TÀI LIỆU THAM KHẢO BỒI DƯỠNG MÔN SINH THPT
Trang 11/ Cống hiến cơ bản của Menđen:
- Đề xuất được phương pháp luận trong nghiên cứu hiện tượng di truyền:
Chọn đối tượng nghiên cứu có các đặc điểm ưu việt cơ bản: thời gian sinh trưởng và phát triển ngắn; là cây tự thụ phấn nghiêm ngặc; có nhiều tính trạng đối lập; trội lấn át hoàn toàn lặn
- Đề xuất phương pháp phân tích các thế hệ lai là một phương pháp n/c DT độc đáo của Men đen Có nội dung:
- Tạo dòng thuần chủng
- Lai và phân tích kết quả của từng cặp tính trạng tìm các qui luật DT của nhiều tính trạng
- Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kiểu di truyền của các cây mang tính trạng trội
- Sử dụng toán thống kê và lý thuyết xác suất để phân tích qui luật DT các tính trạng
- Phát hiện ra các quy luật di truyền đơn giản nhưng rất cơ bản của các hiện tượng di truyền ( Quy luật phân li, quy luật phân li độc lập)
- Giả định nhân tố di truyền chi phối tính trạng, trong tế bào nhân tố di truyền tồn tại thành cặp, mỗi cặp có 2 thành viên( 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ) Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi thành viên chỉ đi về 1 giao tử Nhờ đó, lúc thụ tinh, các cặp nhân tố di
truyền được phục hồi, tính trạng được biểu hiện Đây là cơ sở đặt nền móng phát hiện ra cơ chế giảm phân tạo giao tử và thụ tinh
- Các quy luật của Men đen là cơ sở khoa học và là phương pháp lai tạo để hình thành các giống mới Các quy luật của ông còn cho phép giải thích được tính nguồn gốc và sự đa dạng của sinh giới
2/ Hạn chế của Men Đen và bổ sung của sinh học hiện đại:
+ Về tính trội: Men Đen cho rằng chỉ có hiện tượng trội hoàn toàn Sinh học hiện đại bổ sung thêm hiện tượng trội không hoàn toàn, trong đó trội không hoàn toàn phổ biến hơn + Mỗi cặp nhân tố DT xác định một tính trạng Sinh học hiện đại bổ sung thêm hiện tượng tương tác nhiều gen xác định một tính trạng và một gen chi phối nhiều tính trạng
+ Với quan điểm DT độc lập thì mỗi cặp nhân tố DT phải tồn tại trên một cặp NST Qua công trình nghiên cứu của Moocgan đã khẳng định trên một NST tồn tại nhiều gen, các gen trên một NST tạo thành một nhóm liên kết, tính trạng di truyền theo từng nhóm tính trạng liên kết
+ Men Đen không xác định được mối quan hệ giữa gen - môi trường – tính trạng Sinh học hiện đại đã làm rõ mối quan hệ đó :
Gen mức phản ứng; môi trường kiểu hình cụ thể trong giới hạn mức phản ứng Còn tính trạng là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường
3/ Những cống hiến của Moocgan trong di truyền :
- Phát hiện quy luật Liên kết gen ; Hoán vị gen ; Di truyền liên kết với giới tính ;
- Đề xuất phương pháp xác định tần số hoán vị gen qua phép lai phân tích
- Là người đầu tiên đề xuất các vai trò cơ bản của gen, đặt nền móng cho sinh học hiện đại phát hiện sâu hơn về chức năng của gen
4/Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của men den ? phương pháp gồm 2 nội dung cơ bản:
Trang 2- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản , rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
- Dùng toán học thống kê để phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra qui luật di truyền các tính trạng
5 / Một số khái niệm :
- Alen: là các trạng thái khác nhau của cùng 1 gen
- Giao tử thuần khiết: là hiện tượng khi phát sinh giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền tương ứng
- Tính trạng : Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí, sinh hoá của cơ thể sinh vật để giúp ta phân biệt giữa cá thể này với cá thể khác VD thân cao , quả lục …
- Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.VD hạt trơn và hạt nhăn …
- Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể
- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau VD AA , aa …
- Thể dị hợp : Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau VD Aa , Bb …
- BDTH : Là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố, mẹ ( tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có
ở bố mẹ )
6 / Phát biểu nội dung qui luật phân li ? Men den giải thích qui luật này như thế nào ? Nêu ý nghĩa của qui luật phân li ?
