1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao

227 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...

Trang 1

vò quèc lÞch − ph¹m ngäc yÕn

ThiÕt kÕ bμi gi¶ng

a N©ng cao − tËP HAI

Nhμ xuÊt b¶n Hμ néi

Trang 2

• Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, lược đồ, bảng số liệu

về tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng tự nhiên

• Nâng cao kĩ năng thảo luận, hợp tác theo nhóm

3 Thái độ

Có nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, ủng hộ và tuyên truyền, vận

động mọi người thực hiện các biện pháp, chính sách dân số của quốc gia

và địa phương

Trang 3

III Hoạt động dạy ư học

1 Kiểm tra bài cũ

1 Trình bày khái niệm, nguyên nhân và các biểu hiện của quy luật địa

đới, quy luật phi địa đới

2 Quy luật địa đới là gì? Nguyên nhân của quy luật này? Quy luật địa ô

và quy luật đai cao giống nhau và khác nhau ở những điểm nào?

2 Bài mới

Mở bài: Dân số là động lực của sự phát triển kinh tế – xã hội Quy mô

dân số trên các lãnh thổ không giống nhau, số dân thì luôn biến động Tại sao có tình trạng này và sự gia tăng dân số có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ư xã hội? Đó là những vấn đề chúng ta cần làm sáng tỏ qua bài học hôm nay

ư Dân số thế giới 6.477 triệu người (giữa năm 2005)

Trang 4

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

HS nêu được ví dụ:

+ 11 nước có số dân hơn 100 triệu người, chiếm 61% dân số thế giới

ư Quy mô dân số của các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau

0,01 ư 0,1 triệu người

Tổng dân số của 17 nước này chỉ là 1,18 triệu người = 0,018%

dân số thế giới

2 Tình hình phát triển dân số trên thế giới

+ Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người thời kì

1804 ư 1927 cần 123 năm thì thời kì 1987 ư

1999 chỉ cần 12 năm

ư Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng gấp

đôi ngày càng rút ngắn

+ Thời gian dân số tăng gấp đôi thời kì 1804 ư

1927 cần 123 năm thì

thời kì 1927 ư 1974 chỉ cần 47 năm

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

+ Quy mô dân số thế giới: năm 1804 có 1 tỉ người, năm 1999 đạt 6

tỉ người và dự báo năm

2025 sẽ đạt 8 tỉ người

ư Tốc độ gia tăng dân

số thế giới ngày càng cao, quy mô dân số thế giới ngày càng lớn

Hoạt động 2

Tìm hiểu về gia tăng dân số

Mục tiêu: HS phân biệt được các tỉ suất sinh, tỉ suất tử, gia tăng tự nhiên

và gia tăng cơ học, nắm được các yếu tố tác động đến tỉ suất sinh và tỉ suất tử

HS biết cách tính tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng tự nhiên

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

ư Sau đó đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

ư Các nhóm khác góp

ý bổ sung

Trang 6

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

vong, ứng với hai nhân

tố này là tỉ suất sinh và

Dtb = dân số trung bình)

a) Tỉ suất sinh thô (‰)

ư Là tương quan giữa

số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm

và mức chênh lệch tỉ suất sinh thô ở hai nhóm các nước đang phát triển và các nước phát triển

ư Có xu hướng giảm mạnh

HS lấy số liệu cụ thể

được thể hiện trong

ư Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất

Trang 7

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

hình 30.1 để chứng minh

sinh thô cao hơn các nước phát triển

CH: Vì sao lại có tình

trạng đó?

HS dựa nội dung SGK

để nêu được: Nguyên nhân chủ yếu do các yếu tố tự nhiên – sinh học, phong tục tập quán và tâm lí xã hội, trình độ phát triển kinh

tế – xã hội và chính sách phát triển dân số của từng nước

S = tỉ suất tử thô

t = tổng số người chết trong năm

Dtb= dân số trung bình)

ư Là tương quan giữa

số người chết trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời

và mức chênh lệch tỉ suất tử thô ở hai nhóm các nước đang phát triển và các nước phát triển trước đây và hiện nay

ư Có xu hướng giảm rõ rệt (và do đó tuổi thọ trung bình của dân cư thế giới ngày càng tăng)

ư Mức chênh lệch tỉ suất tử thô gữa các nhóm nức không lớn như tỉ suất sinh thô

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

CH: Tại sao trước đây

đã ổn định, tỉ lệ người trên độ tuổi lao động cao

ư Ngược lại, số dân của các nước đang phát triển vẫn ngày càng tăng, tỉ lệ người trên độ tuổi lao động nhỏ

CH: Các nguyên nhân

nào ảnh hưởng đến tỉ

suất tử thô?

