TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA 9 HAY
Trang 1PHẦN I: NHẬN BIẾT
* Ph ương pháp vật lí: màu sắc, độ tan, nhiệt độ nóng chảy, từ tính, mùi, vị
* Phương pháp hóa học:
+ Trích các chất cần nhận biết thành các mẫu thử riêng biệt
+ Cho thuốc thử đặc trưng vào các mẫu thử để quan sát hiện tượng, nhận ra dấu hiệu của phản ứng -> kết luận về chất
+ Viết PTHH để minh họa
* Một số thuốc thử thường dùng:
Chất cần
nhận biết
Dd Phenolphtalein không màu Phenolphtalein đỏ hồng
=S Pb(NO 3 ) 2 hoặc Cu(NO 3 ) 2 PbS↓ hoặc CuS ↓đen
=SO 3 Dd Axit mạnh (HCl) SO 2 ↑mùi hắc, làm đục nước vôi trong
-NO 3 H 2 SO 4 đặc, nóng + Vụn Cu Dd màu xanh lam, NO 2 ↑nâu đỏ
-ClO 3 Nung có xúc tác MnO 2 O 2 ↑, làm cháy tàn đóm đỏ
H 2 S Pb(NO 3 ) 2 hoặc Cu(NO 3 ) 2 (H 2 S có mùi trứng thối) PbS↓ hoặc CuS ↓đen
Trang 2CO Đốt Cháy với ngọn lửa màu xanh, sp làm đục nước vơi trong.
I Nhận biết các chất trong dung dịch.
- Axit
- Bazơ kiềm Quỳ tím
- Quỳ tím hoá đỏ
- Quỳ tím hoá xanh Gốc nitrat
Cu Tạo khí không màu, để ngoàikhông khí hoá nâu 8HNO3 + 3Cu
→ 3Cu(NO 3 ) 2 + 2NO + 4H 2 O (không màu) 2NO + O 2 → 2NO 2 (màu nâu)
trong axit
H 2 SO 4 + BaCl 2 → BaSO 4 ↓ + 2HCl
Na 2 SO 4 + BaCl 2 → BaSO 4 ↓ + 2NaCl
2
- Axit
- Tạo kết tủa trắng không tan trong axit.
- Tạo khí không màu.
Na 2 SO 3 + BaCl 2 → BaSO 3 ↓ + 2NaCl
Na 2 SO 3 + HCl → BaCl 2 + SO 2 ↑ + H 2 O Gốc cacbonat
Axit, BaCl 2 , AgNO 3
Tạo khí không màu, tạo kết
Na 2 CO 3 + BaCl 2 → BaCO 3 ↓ + 2NaCl
2NaCl + Pb(NO 3 ) 2 → PbCl 2 ↓ + 2NaNO 3
Pb(NO 3 ) 2
Tạo khí mùi trứng ung.
FeCl 2 + 2NaOH → Fe(OH) 2 ↓ + 2NaCl 4Fe(OH) 2 + O 2 + 2H 2 O → 4Fe(OH) 3 ↓
Al(OH) 3 + NaOH (dư) → NaAlO 2 + 2H 2 O
II Nhận biết các khí vô cơ.
Dd nước brom
Làm đục nước vôi trong.
Mất màu vàng nâu của dd nước brom
SO 2 + Ca(OH) 2 → CaSO 3 ↓ + H 2 O
SO 2 + 2H 2 O + Br 2 → H 2 SO 4 + 2HBr
- Quỳ tím ẩm ướt hoá đỏ
Trang 3Khí Cl 2 Giấy tẩm hồ
tinh bột
Làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột
Câu 1: Khơng dùng chất chỉ thị màu, chỉ dùng một hĩa chất hãy nhận biết các
dung dịch lỗng đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt sau:
BaCl2, NaCl, Na2SO4, HCl.
Viết các phương trình hĩa học
Giải:
- Trích mẫu thử: Lấy ở mỗi lọ một lượng nhỏ ra ống nghiệm để nhận biết
- Lấy dung dịch Na2CO3 cho vào mỗi ống trên:
+ Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ Nhận biết được BaCl2
BaCl2 + Na2CO3→ BaCO3↓ + 2NaCl
+ Cĩ khí bay lên ⇒ Nhận biết được HCl:
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O
+ Hai ống nghiệm khơng cĩ hiện tượng gì chứa NaCl và Na2SO4
- Dùng BaCl2 vừa nhận biết được ở trên cho vào hai mẫu chứa NaCl và Na2SO4:+ Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ Nhận biết được Na2SO4
Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4↓ + 2NaCl
+ Cịn lại là NaCl
Câu 2: Cĩ 5 lọ khơng nhãn đựng 5 dung dịch riêng biệt khơng màu sau:
HCl, NaOH, Na2CO3, BaCl2 và NaCl.