-Nội dung : Trong quá trình phát sinh giao tử , mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân livề 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P
-Men den giải thích :
+ sự phân li của cặp nhân tố di truyền qui định cặp tính trạng trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh là cơ chế di truyền các tính trạng
-Ý nghĩa của ql phân li :
+ xác định tương quan trội – lặn để tập trung nhiều gen trội quí vào 1 kiểu gen tạo ra giống có giá trị kinh tế cao
+ tránh sự phân li tính trạng trong đó làm xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng tới năng suất
7 / Thế nào là trội không hoàn toàn ? Cho ví dụ về lai một cặp tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn Viết sơ đồ lai từ P đến F 2 để minh hoạ Giải thích vì sao có sự giống và khác nhau đó ?
* Trội không hoàn toàn : là hiện tượng di truyền trong đó F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ , F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1 :2 :1
* Ví dụ :
Trội hoàn toàn ( Đậu hà lan ) Trội không hoàn toàn ( Hoa phấn )
P : Hạt vàng x Hạt xanh
F1: 100% hạt vàng
F1 x F1 :
F2 : 3/4 hạt vàng : 1/4 hạt xanh
P : Hoa đỏ x Hoa trắng
F1: 100% hoa hồng
F1 x F1 :
F2 : 1/4 hoa đỏ : 2/4 hoa hồng : 1/4 hoa trắng
Trang 3* Sơ đồ lai :
Trội hoàn toàn ( Đậu hà lan ) Trội không hoàn toàn ( Hoa phấn )
P : Hạt vàng (AA) x Hạt xanh (aa)
G : A a
F1: 100% Aa
F1 x F1 : Aa x Aa
G : A , a ; A , a
F2 : 1AA : 2Aa : 1aa
3/4 hạt vàng : 1/4 hạt xanh
P : Hoa đỏ (BB) x Hoa trắng (bb)
G : B b
F1: 100% (Bb)
F1 x F1 : Bb x Bb
G : B , b ; B , b
F2 : 1BB : 2Bb : 1bb 1/4 hoa đỏ : 2/4 hoa hồng : 1/4 hoa trắng
* Giải thích :
- P thuần chủng (có kiểu gen đồng hợp) nên chỉ cho một loại giao tử , do đó F1 chỉ có 1 kiểu gen duy nhất là Aa hay Bb Vì vậy , F1 đều đồng tính
- F1 đều có kiểu gen dị hợp nên khi giảm phân cho 2 loại giao tử A và a hay B và b Trên số lượng lớn , hai loại giao tử này có số lượng ngang nhau nên trong thụ tinh , sự kết hợp ngẫu nhiên đều cho ra 4 kiểu tổ hợp hợp tử với 3 kiểu gen với tỉ lệ 1AA : 2Aa : 1aa ( hay 1BB : 2Bb : 1bb )
- Vì A át hoàn toàn a nên F1 thu được 100% Aa đều hạt vàng , F2 có 2 kiểu gen là AA và Aa đều cho kiểu hình hạt vàng , tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 hạt vàng : 1 hạt xanh
- Vì B át không hoàn toàn b nên F1 thu được 100% Bb đều hoa hồng , ở F2 kiểu gen BB cho hoa đỏ , Bb cho hoa hồng bb cho hoa trắng nên tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
8 / Trình bày nội dung , mục đích và ý nghĩa của phép lai phân tích? Trong Dt trội ko hoàn toàn có cần dùng lai phân tích để xác định KG của cơ thể mang tính trạng trội
ko ?
- Nội dung : phép lai phân tích : là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp , còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp
- Mục đích : xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội
- Ý nghĩa : ứng dụng để kiểm tra độ thuần chủng của giống
* Trong Dt trội ko hoàn toàn khôngù cần dùng lai phân tích để xác định KG của cơ thể mang tính trạng
trội
9 / Nêu nội dung qui luật phân li độc lập ? Ýù nghĩa của QLPLĐL ? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối , biến dị lại phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính ?
-nội dung : các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
-ý nghĩa : + giải thích được nguyên nhân xuất hiện các BDTH , đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền ( gen )
+BDTH là nguồn nguyên liệu quan trọng trong tiến hoá và chọn giống
-ở các loài sinh sản giao phối biến dị phong phú vì : có sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền ( Gen ) trong quá trình phát sinh giao tử nên đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau , khi thụ tinh đã tạo ra nhiều kiểu tổ hợp hợp tử (BDTH )
Trang 410 / So sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn ?
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 3 trội : 1 lặn 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn Phép lai phân tích được dùng
trong trường hợp
Chỉ biết kiểu hình trội cần xác định kiểu gen
Không cần dùng phép lai phân tích cũng biết kiểu gen
.( kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp trội ; kiểu hình trung gian có kiểu gen dị hợp ; kiểu hình lặn có kiểu gen đồng hợp lặn )
11/ Trong lai một cặp tính trạng có những phép lai nào cho kết quả đồng tính ? phép lai nào cho kết quả phân tính ?
