Mục tiêu: Hiểu đợc các tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng Phơng pháp: Quan sát.. Mục tiêu: Giải thích sự tạo thành ảnh của vật bởi gơng phẳng, Biết vẽ hình minh hpạ.Phơng pháp: Quan sá
Trang 1HĐ3: Giảng bài mới
HĐ3.1; Tổ chức tình huống học tập.
MT: Gây hứng thú học tập cho hs
PP: Trực quan, quan sát, nêu và giải quyết vấn đề, …
PT: SGK
GV: Yêu cầu HS đọc phần thu thập thông tin của chơng
Yêu cầu 2, 3 HS nhắc lại
GV: Nêu lại trọng tâm của chơng
GV? Trong gơng là chữ Mít ⇒ trong tờ giấy là chữ gì ?
HS : Dự đoán chữ
GV: Yêu cầu HS đọc tình huống của bài Yêu cầu HS dự đoán ai sai
GV: Để biết bạn nào sai, ta hãy tìm hiểu xem khi nào nhận biết đợc ánh sáng
HĐ3.2: Tìm hiểu khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng
Mục tiêu: HS hiểu đợc khi nào mắt nhận biết đợc ánh sáng
Phơng pháp: vấn đáp, trực quan, Nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Sgk, dụng cụ thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS đọc 4 trờng hợp nêu
_1
Trang 2GV? Trờng hợp nào mắt ta nhận biết đợc
HĐ3.3: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật.
Mục tiêu: Từ thí nghiệm quan sát đợc hs hiểu rõ khi nào ta nhìn thấy một vật
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Sgk, dụng cụ thí nghiệm
Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật.
GV: Ta nhận biết đợc ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào
mắt ta Vậy nhìn thấy vật có cần ánh sáng từ vật đến mắt
không ? Nếu có thì ánh sáng phải đi từ đâu?
GV: Yêu cầu HS đọc C2 Rồi làm thí nghiệm theo nhóm:
Lắp thí nghiệm nh SGK
GV: Hớng dẫn để HS đặt mắt gần ống
GV? Khi nào nhìn thấy tờ giấy trắng trong hộp?
GV? Nêu nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy trắng trong hộp
HS: Khi đèn sáng
HS: Có đèn để tạo ra ánh sáng Mắt nhìn thấy tờ giấy trắng chứng tỏ: ánh sáng chiếu đến giấy trắng rồi ánh sáng lại từ giấy trắng truyền đến mắt thì mắt nhìn thấy tờ giấy trắng
* Kết luận:Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng
từ vật đó truyền vào mắt ta.
HĐ3.4: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng
Mục tiêu: Hs biết phân biệt nguồn sáng và vật sáng
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Sgk, dụng cụ thí nghiệm
_2
Trang 3Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời C3
HĐ3.5: Vận dụng
Mục tiêu: HS biết dùng kiến thức bài học để trả lời các câu hỏi
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
C 5 : Khói gồm các hạt li ti , các hạt này đợc chiếu sáng trở thành vật sáng , ánh sáng từ các hạt đó truyền đến mắt.
Các hạt xếp gần nh liền nhau nằm trên đờng truyền của ánh sáng tạo thành vệt sáng mắt
nhìn thấy.
HĐ3.6 : Củng cố
GV: Yêu cầu HS rút ra kiến thức thu đợc bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
1/ Ta nhận biết đợc ánh sáng khi nào ?
2/ Ta nhìn thấy một vật khi nào ?
_3
Trang 4GV: Hớng dẫn :
- Trả lời lại câu hỏi C1, C2, C3
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 1.1 đến 1.15 SBT
- Chuẩn bị bài: Sự truyền ánh sáng
VI Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, SBT
VII Rút kinh nghiệm
- Phát biểu đợc định luật truyền thẳng ánh sáng
- Biểu diễn đợc đờng truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
- Nhận biết đợc ba loại chùm ánh sáng: song song, hội tụ và phân kì,
2 Kỹ Năng:
- Bớc đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm
- Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tợng về ánh sáng
3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Câu hỏi quan trọng
- Đờng truyền của ánh sáng trong không khí là đờng gì?Trong điều kiện nào thì ánh sáng truyền thẳng, truyền không thẳng
- Thế nào là chùm sáng, tia sáng Lấy ví dụ minh hoạ Cách biểu diễn tia sáng?
Mục tiêu: Kiểm tra nhận thức của học sinh, việc học và làm bài ở nhà
Phơng pháp: vấn đáp, Nêu và giải quyết vấn đề
HS1: 1/ Ta nhận biết đợc
ánh sáng khi nào ?
2/Ta nhìn thấy một vật khi
HS1:- Mắt ta nhận biết đợc ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
- Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
Lí thuyết:6đBài tập:4đ
_4
Trang 5HS2: ghi nhớBài 1.2 chọn B1.12 chọn c
HĐ3: Giảng bài mới
HĐ3.2: Nghiên cứu tìm qui luật đ ờ ng truyền của ánh sáng
Mục tiêu: Nghiên cứu tìm qui luật đờng truyền của ánh sáng
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện:ống thẳng, ống cong
GV? Em dự đoán ánh sáng đi theo đờng cong hay gấp khúc ?
GV? Nêu phơng án kiểm tra dự đoán ?
GV: Cho HS thảo luận phơng án nào có thể thực thi đợc,
đ-ờng thẳng không? Có phơng án nào kiểm tra đợc không?
GV: Vấn đáp giúp HS tìm ra những phơng án có thể thực thi
Sau đó yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm nh hình 2.2
SGK
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm theo hớng dẫn SGK
+ Để 3 màn chắn 1, 2, 3 sao cho nhìn qua 3 lỗ A, B, C vẫn
thấy đèn sáng
+ Kiểm tra 3 lỗ A, B, C có thẳng hàng không Từ đó suy ra
ánh sáng truyền từ đèn pin đến mắt theo đờng nào ?
GV? Nêu vấn đề: ánh sáng chỉ truyền theo đờng nào ?
HS: Dự đoán và làm tiếp thí nghiệm: Để lệch một trong 3
HS : Các nhóm tiến hành thí nghiệm Lần l-
ợt mỗi HS quan sát dây tóc bóng đèn pin qua ống thẳng và ống cong.HS: Nêu phơng án
- Thí nghiệm
C 1 : ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng.
_5
Trang 6GV? Vậy ánh sáng có truyền theo đờng cong hay đờng gấp
khúc không ?
HS: Không
GV? Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì ?
HS: Rút ra kết luận
GV: Thông báo về môi trờng trong suốt, đông tính và yêu
cầu HS nghiên cứu định luật truyền thẳng của ánh sáng
HS: Nghiên cứu định luật truyền thẳng của ánh sáng trong
SGK
C 2 : 3 lỗ A, B, C thẳng hàng Suy ra ánh sáng truyền từ đèn pin đến mắt theo đờng thẳng.
* Kết luận: Đờng truyền của ánh sáng trong không khí là đ- ờng thẳng
* Định luật truyền thẳng của ánh sáng:
SGK trang 7
HĐ3.3: Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm sáng.
Mục tiêu: Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm sáng Cách biểu diễn chúng
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
GV: Yêu cầu các nhóm vặn pha đèn ở
thí nghiệm hình 2.4 để tạo ra 2 tia
song song, 2 tia hội tụ, 2 tia phân kỳ
HS: Làm thí nghiệm theo yêu cầu của
1 Biểu diễn đờng truyền của ánh sáng
- Đờng truyền của ánh sáng đợc biểu diễn bằng một đờng thẳng có hớng gọi là tia sáng.
2 Ba loại chùm sáng.
- Vẽ chùm sáng chỉ cần vẽ 2 tia sáng ngoài cùng.
a/ Chùm sáng song song.
b/ Chùm sáng hội tụ.
c/ Chùm sáng phân kỳ.
