiễm , su y thoái, cạn kiệt n gu ồn nước Phòng,

ch ốn g và khắc phục hậu quả tác hại do n ư ớ c g â y ra phải có k ế hoạch và b iện p háp chủ động; bảo đảm kết hợp hài hòa lợi ích của cả nước, các vù n g , ngành; kết hợp giừ a khoa học, cô n g n g h ệ hiện đại với kinh

n gh iệm truyền th ốn g của nhân dân và p hù h ợ p với

đ iểu kiện kinh t ế - xã hội Các q uy hoạch, k ế hoạch,

ch ư ơn g trình, d ự án phát triển kinh t ế - xã hội, quốc phòn g, an ninh phải gắn với khả năng n g u ồ n nước, bảo vệ tài n g u y ên nước Bảo đảm d u y trì d ò n g chảy tối thiểu trên sôn g, k hôn g vư ợ t quá n g ư ờ n g khai thác đ ối với các tầng chứa nước và có các b iện pháp bảo đảm đời số n g dân cư Bảo đảm chủ q u yển lãnh thổ, lợi ích quốc gia, cô n g bằng, hợp lý trong b ảo vệ, khai thác, sử d ụ n g, phát triển tài n g u y ên nưóc, phòn g, ch ốn g và khắc p hụ c hậu quả tác hại d o nước gây ra đ ối với các n gu ồn nư ớc liên quốc gia C ác dự

án bào vệ, khai thác, sử d ụ n g tài n g u y ên nước, phòn g, ch ốn g và khắc p hục hậu quả tác hại d o n ư ớc gây ra phải góp phẩn phát triển kinh t ế - xã hội và có các biện pháp bảo đảm đời số n g dân cư, q u ổc p h òn g,

an ninh, bảo v ệ di tích lịch sử - văn hóa, d anh lam thắng cảnh và m ôi trường.

Địa chất m ôi trường cu n g Gấp cơ sở sở khoa học,

th ôn g tin, d ừ liệu v ề m ôi trường địa chất, các quá trình địa chất liên quan đ ể tìm kiếm , đ ánh giá, d ự báo trừ lượng, chất lư ợ n g tài n g u y ê n nước N g o à i ra, địa chất m ôi trường còn n g h iên cứu các vấn đ ề m ôi trường và tai biến liên quan cũ n g n h ư đ ề xuất các giải pháp xử lý chất thải và bảo v ệ m ôi trường nước, giảm n hẹ tai biến liên quan đ ến nư ớc p h ụ c v ụ côn g tác quản lý, sử d ụ n g và phát triển bền v ữ n g tài

n g u y ên nước.

Tài nguyên khoáng sản

K hoáng sản là các thê địa chất tổn tại trong lũ n g đất, trên m ặt đâ't, gổ m cả k hoán g vật, k h oán g chất ở bói thải của m ỏ, cu n g câp ch o con n gư ờ i vật châ't dưới d ạng n g u y ên vật liệu, n hiên liệu M ặc dù quá trình thành tạo tài n g u y ê n k hoán g sản vẫn đ an g

đ ư ợ c d iễn ra, n h ư n g đ òi hỏi thời gian địa chất lâu dài n ên tài n g u y ên k h oán g sản đ ư ợc coi là tài

n g u y ên k hôn g tái tạo (xem "Khoáng sản ").

Tài nguyên du lịch tự nhiên

D i sản thiên nhiên là các đặc trưng tự n hiên bao

gồ m các thực th ế hoặc các n hóm thực th ế vật lý h oặc sinh h ọc có các giá trị tổn g h ợp nổi bật v ể m ặt m ỹ

h ọc và khoa học D i sản địa chất là phẩn tài n g u y ê n

Ngày đăng: 13/01/2020, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w