TL :
Con lai đồng tính có thể: - đồng tính trội
- đồng tính lặn Để F1 đồng tính trội Chỉ cần 1 bên bố hoặc mẹ có KG đồng hợp trội ( t/c )
P: AA x AA
P: AA x Aa
P: AA x aa
Để F1 đồng tình trạng lặn: cả bố và mẹ có KG đồng hợp lặn
12/ Chứng minh trong qui luật di truyền phân li độc lập của Menđen có sự di truyền và phân li độc lập của các cặp tính trạng ?
Liên hệ phép lai nhiều tính ?
TL:
+ Thí nghiệm của Menđen : giao phấn giữa hai gống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản:
P: vàng trơn X ø xanh nhăn
F1: 100% vàng trơn ( cho các cây F1 tự thụ phần )
F2 : 9 vàng trơn, 3 vàng nhăn 3 xanh trơn, 1 xanh nhăn
+ Nhận xét sự phân li của từng cặp tính trạng ở F1 và F2 ta thấy :
- Tính trạng màu hạt:
F1: 100% hạt vàng
F2: vàng = 9 + 3 = 3
Xanh 3 + 1 1
- Tính trạng hình dạng vỏ :
F1: 100% vỏ trơn
F2: Trơn = 9 + 3 = 3
Nhăn 3 + 1 1
Tỉ lệ KH 9:3:3:1 = (3:1)(3:1)
-> Như vậy trong phép lai trên mỗi cặp tính trạng đều di truyền theo qui luật đồng tính và phân li của Menđen giống như khi xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng -> chứng tỏ hai cặp tính trạng này đã di truyền và phân li độc lập nhau.Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp thành nó
Trang 5+ Thực chất của phép lai nhiều cặp tính trạng là nhiều phép lai một cặp tính trạng được tiến hành đồng thời cùng lúc Trong đó các phép lai không phụ thuộc vào nhau trong qui luật di truyền -> do đó kêùt quả của phép lai nhiều cặp tính trạng là tích kết quả của từng phép lai một tính với nhau
VD: kết quả lai 2 cặp TT: F2 = (3:1)(3:1)
kết quả lai 3 cặp TT: F2 = (3:1)(3:1)(3:1)
13/ Biến dị tổ hợp là gì? Cơ chế phát sinh ?
+ BDTH là những biến dị xuất hiện do sự tố hợp lại các tính trạng của P
+ Cơ chế phát sinh: Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh -> xuất hiện các kiểu hình khác P
VD: P : AABB( vàng trơn) X aabb( xanh nhăn )
F2 : xuất hiện Kh : Aabb, AAbb ( vàng nhăn )
aaBB, aaBb ( xanh trơn ) Biến dị tổ hợp
Câu 14: Tính đặc trưng của NST, NST của các lồi khác nhau ở điểm nào
Tính đặc trưng của NST
- Mỗi lồi sinh vật đều cĩ bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng, kích thước và cấu trúc
-Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xơma) chứa bộ nhiễm sắc thể lượng bội NST tồn tại thành từng cặp Mỗi cặp gồm 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước và cấu trúc đặc trưng, được gọi là cặp NST tương đồng, trong đĩ, một cĩ nguồn gốc từ bố, một cĩ nguồn gốc từ mẹ…
-Trong tế bào sinh dục (giao tử), NST tồn tại thành từng chiếc số NST chỉ bằng một nửa số NST trong tế bào sinh dưỡng v à được gọi là bộ NST đơn bội (n)
Ví dụ, ở người 2n = 46; n = 23 ở gà 2n = 78; n = 39
ở bị 2n = 60; n = 30 ở lúa 2n = 24; n = 12
- Đặc trưng về số lượng, thành phần, trình tự phân bố các gen trên mỗi NST
- Đặc trưng bởi các tập tính hoạt động của NST tái sinh, phân li, tổ hợp, trao đổi đoạn, đột biến về số lượng, cấu trúc NST
Nhiễm sắc thể của các lồi khác nhau bởi số lượng ,hình thái và sự phân bố các gen trên đĩ
Câu 15 : Thế nào là sự phân li nhiễm sắc thể Trình bày sự phân li của NST trong giảm phân bình thường của các cơ thể lưỡng bội Sự phân li khơng bình thường của NST trong
giảm phân được biểu hiện như thế nào và dẫn đến hậu quả gì? cho ví dụ
*Sự phân li nhiễm sắc thể :
Phân li nhiễm sắc thể xảy ra ở kỳ sau của quá trình phân bào.Là hiện tượng nhiễm
sắc thể trượt theo sợi tơ của thoi phân bào để tiến về hai cực tế bào
*Trường hợp phân li bình thường trong giảm phân:
- Lần phân bào I : Ở kì sau các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng phân li độc lập và
tổ hợp tự do về hai cực tế bào
Kết thúc phân bào I mỗi tế bào con chỉ chứa một NST kép trong cặp tương đồng
- Lần phân bào II : Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 nhiễm sắc
thể đơn phân li về 2 cực tế bào
Kết quả giao tử chỉ chứa một NST đơn của cặp tương đồng và bộ NST trong giao tử
giảm đi một nửa cịn n
*Trường hợp phân li khơng bình thường trong giảm phân:
- Một hoặc vài cặp NST khơng phân li tạo ra đột biến số lượng ở một hoặc vài cặp
NST : thể dị bội
Ví dụ : Đột biến 3 NST 21 ở người gây hội chứng Đao
Thể dị bội ở NST giới tính của người : OX Tớc nơ Claiphentơ XXY…
- Cả bộ NST đã nhân đơi nhưng khơng phân li tạo ra thể đa bội
-Hậu quả :
Đột biến dị bội ở người và động vật thường gây tác hại lớn : gây chết làm giảm sức sống, mất khả năng sinh sản.Tuy nhiên đột biến dị bội ở thực vật tạo sự đa dạng trong lồi nên đột biến dị bội và đa bội ở thực vật là nguyên liệu quá trình chọn giống và tiến hĩa
Trang 6Câu 16: Ý nghĩa sinh học và mối liên quan giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh?
* Ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh:
+ Ý nghĩa của nguyên phân:
- Ôn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào của cùng một cơ thể và qua các thế hệ khác nhau của loài đối với sinh sản sinh dưỡng và vô tính
- Tăng nhanh sinh khối TB, đảm bảo cho sự phân hóa mô, cơ quan tạo nên cơ thể hoàn chỉnh + Giảm phân:
- Tạo ra các giao tử mang bộ NST đơn bội Khi thụ tinh, bộ NST lưỡng bội của loài được phục hồi
- Tạo ra các giao tử khác nhau về nguồn gốc, đó là cơ sở tạo ra những biến dị tổ hợp
+ Thụ tinh:
- Khôi phục lại bộ NST lưỡng bội của loài do sự kết hợp giữa giao tử đực (n) với giao tử cái (n)
* Mối liên quan:
- Nhờ nguyên phân mà các thế hệ TB khác nhau vẫn chứa đựng thông tin di truyền giống nhau, đặc trưng cho loài
- Nhờ giảm phân mà tạo nên các giao tử đơn bội để khi thụ tinh sẽ khôi phục lại trạng thái lưỡng bội
- Nhờ thụ tinh, bộ NST đơn bội trong tinh trùng kết hợp với bộ NST đơn bội trong trứng để hình thành hợp tử chứa bộ NST 2n, phát triển thành cơ thể Do vậy, thông tin di truyền được truyền đạt từ bố mẹ cho con cái
- Nhờ sự kết hợp của 3 quá trình trên tạo điều kiện cho các đột biến có thể lan rộng trong quần thể
Câu 17: Phát biểu nội dung quy luật phân li và phân li độc lập của Men Đen? Điều kiện nghiệm
đúng của quy luật phân li độc lập của Men Đen?
- Phát biểu nội dung quy luật phân li: “Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P”
- Nội dung quy luật phân li độc lập: “Các cặp nhân tố di truyền ( cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”
- Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập của Men Đen
+ P thuần chủng khác nhau về 2 hay nhiều cặp tính trạng
+ Trội phải lấn át hoàn toàn lặn
+ Các loại giao tử sinh ra phải bằng nhau, có sức sống ngang nhau
+ Khả năng gặp nhau và phối hợp với nhau gữa các loại giao tử trong thụ tinh phải ngang nhau
+ Sức sống của các loại hợp tử và sức sống của các cơ thể trưởng thành phải giống nhau
+ Phải có số lượng lớn cá thể thu được trong đời lai
+ Mỗi cặp nhân tố di truyền phải tồn tại trên mỗi cặp NST khác nhau để khi phân li thì độc lập với nhau, không lệ thuộc vào nhau
Câu 18 :
a) Nêu tính chất đặc trưng của ADN
b) Vì sao mARN được xem là bản sao của gen cấu trúc?