ư Do đặc điểm kinh tế – xã hội như chiến tranh,

số tự nhiên

S: tỉ suất sinh thô

T: tỉ suất tử thô

ư Là hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất

tử thô, được coi là động lực phát triển dân số

CH: Tại sao tỉ suất gia

tăng dân số tự nhiên lại

được coi là động lực

phát triển dân số?

ư Vì đây là nhân tố quan trọng nhất có ảnh hưởng quyết định đến

sự biến động dân số

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

ư Tỉ suất gia tăng tự nhiên của các nước rất khác nhau

ư Có 5 nhóm nước có mức gia tăng tự nhiên khác nhau:

+ < 0: Liên bang Nga, một số quốc gia ở

Đông Âu

+ 0,1 ư 0,9%: Mĩ,Ca-na-đa, Ôxtrâylia, Trung Quốc, Cadăcxtan, Tây Âu

+ 1 ư 1,9%: ấn Độ, Việt Nam, Braxin, Mêhicô, Angiêri

+ 2 ư 2,9%: Đa số các nước ở châu Phi, Arập Xêút, Pakixtan, Apganixtan,

Vênêduêla, Bôlivia

+ > 3%: Côngô, Sat, Mali, Xômali, Mađagaxca

tế – x∙ hội

Sức ép về:

ư Giải quyết việc làm

ư Dân số tăng nhanh gây sức ép lớn đối với

sự phát triển kinh tế –

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

là gia tăng cơ học CH: Gia tăng cơ học có

ảnh hưởng gì đến vấn

đề dân số?

ư Không ảnh hưởng

đến dân số thế giới, song có ý nghĩa lớn đối với từng khu vực, từng quốc gia

ư Có ý nghĩa quan trọng đối với từng khu vực, từng quốc gia

GV lưu ý HS mặc dù

gia tăng dân số chịu

ảnh hưởng của cả gia

tăng tự nhiên và gia

Trang 11

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

tăng cơ học, song động

lực phát triển của dân

số chính là gia tăng dân

số tự nhiên

IV Kiểm tra, đánh giá

1 Dân số trung bình toàn thế giới năm 2005 là 6.477 triệu người, tỉ suất sinh thô trong năm là 21%o, hãy tính số trẻ em được sinh ra trong năm Nếu tỉ suất tử thô là 9%o thì tỉ suất gia tăng tự nhiên là bao nhiêu? Trong năm 2005, Trái Đất có, bao nhiêu người?

2 Phân biệt sự khác nhau giữa gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số

3 Dựa vào bảng số liệu dưới đây, vẽ các đường đồ thị thể hiện tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) của toàn thế giới, các nước phát triển và

đang phát triển trong thời kì 1960 ư 2005 Nêu nhận xét và giải thích

Trang 12

ư Dựa vào hình 22.1, em hãy nhận xét tình hình tỉ suất sinh thô của thế giới và ở các nước đang phát triển, các nước phát triển thời kì 1950ư 2005

ư Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tỉ suất sinh thô?

2 Phiếu học tập số 2

ư Tỉ suất tử thô là gì?

ư Dựa vào hình 22.2, em hãy nhận xét tình hình tỉ suất tử thô của thế giới và ở các nước đang phát triển, các nước phát triển thời kì

1950 ư 2005

ư Nêu các nguyên nhân ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô

3 Phiếu học tập số 3

ư Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là gì?

