1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất đới duyên hải ( lấy ví dụ vùng Phan Thiết - Vũng Tàu

80 778 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 45,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nghiên cứu đặc điểm các loại tài nguyên địa chất khoáng sản kim loại, khoáng sản nhiên liệu, cát thủy tinh, nguyên vật liệu xây dựng, tài nguyên nước, tài nguyên vị thế, kỳ quan địa ch

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

/à® £ 0

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI

NGHIÊN cú u ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH, CIẢI PHÁP sử DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN ĐỊA CHẤT ĐỚI DUYÊN HẢI (LẤY vi DỤ VÙNG PHAN THIẾT - VŨNC TÀU)

Trang 2

10 TS Nguyên Thùy Dương

11 Mai Thị Thúy Phượng

* Nội dung nghiên cứu

+ Nghiên cứu, đề xuất phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu sử

dụng bền vững tài nguyên địa chất

+ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố, chất lượng, trữ lượng, khả năng sử dụng và khai thác các dạng tài nguyên địa chất

Trang 3

+ Nghiên cứu đặc điểm các loại tài nguyên địa chất (khoáng sản kim loại, khoáng sản nhiên liệu, cát thủy tinh, nguyên vật liệu xây dựng, tài nguyên nước, tài nguyên vị thế, kỳ quan địa chất, đất ngập nước).

+ Nghiên cứu thực tế trong khai thác, sử dụng tài nguyên địa chất: tình hình khai thác, đánh giá tổ chức và quản lý trong khai thác, sử dụng; nguồn dẫn chứng lịch sử và biến động môi trường liên quan

+ Đánh giá mức độ tổn thương của tài nguyên địa chất

+ Nhận diện, dự báo và quản lý xung đột môi trường liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên địa chất

+ Đề xuất mô hình và các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất

+ Đã đánh giá và phân vùng mức độ tổn thương của tài nguyên địa chất ở đói duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu Thành lập được sơ đồ phân vùng mức độ tổn thương của tài nguyên địa chất đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu

+ Đã đánh giá, nhận diện và phân tích các xung đột môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên địa chất ở đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu.+ Đã xây dựng mô hình và giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất khu vực nghiên cứu Thành lập được sơ đồ định hướng sử dụng bền vững TNĐC đói duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu)

+ Sau thòi gian nghiên cứu, tập thể tác giả đề tài đã hoàn thiện báo cáo gồm các chương sau:

Trang 4

Mở đầu

Chương 1 Lịch sử và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng bền vững tài nguyên địa chất

Chương 3 Hiện trạng tài nguyên địa chất

Chương 4 Đánh giá mức độ tổn thương của tài nguyên địa chất

Chương 5 Đánh giá xung đột môi trường trong sử dụng tài nguyên địa chất

Chương 6 Mô hình và giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

f Tình hình kinh phí của đề tài

Đề tài được cấp 60 triệu đã chi như sau:

+ Chi cho khảo sát, thí nghiệm, phân tích mẫu và xử lý số liệu : 30 triệu

+ Văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, quản lí phí và các chi phí khác : 10 triệu

Tổng cộng : 60 triệu

KHOA QUẢN LÝ

PGS TS Chu Văn Ngợi GS TS Mai Trọng Nhuận

C ơ QUAN QUẢN LÍ ĐỂ TÀI

KIỆU TAUỒN6

Trang 5

a Title of the Project

Study to propose model and solutions fo r sustainable use o f geological resources in the coastal zone o f Vietnam (on example o f Vung Tau - Phan Thiet region)

Code: QG 05 - 27

b Head of the Project: Prof Dr Mai Trong Nhuan

c Members:

1 Dr Dao Manh Tien

2 Msc Nguyen Thi Thu Ha

3 Msc Tran Dang Quy

4 Msc Nguyen Tai Tue

5 Bsc Nguyen Thi Hong Hue

6 Dr Nguyen Thi Minh Ngoc

7 Bsc Nguyen Thi Hoang Ha

8 Bsc Do Thi Thuy Linh

9 Msc Nguyen Thi Ngoc

10 Dr Nguyen Thuy Duong

11 Bsc Mai Thi Thuy Phuong

12 Bsc Pham Bao Ngoc

d Objectives and contents of the Project

Trang 6

4 To study feasibility in exploitation and utilization of geological resources: current status of exploitation, assessment on organization and management of exploitation and utilization, the related historical events and environmental changes

5 To assess the vulnerability of geological resources

6 To identify, forecast and manage environmental conflicts related to exploitation and utilization of geological resources

7 To propose model and solutions for sustainable use of geological resources

3 Current status and characteristics of geological resource species (metal minerals, fuels, silica sand, construction materials, water resource, geotope, wetland) have been determined and presented on the map of

Trang 7

geological resource distribution along the coastal region from Phan Thiet to Vung Tau;

4 The vulnerability of geological resources along the coastal region from Phan Thiet to Vung Tau has been assessed Also, a map of zoning based

on vulnerability of geological resources of the region has been established;

5 Environmental conflicts related to exploitation and utilization of

geological resources have been identified, assessed and analyzed

6 Models of sustainable use of geological resources have been established and coưesponding solutions to conduct the models have also been determined A zoning map of orientation for using geological resources along the coastal region from Phan Thiet to Vung Tau has been established

7 All the resulted are combined in the project report, including following

6 chapters:

Chapter 1: History and researching methods

Chapter 2: Controlling factors on sustainable use of geological resources

Chapter 3: Current status of geological resources

Chapter 4: Vulnerability assessment of geological resources

Chapter 5: Assessment on environmental conflicts in utilization of geological resources

Chapter 6: Model and solutions for sustainable use of geological resources

Conclusions

References

Trang 8

PHẦN CHÍNH CỦA BÁO CÁO

MỤC LỤC

Trang

Mở đầu 1Chương 1 Lịch sử nghiên cứu và phương pháp nghiên c ứ u 3Chương 2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng bền vững tài nguyên địa chất 19Chương 3 Hiện trạng tài nguyên địa chất 45Chương 4 Đánh giá mức độ tổn thương của tài nguyên địa ch ất 63Chương 5 Đánh giá xung đột môi trường trong sử dụng tài nguyên địa chất 69 Chương 6 Mô hình và các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất 76Kết lu ận 125Tài liệu tham khảo 126Phu luc 132

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các trị số khí hậu vùng Phan Thiết - Vũng Tàu

Bảng 2.2 Các trị số khí hậu năm 2000 của trạm Vũng Tàu

Bảng 3.1 Đặc trưng hình thái các sông trong khu vực nghiên cứu

Bảng 3.2.Tổng lượng dòng chảy của các sông và khả năng khai thác

Bảng 3.3 Phân loại ĐNN đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu

Bảng 3.4 Diện tích đất trồng lúa tại các xã ven biển vùng Phan Thiết - Vũng Tàu (ha)

Bảng 5.1 Ma trận quan hệ giữa các tiểu hệ thống và các loại hình sử dụng ở đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu

Bảng 5.2 Ma trận quan hệ giữa các hoạt động sử dụng tài nguyên đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu

Bảng 5.3 Các XĐMT ở đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu

Bảng 6.1 Sự phân loại có sự tham gia của cộng đồng

Bảng 6.2 Những vấn đề môi trường liên quan đến sử dụng KQĐC ở đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu

Bảng 6.3 Tính khả năng tải theo từng phần không gian

Bảng 6.4 Các chiến lược phát triển du lịch

Bảng 6.5 Địa điểm triển khai các mô hình SDBV tài nguyên địa chất đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 0.1 Vị trí đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu

Hình 1.1 Sơ đồ liên kết các ngành khoa học khi triển khai đề tài

Hình 1.2 Khung giải quyết vấn đề

Hình 1.3 Mô hình đánh giá MĐTT của TNĐC do Mai Trọng Nhuận và cộng

sự (2005) chỉnh sửa theo Cutter (1996)

Hình 3.1 Sơ đổ phân bố TNĐC đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu

Hình 4.1 Sơ đổ phân vùng mức độ tổn thương của TNĐC đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu

Hình 6.1 Mô hình thực hiện PTBV trên cơ sở SDBV nguồn TNĐC

Hình 6.2 Mô hình SDBV nguồn tài nguyên

Hình 6.3 Mô hình du lịch bền vững

Hình 6.4 Sơ đồ nuôi có một phía giáp biển hoặc sông

Hình 6.5 Sơ đổ đầm nuôi có phía trước và phía sau giáp sông biển

Hình 6.6 Sơ đồ đầm nuôi có 2 phía kề nhau giáp sông, biển

Hình 6.7 Mô hình nông nghiệp sinh thái

Hình 6.8 So sánh đặc điểm nông nghiệp truyền thống và hệ sinh thái rừng tự nhiên, các giải pháp tương ứng để thực hiện mô hình nông nghiệp sinh tháiHình 6.9 Mô hình SDBV sa khoáng ven biển

Hình 6.10 Mô hình vận hành của quá trình phát triển bền vững

Hình 6.11 Sơ đồ dịnh hướng SDBV TNĐC đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu

Trang 11

DANH MỤC CÁC ẢNH

Ảnh 2.1 Cảng cá Mũi Né

Ảnh 2.4 Cánh đổng muối ở Vũng Tàu

Ảnh 2.5 Bãi biển mũi Né - một trong những điểm du lịch hấp dẫn

Ảnh 2.6 Dàn tuyển ilmenit Hòa Phú bị đình chỉ khai thác

Ảnh 2.7 Khai thác ilmenit trái phép ở xã Tân Thuận cường hoá xói lở bờ biểnẢnh 2.8 Mương xói ở Sơn Mỹ - Hàm Tân

