Thiết kế bài giảng Sử 10 tập 1 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh v...
Trang 2Từ năm học 2007 – 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành sách giáo khoa
(SGK) Lịch sử 10 mới theo chương trình cải cách Nhằm hỗ trợ cho việc dạy – học
môn Lịch sử 10 theo chương trình mới, chúng tôi cho ra mắt bạn đọc cuốn Thiết
kế bμi giảng Lịch sử 10, tập 1, 2 Sách giới thiệu cách thiết kế bài giảng Lịch sử
11 theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực nhận
thức của học sinh (HS)
Về Nội dung : Sách bám sát nội dung sách giáo khoa Lịch sử 10 chương trình
cái cách gồm 40 bài Ngoài ra sách có mở rộng, bổ sung thêm một số nội dung
liên quan đến bài học bằng nhiều hoạt động nhằm cung cấp thêm tư liệu để các
thầy, cô giáo tham khảo vận dụng tuỳ theo đối tượng học sinh từng địa phương
Về phương pháp dạy – học : Sách được triển khai theo hướng tích cực hóa
hoạt động của học sinh, lấy cơ sở của mỗi hoạt động là những việc làm của học
sinh dưới sự hướng dẫn, gợi mở của thầy, cô giáo Sách cũng đưa ra nhiều hình
thức hoạt động hấp dẫn, phù hợp với đặc điểm môn học, đảm bảo tính chân thực
và khoa học giúp các em lĩnh hội kiến thức lịch sử một cách có chất lượng nhất,
nhớ bài và thuộc bài ngay trên lớp Đồng thời sách còn chỉ rõ hoạt động cụ thể
của giáo viên và học sinh trong một tiến trình Dạy – học, coi đây là hai hoạt
động cùng nhau trong đó cả giáo viên (GV) và học sinh đều là chủ thể
Chúng tôi hi vọng cuốn sách này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các
thầy, cô giáo dạy môn Lịch sử 10 trong việc nâng cao hiệu quả bài giảng của
mình và rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và bạn
đọc gần xa để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn
tác giả
Lời nói đầu
Trang 3Phần I
lịch sử thế giới thời nguyên thuỷ,
cổ đại vμ trung đại
Chương I
Xã hội nguyên thuỷ
Bài 1 sự xuất hiện loμi người
vμ bầy người nguyên thuỷ
A Mục tiêu bμi học
• HS cần thấy được vai trò và tác dụng của lao động trong tiến trình phát
triển của xã hội loài người
• HS biết trân trọng những sáng tạo của tổ tiên và xác định cần phải phấn đấu sáng tạo nhiều hơn cho sự phát triển của xã hội loài người
3 Kĩ năng
• Rèn luyện kĩ năng phân tích đánh giá những sự kiện lịch sử
• Rèn luyện kĩ năng trình bày nội dung lịch sử kết hợp với sử dụng mô hình tranh ảnh khảo cổ học
B Thiết bị – tμi liệu
Trang 4• Mô hình trong phòng học bộ môn, sưu tầm tranh ảnh
• GV nên giảng bài này trong phòng học bộ môn, kết hợp giảng dạy và chỉ dẫn mô hình Người tối cổ và Người tinh khôn, với các mô hình thời kì đồ đá (đã phục chế)
• Các tranh ảnh về các mô hình của thời kì này Nếu có đĩa CD về những hình ảnh này thì càng tốt
C Tiến trình dạy – học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Giới thiệu bài mới
Đây là bài mở đầu chương trình, nội dung tương đối khó, GV cần dùng thời gian nhất định để giới thiệu khái quát về sự phát triển của xã hội loài người và HS cần hiểu rõ :
Chế độ cộng sản nguyên thuỷ là giai đoạn đầu tiên và dài nhất trong lịch sử phát triển của xã hội loài người (từ khi con người xuất hiện trên Trái đất đến khi xuất hiện giai cấp và nhà nước) trải qua hàng triệu năm
Nguyên nhân của sự “trì trệ” đó là do người nguyên thuỷ sống hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên, sự phát triển hết sức thấp kém và chậm chạp của điều kiện lao động kiếm sống của con người Trong hoàn cảnh đó, buộc họ phải liên kết với nhau trong lao động và trong sinh tồn Đó là xã hội không có chiếm hữu tư nhân, không có bóc lột, chưa có giai cấp và chưa có nhà nước Cho nên gọi đó là xã hội nguyên thuỷ
3 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học Mục tiêu cần đạt
GV nêu khái quát :
Sự phát triển của lịch sử
xã hội loài người là quá
trình lâu dài hàng triệu
1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ
a) Sự xuất hiện của loài người trên Trái đất
+ Cách nay khoảng 6 triệu năm, loài vượn cổ (gọi là vượn nhân hình) xuất hiện
+ Cách nay khoảng 4
Trang 5cao, mà đỉnh cao của nó
– Em cho biết sự xuất hiện
của loài người trên Trái
đất
Nam)
+ Cách nay khoảng 4 triệu năm, vượn cổ chuyển thành Người tối cổ
– Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava (Inđônêxia), Bắc Kinh (Trung Quốc)
… ở Thanh Hoá (Việt Nam) tuy chưa tìm thấy
di cốt, nhưng đã tìm thấy công cụ bằng đá của Người tối cổ
triệu năm, Người tối cổ xuất hiện
– Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava, Bắc Kinh
Hỏi Trả lời : b) Đặc điểm Người tối cổ
– Em cho biết những đặc
điểm của Người tối cổ
GV dùng mô hình Người
tối cổ (Người vượn Gia
va, hay người vượn Bắc
– Đôi tay tự do để sử dụng công cụ và tìm kiếm thức ăn
– Trán thấp, bợt ra đằng sau
– U lông mày cao – Hộp sọ lớn hơn vượn
cổ, não đã hình thành trung tâm phát ra tiếng nói
+ Đi bằng 2 chân + Đôi tay tự do để sử dụng công cụ
+ Trán thấp, bợt ra đằng sau
+ U lông mày cao + Hộp sọ lớn hơn hộp sọ vượn
+ Não đã có trung tâm phát ra tiếng nói
là hình thức tiến triển nhảy vọt từ vượn thành người, là thời kì đầu tiên của lịch sử loài người
Người tối cổ chưa bỏ hết dấu tích của vượn, nhưng
họ đã là người, đó là bước nhảy vọt từ vượn thành người, là thời kì
đầu tiên của lịch sử loài người
Trang 6Hỏi Trả lời c) Đời sống bầy người
Người tối cổ vừa thoát
thai khỏi con vượn, cho
nên cuộc sống hoàn toàn
phụ thuộc vào thiên
nhiên, công cụ lao động
sáng tạo của con người
trong thời kì này để kiếm
sống
+ Họ sử dụng những mảnh đá có sẵn trong thiên nhiên
+ Biết ghè đẽo mảnh đá
và hòn cuội làm cho sắc một mặt và vừa tay cầm
để chặt cây, làm vũ khí
tự vệ hay tấn công các con thú để tìm kiếm thức
– Sử dụng những mảnh
đá có sẵn trong thiên nhiên
– Ghè đẽo những mảnh tước đá và hòn cuội (Ghè
đẽo một mặt, thành những chiếc rìu tay “vạn năng”) để đào bới thức
ăn, chặt cây, chống thú dữ → Nhìn chung công
vào nhau để lấy lửa
+ Họ giữ lửa nhiều năm
để sưởi ấm, đuổi thú dữ,
+ Tìm ra lửa, phát minh mới của loài người – Từ đó chấm dứt thời kì
“ăn sống nuốt tươi” chuyển sang ăn chín
Trang 7nướng chín thức ăn
→ Như vậy, con người
đã tìm ra năng lượng mới, quan trọng bậc nhất
để cải thiện căn bản cuộc sống của họ
– Con người lần đầu tiên chi phối được thiên nhiên
→ Tách con người ra khỏi động vật
GV giải thích thêm
– Cuối thời kì nguyên
thuỷ, con người đã tìm ra
lửa và biết giữ lửa để
sưởi ấm, đuổi thú dữ,
nướng chín thức ăn,
chấm dứt thời kì “ăn
sống nuốt tươi” Bởi vì từ
đó trở đi “Con người đã
lần đầu tiên chi phối
Trang 8Hỏi
Tại sao nói “Con người
tự cải biến, hoàn thiện
– Người tối cổ sống lang
thang trong các khu rừng
rậm nhiệt đới, ngủ trong
hang, trong điều kiện
Trả lời + Trong quá trình lao
động, chế tác công cụ,
đôi tay con người ngày càng khéo léo hơn
+ Từ khi tìm ra lửa và trong quá trình lao động, cơ thể con người có nhiều biến đổi : Xương cốt nhỏ hơn, hàm thu lại, trán phẳng, đôi tay khéo léo hơn, tiếng nói thuần thục hơn do nhu cầu trao
đổi
+ Cuộc sống của người nguyên thuỷ
– Họ đã có quan hệ hợp quần xã hội, có người
đứng đầu, có phân công lao động giữa nam và nữ, cùng chăm sóc con cái
– Sống trong hang động, mái đá hoặc cũng có thể dựng lều bằng cành cây,
da thú, sống quây quần theo quan hệ ruột thịt với
+ Đời sống của người nguyên thuỷ
– Nhờ chế tác công cụ lao động, đặc biệt là tìm
ra lửa, cơ thể và đời sống con người có nhiều thay
đổi
– Tiếng nói thuần thục hơn (cần trao đổi)
– Sống trong hang động hoặc dựng lều bằng cành cây, theo quan hệ ruột thịt (khoảng 5 – 7 gia
đình) gọi là Bầy người nguyên thuỷ
+ Đó là hợp quần đầu tiên của loài người, cuộc sống bấp bênh, hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên
Trang 9thiên nhiên hoang dã,
người nguyên thuỷ không