Trang 13

ư Quan sát hình 22.3, em hãy nêu nhận xét tình hình gia tăng dân số tự nhiên thế giới thời kì 2000 ư 2005

4 Phiếu học tập số 4 a) Sự gia tăng dân số quá nhanh có ảnh hưởng tiêu cực gì đến sự phát triển kinh tế ư xã hội và bảo vệ môi trường? ư Kinh tế:

ư Xã hội:

ư Môi trường

b) Khái niệm gia tăng cơ học

c) Khái niệm gia tăng dân số

Trang 14

5 Tình hình gia tăng dân số thế giới và Việt Nam

ư Đầu Công nguyên, số dân trên thế giới có khoảng 270 ư 300 triệu người Lịch sử dân số nhân loại trải qua hàng triệu năm mới xuất hiện tỉ người đầu tiên Thời gian để có thêm 1 tỉ người ngày càng rút ngắn (từ

sự "bùng nổ dân số"

ư Tình hình ở Việt Nam: Cho tới những năm cuối của thế kỉ XIX, dân số Việt Nam gia tăng rất chậm Từ đầu thế kỉ XX trở lại đây, tốc độ gia tăng ngày càng nhanh Giai đoạn 1921 ư 1955 (35 năm), dân số tăng khoảng 9,5 triệu người Đặc biệt, giai đoạn 1955 ư 1995 (40 năm), dân

số tăng khoảng 48 triệu người Theo số liệu của Tổng điều tra dân số

và nhà ở ngày 01/04/1999, dân số nước ta là 76.324.753 người, đứng hàng thứ 2 ở Đông Nam á sau Inđônêxia và thứ 13 trong tổng số hơn

200 nước trên thế giới Năm 2003, dân số nước ta đạt 80,7 triệu người và

đứng thứ 14 thế giới sau Trung Quốc (1.287 triệu người), ấn Độ (1.049,7 triệu người), Hoa Kì (290,3 triệu người), Inđônêxia (234,9 triệu người), Braxin (182,0 triệu người), Pakixtan (150,7 triệu người), Liên bang Nga (144,5 triệu người), Bănglađet (138,4 triệu người), Nigiêria (133,9 triệu người), Nhật Bản (127,2 triệu người), Mêhicô (104,9 triệu người), Philippin (84,6 triệu người), CHLB Đức (82,4 triệu người) và đứng thứ 3 ở Đông Nam á Dân số Việt Nam vẫn có thể tăng nhanh trong thời gian tới do hằng năm, số phụ nữ bước vào độ tuổi sinh đẻ vẫn lớn Những phương án

dự báo mới nhất của Tổng cục Thống kê cho thấy, vào năm 2024, dân số Việt Nam có thể đạt con số trong khoảng từ 95,13 triệu người (phương án thấp nhất) đến 104,28 triệu người (phương án cao nhất)

Trang 15

Bảng quy mô dân số Việt Nam thời kì 1900 ư 2003

• Nhận biết được ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số

và phát triển kinh tế ư xã hội

• Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi

Trang 16

III Hoạt động dạy ư học

1 Kiểm tra bài cũ

1 Dân số trung bình toàn thế giới năm 2005 là 6.477 triệu người, tỉ suất sinh thô trong năm là 21%o, hãy tính số trẻ em được sinh ra trong năm Nếu tỉ suất tử thô là 9%o thì tỉ suất gia tăng tự nhiên là bao nhiêu? Trong năm 2005, Trái Đất có thêm bao nhiêu người?

2 Phân biệt sự khác nhau giữa gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số

3 Dựa vào bảng số liệu dưới đây, vẽ các đường đồ thị thể hiện tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) của toàn thế giới, các nước phát triển và

đang phát triển trong thời kì 1960 ư 2005 Nêu nhận xét và giải thích

Mở bài: Cơ cấu dân số là gì? Cơ cấu dân số được chia ra theo các tiêu

chí nào và nó có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế ư xã hội? Các câu hỏi đó sẽ được lí giải qua bài học hôm nay

Hoạt động 1

Tìm hiểu về cơ cấu sinh học

Mục tiêu: HS nắm được các loại cơ cấu dân số theo tuổi và giới, cách phân

chia và ảnh hưởng của nó đến quá trình phát triển kinh tế ư xã hội

Trang 17

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

I Cơ cấu sinh học

1 Cơ cấu dân số theo giới (%)

GV cho HS thảo luận

theo câu hỏi:

ư Cơ cấu dân số theo

giới tính là gì?