Ảnh 2.9 Tiểm năng sạt lở vách taluy đường Trần Phú - Tp.Vũng Tàu

Ảnh 2.10 Sạt lở đồi cát đỏ, lấn lấp đường giao thông xã Tiến Thành - Bình Thuận

Ảnh 2.11 Xói lở bờ biển làm chết cây ở bờ biển khu vực cửa Lấp - Tp Vũng Tàu

Ảnh 2.12 Nạo vét luồng vào cửa sông Dinh

Ảnh 2.13 Cát bay lấn lấp nhà cửa ở Tân Thắng, Hàm Tân, Bình Thuận

Ảnh 3.1 Quặng ilmenit trong ĐNN bãi triều thấp ven bờ, Tân Thắng - Hàm Tân

Ảnh 3.2 Cát thủy tinh ở mỏ Bình Châu

Ảnh 3.3 Tài nguyên vị thế - Hòn Kê Gà

Ảnh 3.4 Bãi đá cấu tạo bởi granit phức hệ Đèo Cả

Ảnh 3.5 Đầm nuồi tồm ở xã Tân Thắng

Trang 12

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Hệ thống thông tin địa lý Chỉ số phát triển con người

Hệ sinh tháiQuản lý tổng hợp đới bờ

Kỳ quan địa chất Kinh tế - Xã hội Khai thác khoáng sản Mức độ tổn thương Nuôi trồng thuỷ sản Phát triển bền vững Rừng ngập mặn Tài nguyên địa chất

Sử dụng bền vững

Trang 13

MỞ ĐẦUĐới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu giàu có về tài nguyên địa chất (TNĐC) gồm khoáng sản kim loại, khoáng sản nhiên liệu, cát thủy tinh, nguyên vật liệu xây dựng, kỳ quan địa chất (KQĐC), tài nguyên vị thế, tài nguyên nước và tài nguyên đất ngập nước (ĐNN) Các loại tài nguyên này đã

và đang được khai thác và sử dụng manh mẽ, góp phần quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) của đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu Tuy nhiên, do khai thác không hợp lý nên các tài nguyên bị suy kiệt về số lượng, chất lượng Bên cạnh đó, các hoạt động khai thác, sử dụng gây ô nhiễm môi trường nước và trầm tích, cưcmg hóa tai biến, nảy sinh xung đột môi trường (XĐMT) và làm tăng mức độ tổn thương (MĐTT) của TNĐC

Đó cũng là những yếu tố đe dọa sự phát triển bền vững (PTBV) không chỉ ở đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu mà còn cho cả đới duyên hải Việt Nam

Do vậy, nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp sử dụng bền vững (SDBV) TNĐC chất đới duyên hải (lấy ví dụ vùng Phan Thiết - Vũng Tàu) là một yêu cầu cấp thiết Trên cơ sở đó mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài như sau:

• Mục tiêu

+ Xác lập cơ sở khoa học địa chất và môi trường tới SDBV TNĐC.

+ Đế xuất mô hình và các giải pháp SDBV TNĐC khu vực nghiên cứu

+ Nghiên cứu, đánh giá MĐTT của TNĐC, lập sơ đồ phân vùng MĐTT.+ Nghiên cứu XĐMT trong sử dụng TNĐC

+ Thành lập sơ đồ phân bố TNĐC, sơ đồ định hướng SDBV TNĐC

+ Nghiên cứu, đề xuất mô hình, giải pháp SDBV TNĐC

Trang 14

+ Đề xuất kiến nghị nghiên cứu tổng hợp đới duyên hải, quy hoạch sử dụng đất và mặt nước hợp lý, SDBV tài nguyên thiên nhiên nói chung, TNĐC nói riêng và bảo vệ môi trường đói duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu.

Cơ sở tài liệu để thực hiện đề tài bao gồm: kết quả khảo sát, nghiên cứu thực địa; kết quả xử lý ảnh viễn thám; kết quả xử lý các loại mẫu phân tích; các số liệu, tài liệu về đặc điểm KT - XH, khả năng phòng tránh thiên tai của đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu; các tài liệu lưu trữ và công bố cũng như kết quả của các đề tài liên quan tới: địa chất tai biến, địa chất môi trường, XĐMT, MĐTT, mô hình SDBV

Các tài liệu, số liệu nói trên được thu thập, xử lý dựa vào cách tiếp cận

về PTBV, sinh thái, liên ngành và bằng các phương pháp truyền thống và hiện đại (khảo sát thực địa, GIS và Viễn thám, phương pháp đánh giá tính DBTT, XĐMT, ) Báo cáo được thể hiện trong sáu chương:

Chương 1: Lịch sử nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng bền vững tài nguyên địachất

Chương 3: Hiện trạng tài nguyên địa chất

Chương 4: Đánh giá mức độ dễ bị tổn thương của tài nguyên địa chấtChương 5: Đánh giá xung đột môi trường trong sử dụng tài nguyên địachất

Chương 6: Mô hình và các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địachất

Kết quả của các chuyên đề trong đề tài được hoàn thành do nhận được

sự hỗ trợ tích cực và hiệu quả của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội và Liên đoàn Địa chất Biển Nhân dịp này, tập thể tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành vì sự giúp đỡ quý báu đó

TM Tập thể tác giả Chủ trì đề tài

GS TS Mai Trọng Nhuận

Trang 15

đó, nhiều nước còn thay đổi chính sách, luật pháp môi trường và tài nguyên để hạn chế tổn thất tài nguyên, bảo vệ môi trường, nhằm nâng cao tính bền vững của việc sử dụng tài nguyên Ví dụ như mô hình cung cấp bền vững tài nguyên khoáng sản được đề xuất trên cơ sở kinh tế của lan Hore - Lancy (2001); mô hình “Green Mining” được các nhà khoa học Đức, Đài Loan, Trung Quốc đề xuất, trong đó thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa khai thác, bồi hoàn và bảo vệ môi trường.

• Thêm vào đó, những nghiên cứu cụ thể về lượng giá sinh thái của việckhai thác, sử dụng các loại TNĐC: bãi biển, trầm tích ven bờ, đụn cát, cũng như các yếu tố liên quan tới chúng (sự tác động của sóng, dòng chảy và hệ động thực vật) ở các nước các nước Anh, Pháp, Hà Lan, Đan Mạch, Nauy, Các công trình này đã xác định được nhu cầu khai thác các loại TNĐC kể trên

ở hiện tại và dự báo trong tương lai; xây dựng được bộ tiêu chí khai thác bền vững; phương pháp lượng giá sinh thái Tiếp đó là hàng loạt các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học H.Muilerman, H.Blonk (Hà Lan), C.Chen

Trang 16

(Trung Quốc); các bộ, ngành, tổ chức của Canada, áo, Đài Loan, về SDBV nguồn tài nguyên tự nhiên (khoáng sản) cũng như quản lý và bảo tồn chúng (xây dựng các chỉ tiêu, chiến lược, chính sách).

1.1.2 Ở Việt Nam

Các vấn đề về tài nguyên và bảo vệ môi trường được đề cập đến trong một số đề tài cấp Nhà nước: đề tài KHCN 07 - 12 (Lê Quý An, 2000), nghiên cứu tổng hợp và nghiên cứu các vấn đề về phương pháp luận chung để sử dụng hợp lý và bảo vệ môi trường; đề tài KHCN 07.06 (Đặng Trung Thuận, 2000), nghiên cứu biến động môi trường do khai thác kinh tế và quá trình đô thị hóa gây ra Đề tài KHCN 07.09 (Nguyễn Đức Quý, 2000), đã nghiên cứu đánh giá hiện trạng, đề xuất các biện pháp khắc phục và bảo vệ môi trường vùng mỏ sau giai đoạn khai thác tài nguyên khoáng sản; đề tài KT.02.11 (Lê Như Hùng, 1995), đánh giá hiện trạng KTKS và tác động của chúng đến môi trường tự nhiên ở một số vùng trọng điểm Trong báo cáo “Lập bản đồ hiện trạng địa chất môi trường biển ven bờ mũi Giom - mũi Chút, tỷ lệ 1:100.000”, các tác giả Mai Trọng Nhuận, Đào Mạnh Tiến (2002), đã đề xuất ý tưởng SDBV TNĐC (khoáng sản rắn, nước dưới đất, tài nguyên vị thế, kỳ quan địa chất và phần phi sinh học của tài nguyên ĐNN), hạn chế XĐMT liên quan đến khai thác, sử dụng TNĐC nhằm góp phần PTBV đới duyên hải

Bên cạnh đó, một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về quản lý, SDBV tài nguyên ở Việt Nam dưới sự hỗ trợ của Chính phủ Hà Lan đó là: Dự án

“Quản lý tổng hợp vùng bờ Việt Nam - Hà Lan” được thực hiện từ 9/2000 - 8/2003, với mục tiêu thiết lập một chương trình dài hạn về quản lý tổng hợp vùng ven biển Việt Nam gọi là "Chương trình ICZM Việt Nam" và tập trung vào việc tư vấn cho chính phủ Việt Nam trong việc lập kế hoạch và phát triển vùng ven biển, phát triển cộng đồng và các nguồn tài nguyên bền vững Trong

* đó, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được chọn là một trong ba dự án thí điểm Tiếp đến là dự án “Quỹ Môi trường Hà Lan” được thực hiện trong 2 năm (2002 - 2003), dưói sự điều hành của Cơ quan phát triển Hà Lan, tập trung vào phát triển nông thôn, quy hoạch đô thị, kiểm soát ô nhiễm, quản lý và sử dung bền vững tài nguyên, xây dựng và thực thi chính sách môi trường, thông tin, nghiên cứu, giáo dục và đào tạo về môi trường Thuộc lĩnh vực này trong khu vực nghiên cứu còn có dự án “Bảo vệ môi trường vùng ven biển tỉnh Bình