HĐ3.4: Vận dụng Củng cố.–
Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: sgk
GV : Yêu cầu HS trả lời C4
HS : Trả lời C4 III Vận dụng C 4 : ánh sáng từ đèn phát ra đã truyền
đến mắt ta theo đờng thẳng.
C 5 : Giải thích: Kim 1 là vật chắn sáng
_6
Trang 7GV : Yêu cầu HS đọc C5 và nêu cách điều
chỉnh 3 kim thẳng hàng
HS : Làm thí nghiệm và trả lời C5
của kim 2, kim 2 là vật chắn sáng của kim 3 Do ánh sáng truyền theo đờng thẳng nên ánh sáng từ kim 2, 3 bị chắn không tới mắt
GV: Hớng dẫn:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 2.1 đến 2.11 SBT
- Chuẩn bị bài: ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
VI Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, SBT
VII Rút kinh nghiệm
3.Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II Câu hỏi quan trọng:
- Giải thích vì sao phía sau vật cản lại có vùng tối, vùng sáng, vùng nửa tối nửa sáng?
- Thế nào là bóng tối, bóng nửa tối, sự khác nhau giữa hai vùng này?
- Khi nào có nhật thực, nguyệt thực Hiện tợng đó xẩy ra vào ban đêm, hay ngày
- Trong hiện tợng nhật thực, nguyệt thực đâu là nguồn sáng, vật cản sáng, màn chắn III Đánh giá:
- Qua câu hỏi củng cố bài, qua bài tập vận dụng, qua câu hỏi xây dựng bài
HĐ2: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu: Kiểm tra nhận thức của học sinh, việc học và làm bài ở nhà
Phơng pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
_7
Trang 8- (Bài 2.4: Lấy một miếng bìa đục lỗ thứ
2 đặt sao cho lỗ trên miếng bìa này ở
đúng điểm C Nếu mắt vẫn nhìn thấy
HĐ3: Giảng bài mới
HĐ3.1: Tổ chức tình huống học tập.
GV: Đặt vấn đề nh phần mở bài SGK
HS: Nghe
HĐ3.2: Quan sát hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối
Mục tiêu: qua thí nghiệm học sinh nhận thức đợc thế nào là bóng tối và bóng nửa tối, liên hệ đợc thực tế
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Dụng cụ thí nghiệm, sgk
nguồn sáng chiếu tới?
GV: Yêu cầu HS điền vào chỗ trống câu
từ nguồn sáng chiếu tới, vùng tối hoàn toàn không nhận đợc ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới
HS: Vì ánh sáng truyền theo đờng thẳng,
bị vật chắn chặn lại
HS: Hoàn thành câu nhận xét
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
HS: Trên màn chắn có 3 vùng sáng tối khác nhau
* Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận đ-
ợc ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối.
+ Thí nghiệm 2.
HS: Trả lời C2 và thảo luận về câu trả lờiHS: ở thí nghiệm 2 nguồn sáng rộng so với màn chắn (Hoặc có kích thớc gần bằng vật chắn)
Trang 9GV: Yêu cầu HS điền vào chỗ trống hoàn
+Vùng ở ngoài cùng đợc chiếu sáng đầy
đủ.
+Vùng xen giữa bóng tối và vùng sáng →
sáng mờ Gọi là bóng nửa tối.
* Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận đợc
ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối.
HĐ3.3: Hình thành khái niệm nhật thực Nguyệt thực.
Mục tiêu: Hình thành cho học sinh khái niệm nhật thực Nguyệt thực.
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: đồ thí nghiệm, sgk
GV? Trình bày quỹ đạo chuyển động của mặt trăng , mặt
trời và trái đất?
HS: Mô tả quỹ đạo chuyển động
GV: Sửa sai và thông báo tiếp về hiện tợng nhật thực nh
SGK
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C3
HS: Trả lời C3 và thảo luận về câu trả lời
GV: Yêu cầu HS chỉ ra trên hình 3.3 vùng nào trên mặt
đất có nhật thực toàn phần và vùng nào có nhật thực một
phần
HS: Làm theo lệnh của GV
GV: Thông báo về tính chất phản chiếu ánh sáng của mặt
trăng ự quay của mặt trăng xung quanh trái đất và hiện
t-ợng nguyệt thực
GV: Yêu cầu HS chỉ ra trên hình 3.4 Đứng chỗ nào trên
mặt đất là ban đêm và nhìn thấy trăng sáng
GV? Mặt trăng ở vị trí nào thì đáng lẽ ta nhìn thấy trăng
tròn nhng mặt trăng lại bị trái đất che lấp hoàn toàn
(Nghĩa là có nguyệt thực toàn phần)? Mặt trăng ở vị trí
1 Nhật thực.
C 3 : Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng, bị Mặt trăng che khuất không cho ánh sáng Mặt trời chiếu đến Vì thế đứng ở đó ta không nhìn thấy Mặt trời
và trời tối lại.
2 Nguyệt thực.
Nguyệt thực xẩy ra vào ban đêm khi mặt trăng bị trái đất che khuất không
đợc mặt trời chiếu sáng.
HĐ3.4: Vận dụng Củng cố –
Mục tiêu: củng cố nhận thức của học sinh qua các câu hỏi vận dụng
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
_9
Trang 10GV: Yêu cầu HS trả lời C6.
HS: Trả lời C6 và thảo luận về câu trả lời
III Vận dụng
C 5 : Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại hơn Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu nh không còn bóng nửa tối nữa, chỉ còn bóng tối rõ nét.
C 6 : Bóng đèn dây tóc có nguồn sáng nhỏ, vật cản lớn so với nguồn Do đó không có
ánh sáng tới bàn.
Bóng đèn ống, nguồn sáng rộng so với vật cản, Bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở, nhận đợc 1 phần ánh sáng truyền tới vở nên vẫn đọc đợc sách.
HĐ3.5 : Củng cố
GV: Treo bảng phụ yêu cầu HS điền vào chỗ trống:
+Bóng tối nằm ở phía sau vật không nhận đợc ánh sáng từ
an toàn trong giao thụng và sinh hoạt,
- Để giảm thiểu ụ nhiễm ỏnh sỏng đụ thị cần:
+ Sử dụng nguồn sỏng vừa đủ so với yờu cầu
+ Tắt đốn khi khụng cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ
+ Cải tiến dụng cụ chiếu sỏng phự hợp, cú thể tập trung ỏnh sỏng vào nơi cần thiết.+ Lắpđặt cỏc loại đốn phỏt ra ỏnh sỏng phự hợp với sự cảm nhận của mắt
- Ở cỏc thành phố lớn, do cú nhiều nguồn ỏnh sỏng (ỏnh sỏng dođốn cao ỏp, do cỏc phương tiện giao thụng, cỏc biển quảngcỏo ) khiến cho mụi trường bị ụ nhiễm ỏnh sỏng ễ nhiễm ỏnhsỏng gõy ra cỏc tỏc hại như: lóng phớ năng lượng, ảnh hưởng đếnviệc quan sỏt bầu trời ban đờm (tại cỏc đụ thị lớn), tõm lý conngười, hệ sinh thỏi và gõy mất an toàn trong giao thụng và sinh _10
Trang 11hoạt,
- Để giảm thiểu ụ nhiễm ỏnh sỏng đụ thị cần:
+ Sử dụng nguồn sỏng vừa đủ so với yờu cầu
+ Tắt đốn khi khụng cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ
+ Cải tiến dụng cụ chiếu sỏng phự hợp, cú thể tập trung ỏnh sỏngvào nơi cần thiết
+ Lắp đặt cỏc loại đốn phỏt ra ỏnh sỏng phự hợp với sự cảm nhậncủa mắt
- Chuẩn bị bài: Định luật phản xạ ánh sáng.