bầy, gọi là Bầy người
nguyên thuỷ Nếu có
điều kiện, GV có thể lấy
tư liệu ở VTV 2, in ra đĩa
CD chiếu cho HS xem về
cuộc sống của bầy người
nguyên thuỷ
GV kết luận :
Như vậy, Bầy người
nguyên thuỷ là hợp quần
đầu tiên của xã hội loài
người, cuộc sống hoàn
toàn phụ thuộc vào thiên
nhiên, kéo dài hàng triệu
năm
nhau, gồm 5 – 7 gia
đình, mỗi gia đình chiếm một góc lều, hay một góc hang Hợp quần đầu tiên của xã hội loài người
là Bầy người nguyên
thủy
GV yêu cầu HS đọc SGK
mục 2 và đặt câu hỏi :
– Người tinh khôn ra đời
động và tìm ra lửa, con người đã hoàn thành quá
trình tự cải biến mình, bỏ hết dấu tích của vượn, trở thành Người tinh khôn hay còn gọi là Người hiện đại
2 Người tinh khôn và
óc sáng tạo
a) Người tinh khôn
+ Cách nay khoảng 4 vạn năm (cuối thời đá cũ), Người tinh khôn xuất hiện
Trang 10với Người tối cổ
GV giải thích thêm :
Bước nhảy vọt thứ nhất
của loài người là từ Vượn
cổ biến thành Người tối
việc thích nghi con người
với những điều kiện tự
– Trán cao, mặt phẳng
– Cơ thể gọn và linh hoạt
→ Đây là bước nhảy vọt thứ hai của loài người, lớp lông mỏng trên người không còn nữa, những chủng tộc lớn của loài người xuất hiện : da trắng, da đen, da vàng
+ Đặc điểm Người tinh khôn
– Cấu tạo cơ thể như ngày nay
– Xương cốt nhỏ hơn Người tối cổ
– Bàn tay khéo léo, linh hoạt
– Hộp sọ, thể tích não phát triển
– Trán cao, mặt phẳng – Cơ thể gọn và linh hoạt
→ Đây là bước nhảy vọt thứ hai của loài người, các chủng tộc xuất hiện
Hỏi Trả lời
– Những tiến bộ kĩ thuật
của Người tinh khôn và
+ Họ đã biết ghè 2 rìa của một mảnh đá làm
b) óc sáng tạo
+ Người tinh khôn chế
Trang 11tác dụng của những tiến
chấm dứt thời đại đá cũ,
bước sang thời đại đá
mới cách ngày nay
khoảng 1 vạn năm
cho nó gọn và sắc cạnh hơn để dùng làm rìu, dao, nạo
+ Họ biết lấy xương cá, cành cây đem mài hoặc
đẽo nhọn đầu làm lao
– Biết chế tạo ra cung tên, săn bắn có hiệu quả
và an toàn
+ Với những công cụ mới, đời sống con người
được cải thiện hơn
– Thức ăn nhiều hơn
– Họ rời hang động ra dựng lều, định cư ở những địa điểm thuận lợi
– Cư trú “nhà cửa” phổ biến
tạo công cụ lao động tiến
bộ hơn
– Họ ghè 2 rìa của một mảnh đá cho gọn, sắc hơn để làm rìu, dao, nạo – Chế tác ra cung tên + Đời sống cải thiện hơn – Thức ăn nhiều hơn – Cư trú “nhà cửa” phổ biến
– Em cho biết những tiến
bộ kĩ thuật thời đồ đá
mới ?
+ Điểm nổi bật của công
cụ thời đại đồ đá mới
– Họ ghè đẽo những mảnh đá thành hình dạng gọn, chính xác, thích hợp từng công việc khác nhau (dao, rìu đục…) – Công cụ được mài
+ Cách nay khoảng 1 vạn năm, thời đại đồ đá mới xuất hiện
– Đó là những công cụ
đá được ghè đẽo, mài nhẵn ở rìa lưỡi hoặc toàn thân, thích ứng với từng công việc, dao, rìu, nạo,
Trang 12công cụ 2 thời đại này và
thấy rõ sự tiến bộ của
thòi đại đồ đá mới
nhẵn ở rìa lưỡi hay toàn thân, được khoan lỗ, hoặc có nấc để tra cán
– Đan lưới đánh cá bằng sợi vỏ cây, làm chì lưới bằng đất nung
– Làm đồ gốm : nồi, bát, vò…
đục hoặc khoan lỗ để tra cán
– Đan lưới và làm chì lưới đánh cá
– Làm gốm
GV yêu cầu HS đọc SGK
mục 3 và đặt câu hỏi
Trả lời 3 Cuộc cách mạng thời
đánh cá, họ đã biết trồng trọt và chăn nuôi, nghề nông nguyên thuỷ ra đời,
đời sống đỡ bấp bênh hơn Trồng lúa, rau, bầu,
bí
– Chăn nuôi : chó, lợn…
+ Họ biết dùng những tấm da thú để che thân
+ Có đồ trang sức : vòng
cổ bằng vỏ ốc, hạt, xương (bằng cách khoan
lỗ, rồi lấy dây xâu lại), vòng tay, vòng cổ chân, hoa tai bằng đá màu
+ Nghệ thuật : có sáo bằng xương, dùi lỗ, đàn
đá và trống bọc da
+ Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi + Họ biết lấy những tấm
da thú để che thân
+ Có đồ trang sức
+ Có đàn đá, sáo bằng xương dùi lỗ…
Trang 13con người đỡ bấp bênh
hơn, vì lần đầu tiên con
lượm hái, săn đuổi thú nhỏ lều để ở Chăn nuôi
Thị tộc / Bộ lạc
4 Củng cố
HS trả lời những câu hỏi sau :
– Thế nào là Người tối cổ ?