Trang 17

Thuận” do trường Đại học Liege - vùng Walloon thực hiện trong năm 2001 -

2003, vói mục tiêu tăng cường năng lực quản lý, bảo tổn biển và vùng đới bờ.Trong những năm gần đây, các công trình liên quan tới các dạng TNĐC như: tài nguyên du lịch, tài nguyên ĐNN (như đầm NTTS và đất trổng lúa) đã

và đang được quan tâm nghiên cứu ở các bộ, ngành khác nhau Cụ thể là, về

du lịch: điển hình là mô hình du lịch sinh thái được ứng dụng và phát triển rộng rãi, quan tâm và tham gia của nhiều đối tượng khác nhau (các nhà khoa học, người tham quan du lịch), đặc biệt ở các vườn quốc gia (Ba Bể, Xuân Thủy, Tràm Chim, ); khu dữ trữ sinh quyển (Cần Giờ, Nam Cát Tiên); các bãi biển (Mũi Né); hệ thống vịnh, đảo (Phú Quốc, Hạ Long); Dự án “Đào tạo về phát triển du lịch sinh thái trong các khu bảo tồn ở miền Bắc Việt Nam”, 2003 - 2004, được triển khai dưói sự hỗ trợ của Quỹ Phát triển bền vững (FUNDESO) vói mục tiêu là giáo dục môi trường và SDBV tài nguyên của Việt Nam Hiện nay, tỉnh Bình Thuận đang kêu gọi các dự án đầu tư trong

và ngoài nước cho phát triển du lịch (chú trọng cho du lịch sinh thái) Trong

đó có dự án “Khu du lịch sinh thái TàKou - suối Nhưm”, thuộc huyện Hàm Thuận Nam (trên địa bàn 4 xã: Tân Lập, Tân Thuận, Tân Thành và Thuận Quý) Khu du lịch này đặc trưng bởi sự phong phú về tài nguyên,cụ thể là các dạng TNĐC như: khu suối nước nóng Bưng Thị, Giếng Bọng (xã Tân Thuận, Thuận Quý); bãi biển sạch, đẹp (Suối Nhưm đến Kê Gà); khu rừng bảo tồn thiên nhiên (quần thể động, thực vật khá phong phú trên 600 loài thực vật và

170 loài động vật) Hiệu quả của loại hình này ngày càng được khẳng định và đóng góp vai trò lớn trong công tác bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng tài nguyên theo hướng bền vững Và từ năm 2005, bản đổ du lịch sinh thái Việt Nam đã được phát hành dưói sự hỗ trợ của tổ chức bảo tổn động thực vật hoang dã quốc tế (FFI) tại Việt Nam

Về NTTS sinh thái: khởi đầu thực hiện mô hình này là các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Xuân Thủy (Nam Định) Từ năm 2001, với sự giúp đỡ của

tổ chức hỗ trợ nhập khẩu Thuỵ Sĩ (VASEP), Sở Thuỷ sản Cà Mau xây dựng

mô hình sinh thái đầu tiên vói sự tham gia của trên 1.700 gia đình tại lâm ngư trường 184 Dự án “Thực nghiệm đổng ruộng về canh tác bền vững nông - lâm

- ngư ở vùng rừng ngập mặn huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau” do Sở Khoa học

Công nghệ và Môi trường tỉnh Cà Mau thực hiện từ 1997 - 2000 với mục tiêu: trình diễn mô hình nông - lâm - ngư theo các giải pháp và bước đi thích hợp

Trang 18

bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ RNM, duy trì nguồn lợi thủy sản v ề nông nghiệp bền vững có công trình nghiên cứu liên quan tói nông nghiệp bền vững như: “Bảo tồn dựa vào phát triển nông nghiệp” do chương trình tầm nhìn Thế giới về Việt Nam (WVI - VN) hỗ trợ Nội dung nghiên cứu về các lĩnh vực: nông nghiệp, nghiên cứu môi trường, quản lý nông nghiệp, tăng cường năng lực quản lý Mục tiêu của dự án là cải thiện an ninh lương thực mang tính bền vững của các nhóm dân cư dễ chịu ảnh hưởng thông qua tăng khả năng tiếp cận và tính sẵn có của công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp và thúc đẩy tính bền vững về môi trường thông qua các phương thức canh tác nông nghiệp trên

cơ sở đảm bảo bảo tồn một cách hợp lý

Nhìn chung, trong lĩnh vực nghiên cứu SDBV TNĐC đới duyên hải Việt Nam nói chung và đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu nói riêng còn một số tổn tại:

+ Chưa xây dựng được phương pháp luận và hệ thống các phương pháp nghiên cứu về đánh giá SDBV TNĐC đới duyên hải;

và điển hình hoá

• Phát triển bền vững

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về PTBV như:

+ PTBV khi khai thác, sử dụng tài nguyên và xả thải không vượt quá ng­ưỡng chịu đựng của HST;

Trang 19

+ PTBV là sự phát triển để đáp ứng những nhu cầu của thế hệ hôm nay mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai (theo ủy ban Quốc tế về môi trường và phát triển WCEP, 1987);

+ PTBV được hình thành trong sự hoà nhập, xen cài và thoả hiệp của 3 hệ thống tương tác lớn trên trái đất: hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ xã hội (RIO - 92, RIO - 9 2 - 5 ) ;

+ PTBV nghĩa là đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự đổng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp

lý và hài hoà được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường (Việt Nam Agenda 21)

Ở đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu, PTBV được hiểu theo định nghĩa WCEP (1987) Sự phát triển này dựa vào sự khai thác, sử dụng hợp lý tiềm năng tài nguyên, môi trường, điều kiện tự nhiên ở đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu trong giới hạn cho phép, trong khả năng chịu đựng, tự phục hồi của chúng nhằm phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội đáp ứng nhu cầu của thế hệ đang sống mà vẫn đảm bảo cho các thế hệ tương lai những điều kiện tài nguyên và môi trường cần thiết để họ có thể sống tốt hơn ngày nay

Sự bền vững về phát triển của xã hội có thể được đánh giá bằng những chỉ tiêu về mặt kinh tế, xã hội, tài nguyên thiên nhiên và môi trường Các chỉ tiêu phản ánh bền vững kinh tế bao gồm: có tăng trưởng GDP và GDP/cap cao hơn mức trung bình hiện nay của các mức đang phát triển thu nhập trung bình;

có cơ cấu GDP lành mạnh (tỷ trọng đóng góp của công nghiệp và dịch vụ phải cao hơn của nông nghiệp) Tính bền vững về phát triển xã hội thể hiện qua các chỉ số sau đây: chỉ số phát triển con người (HDI) tăng trưởng và HDI đạt trên mức trung bình; chỉ số bất bình đẳng thu nhập (hệ số Gini) phải nhỏ (càng nhỏ

m thì khả năng ổn định xã hội càng cao); có sự tăng trưởng các chỉ số: sinh

viên/10.000 dân; ngân sách dành cho giáo dục, y tế (tính bằng % GDP); tuổi thọ trung bình; số bác sỹ/1000 dân; tỉ lệ dân có nước sạch để dùng; tỉ lệ trẻ em dưới 12 tháng tuổi được tiêm chủng phòng dịch; số tờ báo và ấn phẩm thông tin được phát hành/1000 dân; số thư viện/10 dân, Các chỉ số bền vững về môi trường thể hiện ở: bền vững về tài nguyên thiên nhiên, lượng chất thải và chất lượng môi trường Sự bền vững về tài nguyên thiên nhiên được thể hiện ở chỗ:

Trang 20

+ Lượng tài nguyên tái tạo được sử dụng trong giới hạn sao cho có thể khôi phục lại được về số lượng và chất lượng;

+ Lượng sử dụng tài nguyên không tái tạo được (dầu mỏ, khí đốt thiên nhiên, nguồn gen quý hiếm, ) phải ít hơn hoặc bằng lượng các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác hoặc chế tạo thay thế;

+ Không làm mất cân bằng tự nhiên; ít ảnh hưởng đến HST, đảm bảo cảnh quan;

+ Tránh lãng phí, tái sử dụng chất thải nhằm đảm bảo tương lai cho hệ sinh thái;

+ Tránh XĐMT trong khai thác, sử dụng tài nguyên và MĐTT của tài nguyên

+ Lượng phế thải từ sản xuất sinh hoạt phải nhỏ hơn khả năng tái sử dụng, tái chế hoặc nhỏ hơn khả năng phân hủy tự nhiên và chôn lấp Chất lượng môi trường (không khí, nước, đất, không gian vật lý, cảnh quan, ) sau sử dụng phải tốt hơn hoặc bằng tiêu chuẩn quy định

Một trong các cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng mô hình PTBV là thừa kế, phát triển hệ thống phương pháp, kinh nghiệm quản lý, bảo tồn và PTBV tài nguyên - môi trường của thế giới và điều chỉnh để thích ứng với điều

kiện cụ thể ở Việt Nam.

• Tiếp cận hệ thống

Coi đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu là một hệ thống tự nhiên - xã hội (hệ thống tài nguyên - môi trường - sinh thái - xã hội) trong đó mọi thành phần của hệ thống này có quan hệ chặt chẽ với nhau, mọi biến động của từng thành phần trong hệ thống đều có tác động đến các thành phần khác Đới duyên hải là sản phẩm của quá trình tương tác lục địa - biển, sông - biển, giữa

m các địa quyển với sinh quyển, là hệ thống phức tạp, nhạy cảm với các tác động

tự nhiên và nhân sinh, biến động nhanh theo cả không gian và thời gian Theo cách tiếp cận này, việc nghiên cứu đánh giá, xây dựng giải pháp và mô hình SDBV TNĐC đới duyên hải phải được tiến hành đồng bộ, hệ thống, toàn diện, hài hòa lợi ích và trách nhiệm của tất cả các đối tượng tham gia hoạt động phát triển, giải quyết xung đột giữa các đối tượng sử dụng, phát triển KT - XH

và bảo tổn TNĐC, bảo vệ môi trường

Trang 21

Việc sử dụng TNĐC cho mục đích phát triển KT - XH phải tính đến bảo tồn tài nguyên cho nhu cầu trong tương lai và bảo vệ môi trường, hệ sinh thái (HST), phải gắn liền với quản lý tổng hợp đói bờ (ICZM) Một trong những mục tiêu hướng tói của SDBV TNĐC là nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đổng và hướng tói công bằng, bình đẳng trong xã hội Do vậy, việc xây dựng giải pháp và mô hình SDBV TNĐC cần phải được tiếp cận một cách toàn diện tới quyền lợi cũng như nghĩa vụ của tất cả các đối tượng liên quan đến tài nguyên - môi trường hoặc tham gia quá trình phát triển.