VI Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, SBT
VII Rút kinh nghiệm
- Nêu đợc ví dụ về hiện tợng phản xạ ánh sáng
- vẽ đợc tia phản xạ khi biết trớc tia tới đối với gơng phẳng và ngợc lại, theo cách áp dụng định luật phản xạ ánh sáng
3.Thái độ: Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II Câu hỏi quan trọng
- Thế nào đợc coi là gơng phẳng, ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng?
- Thế nào là tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, cách vẽ
- Nội dung định luật phản xạ ánh sáng
+ 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tại ra tia sáng
+ 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng
Trang 12HĐ2: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu: Kiểm tra nhận thức của học sinh, việc học và làm bài ở nhà
Phơng pháp: vấn đáp, Nêu và giải quyết vấn đề
GV?
1/Giải thích hiện tợng nhật thực và nguyệt thực ?
(TL: Do ánh sáng truyền thẳng nên khi mặt trời , Mặt trăng , Trái đất cùng nằm trên 1 ờng thẳng và Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất Trên Trái đất xuất hiện bóng tối
đ-và bóng nửa tối Khi đó ta có nhật thực toàn phần đ-và nhật thực một phần
Khi Trái đất nằm giữa Mặt trời và Mặt trăng thì Mặt trăng bị Trái đất che không đợc Mặt trời chiếu sáng Khi đó ta có hiện tợng nguyệt thực)
2/ Để kiểm tra xem một đờng thẳng có thật thẳng không , chúng ta có thể làm nh thế nào? Giải thích ?
HS : Hai học sinh lên bảng trả lời – HS dới lớp nghe và nêu nhận xét
HĐ3: Giảng bài mới
HĐ 3.1: Tổ chức tình huống học tập.
GV: Đặt vấn đề nh phần mở bài SGK
HS: Nghe
HĐ3.2: Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của gơng phẳng
và hình thành khái niệm về sự phản xạ ánh sáng Tìm qui luật về sự đổi hớng của tia sáng khi gặp gơng phẳng.
Mục tiêu: Hiểu tác dụng của gơng phẳng và sự phản xạ ánh sáng trên gơng phẳng
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Dụng cụ thí nghiệm, Sgk, Sgv
GV: Yêu cầu HS cầm gơng soi
GV? Nhận thấy hiện tợng gì trong gơng ?
GV: Yêu cầu HS trả lời C1
GV bổ sung: Ngời xa soi mình xuống nớc
để nhìn thấy hình ảnh của mình
GV: Đặt vấn đề : ánh sáng đến gơng rồi
đi tiếp nh thế nào?
GV: Giới thiệu thiết bị và hớng dẫn HS
làm thí nghiệm hình 4.2 SGK
GV? Khi chiếu một tia sáng lên mặt một
gơng phẳng thì sau khi gặp mặt gơng, ánh
sáng sẽ bị hắt lại theo nhiều hớng khác
nhau hay theo một hớng xác định?
GV thông báo: Hiện tợng tia sáng sau khi
I.G ơng phẳng
HS : Gơng phẳng tạo ra ảnh của vật trớc gơng
C 1 : Vật nhẵn bóng , phẳng đều có thể là gơng phẳng nh tấm kim loại nhẵn, mặt n-
Trang 13tới mặt gơng phẳng bị hắt lại theo một
h-ớng xác định gọi là sự phản xạ ánh sáng,
tia sáng bị hắt lại gọi là tia phản xạ
GV? Hãy chỉ ra tia tới và tia phản xạ?
GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm để
GV: Để xác định vị trí của tia tới, ta dùng
góc tới SIN = i Gọi là góc tới
Để xác định tia phản xạ, ta dùng
góc
NIR = i/ Gọi là góc phản xạ
GV? Dự đoán xem góc phản xạ quan hệ
với góc tới nh thế nào?
GV: Liệu điều đó có đúng cho mọi vị trí
của tia tới không ?
GV: Yêu cầu các nhóm HS tiến hành thí
nghiệm nhiều lần với các góc tới khác
nhau, đo các góc phản xạ tơng ứng và ghi
ssố liệu vào bảng SGK Căn cứ vào kết
quả đo đợc rút ra kết luận về mối liên hệ
* Kết luận: Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đờng pháp tuyến của gơng ở điểm tới.
2 Phơng của tia phản xạ có quan hệ thế nào với phơng của tia tới
- Góc SIN = i gọi là góc tới
- Góc NI R = i / gọi là góc phản xạ a/ Dự đoán : Góc phản xạ bằng góc tới
b/ Thí nghiệm
* Kết luận: Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
HĐ3.3: Phát biểu định luật.
Thông báo qui ớc vẽ gơng và các tia sáng.
Mục tiêu: Hiểu nội dung định luật và vận dụng đợc vào thực tế
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Sgk, dụng cụ vẽ hình
GV: Thông báo cho HS biết ngời ta đã
làm thí nghiệm với các môi trờng trong
suốt và đồng tính khác cũng đa đến kết
luận nh trong không khí Do vậy kết luận
trên có tính khái quát có thể coi là một
định luật
GV: Yêu cầu HS đọc định luật ( Phần ghi
nhớ SGK )
GV: Thông báo qui ớc về cách vẽ gơng và
các tia sáng trên giấy Luyện cho HS kỹ
năng vẽ (5 phút) qua việc vẽ tia phản xạ
Trang 14theo yêu cầu C3.
HĐ3.4: Vận dụng Củng cố –
Mục tiêu: Biết vẽ tia tới và tia phản xạ
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Sgk, dụng cụ vẽ hình
Rb/ Cách vẽ :
- Vẽ mặt gơng vuông góc với pháp tuyến IN tại điểm tới I
HĐ3.5 : Củng cố
- Chỉ ra đợc tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến
Trong hình vẽ sau (GV vẽ hình)
- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
THMT: Tỡm hiểu về lợi ớch và tỏc hại của hiệu ứng nhà kớnh
– Hiệu ứng nhà kớnh, xuất phỏt từ “effet de serre” trong tiếng Phỏp, do Jean BaptisteJoseph Fourier lần đầu tiờn đặt tờn, dựng để chỉ hiệu ứng xảy ra khi năng lượng bức xạcủa tia sỏng Mặt Trời xuyờn qua cỏc cửa sổ hoặc mỏi nhà bằng kớnh, được hấp thụ vàphõn tỏn trở lại thành nhiệt lượng cho bầu khụng gian bờn trong, dẫn đến việc sưởi ấmtoàn bộ khụng gian bờn trong chứ khụng phải chỉ ở những chỗ được chiếu sỏng
– Lấy được những vớ dụ về lợi ớch và tỏc hại của hiệu ứng nhà kớnh với đời sống ở địa phương
- Chuẩn bị bài : ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
VI Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, SBT
VII Rút kinh nghiệm
_14
NN
N
Trang 15II Câu hỏi quan trọng
- ảnh có hứng đợc trên màn chắn không?Kiểm tra bằng cách nào?
- Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không? cách kiểm tra?
- Khoảng cách từ ảnh và vật tới gơng có bằng nhau không? cách kiểm tra?
- Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gơng phẳng nh thế nào?
+ 1 tấm kính trong có giá đỡ
+ 2 quả pin tiểu
Mục tiêu: Kiểm tra nhận thức của học sinh, việc học và làm bài ở nhà
Phơng pháp: vấn đáp, Nêu và giải quyết vấn đề
HS: Hai học sinh lên bảng trả lời –
HS dới lớp nghe và nêu nhận xét
* Xác định tia tới SI tơng tự nh trên
N S2 N/
S1 M
I K
Tổ chức tình huống học tập.