– Thế nào là Bầy Người nguyên thuỷ ?
– Hãy nêu những tiến bộ kĩ thuật của Người tinh khôn ?
Trang 14– Tại sao gọi là “Cuộc cách mạng thời đá mới” ?
Bài 2 xã hội nguyên thuỷ
A Mục tiêu bμi học
• HS biết trân trọng những thành tựu của cha ông luôn phấn đấu cho sự tiến
bộ xã hội và văn minh của loài người
3 Kĩ năng
• Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử
B Thiết bị – tμi liệu
• Tranh ảnh về thị tộc, bộ lạc, các công cụ đồ đồng và đồ sắt
Trang 15• Đĩa CD về người nguyên thuỷ
• Máy Over head, ti vi
C Tiến trình dạy – học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
+ Em hãy nêu đặc điểm của Người tối cổ và Người hiện đại
+ Tại sao gọi là “Cuộc cách mạng thời đá mới”
3 Giới thiệu bài mới
Khi Người tinh khôn xuất hiện, thị tộc hình thành, đó là bước đầu tiên của tổ chức xã hội loài người ; sau đó các thị tộc liên minh với nhau thành các bộ lạc (họ thường có quan hệ họ hàng và nguồn gốc tổ tiên xa xôi)
– Thị tộc là những nhóm người gồm 2 – 3 thế hệ già trẻ, có chung dòng máu cùng chung sống
– Trong thị tộc, con cháu
1 Thị tộc và bộ lạc
+ Thị tộc là những nhóm người (khoảng vài chục người) gồm 2 – 3 thế hệ, chung dòng máu sinh sống
Trang 16thị tộc sinh sống mà có một số thị tộc sinh sống
– Bộ lạc là tập hợp một
số thị tộc sinh sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau và nguồn gốc xã
hội giữa các thị tộc và bộ lạc thường có quan hệ gắn bó, giúp đỡ lẫn
nhau
+ Bộ lạc là sự liên kết của những thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng
– Săn đuổi những con thú lớn chạy nhanh, phải
có sự phối hợp của nhiều người
– Thức ăn thời kì đó, con người kiếm được chưa nhiều, chưa đều, mọi người phải cùng làm, cùng cố gắng đến mức cao nhất để kiếm sống, cho nên người ta thấy cần phải có sự công bằng
và được hưởng thụ bằng nhau
→ Như vậy, trong thị tộc không chỉ có sự hợp tác,
mà mọi của cải, mọi sinh hoạt được coi là của
+ Trong thị tộc tính cộng
đồng cao, mọi người làm chung, ăn chung, chưa
có tư hữu
Trang 17chung, việc chung, làm chung, ăn chung
GV giải thích thêm
Trong thị tộc, mọi thành
viên đều có quyền sở
hữu và sử dụng mọi tài
cái “vĩ đại” của nền sản
xuất thấp kém khi ch−a
có của cải d− thừa
Trang 18Trả lời 2 Buổi đầu của thời đại
gian xuất hiện những
công cụ này trên Trái
đất
+ Công cụ bằng kim khí (đồng, sắt tinh xảo hơn)
– Năng suất lao động cao hơn công cụ bằng đá
– Sự phát minh ra những công cụ bằng đồng, bằng sắt đánh dấu một bước phát triển mới của xã hội loài người
+ Cách nay 5500 năm công cụ đồ đồng đỏ xuất hiện
+ Cách nay 4000 năm công cụ đồng thau xuất hiện
+ Cách nay 3000 năm, công cụ sắt xuất hiện
+ Công cụ đồ đồng xuất hiện
– Cách nay 5500 năm công cụ đồng đỏ xuất hiện (Tây á, ả Rập) – Cách nay 4000 năm, công cụ đồng thau xuất hiện
– Cách nay 3000 năm công cụ sắt xuất hiện (Tây á, Nam Âu)
– Em cho biết sự xuất
hiện công cụ bằng kim
loại có ý nghĩa như thế
nào đối với đời sống con
người ?
+ Công cụ kim khí có tác dụng làm cho năng suất lao động nâng cao gấp bội so với công cụ bằng
đá
– Đặc điểm là khi đồ sắt xuất hiện, người ta có thể khai thác những vùng
đất rộng lớn, cày sâu, cuốc bẫm, xẻ gỗ đóng thuyền đi biển, xẻ đá
Trang 19quằn (mềm) Sau đó người
ta pha thêm chì, thiếc với
GV yêu cầu HS đọc SGK
mục 3 và đặt câu hỏi Trả lời
3 Sự xuất hiện tư hữu
và xã hội có giai cấp
– Em cho biết : do đâu
mà có sự xuất hiện tư
hữu
+ Từ khi có đồ kim khí xuất hiện, con người bắt đầu có của cải dư thừa, không thể
đem chia đều được
+ Những người đứng đầu thị tộc, bộ lạc, những người được chỉ huy dân binh, chuyên trách nghi
lễ, hay điều hành những công việc chung của thị tộc, bộ lạc (xây đền, làm
+ Từ khi đồ kim khí xuất hiện, sản xuất phát triển, con người có của cải dư thừa
+ Một số người đứng đầu thị tộc, bộ lạc lợi dụng chức phận để chiếm đoạt của công thành của tư Tư hữu ra đời
+ Trong xã hội bắt đầu
có phân biệt giàu nghèo
Trang 20nhà, làm đường, đắp
đê… ) những người này
đã lợi dụng chức phận để chiếm một số của cải chung biến thành của riêng mình Tư hữu xuất hiện, quan hệ cộng đồng
bị phá vỡ
→ giai cấp xuất hiện
– Tư hữu xuất hiện, xã
hội loài người có những
thay đổi gì ?