• Tiếp cận sinh thái

Đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu là nơi chứa đựng nhiều loại TNĐC, HST mỏng manh, dễ bị tổn thương, nhạy cảm với các biến động môi trường và các hoạt động nhân sinh Các hoạt động như du lịch, nông nghiệp, NTTS, KTKS, không chỉ góp phần nâng cao đời sống xã hội mà còn gắn liền với việc duy trì và đảm bảo chức năng, giá trị của tài nguyên thiên nhiên nói chung, TNĐC nói riêng hay của HST chứa chúng, cũng như việc bảo vệ môi trường Cách tiếp cận sinh thái áp dụng cho đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu đòi hỏi phải tiến hành nghiên cứu, đánh giá MĐTT, XMĐT và sức chịu đựng của các HST ở đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu

Cơ sở khoa học của việc xây dựng mô hình kinh tế sinh thái được dựa trên sự tương đồng của hình thức hoạt động Cả hai quá trình kinh tế và sinh thái đều có thể được mô tả và phân tích bởi nguồn nguyên liệu, năng lượng và dòng chảy thông tin (nghịch đảo, quy luật tăng entropy) Do đó, mô hình kinh

tế - sinh thái hay nói cách khác là sự đồng nhất giữa hệ thống kinh tế và hệ thống sinh thái chỉ xảy ra nếu những giá trị tài nguyên - môi trường được định giá trong hoạt động kinh tế là tương đồng với những chế tài kinh tế đối với các điều khoản về môi trường (El Serafy 1991) Cụ thể, theo hướng tiếp cận này,

• đề tài đã xây dựng và triển khai các mô hình kinh tế sinh thái như: du lịch sinh thái, nông nghiệp sinh thái, NTTS sinh thái, kết hợp với công nghệ công nghiệp sạch và khai khoáng sạch, nâng cao nhận thức của cộng đồng về sinh thái, môi trường và nhấn mạnh vai trò của cộng đồng trong việc quản lý và SDBV TNĐC

• Tiếp cận liên ngành

Trang 22

Nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp SDBV TNĐC là những nghiên cứu tổng hợp về điều kiện tự nhiên (khí hậu, hải văn, thủy văn, địa hình, địa mạo); đặc điểm tai biến; sinh học, sinh thái học, ; điều kiện xã hội (hệ thống luật pháp, văn hóa lịch sử, phong tục tập quán, quan điểm sử dụng TNĐC, )

Do vậy, cần phải có sự tích hợp các chuyên ngành, sự phối hợp các chuyên gia thuộc nhiều ngành khoa học công nghệ khác nhau như khoa học tự nhiên (khí tượng thủy văn biển, sinh học, các ngành khoa học trái đất ), khoa học xã hội

và nhân văn (xã hội học, văn hoá, lịch sử, kinh tế, luật, quản lý, ) Ví dụ: khoa học Trái đất (địa chất, khí tượng, thủy văn, hải dương học, ) làm rõ đặc trưng và các yếu tố ảnh hưởng tới TNĐC; sinh thái học, kinh tế học hỗ trợ đánh giá giá trị, khả năng sử dụng các dạng TNĐC; khoa học môi trường, xã hội học làm rõ tác động môi trường, các XĐMT trong khai thác, sử dụng TNĐC, đánh giá MĐTT của TNĐC do tác động tự nhiên và nhân sinh Tính liên ngành: Khoa học Trái đất - Sinh thái - Môi trường - Kinh tế - Xã hội học được thể hiện trong mục tiêu, nội dung nghiên cứu, cách tiếp cận đề tài và tổ

chức thực hiện {hình 1.1) Mặt khác, việc SDBV TNĐC cần có sự phối hợp

liên ngành giữa khai khoáng, du lịch, ngư nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp,

Phát triển bền vững

H ìn h 1.1 S ơ đ ồ lièn kết các n gàn h khoa hoc khi triển khai đẻ tài

Theo cách tiếp cận trên, đề tài đề xuất hướng giải quyết như hình 1.2.

Trang 23

Hình 1.2 Khung giải quyết vấn đề

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

Phương pháp này được dùng để khảo sát, nghiên cứu, đánh giá các điều kiện tự nhiên (khí tượng, hải văn, địa chất, địa mạo, ), điều tra KT - XH, xác định vị trí các nguồn TNĐC các tai biến, các nguồn gây ô nhiễm môi trường, Khảo sát thực địa nhằm thu thập các tài liệu:

+ Các nhân tố gây hoặc cường hoá tai biến;

+ Lịch sử các tai biến, thời gian và chu kỳ xuất hiện, phân bố, cường độ,

+ Mức độ nhạy cảm của môi trường địa chất đối với tai biến và ô nhiễm;+ Thu thập tài liệu về KT - XH khu vực nghiên cứu nhằm đánh giá MĐTT của TNĐC do tai biến;

+ Công tác phòng chống tai biến;

Trang 24

+ Điều tra hệ quả đối với địa chất tai biến của một số hoạt động nhân sinh (xây dựng công trình thủy lợi, giao thông, nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt là khai thác khoáng sản, khai thác san hô);

• Phương pháp phân tích

+ Lựa chọn mẫu và sử dụng các phương pháp phân tích mẫu sau:

+ Phương pháp đo chiết suất để xác định độ muối

+ Phương pháp đo điện thế hoặc so màu để xác định độ pH

+ Phương pháp đo điện thế để xác định độ Eh

+ Phương pháp Volt - Amper hoà tan và hấp thụ nguyên tử dùng để định lượng các kim loại trong nước biển và các ion kim loại hấp thụ trong trầm tích

+ Phương pháp hoá học phân tích các á kim trong nước biển và các ion á kim hấp thụ và trao đổi trong trầm tích cũng như các chỉ số môi trường khác (cacbon hữu cơ, cacbonat )

+ Phương pháp phân tích sắc ký khí dùng để xác định chỉ thị đánh đấu phân tử của các hợp chất hữu cơ nhân sinh

• Phương pháp Viễn thám và GIS

Sử dụng các kết quả phân tích các thế hệ ảnh viễn thám, ảnh máy bay nhằm đánh giá chính xác hiện trạng, hoạt động khai thác và sử dụng các loại TNĐC; các yếu tố ảnh hưởng và sự biến động của chúng Phương pháp này đặc biệt hữu dụng để đánh giá sự biến động diện tích bãi triều, biến động địa hình, đường bờ; biến động diện tích ĐNN, Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được sử dụng nhằm xử lý và lưu trữ thông tin cũng như chồng chập các bản đồ chuyên đề Sử dụng các chức năng của GIS để xác định các tác động tích dồn,

0 xây dựng vùng đệm, xác định diện tích bị ảnh hưởng, đánh giá các tác động và

mô hình hóa để dự báo tác động

• Phương pháp nghiên cứu mức độ tổn thương

MĐTT của TNĐC là khả năng cảm nhận, ứng phó, chống đỡ và phục hồi của TNĐC dưới tác động của những thay đổi bên ngoài (tai biến môi trường, các hoạt động nhân sinh liên quan tới sử dụng và khai thác TNĐC),

Mai Trọng Nhuận và cộng sự, 2005, (hình 1.3).

Trang 25

MĐTT trong tài nguyên - môi trường là một hàm số đa biến Vx y được xác định theo hàm số sau:

VXjYj = f (aRXjYj, bPXịỴ;, cCXiYj)

Trong đó, ( R X j Y j ) là các thông số về mức độ nguy hiểm của các tai biến, được đánh giá bằng sự tích hợp cường độ, quy mô, tần suất và diện tích ảnh hưởng Các tai biến trên vùng biển Việt Nam gồm: bão lụt, xói lở, bổi tụ biến động luồng lạch và cầu cảng, động đất, sóng thần, núi lửa, sóng cát di động, ô nhiễm môi trường, sự cố tràn dầu ; (P X jY j) là mức độ bị tổn thất tài nguyên - môi trường và con ngưòi; và (CXiYj) là khả năng ứng phó vói tai biến của TNĐC trước tai biến; (X iY j) là toạ độ địa lý và a, b, c là các giá trị trọng số về mức độ quan trọng

Quy trình đánh giá MĐTT của hệ thống tự nhiên xã hội lần đầu tiên được thực hiện thử nghiệm ở Việt Nam do Mai Trọng Nhuận và nnk, 2002 thực hiện cho đới ven biển Mũi Giom - Mũi Chút (2002) với sự vận dụng lý thuyết mô hình tổn thương của Cutter (1996 - 2000) và quy trình đánh giá tính DBTT của NOAA (National Oceanic Atmospheric Administration - USA, 1999) Theo đó, Mai Trọng Nhuận và nnk, (2005) đế xuất mô hình đánh giá MĐTT của TNĐC áp dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam

Nghiên cứu MĐTT là cơ sở cho việc phòng tránh tai biến, bảo vệ sứ dụng hợp lý TNĐC và xây dựng chiến lược phát triển KT - XH theo cách tiếp cận "tiên đoán và ngăn chặn" những tác động tiêu cực của tai biến thay cho cách tiếp cận "phản ứng và chữa trị" truyền thống

Hình 1.3 Mỏ hình đánh giá MĐTT của TNĐC do Mai Trọng Nhuận và công sự (2005) chinh

sửa theo Cutter (1996)

Trang 26

Các bước đánh giá MĐTT của TNĐC được tiến hành như sau:

Bước 1: Nhận định các loại TNĐC: kiểu/loại (khoáng sản kim loại,

nguyên nhiên vật liệu, ĐNN, tài nguyên vị thế, KQĐC, ), sự phân bố, giá trị

sử dụng, hiện trạng và tiềm năng khai thác TNĐC

Bước 2: Nhận định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến TNĐC, bao

gồm:

+ Các yếu tố tự nhiên: đặc điểm địa chất, địa hình - địa mạo, chế độ thuỷ văn, hải văn, ; các tai biến (lũ lụt, bão, dâng cao mực nước biển, xói lở, bổi tụ, ô nhiễm môi trường, );

+ Các yếu tố nhân sinh: hiện trạng khai thác và sử dụng TNĐC (quy trình, công nghệ khai thác, tổ chức và quản lý khai thác, các hoạt động nhân sinh làm suy giảm giá trị của TNĐC (nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, nuôi trổng và đánh bắt thủy sản, )

Bước 3: Xây dựng các chỉ tiêu cho điểm đối tuợng tổn thương (các loại

TNĐC) và các yếu tố tác động tới TNĐC (các loại tai biến, các hoạt động nhân sinh cường hóa tai biến và gây suy thoái, phá hủy TNĐC)

Bước 4: Đánh giá, phân loại mức độ nguy hiểm do tai biến và hoạt động

nhân sinh nhằm khai thác, sử dụng TNĐC

Bước 5: Phân vùng mật độ đối tượng bị tổn thương (các dạng TNĐC) Bước 6: Phân vùng MĐTT của TNĐC.