HS dựa vào nội dung mục Iư 1 trang 105 để thảo luận, trả lời

ư Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân

ở từng nước, từng khu vực

2 Cơ cấu dân số theo tuổi

định

Trang 18

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

số và nguồn lao động của một quốc gia

b) Có 3 nhóm tuổi chính:

+ Nhóm dưới tuổi lao

động (Nhóm 1): 0 ư 14 tuổi

ư Có nước tính nhóm

tuổi lao động từ 15 đến

64 tuổi

+ Nhóm tuổi lao động (Nhóm 2): 15 ư 59 tuổi

GV: Theo Luật lao

động ở Việt Nam, tuổi

lao động được quy định

đối với nam từ 15 đến

hết 59 tuổi Đối với nữ

DS già DS trẻ Nhóm1 < 25% >35%

Nhóm3 >15% <10%

Trang 19

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

c) Các nước phát triển

có cấu trúc dân số già; các nước đang phát triển có cấu trúc dân số trẻ

GV: Để nghiên cứu cấu

d) Tháp dân số

* Có 3 kiểu tháp dân số cơ bản là:

+ Đáy rộng, đỉnh nhọn, sườn thoải, thể hiện tỉ suất sinh cao, trẻ em

đông, tuổi thọ trung bình thấp Dân số tăng nhanh

ư Kiểu mở rộng

ư Có dạng phình to ở giữa, thu hẹp ở 2 phía

về quy mô và cơ cấu

ư Kiểu ổn định

Hoạt động 2

Cơ cấu x∙ hội

Mục tiêu: HS hiểu được nguồn lao động, dân số hoạt động theo khu vực

kinh tế, ảnh hưởng của gia tăng dân số và cơ cấu dân số theo lao động, cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa

Trang 20

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

II Cơ cấu x∙ hội GV: Cơ cấu dân số

theo lao động cho biết

nguồn lao động và dân

số hoạt động theo khu

vực kinh tế

1 Cơ cấu dân số theo lao động

lời

ư Nguồn lao động gồm

bộ phận dân số trong

độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao

động

CH: Quan sát sơ đồ về

nguồn lao động trang

107, hãy cho biết

(Gồm 2 bộ phận:

* Dân số hoạt động kinh tế thường xuyên (những người có việc làm ổn định)

* Dân số hoạt động kinh tế không thường xuyên (có việc làm không ổn định và

+ Nhóm dân số hoạt

động kinh tế

Trang 21

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

những người có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm)

(Gồm 3 bộ phận:

* Nội trợ

* HS, sinh viên

* Những người thuộc tình trạng khác không tham gia lao động)

+ Nhóm dân số không hoạt động kinh tế

+ 40% ở nông ư lâm ư ngư nghiệp (Khu vực I) + 30% ở công nghiệp

và xây dựng (Khu vực II)

+ 30% ở dịch vụ (Khu vực III)

CH: Dựa vào hình 31.2

và sự hiểu biết của

mình, em hãy cho biết

ở các nhóm nước phát

HS quan sát kĩ hình 31.2, kết hợp sự hiểu biết của mình để so sánh sự khác biệt tỉ lệ

* Có sự khác nhau giữa các nước:

ư Các nước đang phát triển (ví dụ Ni-giê,

Trang 22

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

triển và đang phát triển

cơ cấu lao động theo

khu vực kinh tế khác

nhau như thế nào?

các nhóm lao động giữa các nước đang phát triển và phát triển

Sát ) có tỉ lệ khu vực I cao nhất

ư Các nước phát triển (ví dụ Hoa Kì, Ca-na-đa, Anh ):

+ Tỉ lệ khu vực III cao nhất

+ Tỉ lệ khu vực I thường rất nhỏ

2 Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá

GV cho HS thảo luận: HS dựa mục II.2 SGK

đánh giá chất lượng cuộc sống

ư Số năm đi học của những người từ 15 tuổi trở lên

đi học cao nhất (10 ư trên 14 năm), các nước kém phát triển có tỉ lệ

Trang 23

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

người mù chữ cao, số năm đi học trung bình chỉ 3 ư 5 năm

số năm đến trường là 7,3 năm (năm 2000) CH: Ngoài các cơ cấu

trên, còn có các loại cơ

cấu nào khác?