+ Khi sản xuất phát triển, gia đình cũng có những thay đổi theo : – Gia đình phụ hệ ra đời thay cho gia đình mẫu hệ (vì các công việc nặng nhọc : cày, bừa, làm thuỷ lợi đều do người đàn ông
đảm nhận, họ dần trở thành trụ cột trong gia
đình, địa vị của họ về kinh tế được nâng lên, cho nên con cái lấy theo
họ cha
– Xã hội phân hoá giàu, nghèo
– Công xã thị tộc, bộ lạc rạn vỡ Con người đứng trước ngưỡng cửa của thời
đại xã hội có giai cấp
đầu tiên
+ Gia đình phụ hệ ra đời + Xã hội phân hoá giàu nghèo
– Em cho biết mối quan
hệ giữa sản xuất tư hữu
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm vấn đề này
Trang 21và sự xuất hiện giai cấp
đời, xã hội phân biệt
giàu nghèo → giai cấp
xuất hiện
(Sau khi thảo luận GV tổng kết)
Để HS nắm rõ quá trình phát triển đi lên của loài người, GV chuẩn bị sẵn biểu
đồ dưới đây, dùng máy over head để HS dễ tiếp thu (không cần chép vào vở) HS chỉ cần chú ý lắng nghe GV giảng giải những nội dung chính
Trang 22Biểu đồ sự tiến triển của loμi người
4 vạn năm trước
1 vạn năm trước
5000 năm trước
4000 năm trước
3000 năm trước chuyển
đá cũ hậu kì : ghè,
đẽo gọn, sắc
đá mới : ghè – mài sắc
đồng đỏ đồng
thau, nông nghiệp
sắt, các nghề thủ công
lượm hái,
săn đuổi
bắt thú
cung tên, săn bắn, lều, hang
trồng rau, củ, chăn nuôi
trồng lúa ven sông
nông nghiệp, thủ công nghiệp
giao thông bộ, biển
bầy vượn
giống
Người
bầy người nguyên
thuỷ
thị tộc – xã hội nguyên thuỷ
bộ lạc xã hội có
giai cấp Nhà nước
Nhà nước
mở rộng
làm gốm,
đánh cá, cách mạng đá
Trang 23– Trình bày sự xuất hiện của tư hữu và sự thay đổi của xã hội loài người trước
sự kiện đó
Chương 2
Xã hội cổ đại
Bài 3 các quốc gia cổ đại phương đông
A Mục tiêu bμi học
1 Kiến thức
• HS cần nắm được
+ Những đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế ban đầu của các quốc gia cổ
đại phương Đông, từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến sự hình thành nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị của các quốc gia trong khu vực này
+ Đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông
+ Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại
+ Những thành tựu to lớn của văn hoá cổ đại phương Đông
Trang 24• Hiểu, biết đánh giá các bức tranh lịch sử
• Các tranh ảnh về các mô hình của thời kì này Nếu có đĩa CD về những hình ảnh này thì càng tốt
C Tiến trình dạy – học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
– Sự xuất hiện công cụ kim khí có ý nghĩa như thế nào đối với loài người – Trình bày sự xuất hiện của tư hữu và sự thay đổi của xã hội loài người trước
sự kiện đó
3 Giới thiệu bài mới
Từ thiên niên kỉ IV TCN, trên lưu vực những con sông lớn ở châu á và Bắc Phi đã xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đông, thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế, phương Đông là cái nôi của văn minh nhân loại, đồng thời các quốc gia này đã có những thành tựu văn hoá rực rỡ, sáng tạo ra chữ viết, văn học nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học Hôm nay chúng ta tìm hiểu về các quốc gia
cổ đại phương Đông
4 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học Mục tiêu cần đạt
GV dùng bản đồ thế giới
giới thiệu cho HS khu
vực của các quốc gia cổ
– Em nêu rõ thời gian
điều kiện tự nhiên hình
Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ ở
1 Điều kiện tự nhiên và
sự phát triển của các ngành kinh tế
a) Điều kiện tự nhiên
+ Khoảng 3500 năm đến
2000 năm TCN, các quốc gia cổ đại phương
Đông đã được hình thành trên lưu vực những con sông lớn : sông Nin (Ai Cập), sông ấn, sông Hằng (ấn Độ) sông Hoàng Hà (Trung Quốc)
Trang 25Lưỡng Hà, sông ấn, sông Hằng ở ấn Độ, sông Hoàng Hà ở Trung Quốc
Hỏi Trả lời : b) Kinh tế
– Tại sao các quốc gia cổ
+ Vùng này có điều kiện
tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nông nghiệp
– Do có công cụ kim khí (đồng thau), sản xuất phát triển, người dân biết cấy lúa 2 vụ làm thuỷ lợi, đắp đê, ngăn lũ, đào kênh, máng dẫn nước