Bước 7: Phân tích các cơ hội giảm thiểu thiệt hại.

• Phương pháp nghiên cứu xung đột môi trường

Hiện nay, trên thế giới có nhiều khái niệm về XĐMT, tuy nhiên trong

đề tài này XĐMT được hiểu là xung đột giữa các nhóm xã hội khác nhau

* trong khai thác và sử dụng tài nguyên Nhóm này muốn tước đoạt lợi thế của nhóm khác trong việc phân chia lại tài nguyên (Vũ Cao Đàm và Weitherin,

2000).

Nghiên cứu XĐMT phải áp dụng tổ hợp các phương pháp khác nhau như: tổng hợp tài liệu, điểu tra thực địa, phỏng vấn bán chính thức cộng đổng, phân tích chuỗi nguyên, Viễn thám và GIS Tuy nhiên, đ(3 đê nhận diện các XĐMT của vùng là lập các bảng ma trận quan hệ giữa các loại TNĐC với các

Trang 27

loại hình sử dụng TNĐC ở đới duyên hải; và giữa các loại hình sử dụng TNĐCvói nhau Các loại TNĐC và các loại hình sử dụng TNĐC sẽ được cho trọng

số và từ đó tìm được mô hình sử dụng thích hợp nhất đối với mỗi loại TNĐC Dựa vào bảng ma trận ta cũng phát hiện được các mâu thuẫn trong quá trình khai thác và sử dụng TNĐC

• Phương pháp đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Được sử dụng nhằm nhận dạng, dự báo, phân tích những tác động đến môi trường, tài nguyên do các hoạt động phát triển gây ra Hoạt động khai thác tài nguyên gây tác động nhiều mặt đến môi trường xung quanh Vì vậy,

đề tài sử dụng nhiều phương pháp: ĐTM dự án, ĐTM vùng, ĐTM chiến lược, ĐTM tích hợp và đánh giá tác động xã hội

• Phương pháp phân tích hệ thống

Là một phương pháp khoa học giúp xử lý những vấn đề phức tạp, tồn tại trong mối quan hệ hữu cơ, ràng buộc Nó được vận dụng trong những trường hợp khi có nhiều mối quan hệ phải nghiên cứu, nhiều đối tượng phải xem xét, nhiều yếu tố bất định phải tính đến, nhiều phương án cần cân nhắc so sánh lựa chọn trong khi lượng thông tin có thể không đầy đủ như mong muốn Phương pháp phân tích hệ thống thường rất phù hợp với những đối tượng có cấu trúc không chặt chẽ, tức là những đối tượng vừa có yếu tố định tính vừa có các yếu

tố định lượng và chỉ một phần có thể diễn tả được bằng ngôn ngữ toán học ở đây, bằng cách kết hợp các phương pháp toán học chính xác và kỹ thuật máy tính vói các thủ tục phức tạp và kinh nghiệm thực tiễn của chuyên gia, các hiểu biết toàn diện vể đối tượng nghiên cứu có thể được sáng tỏ Trong khi đó, bằng các phương pháp khác thì khó có thể đạt được

Nội dung chính của phương pháp phân tích hệ thống:

• + Xem xét đối tượng nghiên cứu là một hệ thống, nó được cấu thành từ

nhiều yếu tố mà có quan hệ và tương tác với nhau và với môi trường xung quanh một cách phức tạp

+ Thừa nhận nhiều đối tượng phức tạp khác nhau có những đặc trưng hệ thống giống nhau Do đó, có thể nghiên cứu một cách tổng quát về những tính chất, những quy luật vận động của các hệ thống phức tạp để vận dụng vào từng hệ thống đặc thù ở những lĩnh vực khác nhau

Trang 28

+ Trọng tâm nghiên cứu là sự vận động của đối tượng Toàn bộ hệ thống được xem xét dưới góc độ tăng trưởng và phát triển của nó, nghiên cứu quỹ đạo,xu thế vận động của nó và tìm ra cách thức để tác động trở lại vào

hệ thống một cách hiệu quả nhất

+ Thừa nhận tính bất định, tức là tình trạng không đầy đủ thông tin như là một tất yếu khó tránh khỏi trong quá trình điều khiển phức tạp Do đó, cần phải có phương pháp nghiên cứu thích hợp để khai thác tốt nhất phần thông tin không đầy đủ

+ Nhấn mạnh sự cần thiết của lựa chọn quyết định trong tập hợp rất nhiều phương án có thể có Cụ thể, ở đây phải kết hợp sử dụng các thủ tục phân tích lựa chọn trên mô hình toàn học với các thủ tục phi hình thức để phát hiện tất cả các giải pháp có thể và đánh giá, phân tích lựa chọn các giải pháp hợp lý nhất

Các bước chủ đạo trong phân tích hệ thống:

+ Mô hình hóa: thiết lập mô hình về đối tượng cần nghiên cứu, diễn đạt các thuộc tính quan trọng nhất của đối tượng bằng mô hình đó Mục đích của mô hình hóa là nhằm mô phỏng lại các quá trình, các hiện tượng thực

tế của đối tượng nghiên cứu dưới dạng các phương trình toán học hay các trường vật lý tinh giản Đây là khâu cốt lõi của phương pháp phân tích hệ thống

+ Phân tích: trên cơ sở mô hình và dùng các phương pháp thích hợp cũng như kết hợp vói máy tính điện tử để tìm hiểu, phân tích động thái, hành vi của hệ thống, sự vận động thực tế của nó, xu thế tiến triển, khả năng tác động vào nó và điều khiển nó

+ Tối ưu hóa: tức là lựa chọn một trong nhiều phương án làm sao cho để đảm bảo sự hoạt động tốt nhất của hệ thống theo những tiêu chuẩn nhất định Tối ưu không có nghĩa tuyệt đối Nó được hiểu là tối ưu trong các phương án, hiểu theo nghĩa hợp lý tương đối nào đó; vì tính phức tạp của vấn đề đòi hỏi phải cân nhắc nhiều khía cạnh

Thực tế thì không có một sự rạch ròi trong việc tiến hành ba bước trên

mà nó được tiến hành trong một chuỗi chu trình khép kín có sự lặp lại

Trang 29

• Phương pháp quy hoạch môi trường

Là một giải pháp mang tính tổng hợp để quản lý và bảo vệ môi trường Quy hoạch môi trường là một công cụ quản lý mang tính phòng ngừa, ngăn chặn sự suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường trước khi hiện tượng đó xảy ra

• Phương pháp thành lập sơ đồ quy hoạch sử dụng bền vững tài

nguyên địa chất

- Nguyên tắc thành lập sơ đồ

+ Sơ đồ được thành lập dựa vào cách tiếp cận PTBV, liên ngành, hệ thống,

sinh thái trên cơ sở chắt lọc, tích hợp từ nhiều nguồn tài liệu thu thập (địa

chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, hải văn, thủy văn, tài nguyên khoáng sản, sinh học, KT - XH, )

+ Thông tin trên sơ đồ phải được số hóa, để cập nhật, dễ đọc, dễ hiểu cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau và liên thông với các nước trong khu vực và trên thế giới về các vấn đề liên quan;

+ Sơ đồ định hướng SDBV phải phù hợp với các công ước quốc tế, luật pháp, các chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT - XH, bảo vệ môi trường, tài nguyên, sử dụng đất, phát huy tối đa các lợi thế

và hạn chế tối thiểu các bất lợi đối với các loại TNĐC

- Phương pháp thành lập sơ đồ

+ Thu thập, phân tích, tập hợp tài liệu và thể hiện lên thành các sơ đồ chuyên đề (sơ đồ phân bố TNĐC, sơ đồ phân vùng MĐTT, sơ đồ hiện trạng XĐMT, );

+ Chồng chập bản đồ: các bản đồ chuyên đề được chồng chập có trọng sô'

và được thể hiện lên một sơ đồ tổng hợp;

+ Phương pháp trọng số lựa chọn các yếu tố có trọng số cao của từng bản

đồ chuyên đề và thể chúng lên sơ đồ tổng hợp;

+ Các vùng thuận lợi cho các mô hình SDBV TNĐC được lựa chọn trên các trọng số của các sơ đồ chuyên đề;

+ Số hóa và quản trị sơ đồ bằng các phần mền Mapinpo, ArcGIS,

Trang 30

+ Phương pháp GIS: các sơ đồ dùng làm tư liệu đầu vào có thể là dạng số, dạng giấy (được chuyển sang dạng số bằng phương pháp nắn chỉnh hình học) sau đó được chồng ghép, chiết xuất, tính toán dữ liệu (đặc trưng địa chất, hiện trạng sử dụng đất, phân bố TNĐC, định hướng quy hoạch, )

Sử dụng phương pháp GIS sẽ cho kết quả nhanh và chính xác

- Nội dung thể hiện

+ Sơ đổ định hướng SDBV TNĐC đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu thể hiện các nội dung sau:

+ Các loại TNĐC: khoáng sản (ilmenit - zircon, vật liệu xây dựng, tài nguyên vị thế (mũi nhô, cảng biến); KQĐC (mũi nhô, bãi biển đẹp); ĐNN (ĐNN < 6m khi triều kiệt (A); ĐNN cửa sông (F), bãi bùn lầy gian triều (Gb); bãi cát - bùn gian triều (Ga); bờ cát sỏi, cuội gian triều (E); bờ biển vách đá (D); bãi triều có RNM (I); đầm NTTS (1); ruộng muối (5); đất trồng lúa (3); sông, suối nước ngọt (M);

+ Hiện trạng sử dụng: điểm khai thác khoáng sản, điểm du lịch, cảng sông

- biển, điểm làm muối, điểm hoạt động nông nghiệp;