ư Người ta còn chia ra cơ cấu dân số theo dân tộc, tôn giáo, ngôn ngữ, mức sống

IV Kiểm tra, đánh giá

1 Nêu các loại cơ cấu dân số chủ yếu và ý nghĩa của từng loại

Trang 24

3 Cho bảng số liệu:

Cơ cấu nhóm tuổi của các nước phát triển và đang phát triển,

thời kì 2000 ư 2005 (đơn vị %)

Nhóm tuổi Nhóm nước

0 ư 14 15 ư 64 65 trở lên

Vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi trong thời kì 2000 ư 2005

của các nước phát triển và các nước đang phát triển Nhận xét

2 Sơ đồ Nguồn lao động và dân số hoạt động

Trong độ tuổi lao động Ngoài độ tuổi lao động

Đi học

Thất nghiệp

Đang làm việc

Trên tuổi lao

động đang làm việc

Lao động trẻ em

Trên tuổi lao

động không làm việc

Dới tuổi lao

động không làm việc

Dân số không hoạt động kinh tế Dân số hoạt động kinh tế

Nguồn lao động

Trang 25

3 Cơ cấu dân số hoạt động theo các khu vực kinh tế ở một số nước trên thế giới (%)

Năm 1990 Năm 2000 Nước

Khu vực I Khu vực II Khu vực III Khu vực I Khu vực II Khu vực III

• Củng cố kiến thức về cơ cấu tuổi và giới

• Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ tháp tuổi, khả năng phân tích và nhận xét biểu đồ

Trang 26

II Thiết bị dạy ư học

• Máy tính bỏ túi

• Thước kẻ, bút chì, bút màu, tẩy

• Tháp tuổi được vẽ theo số liệu trong bài trên khổ Ao

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

1 Nêu các loại cơ cấu dân số chủ yếu và ý nghĩa của từng loại

Trang 27

2 Bài mới

Mở bài: Có thể dùng biểu đồ tháp tuổi để thể hiện cơ cấu tự nhiên của

dân số Bài học hôm nay chúng ta sẽ thể hiện cơ cấu dân số tự nhiên của hai nhóm nước đang phát triển và phát triển

Phương án 1: Trên lớp, GV cho HS vẽ và phân tích tháp tuổi của một

nhóm nước Nhóm nước còn lại cho HS về nhà làm bài tập

Phương án 2: GV chia lớp thành 2 nhóm

ư Nhóm số lẻ vẽ và phân tích tháp tuổi của các nước đang phát triển

ư Nhóm số chẵn vẽ và phân tích tháp tuổi của các nước phát triển

Sau đó đại diện các nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức

I Bài tập 1:

Vẽ tháp tuổi của hai nhóm nước

Bước 1: GV yêu cầu HS mô tả tháp tuổi HS trình bày, GV chuẩn xác:

ư Tháp tuổi được xây dựng theo các lớp tuổi cách nhau 5 năm

ư Mỗi lớp tuổi được thể hiện bằng một dải băng hình chữ nhật, nằm kế tiếp nhau Lứa tuổi nhỏ nhất ở đáy, cao nhất ở đỉnh Độ dài băng thể hiện số lượng tương đối (%) hoặc tuyệt đối (triệu người hay nghìn người) của mỗi nhóm tuổi

ư Phần bên phải của tháp thể hiện cơ cấu nhóm tuổi của giới nữ, phần bên trái của tháp thể hiện cơ cấu nhóm tuổi của giới nam

Bước 2: GV yêu cầu HS căn cứ vào số liệu SGK để vẽ tháp tuổi

Bài tập 2: Tính tỉ lệ người theo 3 nhóm tuổi

Các nước phát triển Các nước đang phát triển Nhóm

Tuổi Tổng Nam Nữ Tổng Nam Nữ

Tổng 100,0 48,8 51,2 100,0 50,82 49,18

Trang 28

Bài tập 3: So sánh 2 tháp tuổi của hai nhóm nước về hình dạng, cơ cấu

theo tuổi và giới

ư Các nước đang phát triển: Đáy tháp mở rộng, thể hiện cơ cấu dân số trẻ, số trẻ em đông (32,3%), người già ít (7,8%)