– Do phải trị thuỷ và làm thủy lợi, các bộ lạc phải liên kết với nhau để tồn tại Cho nên, các quốc gia cổ đại phương Đông
đã xuất hiện ở lưu vực những con sông lớn, dễ làm ăn như ở châu Phi và châu á
+ Vùng này điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đời sống con người được
+ Chăn nuôi gia súc
+ Biết trồng mỗi năm 2
vụ lúa + Chăn nuôi gia súc
Trang 26GV kÕt luËn :
Nh− vËy, khi c«ng cô
b»ng kim lo¹i xuÊt hiÖn,
Trang 27GV yêu cầu HS đọc SGK
mục 2 và đặt câu hỏi :
– Các quốc gia cổ đại
cho HS thấy những quốc
gia này (có thể lấy bản
– Trên lưu vực sông Nin,
từ thiên niên kỉ IV TCN cư dân Ai Cập cổ đại đã
khá đông đúc, họ sống tập trung theo từng công xã để huy động nhiều nhân công làm thuỷ lợi, các công xã tự kết hợp lại thành các liên minh công xã gọi là các “Nôm”
– Khoảng 3200 năm TCN, một quý tộc có thế lực đã chinh phục được tất cả các “Nôm” thành lập nhà nước Ai Cập thống nhất
2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại
a) Ai Cập
+ Thiên niên kỉ IV TCN, cư dân Ai Cập cổ đại sống dọc sông Nin khá
đông đúc theo công xã – Liên ninh các công xã
là các “Nôm”
+ 3200 năm TCN, các
“Nôm” ở dây được thống nhất thành quốc gia Ai Cập cổ đại
GV : Để hiểu rõ sự liên
Trang 28quan hệ mậu dịch với
Xiri, Palextin, Libăng…,
đã bắt đầu sử dụng tiền
b) Lưỡng Hà
+ Thiên niên kỉ IV TCN, hàng chục quốc gia nhỏ của người Sum-me hình thành
Trang 29II TCN, vương triều nhà Hạ hình thành khoảng thế kỉ XXI TCN, nhà Hạ
ra đời mở đầu cho xã hội
có giai cấp và nhà nước hình thành
c) ấn Độ
+ Giữa thiên niên kỉ III TCN, các quốc gia cổ đại
đã hình thành ở lưu vực sông ấn
d) Trung Quốc
+ Khoảng thế kỉ XXI TCN, nhà Hạ ra đời, mở
đầu cho sự ra đời của xã hội có giai cấp và nhà nước ở Trung Quốc
Em cho biết các quốc gia
cổ đại phương Đông
hình thành trong khoảng
thời gian nào
+ Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành khoảng thiên niên kỉ IV – III TCN Đây là những quốc gia ra đời sớm vào loại nhất thế giới
→ Như vậy, các quốc gia cổ đại phương Đông
ra đời khoảng thiên niên
kỉ IV – III TCN là những quốc gia ra đời sớm vào loại nhất thế giới
– Tầng lớp quý tộc
Những người đứng đầu công xã có quyền thế,
3 Xã hội cổ đại phương
Đông
+ 3 tầng lớp – Tầng lớp quý tộc Những người giàu sang,
có quyền thế, giữ chức
vụ nhà nước, tôn giáo,
địa phương
– Nông dân công xã – Nô lệ (thấp kém nhất xã hội)
Trang 30giữ chức vụ tôn giáo hoặc quản lí nhà nước, địa phương, họ giàu sang do bổng lộc nhà nước cấp
và do chức vụ đem lại,
họ chiếm nhiều của cải vật chất, tự củng cố địa vị
và quyền lực của mình
– Nô lệ có nguồn gốc là tù binh hay những nông dân nghèo không trả được nợ
động, sản xuất chính nuôi sống xã hội Nhưng
họ bị quý tộc áp bức bóc lột, phải nộp phần lớn thu hoạch và làm không công cho quý tộc
→ Trong xã hội cổ đại phương Đông, nông dân công xã có vai trò rất quan trọng, là lực lượng chính sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống xã hội, nhưng họ bị quý tộc áp bức bóc lột phải nộp phần lớn thu hoạch và làm không công cho quý tộc
Đông sớm bước vào xã
hội có giai cấp và nhà nước (sơ kì đồ đồng)
– Từ thiên niên kỉ IV → III TCN, xã hội có giai cấp và nhà nước hình
4 Chế độ chuyên chế
cổ đại
a) Cơ sở hình thành
+ Kinh tế nông nghiệp phát triển
+ Sơ kì đồ đồng
+ Thiên niên kỉ IV – III TCN, các quốc gia chuyên chế cổ đại
Trang 31thành đầu tiên ở lưu vực sông Nin (Ai Cập), sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rat (Lưỡng Hà), sông ấn, sông Hằng (ấn Độ), Hoàng Hà (Trung Quốc)
phương Đông hình thành
ở lưu vực các con sông lớn : sông Nin, sông ấn, sông Hằng
để điều hành và quản lí xã hội
+ Cơ cấu nhà nước – Đó là nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền
– Đứng đầu là vua – Quý tộc
– Nông dân công xã
– Nô lệ
+ Cơ cấu nhà nước – Đó là nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền
– Đứng đầu là vua – Quý tộc
– Nông dân công xã – Nô lệ
– Vua tự coi mình là thần thánh ở trần gian, người chủ tối cao của đất