+ Định hướng sử dụng: du lịch sinh thái, KTKS bển vững, NTTS sinh thái, nông nghiệp sinh thái;

+ Các ký hiệu khác: ranh giới huyện, đường giao thông, đường đẳng cao

- Cách thức thể hiện

+ Các kiểu TNĐC được thể hiện bằng biểu tượng (symbol) và vùng (poligon) Trong đó, khoáng sản, tài nguyên vị thế, KQĐC được thể hiện bằng các symbol và màu khác nhau; ĐNN đối với những kiểu ĐNN phân định được ranh giói được thể hiện dưới dạng poligon; còn những kiểu chưa xác định rõ ranh giới thì thể hiện dưới dạng symbol (phi tỷ lệ);

+ Hiện trạng sử dụng TNĐC: được thể hiện bằng chữ và symbol màu tím;+ Định hướng SDBV TNĐC thể hiện: dạng vùng đối với những hoạt động

đã phân định được ranh giới: du lịch sinh thái, khai khoáng bền vững Các vùng được thể hiện bằng những vùng có patton và màu khác nhau; dạng điểm phi tỷ lệ đối với các hoạt động chưa phân định được ranh giới: NTTS sinh thái, nông nghiệp sinh thái

Trang 31

Chương 2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN s ử DỤNG BỂN VŨNG TÀI

Địa hình thuộc đói duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu có độ cao thấp dần

từ Tây sang Đông, được chia thành các đơn vị chính như sau:

Địa hình lục địa ven biển

Địa hình lục địa ven biển của khu vực nghiên cứu bao gồm các khối núi thấp có độ cao dưới 350 m bị phân cắt bóc mòn mạnh, xen với các đổng bằng nhỏ trước núi và giữa núi Trong diện tích nghiên cứu có 2 dạng địa hình: núi

và đồng bằng ven biển

- Địa hình núi

Phân bố chủ yếu ở núi Tà Kou, núi Tà Đăng, núi Đất (phía Bắc), núi Đá Vách, núi Hồ Ninh, núi Ba Kiềm, núi Hòn Vung (323 m); Châu Viên (327 m) Hầu hết các núi được tạo bởi các đá magma phức hệ Đèo Cả, đá trầm tích lục nguyên hệ tầng Đac Krong và trầm tích phun trào hệ tầng Nha Trang

- Địa hình đồng bằng ven biển

Dải đồng bằng ven biển có độ cao dao động 30 - 100m, độ phân cắt sâu

• nhỏ Cấu thành đồng bằng là các lớp đất đỏ bazan và trầm tích biển, sông - biển tuổi Đệ tứ thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Địa hình đồng bằng nghiêng thoải ra phía biển Phần tiếp giáp với biển phát triển các dải cồn cát, đụn cát như thành phố Vũng Tàu có một dãy đồi cát nằm song song với bãi biển (bãi Thùy Vân), chạy từ chân núi Tao Phùng đến cửa Lấp với chiểu dài khoảng 10 km Đặc biệt, dải bờ từ Mũi Né đến Phan Thiết được đặc trưng bởi các cồn cát dài, trắng đang là nơi đến tham quan, nghỉ ngơi của rất nhiều khách du lịch

Trang 32

• Đia hình đảo

Khu vực nghiên cứu có đảo Hòn Bà (ngoài khoi Lagi, Hàm Tân, Bình Thuận), Hòn Kê Gà (ngoài khơi mũi Kê Gà, xã Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Bình Thuận) Hòn Bà và Hòn Kê Gà có độ cao dưới 100 m với diện tích nhỏ được cấu thành bởi các đá phun trào hệ tầng Nha Trang và đá xâm nhập granit phức hệ Đèo Cả

• Địa hình đưòng bờ và đáy biển

Đường bờ biển từ Phan Thiết - Vũng Tàu được phân chia thành 2 đoạn chủ yếu: theo hướng gần á Kinh tuyến đó là đoạn bờ từ Phan Thiết đến mũi

Kê Gà (kéo dài khoảng 15 km); theo hướng Đông Nam - Tây Bắc gồm hầu hết đoạn bờ của khu vực nghiên cứu: đoạn bờ từ Mũi Né - thành phố Phan Thiết

và đoạn bờ kéo dài từ mũi Kê Gà (xã Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Bình Thuận) kéo dài tới thành phố Vũng Tàu Các đoạn bờ lồi thường là các mũi nhô cấu tạo bởi magma hệ tầng Đèo Cả như mũi Kê Gà, mũi Hồ Tràm và phun trào bazan ở mũi Núi Nham; đoạn bờ biển từ Hồ Tràm đến mũi Nghinh Phong chạy theo hướng Đông - Đông Bắc đến Tây - Tây Nam Đoạn bờ này được tạo thành bởi các tiểu vòng cung được ngăn cách bed các mũi nhô ra biển như mũi Cơm Thiêu, mũi Kỳ Vân, mũi Hồ Tràm, mũi Ba Kiềm

Địa hình đáy biển của khu vực nghiên cứu khá bằng phẳng và nghiêng nghiêng thoải dần từ bờ ra khơi, và được đặc trưng bởi một số đoạn như: đoạn

từ mũi Hồ Tràm đến mũi Kỳ Vân tương đối thoải ở đây có bãi cạn Ba Kiềm Khu vực từ mũi Kỳ Vân đến mũi Nghinh Phong có độ sâu thay đổi nhanh từ

bờ ra khơi Đây là nơi có vịnh cổ Vũng Tàu Khu vực còn lại từ mũi Nghinh Phong đến mũi Gành Rái có đáy biển tương đối sâu thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu Riêng khu vực từ mũi Chê Ca mũi núi Nham, khu vực mũi

» nhô vùng Ba Kiềm, địa hình được phát triển trên đá cứng chắc

2.2.2 Khí hậu

Khu vực nghiên cứu mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10; mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 (đất liền) và tháng 4 (trên biển) năm sau, thòi kỳ này chịu sự khống chế của gió mùa Tây Nam Nhiệt độ trung

bình năm khoảng 26,3°c Độ ẩm trung bình 79,8 - 84% (bảng 2.1 bảng 2.2).

Trang 33

Bảng 2.1 Các trị số khí hậu vùng Phan Thiết - Vũng Tàu

Tháng

mưa trung bình (mm)

Sô' ngày mưa trung bình

Độ ẩm tương đối trung bình (%)

Lượng bốc hơi trung bình (mm)

Số giờ náng trung bình

Tốc độ gió (m/s) Thấp

nhất

Cao nhất

Trung bình

Trung bình

Lớn nhất

ngày

Lượng mưa (mm)

Số ngày mưa

Trung bình

Thấp nhất

Nguồn: Tổng cục khí tượng thủy vân, 2000

Chế độ mưa: vùng có lượng mưa không lớn, đoạn từ Phan Thiết - Hồ Tràm có lượng mưa trung bình hàng năm là 1.583,4 mm, đoạn Hồ Tràm - Vũng Tàu là 1.348 mm Lượng mưa giữa hai mùa có sự chênh lệch tương đối

Trang 34

lớn, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa mưa đặc biệt là tháng 5 và tháng 6

(bảng 2.2) Bão thường roi vào các tháng 9, 10, 11 và nhiều nhất vào tháng 11

Trong những năm gần đây, đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu có xu hướng chịu ảnh hưởng của bão tăng lên và gần đây nhất là tháng 12/2006, cơn bão Durian (cơn bão số 9) đã đổ bộ vào đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu, gây những tổn thất nặng nề cho vùng này và cả dải ven biển Nam Bộ và Nam Trung Bộ

Trong vùng có hai mùa gió chính là mùa gió Tây Nam và Đông Bắc Mùa gió Tây Nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, hướng chủ yếu là Tây Nam Mùa gió Đông Bắc bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hướng chủ yếu là Đông, Đông Bắc

2.2.3 Thủy văn

Khu vực nghiên cứu có các hệ thống sông chính:

Hệ thống sông Phan (Bình Thuận)-, bắt nguồn từ núi Nhọn, núi Tà

Kou, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đổ ra cửa biển Tân Hiệp, lưu lượng dòng chảy của hệ thống song này nhỏ

Hệ thông sông Dinh (Bình Thuận): bắt nguồn từ phía tây Bắc núi

Chứa Chan, núi Mây Tào, núi Bể, chạy qua huyện Hàm Tân và đổ ra cửa biển Lagi Sông dài 35 km, diện tích lưu vực rộng khoảng 80 km2, lưu lượng dòng chảy phụ thuộc vào mùa

Hệ thống sông Thị v ả i (Bà Rịa - Vũng Tàu): là sông có ý nghĩa giao

thông đường thuỷ quan trọng nhất trong vùng, bắt nguồn từ suối Bưng Môn (Long Thành) và chảy trực tiếp ra vịnh Gành Rái, có nhiều chi lưu nhập vào ở vùng hạ lưu như suối Cả, rạch Nước Lớn, rạch Chanh, Chiều dài khoảng 30

km, rộng trung bình 0,4 km, cửa sông rộng 1 km và sâu trung bình 12 m (ở cửa sông sâu 30 - 40 m) Sông chảy theo hướng chính Bắc - Nam

Hệ thống sông Dinh (Bà Rịa - Vũng Tàu): bắt nguồn từ vùng đồi núi

cao Châu Thành, gồm trên 10 chi lưu nhập vào, thượng lưu là sông Soài Sông Dinh chảy qua Bà Rịa đổ ra vịnh Gành Rái với chiều dài khoảng 35 km

Hệ thống sông Ray (Bà Rịa - Vũng Tàu): giữ vai trò quan trọng về

việc cung cấp nước ngọt cho tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và là sông lớn nhất Diện tích lưu vực khoảng 770 km2 Thượng nguồn bắt nguồn từ núi Chứa Chan và

Trang 35

vùng cao Xuân Lộc (Đồng Nai), bao gồm trên 20 con sông suối Chiều dài

khoảng 120 km, nhưng chỉ có 40 km ở hạ lưu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

còn 80 km thuộc tỉnh Đồng Nai

2.2.4 Hải văn

Vùng biển Phan Thiết - Vũng Tàu có chế độ sóng liên quan trực tiếp đến chế độ gió mùa: mùa sóng hướng Đông Bắc và mùa sóng hướng Tây Nam Mùa sóng hướng Đông, Đông Bắc có tần suất xuất hiện lớn vào tháng