GV : Yêu cầu HS đọc câu chuyện kể của bé Lan ở phần mở bài
GV : Gọi vài HS nêu ý kiến
_15
Trang 16GV đặt vấn đề: Cái mà bé Lan nhìn thấy là ảnh của tháp trên mặt nớc phẳng lặng nh
g-ơng Bài này sẽ nghiên cứu những tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng
HĐ3: Giảng bài mới
HĐ3.1: Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng
Mục tiêu: Hiểu đợc các tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Sgk, dụng cụ thí nghiệm
GV gợi ý: Thay gơng bằng tấm kính
phẳng, trong và làm tiếp thí nghiệm
- Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu HS
hoàn thành kết luận
HS: Điền vào chỗ trống hoàn thành kết
luận
GV? Bằng quan sát hãy dự đoán độ lớn
của ảnh của pin so với độ lớn của pin ?
GV : Hớng dẫn HS làm thí nghiệm hình
5.2 SGK Sau đó yêu cầu HS làm thí
nghiệm theo nhóm
GV : Từ kết quả thí nghiệm hãy so sánh
độ lớn của ảnh với độ lớn của vật ?
HS : Từ kết quả thí nghiệm tìm từ thích
hợp điền vào chỗ trống hoàn thành kết
luận
GV: Yêu cầu HS nêu phơng án so sánh và
cho HS thảo luận
HS: Đánh dấu vị trí ảnh của pin, gơng
Đo khoảng cách : Kẻ đờng vuông góc
I.Tính chất của ảnh tạo bởi G ơng phẳng
2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không
HS : ảnh của quả pin có độ lớn bằng quả pin
- Thí nghiệm: Hình 5.2 SGK
HS : Làm thí nghiệm theo nhóm
* Kết luận : Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng bằng độ lớn của vật
3 So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gơng và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gơng
_16
Trang 17từ vị trí của vật đến gơng rồi đo.
Gv: Yêu cầu các nhóm tến hành thí
nghiệm
GV? Từ kết quả thí nghiệm hãy so sánh
khoảng cách từ ảnh của điểm sáng tới
g-ơng với khoảng cách từ điểm sáng đó tới
gơng ?
HS : Nêu kết luận
* Kết luận : Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gơng phẳng cách gơng một khoảng bằng nhau
HĐ3.2: Giải thích sự tạo thành ảnh của vật bởi gơng phẳng.
Mục tiêu: Giải thích sự tạo thành ảnh của vật bởi gơng phẳng, Biết vẽ hình minh hpạ.Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Sgk,bảng phụ
GV:1 điểm sáng A đợc xác định bằng 2
tia sáng giao nhau xuất phát từ A ảnh
của A là điểm giao nhau của 2 tia phản xạ
tơng ứng
GV: Yêu cầu HS vẽ tiếp vào hình 5.4 hai
tia phản xạ và tìm giao điểm của chúng
GV: Yêu cầu HS đọc thông báo SGK
II.Giải thích sự tạo thành ảnh bởi g ơng phẳng
C 4 :
S R M
H I K
S /
-Vẽ ảnh S / dựa vào tính chất ảnh
- Vẽ 2 tia phản xạ IR và KM ứng với 2 tia tới SI và SK theo định luật phản xạ ánh sáng.
- Kéo dài 2 tia phản xạ gặp nhau tại S /
- ảnh S / không hứng đợc trên màn vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đờng kéo dài qua S / ( S / là giao điểm các đờng kéo dài của các tia phản xạ).
* Kết luận : Ta nhìn thấy ảnh ảo S / vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đờng kéo dài đi qua ảnh S /
HĐ3.3: Vận dụng
Mục tiêu: biết vẽ ảnh của vật qua gơng phẳng
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: sgk, dụng cụ vẽ hình
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ ảnh của
vật AB tạo bởi gơng theo yêu cầu C5
HS: 1 HS lên bảng vẽ , HS dới lớp nhận
xét
GV: Yêu cầu HS giải đáp thắc mắc của bé
Lan nêu ra ở đầu bài
GV? ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng có tính chất gì ?
HS : Nêu đợc 3 tính chất của ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng
GV? Vì sao ta nhìn thấy ảnh ảo S/ mà không hứng đợc S/ trên màn
HS: Vì tia phản xạ lọt vào mắt có đờng kéo dài đi qua ảnh ảo S/
_17
Trang 18GV: Yêu cầu HS đọc phần “ Có thể em cha biết” và yêu cầu HS khá chứng minh :
SH = S/H ; SS/ vuông góc với gơng
THMT: - Cỏc mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan rất đẹp, cỏc dũng sụng trong xanh
ngoài tỏc dụng đối với nụng nghiệp và sản xuất cũn cú vai trũ quan trọng trong việc điều hũa khớ hậu tạo ra mụi trường trong lành.
- Trong trang trớ nội thất, trong gian phũng chật hẹp, cú thể bố trớ thờm cỏc gương phẳng lớn trờn tường để cú cảm giỏc phũng rộng hơn.
- Cỏc biển bỏo hiệu giao thụng, cỏc vạch phõn chia làn đường thường dựng sơn phản quang để người tham gia giao thụng dễ dàng nhỡn thấy về ban đờm.
HĐ3.5 : H ớng dẫn về nhà
GV: Hớng dẫn :
- Học bài kết hợp SGK và vở ghi - Thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 5.1 đến 5.4 SBT
- Chuẩn bị bài: Thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng.
Mỗi HS một mẫu báo cáo thực hành , trong đó đã trả lời sẵn các câu hỏi chuẩn bị
VI Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, SBT
VII Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Quan sát và vẽ ảnh của một vật
tạo bởi gơng phẳng
Ngày soạn: 20/09/15
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Vẽ ảnh trong các trờng hợp:
+ Vật và ảnh song song cùng chiều
+ Vật và ảnh cùng nằm trên một đờng thẳng và ngợc chiều
- Xác định đợc vùng nhìn thấy của gơng phẳng là khoảng không gian mà mắt ta quan sát đợc qua gơng phẳng
2 Kỹ năng:
_18
Trang 19- Biết nghiên cứu tài liệu.
- Bố trí thí nghiệm, quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận
3 Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tinh thần phối hợp nhóm trong làm thực hành
II Câu hỏi quan trọng
- Cá nhân HS: Một mẫu báo cáo thực hành đã trả lời sẵn các câu hỏi chuẩn bị
- Biểu điểm chấm thực hành:
………
………
………
HĐ2: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu: Kiểm tra nhận thức của học sinh, việc học và làm bài ở nhà
Phơng pháp: vấn đáp, Nêu và giải quyết vấn đề
điểm sáng S tới gơng phẳng cho tia phản xạ có đờng kéo dài đi qua ảnh ảo S/
HĐ3:Giảng bài mới
3.1 Mục tiêu hoạt đông:
Xác định ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng trong hai trờng hợp:
- ảnh song song và cùng chiều với vật
- ảnh cùng phơng, ngợc chiều với vật
3.2: Hệ thông câu hỏi
- để có ảnh song song và cùng chiều với vật ta đặt nh thế nào?
- Để ảnh cùng phơng, ngợc chiều với vật ta đặt nh thế nào?