Chỉ được dùng thêm quỳ tím hãy nhận biết các lọ đựng các dung dịch khơng màutrên
Giải:
- Trích các mẩu thử cho vào các ống nghiệm cĩ đánh số
Cho quỳ tím vào các ống nghiệm chứa các mẫu thử đĩ
+ Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu đỏ là dung dịch HCl
+ Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu xanh là dung dịch NaOH
+ Mẫu thử khơng làm quỳ tím đổi màu là dung dịch NaCl và BaCl2 và Na2CO3
(nhĩm I)
- Lấy dung dịch HCl cho vào các chất ở nhĩm I
+ Chất phản ứng với dung dịch HCl cĩ sủi bọt khí là Na2CO3
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2↑
- Lấy dung dịch Na2CO3 cho vào các chất cịn lại ở nhĩm I
+ Chất phản ứng với Na2CO3 tạo kết tủa trắng là BaCl2
Na2CO3 + BaCl2→ BaCO3↓ + 2NaCl
+ Chất khơng cĩ hiện tượng gì là NaCl
Câu 3: Cĩ 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch:
NaOH, MgCl2, CuCl2, AlCl3.
Trang 4Hãy nhận biết các dung dịch trên mà không dùng thêm hóa chất khác Viết cácphản ứng xảy ra.
Giải:
- Nhận ra dd CuCl2 có màu xanh đặc trưng
- Dùng CuCl2 làm thuốc trử để nhận biết NaOH
- Dùng NaOH để nhận biết AlCl3
Câu 4: Chỉ dùng dung dịch HCl, bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 6 lọ hóa
chất đựng 6 dung dịch sau:
FeCl3, KCl, Na2CO3, AgNO3, Zn(NO3)2, NaAlO2.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
Giải:
- Lấy ra mỗi lọ một ít hóa chất cho vào 6 ống nghiệm, đánh số thứ tự
- Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào 6 ống nghiệm:
+ Ống nghiệm có khí không màu, không mùi bay lên là dung dịch Na2CO3:
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2
+ Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng, lượng kết tủa không tan là dung dịch
AgNO3:
HCl + AgNO3→ AgCl + HNO3
+ Ống nghiệm xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan ra là NaAlO2
NaAlO2 + H2O + HCl → NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + 3HCl -> AlCl3 + 3H2O
+ Ba ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là: FeCl3, KCl, Zn(NO3)2
- Nhỏ dung dịch AgNO3 vào 3 ống nghiệm còn lại:
+ Ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng là: CaCl2 và KCl
FeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl + Fe(NO3)3
KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3
+ Ống nghiệm không có hiện tượng gì là: Zn(NO3)2
- Nhỏ dung dịch Na2CO3 nhận biết ở trên vào 2 ống nghiệm đựng FeCl3 và KCl:+ Xuất hiện kết tủa nâu đỏ là FeCl3
FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 3NaCl + 3NaHCO3 + Fe(OH)3
+ Không có hiện tượng gì là dung dịch KCl
Câu 5: Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết 4 chất rắn : Na 2O, Al2O3, Fe2O3, Al
chứa trong các lọ riêng biệt Viết các phương trình phản ứng
Giải:
- Lấy một ít mỗi chất rắn cho vào từng ống nghiệm chứa nước
Chất rắn nào tan là Na2O
Na2O + H2O → 2NaOH (r) (l) (dd)
- Lấy một ít mỗi chất rắn còn lại cho vào từng ống nghiệm chứa dung dịchNaOH thu được ở trên :
Chất nào tan và có bọt khí thoát ra là Al
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑
Trang 5(r) (dd) (l) (dd) (k)
Chất nào chỉ tan là Al2O3
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O (r) (dd) (dd) (l)
Chất nào không tan là Fe2O3
Câu 6: Không dùng thuốc thử nào khác hãy phân biệt các lọ dung dịch riêng biệt
sau: MgCl 2, NaOH, NH4Cl, H2SO4, KCl.
Giải:
Lấy mỗi lọ một ít dung dịch để làm mẫu thử, mỗi lần nhỏ 1 dung dịch vào mẫu thử của 4 dung dịch còn lại, sau 5 lần thí nghiệm các hiện tượng đươc ghi nhận vào bảng kết quả sau:
Không hiện tượng KCl Không hiện
tương
Không hiện tượng
Không hiện tượng
Không hiện tượng H2SO4 Không hiện
tượng Không hiệntượng Không hiệntượng Không hiệntượng Kết luận 1↓ 1↓ , 1↑ 1↑
* Kết quả:
- Tạo kết tủa trắng, mẫu thử đó là MgCl2.