11 năm trước đến tháng 1 năm sau; vùng ven bờ sóng có hướng Bắc chiếm ưu thế với tần suất khoảng 60%; ở vùng biển thoáng sóng thịnh hành theo hướng Đông Bắc chiếm tần suất 92% Độ cao sóng trung bình 0,9 - 1 m, cực đại khoảng 2,5 - 3,5 m Mùa sóng hướng Tây Tây Nam có tần suất xuất hiện cực đại vào tháng 8 và 9; sóng có hướng Tây Nam chiếm khoảng 62% Độ cao sóng trung bình 1,0 - 1,1 m; cực đại 2 - 3,5 m Độ cao sóng cực đại trung bình trong năm là 3,5 m Độ cao sóng cực đại thường đo được vào lúc thời tiết xấu

có thể đạt tới 7 - 8 m, thậm chí 10 - 12 m trong bão

Đặc điểm thuỷ triều: vùng có chế độ bán nhật triều không đều Biên độ triều từ 3 - 4 m vào kỳ triều cường (thuộc vào loại lớn ở Việt Nam) và từ 1,5 - 2,0 m vào kỳ triều kiệt

Về dòng chảy: vào mùa Đông, dòng chảy có hướng Tây Nam chảy dọc theo đường bờ biển, với tốc độ khá lớn (có thể tới 50 cm/s) v ề mùa hạ, do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, dòng chảy có hướng Bắc - Đông Bắc với tốc

độ dưới 25 cm/s

2.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA ĐỘNG L ự c

2.3.1 Các thành tạo địa chất

Trong đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu, các thành tạo địa chất khá

đa dạng, được cấu tạo bởi các đá magma, trầm tích phun trào, trầm tích lục nguyên và trầm tích Đệ Tứ bở rời, chia thành ba nhóm sau:

• Nhóm đá rắn chắc lộ trên bề mặt có tính chống chịu cao

Thuộc vào nhóm này là các thành tạo magma, các thành tạo phun trào

và các thành tạo trầm tích lục nguyên Trong phạm vi khu vực nghiên cứu, các thành tạo magma xâm nhập lộ ra ở ven bờ chiếm một diện tích không lớn

Trang 36

Chúng tạo thành những khối núi riêng biệt hoặc các mũi nhô dọc theo bờ biển, thuộc các phức hệ sau:

Phức hê Đèo Cả (GSv.G/K đc): trong phạm vi khu vực nghiên cứu, các

thành tạo xâm nhập thuộc phức hệ này lộ rải rác thành từng khối nhỏ dọc bờ biển, tập trung chủ yếu ở khu vực mũi Kê Gà và mũi Ba Kiềm, đông nam cửa Phan Thiết Thành phần thạch học gồm các nhóm đá chủ yếu như sau: granit biotit, granit sáng màu, monzodiorit, monzogranodiorit, monzogranit, granit biotit có homblend Các thành tạo này thường có cấu tạo khối; kiến trúc hạt khồng đều, ít hơn gặp kiến trúc porphyr yếu, kiến trúc granophyr, kiến trúc aplit hoặc kiến trúc pegmatit Các biểu hiện khoáng hóa liên quan vói các thành tạo xâm nhập phức hệ Đèo Cả gồm: vàng khu vực núi Bể, molybden khu vực Kê Gà, Trên các biểu đồ tương quan K+- Mg++, Na+ - Mg++, Na+- K+ theo Sattan năm 1970, nhận thấy các thành tạo này thường tập trung trong trường khoáng hóa molipden - thiếc, molipden - vàng Tuổi thành tạo của các xâm nhập này được xếp vào Creta

Trầm tích phun trào hê tầng Nha T ram ÍK nt): phân bố rải rác dọc ven

biển thành từng khối riêng biệt ở Mũi Né và phía đông thị xã Phan Thiết Trong đất liền từ bờ biển vào khoảng 5 - 1 0 km các đá của hệ tầng Nha Trang

lộ thành từng khối núi riêng biệt, xung quanh bị các trầm tích Đệ Tứ phủ lên Mặt cắt của hệ tầng gồm 2 phần: phần dưới (gồm anđesit, đasit và tuf của chúng màu xám lục, cấu tạo định hướng yếu, kiến trúc ban trạng với vi thủy tinh bị biến đổi) và phần trên (gồm ryolit, trachyriolit, felsit porphyr, ít hơn có ryođasit porphyr)

Hê tầng Đắc Krone ( ĩ , đk ?): thành tạo của hệ tầng gặp được ở mặt cắt

núi Đất cách bờ biển khoảng 3 km và cách thị trấn La Gi (Hàm Tân) khoảng 7

km về phía Đông Bắc với tổng diện tích lộ khoảng 2 km2 Đặc điểm: tại các lỗ

m khoan trên, đá bị vò nhàu uốn nếp, vi uốn nếp phức tạp, có nhiều vi mạch

calcit, thạch anh có chứa pyrit Đá vỡ vụn khá mạnh

Hê tầ m suối Tầm Bó ỈN, stb)\ Các đá thuộc hệ tầng này gặp lộ ớ dải

ven bờ khu vực Sơn Mỹ (trên đường ôtô từ Hàm Tân đi Bình Châu) và một vài điểm nhỏ ở tây bắc suối Bình Châu Theo kết quả phân tích 14 mâu độ hạt cho

thấy cát 91,01 -r 99,00%, sạn sỏi (2 -ỉ- 3 mm) 1,00 8,90%, trong đó cát hạtthô lẫn sạn sỏi 35,00 H- 42,00%, Cát trung 15,00 - 31,00%, cát mịn 23-60 -5-

Trang 37

42,00% Kết quả phân tích hóa đơn giản 15 mẫu: S i02 81,82 -ỉ- 96,62% T i02

0,16 -ỉ- 0,31%, A120 3 1,82 6,71%, Fe20 3 0,32 1,44% Hiện nay nhân dânđang khai thác cát để phục vụ nhu cầu xây dựng ở địa phương Bề dày thay đổi 1,7 -ỉ- 3,7 m, trung bình 2,5 m

Hê tầns Phước Tân (BíO,3 Dt): trầm tích phun trào bazan lộ diện tích

hẹp ở mũi Núi Nham sát biển và tại Bưng Riềng Thành phần thạch học gồm bazan olivin nghèo ban tinh, bazan plagioclas cấu tạo đặc xít và lỗ hổng màu xám đen Dày 10 - 25 m

• Các thành tạo Đệ Tứ bở rời lộ trên bề mặt có tích chống chịu kém

+ Các thành tạo Đệ Tứ vùng lục địa ven biển

Các phân vị địa tầng đã được đo vẽ (thuộc phần lục địa ven biển cách đường bờ về phía lục địa từ 5 - 10 km) gồm:

Hê tầng Mũi Né Pleistocen giữa (mOrmn): phân bố vùng xung quanh

núi Đất (phía đông bắc Hàm Tân) Thành phần trầm tích gồm cát, sạn, sét màu trắng xám lẫn ổ sét, sỏi, dăm mảnh thạch anh Dày 10 - 15 m

Hê tầng Phan Thiết tuổi Pleistocen siữa muôn (mO,2 ỉptì: phân bố phổ

biến ở vùng nam, tây sân bay Phan Thiết, Tân Thành, Núi Đất, Son Mỹ (Bình Thuận), Bình Châu, Bưng Riềng, Núi Hồ Ninh (Bà Rịa - Vũng Tàu), độ cao lớn hom 50 - 60m

Trầm tích biển Pleistocen sớm (mO,3): phân bố chủ yếu ở các vùng Tân

Thuận, Bắc Hàm Tân, Sơn Mỹ, Bắc Phò Trì (Bình Thuận), núi Đá Vách, núi

Hồ Ninh (Bà Rịa - Vũng Tàu), độ cao từ 15 - 60 m Thành phần trầm tích chủ

yếu là cát thạch anh, cát pha bột màu xám vàng đến xám trắng Dày từ 2 -

13m

Trầm tích sôns biển tuổi Holocen siữa - muôn (amO-,l'2): phân bố về

phía tây bắc Hàm Tân (bao quanh thung lũng sông Dinh), sông Phan, tây bắc suối Đồng, suối Chùa Trầm tích gồm cát pha bột, bột sét pha cát, sét, bột màu xám nhạt Dày 1,8 - 8 m

Trầm tích biển đầm lầv Holocen siữa (bmO,2): phân bố diện tích hẹp ở

phía bắc Bình Châu, nam Đất Đỏ, trầm tích gồm cát lẫn sét chứa thực vật phân hủy kém màu xám đen Dày 1 - 2 m Tại nam Đất Đỏ, nằm dưới tập bột sét

Trang 38

màu xám đen, ở độ sâu 1,5 -ỉ- 2 m có tập sét màu đen chứa nhiều di tích hữu cơ trong đó còn các vết, lá thực vật phân hủy không hoàn toàn, kết qủa phân tích mẫu tuổi tuyệt đối C14 là 7.000 ± 600 năm ứng với phần đầu Holocen giữa.