– Vua là người có quyền lực tối cao, quyết định mọi vấn đề của quốc gia
Trang 32nước, người quyết định mọi chính sách và công việc Vua ở Ai Cập là Pha-ra-ông (cái nhà lớn), vua ở Lưỡng Hà gọi là En-xi (người đứng đầu), Trung Quốc gọi là Thiên
tử (con trời)
GV yêu cầu HS đọc SGK
mục 5 và đặt câu hỏi
– Em cho biết sự ra đời
của lịch và thiên văn học
phương Đông
Trả lời
+ Lịch và thiên văn của các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời vào loại sớm nhất của loài người
– Do nhu cầu của sản xuất nông nghiệp, cày cấy đúng thời vụ, người nông dân luôn phải theo dõi thời tiết, sự chuyển
động của Mặt trời và Mặt trăng Từ đó, người phương Đông đã có những tri thức đầu tiên
về thiên văn và lịch (nông lịch)
– Một năm có 365 ngày chia thành 12 tháng
– Mỗi ngày có 24 giờ
→ Đó là cơ sở tính mùa
để gieo trồng hợp thời vụ
5 Văn hoá cổ đại
a) Sự ra đời của lịch và thiên văn
+ Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp
+ Cư dân phương Đông phải theo dõi sự chuyển biến của thời tiết, sự chuyển động của Mặt Trăng, Mặt Trời, người
ta đã định ra lịch và có tri thức về thiên văn + Đó chính là cơ sở để tính được chu kì thời gian và mùa
Hỏi Trả lời b) Chữ viết
Trang 33tượng hình
+ Người Trung Quốc phát minh ra chữ tượng hình
+ Sau này, người ta cách
điệu hoá chữ tượng hình thành nét và ghép các nét theo quy ước để phản
ánh ý nghĩ con người phong phú hơn, gọi là chữ tượng ý
– Chữ tượng hình và tượng ý chưa tách riêng
và sau đó được ghép với một thanh để phản ánh tiếng nói, tiếng gọi có
âm sắc, thanh điệu của con người
+ Nguyên liệu dùng để viết của người Ai Cập là giấy papirút
đủ hơn Cho nên họ cần ghi chép, lưu giữ Chữ viết ra đời
+ Đó là phát minh lớn của loài người
+ Lúc đầu là chữ tượng hình, sau là chữ tượng ý
→ chữ tượng thanh
Trang 34– Người Lưỡng Hà dùng cây sậy vót nhọn, viết trên đất sét
lớn trong cung điện của
vua átxuabanipan, lưu
trữ 2200 cuốn sách, đó
– Người Trung Quốc viết trên xương thú hoặc mai rùa, thẻ tre, lụa
Trang 35+ Do nhu cầu tính toán lại diện tích ruộng đất sau khi ngập nước
– Tính toán lại trong xây dựng, cho nên toán học phương Đông ra đời sớm
+ Những thành tựu : – Lúc đầu họ biết viết chữ số 1 đến 1 triệu bằng những kí hiệu đơn giản
– Người Ai Cập giỏi hình học, họ tính được số
pi = 3,16, tính được diện tích hình tròn, hình cầu, hình tam giác…
– Người Lưỡng Hà giỏi
số học, có thể làm những phép tính cộng, trừ, nhân, chia đến 1 triệu
+ Do sản xuất nông nghiệp phát triển, cần tính lại ruộng đất sau khi
bị ngập nước, tính toán trong xây dựng
+ Người Ai Cập giỏi hình học
+ Người ấn Độ phát minh ra chữ số ả Rập
Trang 36Hái Tr¶ lêi d) KiÕn tróc
– Em h·y cho biÕt nh÷ng
+ NghÖ thuËt kiÕn tróc ph¸t triÓn
– Kim tù th¸p (Ai CËp) – V¹n Lý Tr−êng Thµnh (Trung Quèc)
Trang 37+ Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào ? Hãy giải thích vì sao
ở đây lại hình thành các tầng lớp xã hội đó
+ Em hiểu như thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông
+ Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hoá cho nhân loại
Tμi liệu tham khảo
1 Kim tự tháp
Các Pharaông xây dựng Kim tự tháp những lăng mộ cực kì kiên cố và đồ sộ với ước vọng lưu lại đời đời tiếng tăm lừng lẫy và uy quyền bất diệt của mình Ngày nay ở vùng Memphít, hàng chục ngọn Kim tự tháp hùng vĩ vẫn đứng sừng sững, uy nghiêm vươn đỉnh cao chót vót lên bầu trời cao xanh của vùng sa mạc như thử thách với thời gian và mọi biến đổi của cuộc đời
Giữa các Kim tự tháp là tượng Xphanh khổng lồ cao tới 20m, đầu người, mình sư tử, được tạc từ một khối đá nguyên Chỉ riêng một bức tường này thôi cũng đã
đủ nói lên bàn tay tài hoa của các nhà điêu khắc Ai Cập cổ đại Những bức tượng
Trang 38Người thư lại, tượng Rahôtép… đã làm kinh ngạc các nhà nghiên cứu và nghệ thuật điêu khắc hiện đại… Trong số các bức tượng đó thì bức chân dung nữ hoàng Nêphéctiti – vợ Pharaông Iknatôn là tuyệt mĩ hơn cả