- Cách vẽ ảnh trong từng trờng hợp trên
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
_19
Trang 20Phơng tiện: Dụng cụ thí nghiệm, sgk
Tổ chức thực hành : Chia nhóm
GV: Yêu cầu HS đọc câu C1 SGK
HS: Làm việc cá nhân đọc câu C1
GV: Yêu cầu nhóm HS chuẩn bị dụng
cụ, bố trí thí nghiệm, vẽ lại vị trí của
g-ơng và bút chì
Yêu cầu học sinh thực hành vẽ ảnh của
vật theo hớng dẫn của giáo viên
GV thu bài vẽ và chấm lấy điểm
1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi g ơng phẳng
C1: a/ Đặt bút chì song song với gơng Đặt bút chì vuông góc với gơng b/ Vẽ ảnh của cái bút chì trong hai trờng hợp
HĐ3.3 : Củng cố
Nhận xét - rút kinh nghiệm
GV: Nhận xét chung về thái độ, ý thức của HS , tinh thần làm việc của các nhóm và rút kinh nghiệm
- Thu báo cáo thí nghiệm
HS : Thu dọn dụng cụ thí nghiệm, Kiểm tra lại dụng cụ
HĐ3.4 : H ớng dẫn về nhà
GV: Hớng dẫn:
- Chuẩn bị bài: Gơng cầu lồi
VI Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, SBT
VII Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Ngày soạn: 20/9/2015
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu đợc các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầu lồi là ảnh ảo, nhỏ hơn vật
- Nêu đợc ứng dụng chính của gơng cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng
2 Kỹ năng:
Nêu đợc ứng dụng của gơng cầu lồi trong cuộc sống
3 Thái độ:
- Biết vận dụng đợc các phơng án thí nghiệm đã làm , tìm ra phơng án kiểm tra tính chất ảnh của vật qua gơng cầu lồi
II Câu hỏi quan trọng
Cho biết ảnh của vật qua gơng cầu lồi có phải là ảnh ảo không? độ lớn so với vật?
Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi so với gơng phẳng ?
_20
Trang 21ứng dụng của gơng cầu lồi trong thực tế?
Mục tiêu: Kiểm tra nhận thức của học sinh, việc học và làm bài ở nhà
Phơng pháp: vấn đáp, Nêu và giải quyết vấn đề
HS1:Làm bài 5.4 SBT
Hs2: Nêu tính chất ảnh của một vật tạo
bởi gơng phẳng Vì sao biết ảnh của vật
tạo bởi gơng phẳng là ảnh ảo ?
HS : Hai học sinh lên bảng trả lời – HS
dới lớp nghe và nêu nhận xét
:
Hs1:
Hs2: ảnh ảo, lớn bằng vật, khoảng cách từ một điểm trên vật tới gơng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó tới gơng
HĐ3Giảng bài mới
HĐ3.1: Tổ chức tình huống học tập
GV : Giới thiệu gơng cầu lồi và đặt vấn đề nh SGK
HS : Nghe.HĐ3:
HĐ3.2: Tìm hiểu tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi
Mục tiêu: Hiểu tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi, so sánh với ảnh của gơng phẳng và gơng cầu lồi
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: nến, gơng phẳng , gơng cầu lồi – mỗi nhóm một bộ
cầu lồi một khoảng bằng nhau
GV? So sánh độ lớn ảnh của 2 pin tạo bởi
2 gơng ?
HS : Làm thí nghiệm theo nhóm và trả lời
I ảnh của một vật tạo bởi g ơng cầu lồi
a/ Quan sát
b/ Thí nghiệm kiểm tra
_21
Trang 22câu hỏi :
+ ảnh của quả pin trong gơng cầu lồi
nhỏ hơn ảnh của quả pin trong gơng
phẳng
GV? Từ kết quả trên hãy so sánh ảnh của
vật tạo bởi gơng cầu lồi với vật ?
HS: ảnh nhỏ hơn vật
GV: Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền
vào chỗ trống hoàn thành kết luận trang
20 SGK
*Kết luận: ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi có tính chất sau:
+ Là ảnh ảo không hứng đợc trên màn chắn
+ ảnh nhỏ hơn vật.
HĐ3.3: Xác định vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi.
Mục tiêu: học sinh nhận biết đợc gơng cầu lồi có vùng nhìn thấy rộng hơn gơng phẳng
có cùng kích thớc
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Sgk, gơng cầu lồi, gơng phẳng
đầu , quan sát đánh dấu bề rộng vùng
nhìn thấy của gơng Rồi tại vị trí đó đặt
gơng cầu lồi và xác định vùng nhìn thấy
của gơng cầu lồi
Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm xác
HS : Trả lời C2 : Vùng nhìn thấy của gơng
cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gơng
phẳng có cùng kích thớc
GV : Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền
vào chỗ trống hoàn thàmh kết luận trang
35 SGK
HS : Hoàn thành kết luận
II.Vùng nhìn thấy của g ơng cầu lồi
* Kết luận : Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của g-
ơng phẳng có cùng kích thớc
HĐ3.4: Củng cố - Vận dụng
Mục tiêu: khắc sâu tác dụng của gơng cầu lồi trong cuộc sống
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
C3: Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộnghơn vùng nhìn thấy của gơng phẳng Vì vậy giúp ngời lái xe nhìn đợc khoảng _22
Trang 23chỗ khuất qua gơng phẳng và gơng cầu
HS: Làm C4 và thảo luận về câu trả lời
GV: Yêu cầu HS trả lời C3
HS: 1 HS trả lời trớc lớp, HS khác nhận
xét
rộng hơn ở phía sau
HĐ3.5 : Củng cố
GV : Gọi một HS đọc phần có thể em cha biết và GV thông báo: Gơng cầu lồi có thể coi
nh gồm nhiều gơng phẳng nhỏ ghép lại Vì thế có thể xác định tia phản xạ bằng định luậtphản xạ ánh sáng cho gơng phẳng nhỏ tại mỗi vị trí đó
GV: Hớng dẫn HS vẽ tia phản xạ trên gơng cầu lồi: Tia SI cho tia phản xạ IR
GV: Yêu cầu HS vẽ tia phản xạ của tia tới SK
HS: Một HS lên bảng vẽ tia phản xạ, HS dới lớp cùng làm và nhận xét câu trả lời của bạn
HĐ3.6: H ớng dẫn về nhà
GV: Hớng dẫn:
- Học bài kết hợp SGK và vở ghi - Thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 7.1 đến 7.3 SBT
- Vẽ vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi đối với một vị trí đặt mắt
- Chuẩn bị bài: Gơng cầu lõm
VI Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, SBT
VII Rút kinh nghiệm
- Nêu đợc các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầu lõm
- Nêu đợc ứng dụng chính của gơng cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kìthành một chùm tia phản xạ song song
2 Kỹ năng:
Thông hiểu tác dụng của gơng cầu lõm
3 Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tinh thần phối hợp nhóm trong làm thực hành
II Câu hỏi quan trọng
- Đặc điểm của ảnh qua gơng cầu lõm?
- Sự phản xạ ánh sáng trên gơng cầu lõm có đặc điểm gì?
- Vận dụng kiến thức này trong thực tế nh thế nào?
III Đánh giá:
Thông qua câu trả lời của học sinh và các bài tập sbt
_23
Trang 24IV Đồ dùng dạy học
Nhóm HS:
+ 1 gơng cầu lõm và 1 gơng phẳng có cùng kích thớc
+ 1 quả pin tiểu + 1 màn chắn có giá đỡ + 1 chắn sáng 2 khe
+ 1 nguồn sáng dùng pin (Trong hộp thí nghiệm)
+ Giá lắp pin, bảng đa chức năng
Mục tiêu: Kiểm tra nhận thức của học sinh, việc học và làm bài ở nhà
Phơng pháp: vấn đáp, Nêu và giải quyết vấn đề
GV?
1/ Vẽ ảnh của vật qua gơng cầu lồi
g-ơng cầu lồi
2/ Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gơng
cầu lồi? Ngời lái xe ô tô dùng gơng cầu
lồi đặt ở phía trớc mặt để quan sát các vật
ở phía sau lng có lợi gì hơn là dùng gơng
phẳng?