ư Các nước phát triển: Đáy tháp thu hẹp, thể hiện cơ cấu dân số già, số trẻ em ít (21,1%), người già khá đông (18,3%)

Bài tập 4: Phân tích tác động của cơ cấu tuổi và giới đối với sự phát triển

kinh tế – xã hội ở hai nhóm nước

Các nước phát triển:

a) Thuận lợi:

ư Số trẻ em ít tạo điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục, chăm sóc trẻ em

ư Thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống

b) Khó khăn:

ư Thiếu hụt lao động

ư Phải hỗ trợ và chăm sóc y tế cho người già

ư Số trẻ em đông, nhu cầu giáo dục, chăm sóc sức khoẻ rất lớn

ư Khó khăn cho việc giải quyết việc làm cho một lực lượng rất đông người bước vào tuổi lao động

IV Đánh giá

ư HS tự trao đổi, đánh giá kết quả làm việc của nhau

ư GV nhận xét, đánh giá tinh thần, kết quả làm việc của lớp trong giờ thực hành Có thể cho điểm một số HS

V Bμi tập

HS về nhà hoàn thiện bài thực hành để chấm điểm

Trang 29

Bài 33 Các chủng tộc, ngôn ngữ vμ tôn giáo

• Biết đ−ợc các ngôn ngữ phổ biến hiện nay trên thế giới

• Hiểu đ−ợc vai trò của tôn giáo trong đời sống kinh tế và văn hoá, chính trị Các tôn giáo chủ yếu

2 Về kĩ năng

• Biết quan sát, nhận biết những đặc điểm qua hình ảnh của 3 chủng tộc cơ bản trên thế giới

• Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, phân tích và nhận xét sự phân bố các chủng tộc và tôn giáo trên thế giới

3 Về thái độ, hành vi

Có nhận thức đúng đắn về sự bình đẳng giữa các chủng tộc, đoàn kết gắn bó các tôn giáo để giữ vững ổn định chính trị xã hội

II Thiết bị dạy − học

• Các hình 32.2 và 32.3 trong SGK phóng to

• Một số hình ảnh về các chủng tộc và tôn giáo nh− Hồi giáo, Cơ đốc giáo, Phật giáo

III Hoạt động dạy − học

1 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra, đánh giá phần hoàn thiện bài thực hành của HS

Trang 30

2 Bài mới

Mở bài: Chủng tộc, ngôn ngữ và tôn giáo là các đặc điểm xã hội quan

trọng của dân số Trên thế giới có các chủng tộc, ngôn ngữ và tôn giáo chính nào? Đó là nội dung quan trọng chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay

− Các chủng tộc đ−ợc phân biệt với nhau dựa vào các dấu hiệu hình thái bề ngoài của cơ thể

Trang 31

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

HS lên điền đặc điểm các chủng tộc vào bảng

Đặc điểm Môngôlôit Ơrôpêôit Nêgrô Ôxtralôit

1 Màu da Vàng, nâu nhạt Trắng Đen, nâu đen, đen sẫm

2 Dạng tóc Thẳng, hơi cứng Làn sóng, mềm Xoăn, uốn làn sóng

3 Lông trên mình Vừa, ít Nhiều, đặc biệt là râu ít

4 Khuôn mặt To, bè Hẹp, dài Hẹp, ngắn

8 Hình dạng đầu Tròn, vừa Tròn Dài

9 Tầm vóc Trung bình Vừa, cao Từ thấp đến cao

Trang 32

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

a) Chủng tộc Môngôlôit

ư Chiếm 40% dân số thế giới

ư Tập trung chủ yếu ở châu á và châu Mĩ

b) Chủng tộc Ơrôpêôit

ư Chiếm 48% dân số thế giới

ư Tập trung ở châu Âu, Tây á, Bắc Phi,

Ôxtralôit

ư Chiếm 12% dân số thế giới Gồm 2 nhánh: + Nêgrôit tập trung ở châu Phi

+ Ôxtralôit ở Nam ấn

Độ, Ô-xtrây-li-a, nhiều

đảo trên Thái Bình Dương, ấn Độ Dương GV: Ngoài ba chủng

tộc trên còn có các

nhóm người lai là kết

quả của sự hoà huyết

giữa các chủng tộc

Trang 33

cụ giao tiếp giữa người với người, để trao đổi với nhau những tình cảm, ý nghĩ, hiểu biết, giúp cho việc hình thành các quan hệ xã hội