- Tạo kết tủa trắng và khí có mùi khai bay ra, mẫu thử đó là NaOH
- Tạo khí có mùi khai, mẫu thử đó là NH4Cl.
- Còn 2 mẫu thử không có hiện tượng, lấy kết tủa Mg(OH)2 cho vào, mẫu thử nào làm tan kết tủa là H2SO4.
- Mẫu còn lại là KCl.
* Các phương trình phản ứng:
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2↓ + 2NaCl
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3↑ + H2O Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
Câu 7: Có 4 chất bột màu trắng là: Na 2O, P2O5, MgO, Al2O3 chỉ được dùng thêm nước và quỳ tím, hãy nêu cách để phân biệt từng chất
Trang 6- Cho quỳ tím vào hai dung dịch vừa thu được
+ Nếu quỳ tím hóa xanh thì chất hòa tan là Na2O
+ Nếu quỳ tím hóa đỏ thì chất hòa tan là P2O5
- Lấy dung dịch NaOH vừa nhận biết được cho vào hai chất không tan chất
nào tan ra là Al2O3, không tan là MgO
- Nhóm 2: Làm quỳ tím hóa xanh: Ba(OH)2, NaOH
- Nhóm 3: Không làm quỳ tím đổi màu: CaCl2, K2SO4
Lần 2: Dùng 1 trong 2 lọ của nhóm 2 cho tác dụng với từng lọ của nhóm 3:
Nếu không tạo kết tủa thì lọ nhóm 2 là NaOH và lọ còn lại là Ba(OH)2 hay ngượclại
- Lọ tạo kết tủa ở nhóm 2 là Ba(OH)2 với lọ K2SO4 ở nhóm 3 Từ đó tìm ra CaCl2.
Lần 3: Dùng Ba(OH)2 tác dụng lần lượt với 2 lọ của nhóm 1 Lọ tạo kết tủa là
H2SO4, lọ còn lại là HCl
PTHH: Ba(OH)2 + K2SO4→ BaSO4↓ + 2KOH
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2H2O
Câu 9: Chỉ dùng quỳ tím, hãy nhận biết các dung dịch sau:
H2SO4, NaCl, NaOH, Ba(OH)2, BaCl2, HCl
Giải:
- Trích mỗi chất 1 ít làm mẫu thử rồi đánh dấu
- Cho quỳ tím vào các mẫu thử Nếu:
+ Quỳ tím hóa đỏ là: H2SO4, HCl (nhóm 1)
+ Quỳ tím hóa xanh là: NaOH, Ba(OH)2 (nhóm 2)
+ Quỳ tím không đổi màu là: NaCl, BaCl2 (nhóm 3)
- Dùng 1 trong 2 lọ của nhóm 2 cho tác dụng với từng lọ của nhóm 1:
+ Nếu không tạo kết tủa thì lọ nhóm 2 là NaOH và lọ còn lại là Ba(OH)2 hayngược lại
+ Lọ tạo ra kết tủa ở nhóm 2 là Ba(OH)2 với lọ H2SO4 ở nhóm 1 Từ đó tìm ra lọHCl
- Dùng H2SO4 tác dụng lần lượt với 2 lọ ở nhóm 3 Lọ tạo kết tủa là Ba(OH)2, lọ còn lại là NaOH
Câu 10:
Chỉ được dùng quì tím, hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt
sau: H 2SO4, MgCl2, Ba(NO3)2, K2SO3, Na2CO3 và K2S.
Giải:
Trang 7Trích các mẫu thử sau đó dùng quì tím để thử, ta có kết quả sau:
- Nhận biết được mẫu thử làm quì tím hóa đỏ là H2SO4
- Nhóm không làm đổi màu quì tím là : MgCl2, Ba(NO3)2 (nhóm 1)
- Nhóm làm quì tím đổi thành xanh là: K2SO3, Na2CO3, K2S (nhóm 2)
- Dùng axit H2SO4 vừa nhận biết được ở trên nhỏ vào các mẫu thử ở nhóm 1 và nhóm 2.
Ở nhóm 1, mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng là Ba(NO3)2, mẫu thử không có hiện tượng gì
là MgCl2.
Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HNO3
- Ở nhóm 2, mẫu thử xuất hiện chất khí mùi trứng thối là K2S
K2S + H2SO4 → K2SO4 + H2S ↑
- Mẫu thử xuất hiện khí mùi hắc là K2SO3
K2SO3 + H2SO4 → K2SO4 + SO2 ↑ + H2O
- Mẫu thử xuất hiện khí không mùi là Na2CO3
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O
- Cho quỳ tím vào sẽ phân biệt 4 chất thành 2 nhóm:
+ nhóm 1: Ba(OH)2, KOH Quỳ tím chuyển màu xanh
+ nhóm 2: CaCl2, Na2SO4 Quỳ tím không chuyển màu
- Lấy một dd nào đó của nhóm 1 cho t/d lần lượt với 2 dd nhóm 2 Nếu:
+ Không tạo kết tủa thì dd nhóm 1 là KOH, dd cón lại là Ba(OH)2
Lấy Ba(OH)2 để phân biệt 2 dd của nhóm 2
+ Nếu có kết tủa màu trắng xuất hiện thì dd nhóm 1 là Ba(OH)2, dd nhóm 2 là
- Dùng BaCl2 để nhận biết K2SO4 (có kết tủa trắng BaSO4)
- Dùng AgNO3 để phân biệt KCl, KNO3 (có kết tủa trắng AgCl)
- Ống nghiệm không có hiện tượng xảy ra là KCl
- Ống nghiệm cói khí mùi khai bay ra là NH4NO3
Trang 8Ca(OH)2 + 2NH4NO3 2NH3 + Ca(NO3)2 + 2H2O
- Ống nghiêm cĩ kết tủa trắng xuất hiện là Ca(H2PO4)2
2Ca(OH)2 + Ca(H2PO4)2 Ca3(PO4)2 + 4H2O
Câu 15:
Cĩ 3 ống nghiệm mỗi ống đựng các dd sau: H 2SO4, KNO3, NaCl Trình bày pp hĩa
học để nhận biết mỗi dd Viết PT
- Dùng quỳ tím nhận biết Na2SO4 (khơng làm đổi màu)
- Để phân biệt HCl, H2SO4 dùng Ba(NO3)2 hoặc BaCl2.
Câu 17: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết các chất
đựng trong các lọ mất nhãn sau:
KOH, HCl, FeCl 3 , Pb(NO 3 ) 2 , Al(NO 3 ) 3 , NH 4 Cl.
Gi
ải:
Cĩ 6 dd bị mất nhãn gồm: KOH, HCl, FeCl3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3, NH4Cl
+ Trộn lần lượt các dd này với nhau:
-> Cĩ 1 chất khi trộn với 5 dd cịn lại tạo 3 kết tủa, 1 khí mùi khai Dd đĩ là KOH: 3KOH + FeCl3 -> Fe(OH)3↓ + 3KCl
2KOH + Pb(NO3)2 -> Pb(OH)2↓ + 2KNO3
3KOH + Al(NO3)3 -> Al(OH)3↓ + 3KNO3
KOH + NH4Cl -> KCl + H2O + NH3↑
-> Biết được KOH ta dễ dàng biết được các dd kia vì:
+ Cho KOH đã nhận biết vào 5 dd cịn lại:
-> Chất tạo kết tủa nâu đỏ với KOH là FeCl3:
FeCl3 + 3KOH -> Fe(OH)3↓ + 3KCl
-> Chất nào tạo kết tủa đen với KOH là Pb(NO3)2:
Pb(NO3)2 + 2KOH -> Pb(OH)2↓ + 2KNO3
-> Chất tạo kết tủa dạng keo trắng với KOH là Al(NO3)3 Đặt biệt kết tủa này tan nếu kiềm dư:
Al(NO3)3 + 3KOH -> Al(OH)3↓ + 3KNO3
Al(OH)3 + KOH (dư) -> KAlO2 + 2H2O (kết tủa bị tan trong kiềm dư)
-> Chất nào tạo khí mùi khai với KOH là NH4Cl:
NH4Cl + KOH -> KCl + H2O + NH3↑
-> Chất khơng hiện tượng với KOH là HCl (cĩ phản ứng nhưng phản ứng khơng thể thấy)
Câu 18: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết 5 lọ mất
nhãn sau: NaHSO4, Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, Na2CO3, KHCO3
Giải:
Trang 9+ Có 5 dd là NaHSO4, Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, Na2CO3, KHCO3
+ Trộn lần lượt các dd này với nhau:
-> Có 1 chất khi cho vào 4 chất còn lại đều tạo khí, chất đó là NaHSO4 (vì NaHSO4
có tính axit do chứa gốc axit mạnh HSO4 - ):
2NaHSO4 + Mg(HCO3)2 -> MgSO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2↑
2NaHSO4 + Ca(HCO3)2 -> CaSO4↓ + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2↑
2NaHSO4 + Na2CO3 -> 2Na2SO4 + H2O + CO2↑
2NaHSO4 + 2KHCO3 -> Na2SO4 + K2SO4 + 2H2O + CO2↑
-> Biết được NaHSO4, ta dễ dàng biết các chất khác vì:
+ Cho NaHSO4 vào 4 dd còn lại thì:
-> Có một chất vừa tạo kết tủa và vừa tạo khí với NaHSO4 là Ca(HCO3)2:
2NaHSO4 + Ca(HCO3)2 -> CaSO4↓ + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2↑