HS : Hai học sinh lên bảng trả lời – HS
dới lớp nghe và nêu nhận xét
S1
1/ K
S
I
Hai tia phản xạ kéo dài gặp nhau tại ảnh
HĐ3.2: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lõm
Mục tiêu: hiểu đợc ảnh của vật qua gơng cầu lõm có tính chất gì khi đặt vật sát gơng sosánh ảnh của vật đó qua 2 gơng đã học
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: sgk, gơng cầu lõm, gơng phẳng, gơng cầu lồi
Trang 25GV: Yêu cầu HS nhận xét ảnh của vật khi
GV? Hãy nêu cách bố trí thí nghiệm để
so sánh ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng
cầu lõm với ảnh của cùng vật đó tạo bởi
HS : + Giống nhau : Đều là ảnh ảo
+ Khác nhau : ảnh ảo tạo bởi gơng
GV chốt: Nh vậy gơng cầu lõm có thể
cho ảnh ảo, cũng có thể cho ảnh thật ảnh
ảo tạo bởi gơng cầu lõm lớn hơn vật, ảnh
thật của vật tạo bởi gơng cầu lõm ngợc
chiều và nhỏ hơn vật
C1: + Vật đặt ở gần gơng: ảnh là ảnh ảo lớn hơn vật
+ Vật đặt xa gơng: Không nhìn thấy ảnh
ảo trong gơng
*Kết luận: Đặt một vật gần sát gơng cầu lõm , nhìn vào gơng thấy một ảnh ảo không hứng đợc trên màn chắn và lớn hơn vật.
HĐ3.3: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gơng cầu lõm
Mục tiêu: Hiểu rõ sự phản xạ ánh sáng trên gơng cầu lõm trong các trờng hợp chiếu tia tới //, phân kì thích hợp
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: dụng cụ thí nghiệm, sgk, sgv, tkbg
: GV: Gọi một HS đọc yêu cầu thí
nghiệm
1 HS khác nêu phơng án thí nghiệm
HS: Dùng đèn pin che kín pha đèn chỉ để
2 lỗ thủng để tạo ra 2 tia sáng song song
* Kết luận: Chiếu một chùm tia tới song song tới một gơng cầu lõm , ta thu đợc một chùm tia phản xạ hội tụ tại một
điểm ở trớc gơng.
C4: Mặt trời ở rất xa ta nên chùm sáng từ mặt trời tới gơng coi nh chùm tia tới song _25
Trang 26HS: Hoàn thành kết luận.
GV: Yêu cầu HS đọc C4
GV: Mô tả qua các chi tiết của hệ thống
và yêu cầu HS giải thích
HS: Làm C4 và thảo luận về câu trả lời
GV: Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
theo yêu cầu C5 GV theo dõi giúp đỡ
song , cho chùm tia phản xạ hội tụ tại một
điểm ở phía trớc gơng ánh sáng Mặt trời
có nhiệt năng cao nên vật để ở chỗ ánh sáng hội tụ sẽ nóng lên
2 Đối với chùm tia sáng phân kỳ
- Thí nghiệm
* Kết luận: Một nguồn sáng nhỏ S đặt trớc gơng cầu lõm ở một vị trí thích hợp,
có thể cho một chùm tia phản xạ song song.
HĐ3.4: Vận dụng
Mục tiêu: Biết áp dụng các kiến thức vào giảI bài tập thực tế
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện SGK
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu đèn pin và trả
lời C6
HS: Trả lời C6 và thảo luận về câu trả lời
GV: Yêu cầu HS trả lời C7
HS: Trả lời C7 và thảo luận về câu trả lời
II Vận dụng
C6: Nhờ có gơng cầu lõm trong pha đèn pin nên khi xoay pha đèn đến vị trí thích hợp , chùm sáng phân kỳ từ đèn tới gơng
sẽ cho chùm phản xạ là chùm song song
Do đó ánh sáng sẽ truyền đi xa đợc , không bị phân tán nên vẫn sáng rõ
C7: Xoay pha đèn để bóng đèn ra xa gơng, tạo chùm tia tới gơng là chùm song song
→ Thu đợc chùm phản xạ là chùm hội tụ tại một điểm
HĐ3.5 : Củng cố
GV: Cho HS đọc phần có thể em cha biết
GV? ảnh ảo của vật tạo bởi gơng cầu lõm có tính chất gì?
GV? ánh sánh chiếu tới gơng cầu lõm phản xạ lại có tính chất gì ?
HS: Trả lời 2 kết luận của phần II
_26
Trang 27GV? Có nên dùng gơng cầu lõm ở phía trớc ngời lái xe để quan sát vật phía sau không ? Giải thích ?
HS: Không Vì ngời lái xe không cần quan sát vật to mà quan sát vùng rộng Vùng nhìn thấy của gơng cầu lõm nhỏ hơn vùng nhìn thấy của gơng phẳng có cùng kích thớc
- Có vị trí ngời lái xe không quan sát đợc vật phía sau
VI Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, SBT
VII Rút kinh nghiệm
- Một cỏch sử dụng năng lượng Mặt Trời đú là: Sử dụng gương cầu lừm cú kớch thước lớn tập trung ỏnh sỏng Mặt Trời vào một điểm (để đun nước, nấu chảy kim loại, )
2 Kỹ năng:Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng và vùng quan sát đợc trong gơng phẳng
3 Tư duy: Phỏt triển tư duy lụgic, sỏng tạo, tớch cực và hiệu quả cho học sinh
Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tinh thần phối hợp nhóm trong làm thực hành
II Câu hỏi quan trọng
- Các câu hỏi phần tự kiểm tra
- Cách vẽ ảnh của vật dựa vào tính chất ảnh
_27
Trang 28- Cách vẽ tia phản xạ dựa vào ảnh
III Đánh giá:Thông qua câu trả lời của học sinh
HĐ3:Giảng bài mới
HĐ3.1: Ôn lại kiến thức cơ bản.
Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại kiến thức cơ bản đã học
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Sgk, sgv
GV: Yêu cầu HS trả lời từng câu hỏi mà
HS đã chuẩn bị trong phần tự kiểm tra
HS: Lần lợt trả lời các câu hỏi phần tự
kểm tra
GV: Hớng dẫn HS thảo luận tìm ra câu
trả lời đúng
HS: Thảo luận tìm ra câu trả lời đúng và
tự sửa chữa nếu sai
GV? Mô tả lại thí nghiệm để kiểm tra dự
đoán về độ lớn của ảnh của một vật tạo
bởi gơng phẳng
HS: Mô tả lại thí nghiệm
GV? Bố trí thí nghiệm nh thế nào để quan
sát đợc ảnh ảo của vật tạo bởi gơng cầu
b/ Góc phản xạ bằng góc tới
5 ảnh ảo tạo bởi gơng phẳng có độ lớn bằng vật Khoảng cách từ ảnh tới gơng bằng khoảng cách từ vật tới gơng
6 - Đều là ảnh ảo
- ảnh ảo của vật tạo bởi gơng cầu lồi nhỏ hơn ảnh ảo của vật đó tạo bởi gơng phẳng
7 Khi vật ở gần sát gơng ảnh này lớn hơn vật
8
9 Vùng nhìn thấy trong gơng cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy trong gơng phẳng có cùng kích thớc
HĐ3.2: Vận dụng
Mục tiêu: Giúp hs áp dụng kiến thức vào giải bài tập
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Trang 29HS: Vẽ vào vở và nhận xét hình vẽ của
bạn trên bảng
GV: Sau khi kiểm tra có thể hớng dẫn HS
cách vẽ dựa trên tính chất ảnh , khắc sâu
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3
GV? Muốn nhìn thấy bạn nguyên tắc
phải nh thế nào ?
