Nắm được nghệ thuật so sánh, ẩn dụ và sử dụng biểu tượng trong ca dao B.Phương tiện thực hiện- cách thức tiến hành -sgk, sgv -thiết kế bài học GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp c
Trang 1NGÀY SOẠN:30/10/06
NGÀY DẠY 3/11/06
Tiết 33:
CA DAO THAN THÂN
A.Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
1 Cảm nhận được cảnh ngộ, nỗi niềm của người phụ nữ, người nơng dân thời xua
2 Nắm được nghệ thuật so sánh, ẩn dụ và sử dụng biểu tượng trong ca dao
B.Phương tiện thực hiện- cách thức tiến hành
-sgk, sgv
-thiết kế bài học
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm; kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
C Tiến trình dạy học
I Ổ n định
II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc các bài ca dao yêu thương tình nghĩa
III Bài mới:
Bên cạnh những câu hát bộc lộ nghĩa tình yêu thương đằm thắm, ca dao cịn thể hiện sự than thở về cuộc đời, những cảnh ngộ đắng cay để từ đĩ bộc lộ phẩm chất và địi quyền sống cho con người
-Nội dung của 3 bài ca dao là gì?
-3 bài cd cĩ sử dụng BPNT gì?
-Phân tích sắc thái biểu cảm của 3
bài cd?
- Chỉ ra mối liên hệ giữa hai câu
đầu và 4 câu thơ cuối?
- Phân tích tâm trạng của cơ gái
trong bài ca dao?
- Những hình ảnh so sánh khác
nhau để thể hiện sắc thái khác nhau
như thế nào trong nỗi sợ của người
con gái?
I.Bài 1,2,3
-ND:Đề cập đến thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ Họ khơng cĩ quyền quyết định hạnh phúc của mình mà hồn tồn phụ thuộc vào xã hội, gia đình
-NT:1,2 sử dụng bp so sánh tu từ Tấm lụa đào->vẻ đẹp mềm mại, ĩng ả và duyên dáng của người phụ nữ
Giếng giữa đàng->cụ thể, vừa khái quát: trong , mát->vẻ đẹp tự nhiên, mộc mạc, giản dị của người phụ nữ hiện cĩ
Sắc thái tình cảm ở 3 bài khác nhau
II.Bài 4:
Hai câu đầu và 4 câu cuối cĩ mối quan hệ với nhau Hia câu đầu mượn vật thể bộc lộ tâm sự thầm kín: hịn đá cũng thay đổi theo năm tháng huống chi con người
Cơ gái khao khát hạnh phúc nhưng khơng dám nĩi ra vì lo sợ đủ mọi bề
- Nt : so sánh sợ cha mẹ= biển, trời
ẩn dụ:mây bạc trên trời mau tan-> tình yêu
đẹp nhưng mong manh, khơng bền chặt Đây mới chỉ là nõi lo sợ nhất về sự khơng bền chặt Tuy
Trang 2-phân tích tính cách con cò trong
bài ca dao?giải thích những hình
ảnh ẩn dụ trong bài? Ý nghĩa của
hình ảnh biểu tượng con cò?
Liệt kê những hình ảnh so sánh ẩn
dụ biểu tượng của chùm ca dao
trong bài học Những hình ảnh này
có phổ biến trong ca dao không?
nỗi lo ấy không bằng biển, bằng trời nhưng nó
ám ảnh, nó quyết định cuộc đời, thân phận của cô gái
III Bài 5:
Con cò phải đi kiếm ăn trong hoàn cảnh đặc biệt-ban đêm- lại gặp chuyện rủi ro
Người nông dân xưa phải đi làm thuê làm mướn
ở xa Họ tranh thủ làm cả đêm nữa để tăng tiền công, tiền thưởng Song họ gặp chuyện chẳng lành
- Cụm từ: Tôi có lòng nào, ông ơi!ông vớt tôi nao-> tiếng kêu cứu, bày tỏ lòng chân thật, không
có điều gì gian dối, ẩn khuất trong việc kiếm ăn của chú cò này
Những ẩn dụ nước trong, nước đục như muốn
khẳng định muốn chết cũng phải chết cho trong sạch
- Con cò thường là hình ảnh biểu tượng cho người nông dân Đây là hình ảnh người nông dân hàng ngày vất vả
Trời mưa quả dưa vẹo vọ.
Con ốc nằm co Con tôm đánh đáo Con cò kiếm ăn.
Hình ảnh người nông dân làm nghề sông nước
Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con
Củng cố:
- Ca dao than thân có số lượng lớn và tiêu biểu cho tiếng nói đòi quyền sống của con người
- Nó còn là tiếng nói tố cáo, bóc trần bản chất của
xã hội phong kiến đề nặng lên kiếp sống người dân
-Nghệ thuật thường sử dụng là so sánh, ẩn dụ, biểu tượng có tính truyền thống đối với người lao động
V.DẶN DÒ:
- học bài
- chuẩn bị bài ca dao châm biếm- hài hước