c) Cho biết một đoạn của một loại prôtêin có các trật tự axít amin như sau : Glixin –valin - lizin- lơxin Hãy xác định trình tự các cặp nuclêotít của đoạn gen đã điều khiển tổng hợp prôtêin đó Biết rằng các axít amin đó tương ứng với các bộ ba mã sao của ARN thông tin như sau:
Glixin : GGG Valin : GUG
Lizin : AGG Lơxin : UUG
a) Nêu tính chất đặc trưng của ADN ( 2 điểm) Mỗi ý 0.5 điểm
- Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit trên mạch đơn AND
- Hàm lượng AND trong nhân
- Tỉ lệ giữa các nuclêotit : A+T / G+X
- Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trật tự phân bố các gen trong từng nhóm gen liên kết
b) mARN được xem là bản sao của gen cấu trúc ( 1điểm) Vì:
Trình tự các nuclêotit của mARN bổ sung với trình tự các nuclêotit trên mạch khuôn của gen cấu trúc ( mạch tổng hợp m ARN) và sao chép nguyên vẹn trình tự các nuclêotit trên mạch đối diện( mạch bổ sung) trừ một chi tiết là T được thay thế bằng U
c) 1 điểm
Đoạn mạch prôtêin : - Glixin - valin - lizin - lơxin – ( 0.25đ)
Trang 7Đoạn mARN - GGG - GUG - AGG - UUG - ( 0.25đ)
Đoạn gen { Mạch khuôn mẫu XXX XAX TXX AAX
{- Mạch bổ sung - GGG - GTG -AGG - TTG - ( 0.5đ)
Câu 19: a) Menđen làm thí nghiệm lai một cặp tính trạng đã rút ra được quy luật phân li hay còn gọi là quy luật giao tử thuần khiết Em hãy cho biết nội dung của quy luật đó?
b) Để giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng, Menđen cho rằng mỗi tính trạng trên cơ thể do một cặp nhân tố di truyền (sau này gọi là gen) quy định Hãy dùng thuyết di truyền nhiễm sắc thể giải thích kết quả thí nghiệm này?
Câu 20: a) Biến dị tổ hợp là gì? Khi lai P:Aabb x aaBb cho thế hệ con là biến dị tổ hợp có kiểu gen như thế nào?
b) Tại sao các loài sinh sản giao phối, biến dị tổ hợp lại phong phú và đa dạng hơn những loài sinh sản vô tính?
Câu 21: Hãy giải thích vì sao nhiễm sắc thể là cơ sở vật chất chủ yếu của hiện tượng di truyền và biến dị cấp độ tế bào?
Câu 22: a) Vai trò của nhiễm sắc thể giới tính trong di truyền?
b) Phân biệt nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính?
Câu 23: a) Tại sao trâu và bò đều ăn cỏ nhưng prôtêin của chúng lại khác nhau?
19 a) Nội dung của quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền
trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể
thuần chủng của P
b) Giải thích thí nghiệm:
- Trong tế bào, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, do đó gen cũng tồn
tại thành từng cặp alen (cặp gen tương ứng), nghĩa là mỗi nhiễm sắc thể trong cặp tương
đồng mang một alen của cặp gen tương ứng
- Trong giảm phân, sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa cặp alen (trong thí
nghiệm kí hiệu là A và a), dẫn đến sự phân li của cặp alen do đó 2 loại giao tử được tạo ra
ở F1 có tỉ lệ 1 : 1 (1 A : 1 a)
- Trong thụ tinh, các giao tử đực và cái tổ hợp tự do với nhau, khôi phục lại cặp nhiễm sắc
thể tương đồng→khôi phục lại cặp gen tương ứng.
- Ở F1 mang kiểu gen dị hợp có cả hai gen A và a, nhưng gen trội A lấn át hoàn toàn gen
lặn a nên chỉ biểu hiện kiểu hình trội Ở F2 cho tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn (HS có thể viết
sơ đồ lai cho ý này)
1,0
0,25 0,25
0,25 0,25
- Khái niệm: Là loại biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính, do sự sắp xếp lại
(tổ hợp lại) các gen trong kiểu gen của bố mẹ dẫn đến có kiểu hình khác với bố mẹ
- Phép lai: P: Aabb x aaBb
GP: Ab, ab aB, ab
F1: AaBb; Aabb; aaBb; aabb
→Những biến dị tổ hợp có kiểu gen: AaBb; aabb
b) Loài sinh sản giao phối có biến dị tổ hợp phong phú và đa dạng hơn loài sinh sản vô
tính là vì:
- Loài sinh sản giao phối: quá trình sinh sản cần trải qua quá trình giảm phân phát sinh
giao tử và quá trình thụ tinh
+ Trong quá trình giảm phân với cơ chế phân li độc lập, tổ hợp tự do, trao đổi chéo giữa
các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng đã cho nhiều kiểu giao tử khác nhau về nguồn gốc
nhiễm sắc thể
+ Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong quá trình thụ tinh đã tạo ra các hợp tử
mang những tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau
- Loài sinh sản vô tính: quá trình sinh sản được dựa trên cơ sở di truyền là quá trình
nguyên phân nên con sinh ra giống với mẹ về kiểu gen
0,5 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
biến dị ở cấp độ tế bào là vì:
Trang 8+ NST được cấu tạo từ ADN và prụtờin, trong đú ADN là vật chất di truyền cấp phõn tử.