HS: Muốn nhìn thấy bạn thì ánh sáng từ
bạn phải tới mắt mình
GV: Yêu cầu HS kẻ tia sáng để xác định
xem ánh sáng từ bạn nào có thể tới đợc
C2: + Giống nhau: Đều là ảnh ảo
+ Khác nhau:
- ảnh ảo ở gơng phẳng bằng kích thớc ngời
- ảnh ảo ở gơng cầu lồi nhỏ hơn kích
Mục tiêu: giúp hs khắc sâu kiến thức đã học
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
3 : ảnh ảo 4: Ngôi sao 5: Pháp tuyến 6: Bóng tối 7: Gơng phẳng
Từ hàng dọc: ánh sáng HĐ3.4: Củng cố: kết hợp
HĐ3.5: H ớng dẫn về nhà
Ôn tập toàn bộ chơng I chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết
VI Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, SBT
VII Rút kinh nghiệm
………
………
………
_29
Trang 30TiÕt:10 kiÓm tra
Ngµy so¹n: /10/14
I - MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA:
1 Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 9 theo phân phối chương trình
2 Mục đích:
- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần quang học
Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý
- Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp
Tỉ lệ thực dạy Trọng số
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ 3, 4)
LT (Cấp độ 1, 2)
VD (Cấp độ 3, 4)
2 TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểmsố
Trang 31Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TN
4 Nhận biết được ba loại
chùm sáng: song song, hội tụ
và phân kì.
5 Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên.
6.Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế:
ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,
xạ ánh sáng bởi gương phẳng
11 Vẽ được tia phản
xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng.
12 Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
9 Nêu được những đặc điểm
chung về ảnh của một vật tạo
điểm của ảnh ảo của một vật
tạo bởi gương cầu lồi.
14 Nêu được các đặc điểm
của ảnh ảo của một vật tạo
15 Nêu được
ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song thành chùm tia phản
xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể
16 Nêu được
ứng dụng chính của gương cầu lồi
là tạo ra vùng nhìn thấy rộng.
_31
Trang 32bởi gương cầu lừm
biến đổi chựm tia tới phõn kỡ thành một chựm tia phản xạ song song.
A Tự luận : ( 3đ) Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi d ới đây:
Câu 1: Vật nào dới đây đợc xem là nguồn sáng :
A Ngọn nến đang cháy sáng B Mặt trăng
C Chiếc ô tô D Chiếc đàn ghi ta
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đờng truyền của ánh sáng trong không
khí đồng tính :
A là đờng gấp khúc B là đờng cong bất kỳ
C là đờng thẳng D Có thể là đờng thẳng hoặc cong
Câu 3: Tia phản xạ trên gơng phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với:
A Tia tới và đờng vuông góc với tia tới B Tia tới và đờng pháp tuyến với gơng
C Đờng pháp tuyến với gơng và đờng vuông góc với tia tới
D Tia tới và đờng pháp tuyến của gơng ở điểm tới
Câu 4: Chiếu một tia sáng lên một gơng phẳng ta thu đợc một tia phản xạ tạo với tia tới
một góc 400 Góc tới có giái trị nào sau đây
A Gơng phẳng B Gơng cầu lõm C Gơng cầu lồi
D Không gơng nào (ba gơng cho ảnh ảo bằng nhau)
B Tự luận: (7đ)
Câu 7: Khi nào ta quan sát thấy hiện tợng nhật thực toàn phần, một phần?
Câu 8: a, Nêu Nội dung định luật phản xạ ánh sáng
b, Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gơng phẳng
Câu 9: Trên ôtô, xe máy ngời ta thờng lắp một gơng cầu lồi ở phía trớc ngời lái xe để
quan sát ở phía sau Hãy giải thích tại sao không lắp gơng phẳng hoặc gơng cầu lõm?
A Trắc nghiệm : ( 3đ) Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi d ới đây:
Câu 1: Nguồn sáng có đặc điểm gì?
_32
Trang 33A Truyền ánh sáng đến mắt ta B Tự nó phát ra ánh sáng.
C Phản chiếu ánh sáng D Chiếu sáng các vật xung quanh
Câu 2: Trong môi trờng trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đờng nào?
A Theo nhiều đờng khác nhau B Theo đờng gấp khúc
C Theo đờng thẳng D.Theo đờng cong
Câu 3: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tợng nhật thực
A Mặt trời ngừng phát ra ánh sáng B Mặt trời bỗng nhiên biến mất
C Mặt trời bị mặt trăng che khuất nên ánh sáng mặt trời không đến đợc mặt đất
D.Ngời quan sát đứng ở nửa sau của trái đất, không đợc mặt trời chiếu sáng
Câu 4: Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi tia sáng gặp gơng phẳng nh thế
A Vì pha đèn phản xạ đợc ánh sáng B Vì pha đèn làm cho ánh sáng mạnh thêm
C Vì pha đèn có thể hội tụ đợc ánh sáng tại một điểm ở xa
D.Vì pha đèn có thể tạo ra một chùm phản xạ song song
B Tự luận: (7đ)
Câu 7: Thế nào là bóng tối, bóng nửa tối?
Câu 8: : a, Nêu Nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng
b, Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gơng cầu lõm ?
Câu 9: Đặt một gơng phẳng trớc một vật nh thế nào thì nhìn thấy ảnh của vật lộn ngợc
so với vật?
Câu 10: Cho một vật sáng AB đặt trớc một gơng phẳng (hình vẽ ) A B
a/ Vẽ ảnh A/B/ của AB tạo bởi gơng phẳng
b/ Vẽ một chùm tia tới lớn nhất xuất phát từ A và chùm tia phản xạ tơng ứng trên gơng
V: Đáp án và biểu điểm
Đề 1:
A Trắc nghiệm : ( 3đ) Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi d ới đây:
7 Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát đợc
ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của mặt
Trang 34ảnh tới gơng bằng khoảng cách từ vật tới
A Trắc nghiệm : ( 3đ) Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi d ới đây:
8 a, Trong môi trờng trong suốt và đồng tính,
ánh sáng truyền đi theo đờng thẳng
b, ảnh ảo, độ lớn lớn hơn vật,
a, 1đ
b, 1đ(Mỗi ý đúng cho 1đ)
7B 7C
Trang 35Tiết:11 Chơng II – ÂM HỌC
Bài: nguồn âm
Ngày soạn: /10/14
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp,
Nêu được nguồn âm l và ật dao động
2 Kỹ năng: Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng,
âm thoa,…
3 Tư duy: Phỏt triển tư duy lụgic, sỏng tạo, tớch cực và hiệu quả cho học sinh
4 Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tinh thần phối hợp nhóm trong làm thựchành
II Câu hỏi quan trọng
- Nêu đợc các âm thanh nghe đợc và chỉ ra âm đó đợc phát ra từ đâu?
- chỉ ra đợc vật là nguồn âm, vật nào k là nguồn âm
- các nguồn âm có chung đặc điểm gì?các vật dao động có phát ra âm không?
III Đánh giá:thông qua các câu hỏi vận dụng , phát biểu xây dựng bài của học sinh
GV: Đặt vấn đề nh phần mở bài SGK và nêu vấn đề nghiên cứu: Âm thanh đợc tạo ra
nh thế nào ?
HĐ3:Bài mới
HĐ3.1: Nhận biết nguồn âm.
Mục tiêu: Hs nhận biết nguồn âm thông qua các ví dụ cụ thể
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Trang 36HS: Tự đa ra khái niệm nguồn âm
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về nguồn âm
HS: Trả lời C2: Một số nguồn âm : Tiếng
trống phát ra từ trống Trống là nguồn
âm
- Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
HĐ3.2: Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm.
Mục tiêu:Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm thông qua thí nghiệm
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Sgk, âm thoa, trống, dây cao su
GV: Yêu cầu HS trả lời C3
HS: Trả lời C3: Dây cao su rung động và
có âm phát ra
GV: Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm 2
Thay cốc thuỷ tinh bằng trống
HS: Làm thí nghiệm gõ nhẹ vào mặt
trống
GV: Yêu cầu HS trả lời C4
GV gợi ý: Phải kiểm tra nh thế nào để
biết mặt trống có rung động
HS: Mặt trống phát ra âm, mặt trống rung
động (để mẩu giấy lên mặt trống mẩu
giấy nảy nên nảy xuống)
GV: Yêu cầu HS kiểm tra lại thí nghiệm
HS: Kiểm tra theo nhóm xem mặt trống
nghiệm3: Dùng búa gõ vào một nhánh
của âm thoa, lắng nghe, quan sát
HS: Làm thí nghiệm 3 theo nhóm
GV: Yêu cầu HS trả lời C5
HS: Trả lời C5: Âm thoa dao động
Kiểm tra : Sờ nhẹ vào một nhánh của
âm thoa thấy nhánh của âm thoa dao
động
GV? Qua 3 thí nghiệm Hãy tìm từ thích
hợp điền vào chỗ trống hoàn thành kết
luận trang 29
II.Các nguồn âm có chung đặc điểm gì
*/ Thí nghiệm (SGK) 1.