Nêphéctiti đội mũ cao màu xanh da trời, có nẹp vàng và cổ đeo chuỗi hạt đủ màu, lông mày và môi đều tô màu, da màu rám nắng thâm, cái làm cho chúng ta say mê tác phẩm này là sự mềm mại đặc biệt của cách tạc, sự uyển chuyển của
đường nét và sự dịu dàng của màu sắc làm cho nữ hoàng trở nên hết sức tế nhị, duyên dáng…
Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử thế giới
cổ đại NXBGD, 2003 (tái bản lần 7) tr 56
2 Vườn treo Babilon
Toàn bộ vườn treo là một ngọn núi nhân tạo cao 25m được chia thành 4 tầng, nối mỗi tầng là những cầu thang to, rộng Mỗi tầng được xây dựng theo lối kiến trúc truyền thống – kiến trúc vòm cuốn bằng gạch trên những cột cao, có trang trí Người ta dùng những tảng đá to phẳng xây khít để tạo nên mặt bằng của thành Kế
đó, người ta trải một lớp cói mỏng, nhựa đường, tiếp đó xây một lớp với 2 hàng gạch được ghép lại với nhau chặt chẽ bằng bột thạch anh, trên lớp gạch ấy là những tấm kim loại và trên cùng, người ta đổ đất để trồng cây Để tưới nước cho cây, trong vườn có hệ thống ống dẫn nước được xây dựng Một guồng nước từ sông Ơ-phơ-rát được dẫn lên bể chứa ở mỗi tầng và hàng trăm nô lệ, hàng ngày vác gầu ra múc nước ở các bể chứa để tưới cho cây cỏ Vườn treo bốn mùa cây cối xanh tươi Đứng trên “Vườn hoa không trung” có thể thấy bao quát toàn cảnh Babilon lộng lẫy
Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử thế giới
cổ đại, NXB GD, 2003 (tái bản lần 7) tr 82
3 Thành Babilon
Thành có chu vi dài 13km, được bao bọc xung quanh bởi 3 lớp tường thành cao vững chắc Giữa các tầng lớp thành lại có những hào nước để ngăn chặn sự đột nhập của kẻ thù Trong thành có nhiều công trình kiến trúc lộng lẫy ở phía Bắc có cửa Ixta (nữ thần chiến tranh và thắng lợi) cao 12m, kiến trúc đẹp với gạch men màu xanh và những chạm khắc nổi hình các thú vật như bò rừng, rồng… Từ cửa
Trang 39Ixta (cửa Bắc) đến đền thờ Mácđúc (phía Nam) là con đường lớn thẳng tắp
“Đường rước lễ” – với nhiều tường thành cao, trang trí đẹp như hình bò rừng, sư
tử, những nhân vật thần thoại, hình sư tử, chân đại bàng Đường được lát bằng những phiến đá hình vuông màu phấn hồng, hai bên lát đá màu đỏ Cạnh đền thờ thần Mácđúc là tháp Đicurát hùng vĩ cao 90m, gồm 7 tầng, tầng trên cùng có một ngôi đền nhỏ xây bằng gạch tráng men màu xanh nhạt Trong đền là tượng thần Mác đúc, bằng vàng Ngoài những đền tháp, cung điện chính, trong thành Babilon còn có công trình kiến trúc độc đáo có một không hai trong lịch sử – khu vườn treo Babilon
Theo : Lương Ninh (Chủ biên) Lịch sử thế giới
• HS hiểu được mô hình thứ hai của xã hội cổ đại và xã hội chiếm nô
• HS nhận thức rõ hơn vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
3 Kĩ năng
• Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ, và kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận xét các sự kiện lịch sử
Trang 40B Thiết bị – tμi liệu
• Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Tây
• Đĩa CD về một số công trình nghệ thuật thế giới (có thể liên hệ ở VTV2) hoặc một vài tranh ảnh để minh hoạ
C Tiến trình dạy – học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
+ Em cho biết các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở những vùng nào ? Đặc điểm kinh tế của các vùng này là gì ?
+ Cư dân phương Đông cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hoá cho nhân loại
3 Giới thiệu bài mới
Các quốc gia cổ đại phương Tây : Hi Lạp và Rô-ma nằm ở trên bờ phía Bắc
Địa Trung Hải, giống như một cái hồ lớn, tạo nên giao thông thuận lợi, giữa các nước với nhau Do đó, vùng này từ rất sớm đã có những hoạt động hàng hải, ngư nghiệp và buôn bán đường biển Trên cơ sở đó, các quốc gia Hi Lạp và Rô-ma đã phát triển cao về kinh tế – xã hội, có nền văn hoá phát triển rực rỡ Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về các quốc gia cổ đại phương Tây
– Khí hậu ấm áp trong lành
– Không có những đồng bằng rộng lớn, chỉ có những thung lũng, những
+ Lãnh thổ phần lớn là núi và cao nguyên
+ Đồng bằng nhỏ, hẹp,
là những thung lũng xen
kẽ các dãy núi đá vôi,