+ NST mang gen, mỗi gen cú chức năng riờng
+ Mỗi loài cú một bộ NST đặc trưng về số lượng, hỡnh dạng và cấu trỳc
- NST cú khả năng truyền đạt thụng tin di truyền:
+ Quỏ trỡnh tự nhõn đụi và phõn li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyờn phõn là cơ
chế duy trỡ bộ NST đặc trưng qua cỏc thế hệ tế bào và qua cỏc thế hệ cơ thể đối với sinh
vật sinh sản vụ tớnh
+ Ở loài giao phối, bộ NST đặc trưng được duy trỡ qua cỏc thế hệ nhờ 3 cơ chế: tự nhõn
đụi, phõn li và tỏi tổ hợp trong 3 quỏ trỡnh nguyờn phõn, giảm phõn và thụ tớnh
- NST cú thể bị biến đổi về cấu trỳc hoặc số lượng từ đú gõy ra những biến đổi ở cỏc tớnh
trạng di truyền
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
22 a) Vai trũ của NST giới tớnh trong di truyền là:
- NST giới tớnh cú vai trũ xỏc định giới tớnh ở những loài hữu tớnh
- NST giới tớnh cũn mang gen liờn quan đến giới tớnh và gen khụng liờn quan đến giới tớnh
(gen quy định tớnh trạng thường liờn kết với giới tớnh)
b) Phõn biệt NST và NST giới tớnh:
- Thường tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng
bội
- Cú thể tồn tại thành cặp tương đồng (XX)
hoặc khụng tương đồng (XY) hoặc chỉ cú
1 chiếc (XO)
- Chủ yếu mang gen quy định đặc điểm
giới tớnh của cơ thể
- Thường tồn tại với một số cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội (n – 1 cặp)
- Luụn tồn tại thành cặp tương đồng
- Chỉ mang gen quy định tớnh trạng thường
0,25 0,25
0,5 0,5 0,5
- Prụtờin của trõu hay bũ đều được cấu tạo theo nguyờn tắc đa phõn với đơn phõn là hơn 20
loại axit amin khỏc nhau
- Prụtờin của trõu và bũ đều cú tớnh đa dạng và đặc thự là do số lượng, thành phần và trỡnh
tự sắp xếp cỏc axit amin trong phõn tử prụtờin của chỳng tạo nờn
- Tớnh đa dạng và đặc thự của prụtờin cũn được biểu hiện ở cỏc bậc cấu trỳc khụng gian
như kiểu xoắn ở cấu bậc 2, bậc 3
b) Chức năng sinh học của prụtờin:
- Chức năng cấu trỳc: Prụtờin là thành phần cấu tạo nờn chất nguyờn sinh, cỏc bào quan,
màng sinh chất và nhiễm sắc thể của tế bào
- Chức năng xỳc tỏc quỏ trỡnh trao đổi chất: Prụtờin là thành phần cấu tạo chủ yếu của cỏc
enzim cú vai trũ xỳc tỏc cho cỏc phản ứng sinh hoỏ trong tế bào
- Chức năng điều hoà quỏ trỡnh trao đổi chất: Prụtờin là thành phần cấu tạo chủ yếu của cỏc
hoocmụn đúng vai trũ điều hoà quỏ trỡnh trao đổi chất trong tế bào và cơ thể
- Chức năng bảo vệ cơ thể: Prụtờin tạo nờn cỏc khỏng thể cú khả năng chống lại cỏc vi
khuẩn gõy bệnh
- Ngoài ra prụtờin cũn cú chức năng vận động, vận chuyển cỏc chất trong tế bào và cơ thể,
dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 24: Hiện tợng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen nh thế
nào?
Hiện tợng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen nh thế nào?
Quy luật phân li độc lập của Menđen chỉ nghiệm đúng trong trờng hợp: các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
Hiện tợng di truyền liên kết do Moocgan phát hiện đã bổ sung các điểm:
+ Mỗi nhiễm sắc thể chứa rất nhiều gen
+ Các gen trên nhiễm sắc thể phân bố thành một hàng dọc và tạo thành một nhóm gen liên kết, số nhóm gen liên kết đúng bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài
+ Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng đợc quy định bởi các gen nằm trên một nhiễm sắc thể, nhờ đó trong chọn giống có thể chọn đợc những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
25/ Trong phộp lai 1 tớnh trạng, để cho đời sau cú tỉ lệ phõn li KH xấp xỉ 3 trội : 1 lặn thỡ cần cú cỏc điều kiện gỡ?
TL: - Cả bố lẫn mẹ đều phải dị hợp tử về một cặp gen
- Số lượng con lai phải lớn
Trang 9- Có hiện tượng trội – lặn hoàn toàn
- Các cá thể có KG khác nhau phải có sức sống như nhau
26/ Cần phải làm gì để biết chính xác KG của một cá thể có KH trội?