sử dụng tiếng Anh và tiếng Pháp

+ Một quốc gia dùng nhiều ngôn ngữ

Trang 34

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

Thuỵ Sĩ cùng sử dụng tiếng Đức, Pháp vàI-ta-li-a)

(Ví dụ tiếng Anh được

sử dụng chung cho các nước Anh, Hoa Kì, người Ca-na-đa gốc Anh, Niu Di-lân )

+ Một số quốc gia dùng chung một ngôn ngữ

3 Các ngôn ngữ phổ biến trên thế giới

CH: Trên thế giới hiện

nay có các ngôn ngữ

nào phổ biến nhất?

HS dựa vào nội dung mục II.3 để trả lời

ư Tiếng Hoa, Anh, Hin-đu (Xem thêm bảng tổng hợp phần phụ lục)

ư Trên 60% dân số thế giới nói bằng 13 ngôn ngữ chính

Hoạt động 3

Tìm hiểu về các tôn giáo chính trên thế giới

Mục tiêu: Nắm được khái niệm tôn giáo là gì và đặc điểm các tôn giáo cơ

bản trên thế giới

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

III Tôn giáo CH: Nêu khái niệm về

ảnh hưởng của nó tới

đời sống con người,

Trang 35

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

đồng thời là sự thể hiện một cách tưởng tượng các lực lượng tự nhiên

và xã hội trong nhận thức của con người

2 ảnh hưởng của tôn giáo

ư Niềm tin về tôn giáo

ảnh hưởng tới hành vi

và ứng xử của con người

ư Tôn giáo có tác động mạnh mẽ tới đời sống kinh tế, văn hoá, chính trị

ư Trên thế giới có hơn

500 tôn giáo

ư 5 tôn giáo lớn có 3,9

tỉ tín đồ chiếm 77% số ngời theo tôn giáo Gồm:

(Đạo Cơ Đốc gồm các giáo phái có số tín đồ là:

ư Công giáo: gần 1 tỉ

ư Tin lành: 453,8 triệu

ư Chính thống: 180 triệu)

+ Đạo Cơ đốc (Kitô giáo) có hơn 1,6 tỉ tín

đồ, phân bố ở châu Mĩ, châu Âu, Ôtxtrâylia

Trang 36

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

+ Đạo Hồi (I-xlam) có hơn 1 tỉ tín đồ phân bố

ở Tây Nam á, Bắc Phi

có 750 triệu tín đồ, phân bố ở Nam á

+ Đạo Phật có 344 triệu tín đồ, phân bố ở Đông

á, Đông Nam á

+ Đạo Do Thái có 18,2 triệu tín đồ, phân bố

ở I-xra-en, Hoa Kì,Ca-na-đa

IV Kiểm tra đánh giá vμ bμi tập

1, Hãy lập bảng trình bày các chủng tộc chính trên thế giới theo gợi ý

2 Cho biết tên các ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới hiện nay là gì?

3 Nêu vai trò của tôn giáo trong đời sống kinh tế và văn hoá trên thế

giới Cho ví dụ cụ thể

Trang 37

V Phụ lục

1 Các ngôn ngữ chính trên thế giới

STT Ngôn ngữ (Tiếng) Số người sử dụng STT Ngôn ngữ (Tiếng) Số người sử dụng

1 Hoa Hơn 1 tỉ 8 Bồ Đào Nha Trên 180 triệu

2 Anh Gần 500 triệu 9 In-đô-nê-xia Trên 150 triệu

3 Hin-đu Hơn 400 triệu 10 Pháp Gần 130 triệu

4 Tây Ban Nha 380 triệu 11 Nhật 125 triệu

6 ả Rập Trên 220 triệu 13 Uốc-đu 100 triệu

Ô-xtrây- lia Nơi phân bố chủ yếu

hiện nay

Bắc á, Đông á, Trung

á, Đông Nam á, phía Tây của châu Mĩ

Châu Âu, châu Mĩ, Bắc Phi, Nam Phi, Nam á, Tây Nam á

ư Người Nêgrôit ở châu Phi

ư Người Ôxtralôit ở Nam ấn Độ,

Ô-xtrây- li-a, các đảo trên Thái Bình Dương,

ấn Độ Dương

Trang 38

2 Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, sơ đồ, l−ợc đồ và bảng số liệu về tình hình phân bố dân c−, các hình thái quần c− và dân c− thành thị