C3: Dây cao su dao động (rung động) và phát ra âm
2
C4: Cái trống phát ra âm mặt trống có rung động Nhận biết bằng cách rắc giấy nhẹ lên mặt trống hoặc …
* Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng của vật gọi là dao động.
Trang 37GV khắc sâu : Khi phát ra âm các vật đều
dao động Vậy để một vật phát ra âm em
làm nh thế nào ?(làm nó dao động)
HĐ3.3: Củng cố - Vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải thích các bài tập
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Sgk, sgv
GV : Yêu cầu HS trả lời C6
HS : Cuộn lá chuối thành kèn và thổi cho
phát ra âm
GV: Yêu cầu HS trả lời C7
HS: Trả lời C7 và thảo luận về câu trả lời
GV? Nếu các bộ phận đó đang phát ra âm
mà muốn dừng lại thì phải làm thế nào ?
HS: Giữ cho vật đó không dao động
GV: Yêu cầu HS trả lời C8
GV gợi ý: Nếu có các băng giấy dán bên
trong miệng ống , cột không khí trong
ống dao động các băng giấy có dao động
Lần lợt thổi mạnh vào miệng các ống
nghiệm và lắng nghe âm phát ra
HS: Quan sát và lắng nghe âm phát ra
đàn + Cột không khí trong ống sáo dao động phát ra tiếng sáo
C8:Dán băng giấy bên trong miệng ống , khi thổi băng giấy sẽ rung động
C9: (Về nhà tham khảo thêm) Không bắt buộc)
a/ ốmg nghiệm và nớc trong ống nghiệm dao động phát ra âm
b/ ống có nhiều nớc nhất phát ra âm trầm nhất , ống có ít nớc nhất phát ra âm bổng nhất
c/ Cột không khí trong ống dao động phát
ra âm
d/ ống có ít nớc nhất phát ra âm trầm nhất ống có nhiều nớc nhất phát ra âm bổng nhất
GV? Bài học có mấy phần, nội dung từng phần
Thế nào là nguồn âm?Các nguồn âm có chung đặc điểm gì? vận dụng giải quyết bài tập nào?( dạng 1: để vật là nguồn âm thì làm cho vật dao động; dạng 2: khi vật là nguồn âmrồi thì chỉ đợc bộ phận nào của vật đó dao động )
37
Trang 38HĐ3.5 : H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 10.1 đến 10.5 SBT
- Chuẩn bị bài: Độ cao của âm
VI Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, SBT
VII Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày soạn:1/11/14
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhận biết được õm cao (bổng) cú tần số lớn, õm thấp (trầm) cú tần số nhỏ
2 Kỹ năng: Nờu được vớ dụ về õm trầm, bổng là do tần số dao động của vật
3 Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tinh thần phối hợp nhóm trong làm thực hành
II Câu hỏi quan trọng
Tần số là gì ? Đơn vị tần số là gì ?
Dao động và tần số dao độngcó mối liên quan gì?
Dao động, tần số, âm có mối liên quan gì?
+ 1 đĩa phát âm có 3 hàng lỗ vòng quanh, 1 môtơ 3V một chiều
+ 1 miếng phim nhựa, một lá thép
HĐ2: Kiểm tra bài cũ
Mục tiêu: Kiểm tra nhận thức của học sinh, việc học và làm bài ở nhà
Phơng pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề…
Trang 39HS2: Các nguồn âm đều có chung đặc
điểm nào ? Làm bài 10.1, 10.2
2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo
GV: Nêu vấn đề nh phần mở bài SGK
GV? Khi nào âm phát ra trầm , khi nào âm phát ra bổng ?
HĐ3:Giảng bài mới
HĐ3.1: Quan sát dao động nhanh, chậm - Nghiên cứu khái niệm tần số.
Mục tiêu: Quan sát dao động nhanh, chậm - Nghiên cứu khái niệm tần số
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện:Đồ thí nghiệm, sgk, sgv
GV: Giới thiệu dụng cụ và bố trí thí
nghiệm nh hình 11.1 SGK Hớng dẫn học
sinh cách xác định một dao động của vật
trong thời gian 10s
GV: Kéo 2 con lắc ra khỏi vị trí cân bằng
với góc lệch nh nhau Yêu cầu HS đếm số
dao động trong 10s của mỗi con lắc Ghi
kết quả vào bảng trang 31 SGK
HS: Đếm số dao động của từng con lắc,
ghi kết quả vào bảng , tính số dao động
GV? Tần số dao động của con lắc (a,b)là
bao nhiêu? Con lắc nào có tần số dao
HĐ3.2: Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số.
Mục tiêu:Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số.
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Dụng cụ thí nghiệm, sgk, sgv
GV: Giới thiệu cách làm thí nghiệm 2
Lu ý vít chặt đầu thớc Yêu cầu HS làm
GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm hình
11.3 SGK và làm thí nghiệm , yêu cầu
HS quan sát và nghe
HS: Quan sát và lắng nghe trong 2 trờng
hợp đĩa quay nhanh và đĩa quay chậm
II Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm).
- Thí nghiệm 2.
C3: Phần tự do của thớc dài dao động chậm, âm phát ra thấp
Phần tự do của thớc ngắn dao động nhanh, âm phát ra cao
- Thí nghiệm 3.
C4: - Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa _39
Trang 40GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả
lời C4
HS: Thảo luận nhóm để trả lời C4
GV: Tổ chức cho cả lớp thảo luận để trả
lời C4
GV: Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền
vào chỗ trống hoàn thành kết luận trang
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi
Phơng pháp: Quan sát trực quan, nêu và giải quyết vấn đề
Phơng tiện: Sgk, sgv
GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi C5
HS: Làm việc cá nhân trả lời C5
GV: Yêu cầu HS đọc và thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi C6
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi C6
GV: Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi C7,
Kiểm tra bằng thí nghiệm và yêu cầu HS
giải thích
III Vận dụng
C5: Vật phát ra có tần số 70 Hz dao động nhanh hơn
- Vật phát ra âm có tần số 50Hz phát ra
âm thấp hơn
C6: Dây đàn căng nhiều →Dao động nhanh →Tần số lớn →Âm cao Dây đàn chùng (căng ít ) ngợc lại
C7: - Chạm miếng fim ở ngoài vành đĩa (xa tâm) góc miếng fim dao động nhanh
GV: Hớng dẫn HS đọc mục “Có thể em cha biết”
GV? Tai ngời nghe đợc âm trong khoảng tần số là bao nhiêu ?
GV? Thế nào gọi là hạ âm, là siêu âm ?
số sinh vật nhạy cảm với hạ
õm nờn cú biểu hiện khỏc thường Vỡ vậy, người xưadựa vào dấu hiệu này để nhận biết cỏc cơn bóo
- Dơi phỏt ra siờu õm để săn tỡm muỗi, muỗi rất sợ siờu
õm do dơi phỏt ra Vỡ vậy, cú thể chế tạo mỏy siờu õmbắt chước tần số siờu õm của dơi để đuổi muỗi
HĐ3.5 : H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 11.1 đến 11.5 SBT
- Chuẩn bị bài : Độ to của âm
VI Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, SBT
VII Rút kinh nghiệm
_40