TL: Cần sử dụng phép lai phân tích
27/ Nêu điều kiện nghiệm đúng cho quy luật Phân li độc lập của Menden?
TL: Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
28/ Nêu các diều kiện cần để khi lai các cá thể khác nhau về 2 tính trạng sẽ thu được đời con có tỉ
lệ phân li KH xấp xỉ: 9:3:3:1?
TL: - Bố mẹ phải dị hợp về 2 cặp gen
- Có hiện tượng trội – lặn hoàn toàn
- Số lượng cá thể con lai phải lớn
- Các cá thể có KG khác nhau phải có sức sống như nhau
29/ Làm thế nào để biết được 2 gen nào đó nằm trên 2 NST tương đồng khác nhau nếu chỉ dựa trên kết quả các phép lai?
TL: Dựa vào kết quả lai phân tích: có tỉ lệ KH là 1:1:1:1 hoặc ở đời F2 là 9:3:3:1 ta có thể biết được
30/ Giải thích tại sao không thể tìm được 2 người có KG giống hệt nhau trên Trái đất, ngoại trừ sinh đôi cùng trứng?
TL: Vì số biến dị tổ hợp mà một cặp bố mẹ tạo ra là cực kì lớn: 223 x 223 = 246 kiểu hợp tử khác nhau
31/ Làm thế nào để phát hiện 2 gen nào đó liên kết hay phân li độc lập?
TL: Dùng phép lai phân tích :
- Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li KH 1:1:1:1 thì 2 gen quy định 2 tính trạng nằm trên 2 NST khác nhau
- Còn nếu tỉ lệ phân li KH là 1:1 thì 2 gen liên kết hoàn toàn với nhau
32/ Làm thế nào để biết được một bệnh nào đó ở người là do gen lặn nằm trên NST giới tính X hay
do gen lặn nằm trên NST thường quy định?
TL: Có thể theo dõi phả hệ để biết được nhờ đặc điểm của sự di truyền liên kết với giới tính
33/ Nói: Bố mẹ đã truyền cho con các tính trạng sẵn có có chính xác không? Nếu cần thì phải sửa lại câu nói này như thế nào?
TL: Nói như vậy là không hoàn toàn chính xác.Bố mẹ không truyền cho con tính trạng có sẵn mà truyền cho con kiểu gen quy định việc hình thành nên tính trạng
34/ Thế nào là tính trạng trội? Căn cứ vào đâu để biết một tính trạng là tính trội?
TL: Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ở cá thể đồng hợp trội và dị hợp Để nhận biết một tính trạng là tính trội có thể căn cứ vào:
- KH ở F1 khi P thuần chủng khác nhau bởi từng cặp tính trạng tương phản
- Sự phân tính KH ở F2
- Nếu bố mẹ có KH giống nhau , đời con xuất hiện tính trạng khác bố mẹ,thì KH của bố mẹ là tính trội
- Nếu bố mẹ có KH khác nhau , tính trạng được biểu hiện liên tục qua các thế hệ là tính trạng trội
35/ Cho P thuần chủng, F1 đồng loạt xuất hiện một tính trạng Nếu kết luận tính trạng xuất hiện ở F1 là tính trạng trội thì có chính xác không?
TL: Không chính xác vì F1 có thể đồng tính lặn , đồng tính về tính trạng trung gian, có thể do tương tác gen
36/ Phân biệt: Tính trạng, tính trạng số lượng, tính trạng chất lượng, tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, tính trạng trung gian?
TL: - Tính trạng là những đặc điểm của cơ thể(hình thái, cấu tạo, sinh lí …)do gen quy định
- Tính trạng số lượng là những tính trạng có thể cân, đo, đong, đếm được, có mức phản ứng rộng
- Tính trạng chất lượng là những tính trạng không cân, đo, đong, đếm được, có mức phản ứng hẹp
- Tính trạng tương phản là những tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau(màu hoa đỏ- trắng, thân cây cao – thấp …)
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện cả ở thể đồng hợp tử trội và dị hợp tử
- Tính trạng lặn chỉ biểu hiện ở KG đồng hợp tử lặn
- Tính trạng trung gian là tính trạng được biểu hiện trong trường hợp gen trội không lấn át hoàn toàn gen lặn
37/ Phân biệt cặp gen đồng hợp với cặp gen dị hợp, cá thể đồng hợp với cá thể dị hợp, phương pháp tạo thể đồng hợp, dị hợp? vai trò của chúng?