III Hoạt động dạy − học

1 Kiểm tra bài cũ

1 Hãy lập bảng trình bày các chủng tộc chính trên thế giới theo gợi

ý sau:

Trang 39

Đặc điểm Môngôlôit Ơrôpêôit Nêgrôư Ôxtralôit

2 Cho biết tên các ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế giới hiện nay là gì?

3 Nêu vai trò của tôn giáo trong đời sống kinh tế và văn hoá trên thế giới Cho ví dụ cụ thể

2 Bài mới

Mở bài: Dân cư trên thế giới được phân bố ra sao? Các nhân tố nào ảnh

hưởng đến sự phân bố dân cư? Các loại hình quần cư và đặc điểm quá trình đô thị hoá trên thế giới diễn ra thế nào? Đó là các vấn đề quan trọng sẽ được làm sáng tỏ qua bài học hôm nay

điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội

Trang 40

Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung

CH: Mật độ dân số là

gì và được tính như thế

nào?

+ Mật độ dân số là tiêu chí để đánh giá mức độ phân bố dân cư

+ Công thức tính: Tổng

số dân/tổng diện tích

ư Mật độ dân số là số dân sinh sống trên một

đơn vị diện tích Đơn vị người/km2

a) Phân bố dân cư trên thế giới có sự biến

động theo thời gian

Cụ thể, từ năm 1750

đến 2005:

+ Tỉ trọng của dân cư

châu á năm 1750 là 61,5% năm 2005 là 60,6%

So với dân cư trên toàn thế giới:

+ Tỉ trọng của dân cư châu á luôn lớn nhất

+ Châu Mĩ từ 1,9% lên 13,7%

+ Tỉ trọng của dân cư châu Mĩ tăng nhanh nhất

Ngày đăng: 16/05/2015, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tỉ suất sinh thô - Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao
Hình t ỉ suất sinh thô (Trang 6)
Hình 30.1 để chứng  minh. - Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao
Hình 30.1 để chứng minh (Trang 7)
Bảng tổng hợp đặc điểm - Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao
Bảng t ổng hợp đặc điểm (Trang 31)
Hình phân bố của - Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao
Hình ph ân bố của (Trang 32)
Hình phát triển của ngành trồng rừng. - Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao
Hình ph át triển của ngành trồng rừng (Trang 77)
Hình nuôi trồng thuỷ - Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao
Hình nu ôi trồng thuỷ (Trang 89)
1. Sơ đồ mối quan hệ giữa nguồn thức ăn với các hình thức chăn nuôi - Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao
1. Sơ đồ mối quan hệ giữa nguồn thức ăn với các hình thức chăn nuôi (Trang 90)
Hình thức chăn nuôi - Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao
Hình th ức chăn nuôi (Trang 90)
Hình HTX hiện nay là - Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao
nh HTX hiện nay là (Trang 96)
Hình thức  Vị trí, vai trò  Đặc điểm - Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao
Hình th ức Vị trí, vai trò Đặc điểm (Trang 99)
Hình phát triển của - Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao
Hình ph át triển của (Trang 160)
Hình phát triển của - Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao
Hình ph át triển của (Trang 162)
Hình phát triển và phân - Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao
Hình ph át triển và phân (Trang 172)
2. Bảng tóm tắt mối quan hệ cung cầu - Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao
2. Bảng tóm tắt mối quan hệ cung cầu (Trang 192)
2. Sơ đồ các nguồn tài nguyên - Thiết kế bài giảng Địa 10 tập 2 nâng cao
2. Sơ đồ các nguồn tài nguyên (Trang 209)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm