1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu tham khảo thi an toàn giao thông 2017

32 938 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu word tham khảo thi an toàn giao thông 2017

Trang 1

CUỘC THITÌM HIỂU AN TOÀN GIAO THÔNG

"An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai"

Dành cho giáo viên

Năm học 2016-2017

(Bài thi gồm 02 phần: Trắc nghiệm và Tự luận)

Họ và tên: ……….……….…………

Số điện thoại di động: Email: ……… ……….… … …………

Trường: ……… ……….… … …………

Địa chỉ nhà trường: ……… ……….… …

…………

PHẦN 1:15CÂU HỎITRẮC NGHIỆM

(Thầy, cô hãy khoanh tròn vào 01 phương án trả lời đúng nhất)

1 Mục đích của duy trì tư thế lái xe đúng là gì?

a) Dễ dàng tiếp nhận các thông tin cần thiết khi lái xe, giúp cho người lái xe không bị mệt mỏi khi lái xe đường dài.

b) Dễ dàng tiếp nhận các thông tin cần thiết khi lái xe, giảm mệt mỏi khi lái xe đường dài,

dễ dàng vận hành xe đúng cách, giúp cho người và xe cân bằng.

c) Tuân thủ luật giao thông đường bộ.

2 Trong các thao tác vượt xe sau đây, thao tác nào không an toàn?

a) Kiểm tra an toàn phía trước.

b) Duy trì tốc độ ổn định phía sau xe định vượt, giữ khoảng cách an toàn với xe định vượt.

c) Vượt xe về bên phải nếu xe trước không nhường đường.

d) Tăng tốc độ để vượt, giữ khoảng cách an toàn với xe bị vượt tối thiểu 2m bề ngang.

3 Để dừng xe an toàn trong trường hợp phanh khẩn cấp(khi gặp những sự cố bất ngờ trên đường như: xe phía trước đột ngột dừng lại, chướng ngại vật bất ngờ xuất hiện…) ,thầy/cô cần phân bổ lực phanh như thế nào?

a) Tác động lực phanh trước lớn hơn phanh sau.

b) Tác động lực phanh sau lớn hơn phanh trước.

c) Tác động lực phanh trước và phanh sau bằng nhau.

4 Giấy phép lái xe hạng A1 là:

a) Giấy phép cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3

Trang 2

b) Giấy phép cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3

c) Giấy phép cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên d) Giấy phép cấp cho người lái xe mô tô ba bánh

5 Người điều khiển phương tiện khi dừng xe trên đường bộ phải thực hiện quy định nào sau đây?

a) Dừng xe cách lề đường 30cm.

b) Xuống xe khi bảo đảm điều kiện an toàn.

c) Khi dừng xe, không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái.

d) Tất cả các đáp án trên.

6 Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong khí thởcó nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

a)Nồng độ cồn vượt quá 0,25 miligam/ 1 lít khí thở.

b) Nồng độ cồn vượt quá 0,20 miligam/ 1 lít khí thở.

c) Nồng độ cồn vượt quá 0,15 miligam/ 1 lít khí thở.

7 Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất?

a) 2m

b) 4m

c) 5m

d) 6m

8 Tại nơi giao nhau giữa đường không ưu tiên & đường ưu tiên, người lái xe đang

đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào?

a) Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.

b) Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.

c) Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

Trang 3

9 Biển nào Báo hiê êu đường 2 chiều ?

a) Biển 1

b) Biển 2

c) Biển 3

d) Biển 1& 3

10 Biển nào xe mô tô 2 bánh được phép đi vào ?

a) Không biển nào

Trang 4

d) Hướng 1 & 4

12 Xe nào vi phạm luật giao thông?

a) Xe con (B), xe con C.

b) Xe tải (D), xe con (E), xe buýt (G).

c) Xe con (A), xe con (B), xe tải (D).

d) Xe tải (D), xe con (B).

13.Điền các từ còn thiếu trong nội dung mô tả các bước người sử dụng xe mô tô,

xe gắn máy vượt xe an toànsau:

Bước 1: Duy trì tốc độ ổn định ở phía sau xe định vượt và giữ………an toàn với

xe định vượt.

Bước 2: Kiếm tra an toàn phía trước

Bước 3: Kiếm tra an toàn an toàn phía sau qua ……… và hai bên bằng mắt Bước 4: Bật………trái báo hiệu chuyển hướng và chuyển dần sang làn

đường bên trái

Bước 5: Kiểm tra an toàn một lần nữa khi xe phía trước đã nhường đường.

Bước 6: Tăng tốc độ để vượt, giữ khoảng cách ……… với xe bị vượt tối thiểu 2m bề ngang.

Bước 7: Trong khi vượt, dùng còi để báo hiệu cho xe bị vượt biết là bạn đang vượt Bước 8: Sau khi vượt, xin đường bên phải, kiểm tra ……… xung quanh và chuyển hướng dần về bên phải Tuyệt đối không đột ngột tạt ngang trước mặt xe bị vượt.

a) Tốc độ; gương chiếu hậu; Vẫy tay; xa nhất; người điđường

b) Khoảng cách; gương chiếu hậu; đèn xi nhan; xa nhất; chướng ngạivật

c) Khoảng cách; gương chiếu hậu; đèn xi nhan; an toàn; chướng ngạivật

d) Khoảng cách; gương chiếu hậu; đèn xi nhan; an toàn; antoàn

Trang 5

14.Theo Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có hiệu lực từ ngày 01/8/2016, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe tương tự xe mô tô và các loại

xe tương tự xe gắn máy) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở

có nồng độ cồn vượt quá 50-80mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0.25-0.4 mg/ 1 lít khí thở sẽ bị xử phạt như thếnào?

a Từ 1-2 triệuđồng.

b Tước giấy phép lái xe từ 1-3tháng.

c Cả 2 hình thứctrên.

15 Để đảm bảo an toàn khi đi đến những nơi khuất tầm nhìn, người điều khiển

phương tiện phải đi như thế nào?

a) Nhấn chuông/còi để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện đi từ hướng khuất tầm nhìn tới.

b) Chủ động nhường đường cho các phương tiện khác.

c) Chú ý quan sát an toàn xung quanh và phán đoán những tình huống nguy hiểm có thể xảy ra Giảm tốc độ, ra tín hiệu cảnh báo nguy hiểm và sẵn sàng phanh cho đến khi tầm nhìn phía trước rõ ràng Chủ động nhường đường cho các phương tiện khác d) Phương án a & b.

Trang 6

Những quy định và biển báo giao thông mới áp dụng

từ tháng 11/2016

Kể từ ngày 01/11/2016, luật giao thông đường bộ chính thức áp dụng thêm nhiều quy định cũng như biển báo mới nằm trong Quy chuẩn QCVN 41:2016/BGTVT mà Bộ GTVT ban hành theo thông tư 6/2016.

1 Xe bán tải được xem là xe con

QCVN 41:2016/BGTVT đã sửa đổi, giải thích cụ thể, rõ ràng hơn về khái niệm ôtô con (hay còn gọi là xe con), đồng thời bổ sung thêm khái niệm xe bán tải Trong khái niệm này, xe bán tải được xem là xe con Cụ thể:

- Xe con (ôtô con): là ôtô được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật

và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (GCN) để chở người không quá 9 chỗ ngồi kể cả lái xe hoặc ôtô chở hàng với khối lượng chuyên chở cho phép dưới 1.500 kg;

Ôtô con bao gồm cả các loại xe có kết cấu như xe máy 3 bánh nhưng có tải trọng bản thân

xe lớn hơn 400 kg và tải trọng toàn bộ xe cho phép nhỏ hơn 1.500 kg.

- Xe bán tải (xe pickup): nếu kết cấu thùng chở hàng đi liền với thân xe, có khối lượng

chuyên chở cho phép xác định theo GCN nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống thì được xem là xe con.

2 Cho phép vượt phải trên đường một chiều

Theo QCVN 41:2016/BGTVT: vượt phải là tình huống một phương tiện vượt phương tiện khác về phía bên phải của phương tiện bị vượt trên cùng một chiều đường tại các đường chỉ

có một làn xe cơ giới mỗi chiều.

Các phương tiện không được phép vượt phải nhau trừ một số trường hợp được quy định trong Luật Giao thông đường bộ Điểm quan trọng nhất trong định nghĩa này là làm rõ “vượt

Trang 7

ở các đường chỉ có một làn xe cơ giới mỗi chiều” Như vậy ở đường mà một chiều có từ hai làn đường trở lên thì không thể bắt lỗi vượt phải.

Bên cạnh đó, để tránh những hiểu nhầm khác, quy chuẩn này còn chỉ ra cách vượt xe đúng luật như sau:

- Xe trên các làn chạy nhanh hơn nhau là tình huống giao thông mà các phương tiện trên các làn theo cùng một chiều đường của các đường có nhiều hơn hai làn đường mỗi chiều có thể chạy nhanh hơn nhau miễn là tuân thủ quy định về tốc độ và loại phương tiện sử dụng làn đường

- Khi chuyển làn phải tuân thủ theo quy tắc giao thông đường bộ

3 Nhiều biển báo thay đổi

- Cấm ôtô chở khách: Để báo cấm ôtô chở khách đi qua trừ các xe ưu tiên, Quy chuẩn 41

bổ sung thêm biển số P.107a “Cấm xe ôtô khách” Biển này không cấm xe buýt Trường hợp cấm xe khách theo số chỗ ngồi thì sử dụng biển phụ ghi số chỗ ngồi đối với các xe cần cấm.

- Cấm taxi: Quy chuẩn 41 bổ sung thêm biển P.107b cấm taxi như dưới Trường hợp cấm

taxi theo giờ thì đặt biển phụ ghi giờ cấm.

Trang 8

- Thêm biển tốc độ tối đa ban đêm: biển số P.127a cho một số trường hợp qua khu đông

dân cư vào ban đêm nhằm mục đích nâng cao tốc độ vận hành khi đường ít xe chạy Số ghi trên biển tốc độ tối đa cho phép lớn nhất về ban đêm tính bằng km/giờ và không lớn hơn 80 km/giờ Người tham gia giao thông về ban đêm không được vượt quá giá trị tốc độ ghi trên biển trừ một số trường hợp ưu tiên được quy định.

Trang 9

Trong phạm vi hiệu lực của biển “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”, nếu gặp biển ghi “Tốc

độ tối đa cho phép” thì người lái phải tuân thủ theo giá trị tốc độ tối đa quy định ghi trên biển

“Tốc độ tối đa cho phép”.

- Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường: Biển số P.127b là biển hình chữ

nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện tốc độ tối đa trên các làn đường Biển đặt bên đường

Trang 10

hoặc treo trên giá long môn, cột cần vươn Xe chạy trên làn nào phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

- Biển hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép: Biển có giá trị báo cho người

tham gia giao thông biết hiệu lực của biển hạn chế tốc độ tối đa Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

Trang 11

- Điều chỉnh nhóm Biển chỉ dẫn sang nhóm Biển hiệu lệnh Để chỉ dẫn bắt đầu đường

dành cho các loại ô tô đi lại phải đặt biển số 403a “Đường dành cho ôtô” và để chỉ dẫn bắt đầu đường dành cho các loại ôtô, xe máy (kể cả xe gắn máy) đi lại phải đặt biển số 403b

“Đường dành cho ôtô, xe máy”.

Điểm khác biệt là Quy chuẩn 41 thay đổi về hình dạng ôtô trên biển báo.

Đồng thời, sẽ bổ sung thêm biển số R.403c “Đường dành cho xe buýt” để báo hiệu bắt đầu đường dành cho xe buýt; biển số R.403d “Đường dành cho ôtô con” để báo hiệu bắt đầu đường dành cho xe ôtô con; biển số R.403f “Đường dành cho xe máy và xe đạp” để báo hiệu bắt đầu đường dành cho xe máy (kể cả xe gắn máy) và xe đạp (kể cả xe thô sơ).

Trang 12

- Thêm biển báo chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe: Biển số W.201c chỗ ngoặt nguy

hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái; Biển số W.201d chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên trái khi đường cong vòng bên phải.

Trang 13

- Thêm biển Nơi đỗ xe một phần trên hè phố

- Biển báo hiệu nơi cắm trại, nhà nghỉ lưu động

Trang 14

- Điều chỉnh biển “Dừng lại” từ nhóm Biển báo cấm sang nhóm Biển hiệu lệnh:

Trang 15

BIển này có ý nghĩa bắt buộc lái xe phải chấp hành khi tham gia giao thông trên đường

- Biển cấm rẽ nhưng không cấm quay đầu xe: Theo quy chuẩn cũ năm 2012, khi có biển

“Cấm rẽ trái” thì các loại xe (cơ giới và thô sơ) cũng không được phép quay đầu xe

Tuy nhiên, theo quy chuẩn 41:2016, biển P.123a “Cấm rẽ trái” hoặc biển số P.123b “Cấm rẽ phải” biển không có giá trị cấm quay đầu xe.

Biển cấm rẽ trái và quay đầu

Trang 16

4 Thay đổi trong vạch chỉ dẫn đường

Vạch phân chia các làn xe cùng chiều gồm 2 loại vạch: Dạng vạch đơn, liền nét và dạng vạch đơn, đứt nét.

- Vạch đơn, đứt nét: xe được phép thực hiện việc chuyển làn đường qua vạch

- Vạch đơn, liền nét: dùng để phân chia các làn xe cùng chiều trong trường hợp không cho

phép xe chuyển làn hoặc sử dụng làn khác Xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.

Trang 17

6 điểm mới luật giao thông trong Nghị định

46 có hiệu lực từ 1-8

(CAO) Nghị định 46/2016/NĐ-CP có sự điều chỉnh các quy định về mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, thẩm quyền xử phạt của một số chức danh

Trong lĩnh vực giao thông đường bộ, các nội dung sửa đổi, bổ sung tập trung vào một số nhóm vấn

đề cụ thể sau:

1 Sửa đổi, bổ sung, mô tả lại để làm rõ hơn đối với một số hành vi và nhóm hành vi vi phạm, như:

- Hành vi vi phạm của người điều khiển xe ô tô chở người trên buồng lái quá số lượng quy

định (điểm c khoản 1 Điều 5).

- Hành vi vi phạm của người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng không sử

dụng hoặc sử dụng không đủ đèn chiếu sáng từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ sáng ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi

ngược chiều (điểm g khoản 3 Điều 5, điểm m khoản 1 Điều 6, điểm e khoản 3 Điều 7

Như vậy quy định này đã giải thích cho người dân hiểu rõ về khoảng thời gian, thời điểm bắt buộcngười điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, máy kéo, xe máy chuyên dùng phải sử dụng đèn

chiếu sáng là từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau và khi sương mù, thời tiết xấu

hạn chế tầm nhìn

- Gộp chung hành vi vi phạm “không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông” và hành vi

vi phạm “khi tín hiệu đèn giao thông đã chuyển sang màu đỏ nhưng không dừng lại trước vạch

dừng mà vẫn tiếp tục đi, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng trước khi tín hiệu đèn giao thông chuyển sang màu vàng” của người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe gắn mày, máy kéo, xe máy

chuyên dùng lại thành một hành vi“không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông” (điểm

a khoản 5 Điều 5, điểm c khoản 4 Điều 6, điểm g khoản 4 Điều 7), cụ thể:

Trang 18

+ Phạt tiền 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô không chấp hànhhiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông (Điểm a Khoản 5 Điều 5).

+ Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy khôngchấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông (Điểm c Khoản 4 Điều 6)

- Hành vi vi phạm của người điều khiển xe ô tô tải lắp thùng xe có kích thước không đúng thiết

kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; điều khiển xe ô

tô vận chuyển hành khách lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm (điểm đ khoản 3 Điều 16);

- Hành vi vi phạm của người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy: chuyển hướng không giảm

tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của

đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức) (điểm c khoản 3 Điều 5, điểm a khoản 4

Điều 6) Quy định này giải thích cho người dân hiểu rõ, khi điều khiển xe đi theo hướng cong củađoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau mà người điều khiển phương tiện không có tín hiệu

báo hướng rẽ thì cũng không bị xử phạt.

2 Bổ sung quy định xử phạt đối với các hành vi và nhóm hành vi vi phạm, như:

- Bổ sung quy định xử phạt đối với một số hành vi vi phạm chưa được quy định trong Nghị định hiệnhành để đáp ứng với yêu cầu thực tiễn của công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông:

+ Bổ sung quy định xử phạt đối với người điều khiển xe ô tô có hành vi vi phạm: chở người trên xe ô

tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy Việc áp dụng quy địnhnày trong trường hợp người được chở ở hàng ghế phía sau trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vịtrí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy được thực hiện kể từ ngày 1-1-2018

+ Bổ sung quy định xử phạt đối với người điều khiển xe ô tô có hành vi vi phạm: dùng tay sử dụngđiện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường Áp dụng quy định này được thực hiện kể

từ ngày 1-1-2017

+ Bổ sung quy định xử phạt đối với người điều khiển xe ô tô có hành vi vi phạm: điều khiển xe đi quadải phân cách cứng ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố (trừ trường hợp điều

Ngày đăng: 06/02/2017, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w