Trang 10TL: - Cặp gen đồng hợp là 2 gen cùng lôcut có cấu trúc giống nhau , cơ thể mang cặp gen đồng hợp khi giảm phân chỉ tạo ra một loại giao tử cặp gen dị hợp là 2gen cùng lôcut , có cấu trúc khác nhau, cơ thể mang cặp gen dị hợp khi giảm phân cho 2 loại giao tử
- Cá thể đồng hợp là cá thể mang các gen giống nhau, cá thể dị hợp là cá thể mang các gen khác nhau
- Phương pháp tạo thể đồng hợp: Cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ
- Phương pháp tạo thể dị hợp: Lai khác dòng thuần chủng
- Vai trò của thể đồng hợp: Ổn định các đặc điểm di truyền có lợi, tránh sự phân li qua các thế hệ; Nguồn nguyên liệu cho tạo giống mới, ưu thế lai; Dùng làm đối tượng trong lai phân tích
- Vai trò của thể dị hợp: Trong tiến hóa, các cá thể ở trạng thái dị hợp có sức sống cao, thích nghi tốt; Trong chọn giống: tạo ưu thế lai ; Hạn chế sự xuất hiện các đột biến lặn có hại ở người
38/ Cặp NST tương đồng là gì? Cơ chế hình thành cặp NST tương đồng Các cơ chế sinh học xảy
ra đối với một cặp NST tương đồng?
TL: - Cặp NST tương đồng là cặp NST gồm 2 NST có hình dạng, kích thước giống nhau, trong đó một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ
Mỗi NST trong cặp tương đồng đếu gồm 2 cromatic dính nhau ở tâm động, mang vật chất di truyền.Mỗi NST mang 1 phân tử ADN Các gen trên NST phân bố theo chiều dọc của NST, mỗi gen chiếm một vị trí nhất định gọi là lôcut Các cặp gen tương ứng(cặp alen) có thể là đồng hợp tử hay dị hợp tử
- Cặp NST tương đồng được hình thành qua sự tổ hợp bộ NST đơn bội (n) của giao tử đực với giao tử cái trong thụ tinh tạo nên bộ NST lưỡng bội, tồn tai thành từng cặp tương đồng
- Các cơ chế sinh học xảy ra đối với một cặp NST tương đồng: Cơ chế nhân đôi NST; Cơ chế trao đổi đoạn trong tiếp hợp; Cơ chế phân li
39/ Hãy giải thích tại sao con cái giống bố mẹ, con cái khác bố mẹ?
TL: * Con cái giống bố mẹ:
- Gen quy định tính trạng: gen cấu trúc mang thông tin di truyền quy định sự tổng hợp protein đặc thù hình thành nên tính trạng cơ thể
- Gen có khả năng nhân đôi tạo ra các gen con giống hệt mẹ Gen có khả năng phân li và tổ hợp
Truyền cho con một cách chính xác Ở đời con, gen lại tiến hành phiên mã, dịch mã tổng hợp Protein đặc thù giống Protein của bố mẹ Hình thành các tính trạng giống bố mẹ
- Gen của bố mẹ được truyền cho con theo các quy luật di truyền Trong bất cứ quy luật di truyền nào con cũng có những tính trạng giống bố mẹ
* Con cái khác bố mẹ:
- Quá trình hình thành các tính trạng có sự tương tác gen
- Quá trình hình thành các tính trạng có sự tương tác giữa KG với môi trường trong và ngoài cơ thể
- Quá trình phân li và tổ hợp của gen trong các quy luật di truyền cũng dẫn tới KH của con khác bố mẹ(Biến dị tổ hợp)
- Qúa trình đột biến
- Quá trình lai khác dòng tạo ra ưu thế lai Con cái khác bố mẹ
40/ So sánh sự di truyền phân li độc lập với sự di truyền liên kết gen hoàn toàn?
TL:
* Giống :
- Đều phản ánh sự di truyền đồng thời của nhiều cặp tính trạng do gen nằm trong nhân quy định.Trong
đó bố và mẹ có vai trò ngang nhau trong sự di truyền của tính trạng
- Mỗi tính trạng đều do một cặp gen quy định
- Nếu P thuần chủng khác nhau về n cặp tính trạng tương phản thì F1 đều dị hợp về n cặp gen, đều đồng tính về tính trạng trội, đều cho các loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau, F2 đều có sự phân tính
- Lai thuận, lai nghịch kết quả đều giống nhau
* Khác:
- Các cặp gen quy định các cặp tính trạng tương
phản nằm trên các cặp NST khác nhau Sự phân
li độc lập, tổ hợp tự do của các gen trong quá trình
giảm phân, thụ tinh và sự di truyền của các tính
trạng không phụ thuộc vào nhau
- Xuất hiện nhiều BDTH Tăng tính đa dạng của
sinh giới
- Các cặp gen quy định các cặp tính trạng tương phản đều nằm trên một cặp NST Các gen trên cùng một NST phân li và tổ hợp cùng nhau trong giảm phân và thụ tinh Các tính trạng di truyền cùng nhau
- Hạn chế hoặc không xuất hiện Biến dị Bảo