Trầm tích biển Holocen siữa (mO-,2): trầm tích nguồn gốc biển tạo nên

các dải đồng bằng cao trung bình 10 -5- 20 m ở Đất Đỏ, Bình Châu, Xuyên Mộc, Hàm Tân, Tân Thành, thành phần hầu hết là cát thạch anh, chọn lọc tốt, màu xám, trắng xám, xám trắng, đốm vàng, nâu, bề dày dao động 4 -5- 12 m

Trầm tích gió Holocen siữa (mvO-,2): cùng vói sự hình thành trầm tích

biển ven bờ, các bar cát Holocen giữa, ở Bình Châu, Hàm Tân, Thuận Quí, Tân Thành có các dải cồn cát được tạo nên bởi gió, các dải này có bề rộng 1 vài trăm mét đến 1 v 3 km, dài trên trăm mét đến 3 -ỉ- 7 km Thành phần gồm: cát thạch anh màu xám, xám trắng, trắng, nâu đỏ, trắng đốm vàng Bề dày 1 -r

2 m đến 20 -ỉ- 40 m

Trầm tích biển đầm lầy Holocen sớm - siữa (bmO-,2’3): phân bố ở trong

các lạch trũng ở vùng Tân Thuận, Tân Thành, Hàm Tân, Tân An, Hiệp Hòa, Thanh Bình Thành phần gồm cát, cát pha bột sét, bột sét pha cát chứa thực vật phân hủy kém màu nâu đen Dày 1 - 3 m

Trầm tích biển Holocen sớm - siữa (mO-,2'3): phân bố dải đồng bằng

ven biển độ cao 1,5 - 3 m từ Chùm Găng đến Hồ Tràm Thành phần trầm tích chủ yếu gồm cát thạch anh màu xám sáng, xám trắng độ hạt từ trung đến nhỏ chứa Ilmenit Dày 2 - 7 m

Trầm tích sió sớm - siữa (mvO, 2'3): tạo thành các dải cồn nổi cao vài

mét đến 10 + 50 m trên các đổng bằng tích tụ ở Phước Hải, Phước Thuận,

Bình Châu, Tân Hải, Kê Gà Thành phần trầm tích gồm: cát đơn khoáng hoặc

* ít khoáng, hầu hết là thạch anh, chọn lọc tốt màu xám trắng đến vàng, vàng hoặc màu trắng và nâu đỏ, tùy thuộc với vị trí thành tạo và quan hệ với nguồn cung cấp Dày thay đổi 5 -ỉ- 60 m

Trầm tích sônọ Holocen sớm (aO.-iiXi phân bô dọc các lòng sông và bãi

bồi của sông suối trong vùng (Sông Dinh, Sông Phan, suối Cô Kiêu, suối Đồng, suối Chùa) Trầm tích gồm cuội sỏi, cát, cát pha bột màu xám nhạt Dày 1 - 8 m

Trang 39

Trầm tích sông biển Holocen sớm <amO, ^ phân bố ở cửa sông Dinh

sông Phan Thành phần gồm cát, cát bột, bột, sét pha cát màu xám nâu đến xám đen Dày 1,5 - 3 m

+ Các thành tạo Đệ Tứ vùng biển ven bờ:

Trầm tích biển Holocen siữa - muôn (m ũ , 1'2): lộ phổ biến trên đáy biển

độ sâu từ 5 - 10m nước trở ra Trầm tích có thành phần chủ yếu là cát sạn, sạn cát, cát, cát lân sạn, cát bùn sạn, cát bùn, bùn cát, bùn màu xám xanh giàu vụn sinh vật biển Trong một số lỗ khoan biển vùng Hàm Tân (trầm tích của tầng

có chứa vật liệu núi lửa) Dày 1 - 15 m

Trầm tích biển sôns Holocen muôn <maOẠ - phân bố thành diện tích

nhỏ trước cửa sông Dinh (Hàm Tân), trầm tích gồm cát, cát bùn màu xám nâu phân lớp xiên chéo Dày 1 - 5 m

Trầm tích biển holoccen muôn (m O / ì: lộ ra trên đáy biển từ 0 - 10 m

nước Thành phần gồm cát, cát bùn màu xám, xám phớt xanh Cát có độ chọn lọc và mài tròn tốt Trong trầm tích này gặp phong phú các dạng Foraminifera, Diatomeae, Nannoplankton Bề dày 1 - 5 m

2.3.2 Đặc điểm địa động lực

• Vị trí kiến tạo

Trên bản đồ kiến tạo miền Nam Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 (Nguyễn Xuân Bao và nnk, năm 2000) Khu vực nghiên cứu thuộc đơn vị kiến tạo lớn thuộc đông nam đói cấu trúc Đà Lạt Đói này là một khối vỏ lục địa tiền Cambri bị sụt lún trong Jura giữa và phần lớn diện tích đói bị hoạt hoá magma kiến tạo manh mẽ trong Mesozoi muộn - Kainozoi sớm Vào Jura sớm - giữa (^1 - 2)’ đói Đà Lạt là một bổn trũng trong đó phát triển các thành tạo trầm tích lục nguyên, lục nguyên - carbonat trên móng kết tinh tuổi tiền Cambri và lớp trầm tích phun trào có tuổi Paleozoi muộn - Mesozoi sớm Vào Jura muộn - Creta (J3 - K) cũng như toàn bộ thềm lục địa phía Nam Việt Nam, khu vực nghiên cứu bị hoạt hóa magma kiến tạo rìa lục địa tích cực kiểu Đông Á có tạo nên cung núi lửa Pluton ensialic Vào Kainozoi, dải ven bờ là rìa Nam - Đông Nam của lục địa bị nâng vòm khối tảng do kiến tạo ép trồi Đông Dương với sự phát triển của các thành tạo phun trào bazan

Trang 40

• Hệ thống đứt gãy

Trong khu vực nghiên cứu đã phát hiện được ba hệ thống chính là: hệ thống đứt gãy Đông Bắc - Tây Nam, hệ thống đứt gãy Tây Bắc - Đông Nam,

hệ thống đứt gãy phương kinh tuyến

Hệ thống đứt gãy Đông Bắc - Tây Nam: bao gồm đứt gãy Hàm Tân -

Vũng Tàu dài khoảng 240 km chạy từ ngoài khoi mũi Vũng Tàu qua mũi Kỳ Vân đến phía tây mũi Hồ Tràm rồi chạy vào đất liền huyện Xuyên Mộc ra đến Hàm Tân (Lagi); và đứt gãy Minh Hải - Thuận Hải (Bùi Công Quế, 1992) Và đứt gãy phát triển gần song song với bờ biển hiện đại ở độ sâu khoảng 15 m nước, gồm 2 đoạn được nhận biết rõ trên băng địa chấn nông độ phân giải cao Đoạn thứ nhất từ Phan Thiết qua mũi Kê Gà đến ngoài khơi mũi Hòn Đỏ ở độ sâu ngoài 12 m nước Đến đây đứt gãy này dịch vào phía trong bờ rồi kéo dài đến ngoài khơi mũi Ba Kiểm Đứt gãy này nhiều nơi thấy phát triển đến đầu Holocen

Hệ thống đứt gãy Tây Bắc - Đông Nam: gồm 2 đứt gãy chính kéo dài từ

cửa suối Nhưm ra ngoài khơi với chiều dài khoảng 25 km và đứt gãy phát triển

từ sông Dinh ra ngoài khơi (đóng vai trò quan trọng tạo ra khu vực nâng tương đối của diện tích phía Tây Nam và khu vực hạ tương đối của diện tích phía Đông Bắc khu vực nghiên cứu trong Đệ Tứ)

Hệ thống đứt gãy phương kinh tuyến kéo dài từ trong lục địa dọc theo

Suối Trâm (Xuyên Mộc) ra ngoài khoi Đứt gãy này có quy mô hoạt động nhỏ, phạm vi ảnh hưởng hẹp, chỉ làm phức tạp hoá cấu trúc nội bộ phần đới nâng Hồ Tràm - Vũng Tàu

• Các tầng cấu trúc

+ Tầng cấu trúc dưới

Tham gia vào tầng cấu trúc dưới là các thành tạo magma, phun trào gồm: granit biotit, granosyenit, của phức hệ Đèo Cả và ryolit, trachyryolit, felsit, dacit và tuf thuộc hệ tầng Nha Trang (Kaỉ/)? được thành tạo trong giai đoạn hoạt hóa magma kiến tạo Mesozoi muộn Tầng cấu trúc này có vai trò cực kỳ quan trọng, là nguồn cung cấp khoáng vật nặng cho các thân sa khoáng dưới đáy biển và ven bờ đồng thời là nền móng xây dựng các công trình biển,

ven biển và các đảo rất bền vững.

Ngày đăng: 18/03/2015, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2.  Khung giải quyết vấn  đề - Nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất đới duyên hải ( lấy ví dụ vùng Phan Thiết - Vũng Tàu
nh 1.2. Khung giải quyết vấn đề (Trang 23)
Hình  1.3.  Mỏ hình  đánh  giá  MĐTT của TNĐC  do  Mai  Trọng Nhuận  và công sự (2005) chinh - Nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất đới duyên hải ( lấy ví dụ vùng Phan Thiết - Vũng Tàu
nh 1.3. Mỏ hình đánh giá MĐTT của TNĐC do Mai Trọng Nhuận và công sự (2005) chinh (Trang 25)
Bảng 2.1. Các trị số khí hậu vùng Phan Thiết - Vũng Tàu - Nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất đới duyên hải ( lấy ví dụ vùng Phan Thiết - Vũng Tàu
Bảng 2.1. Các trị số khí hậu vùng Phan Thiết - Vũng Tàu (Trang 33)
Phố  Vũng  Tàu  hiện  nay  có  3  hình  thức  chính:  du  lịch  cảnh  quan  sinh  thái,  du  lịch  nghỉ  dưỡng  cuối  tuần - Nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất đới duyên hải ( lấy ví dụ vùng Phan Thiết - Vũng Tàu
h ố Vũng Tàu hiện nay có 3 hình thức chính: du lịch cảnh quan sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần (Trang 44)
Bảng 3.1. Đặc trưng hình thái các sông trong khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất đới duyên hải ( lấy ví dụ vùng Phan Thiết - Vũng Tàu
Bảng 3.1. Đặc trưng hình thái các sông trong khu vực nghiên cứu (Trang 63)
Bảng 3.2.Tổng lượng dòng chảy của các sông và khả năng khai  thác - Nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất đới duyên hải ( lấy ví dụ vùng Phan Thiết - Vũng Tàu
Bảng 3.2. Tổng lượng dòng chảy của các sông và khả năng khai thác (Trang 63)
Bảng 3.3. Phân loại ĐNN đới duyên hải  Phan Thiết - Vũng Tàu - Nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất đới duyên hải ( lấy ví dụ vùng Phan Thiết - Vũng Tàu
Bảng 3.3. Phân loại ĐNN đới duyên hải Phan Thiết - Vũng Tàu (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w