-> Có 3 chất chỉ tạo khí với NaHSO4 là : Mg(HCO3)2, Na2CO3, KHCO3 (PTHH như trên)
Đặt 3 chất chưa nhận biết này là nhóm (*)
Na2CO3 Lấy nước trong dd Na2CO3 làm thuốc thử:
-> Nếu chất nào trong nhóm (**) tan trong dd Na2CO3 có lẫn nước -> Chất đó là
K2CO3 -> Chất ban đầu là KHCO3
-> Nếu chất nào trong nhóm (**) không tan trong dd Na2CO3 có lẫn nước -> Chất
đó là MgCO3 -> Chất ban đầu là Mg(HCO3)2
Na2CO3 + Mg(HCO3)2 -> MgCO3↓ +2NaHCO3
Thuốc thử không giới hạn:
Câu 19 Trong một bình chứa hỗn hợp khí :
CO, CO 2 , SO 2 , SO 3 và H 2 Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết từng khí.
- Cho hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch BaCl2 dư, nếu có kết tủa trắng: hỗn hợp có SO3
SO3 + H2O + BaCl2 → BaSO4↓ + 2 HCl(Các khí khác không phản ứng với BaCl2)
- Khí còn lại cho qua nước vôi trong, dư, lúc đó
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Trang 10(Ghi chú: Có thể cho hỗn hợp khí lần lượt qua dung dịch BaCl2 (biết SO3), qua brom (biết SO2), qua nước vôi trong (CO2), khí còn lại đốt cháy và làm lạnh)
Câu 20 Phân biệt các dung dịch sau:
Al(NO 3 ) 3 , FeCl 3 , CuCl 2 , MgSO 4 , FeCl 2 , NaAlO 2 , (NH 4 ) 2 SO 4 , Na 2 CO 3
Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự Cho dung dịch Ba(OH)2 từ từ tới dư vào các dung dịch trên:
- Cốc có kết tủa trắng sau tan dần là Al(NO3)3
2Al(NO3)3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3Ba(NO3)2
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
- Cốc có kết tủa đỏ nâu là FeCl3
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3BaCl2
- Cốc có kết tủa trắng không tan là MgSO4 và Na2CO3 Thêm tiếp HCl vào 2 cốc này cốc nào có khí thoát ra là Na2CO3
MgSO4 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2 + BaSO4
Na2CO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaCO3
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O
- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2
FeCl2 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 + BaCl2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
- Cốc có kết tủa trắng không tan và khí thoát ra là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → 2NH3 + BaSO4 + 2H2O
- Cốc có kết tủa xanh là CuCl2
CuCl2 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2 + BaCl2
- Còn lại là NaAlO2
Câu 21 Phân biệt các chất rắn sau:
NaOH, K 2 CO 3 , AlCl 3 , FeSO 4 , CaSO 4 , MgCl 2
Hoà tan các chất trên vào nước thu được 5 dung dịch và một chất không tan là CaSO4 Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự Cho dung dịch Ba(OH)2 từ từ tới dư vào các dung dịch trên:
- Cốc có kết tủa trắng sau tan dần là Al(NO3)3
2Al(NO3)3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3Ba(NO3)2
2Al(NO3)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
Trang 11- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2.
FeSO4 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 + BaSO4
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
- Cốc không có hiện tượng là NaOH
- Hai cốc có kết tủa trắng không tan là MgCl2 và K2CO3 Thêm tiểp HCl vào hai cốc này, cốc có khí thoát ra là K2CO3
MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2 + BaCl2
K2CO3 + Ba(OH)2 → 2KOH + BaCO3
BaCO3 + 2HCl → BaCl2+ CO2 + H2O
Câu 22 Dùng phương pháp hoá học phân biệt các chất rắn sau:
Na 2 CO 3 , CaCO 3 , CaSO 3 , PbSO 4 , PbS.
Hoà tan các chất trên vào 5 cốc nước nguyên chất:
Cho các khí đi qua các bình chứa dung dịch CuSO4, khí nào tạo kết tủa xanh sau
đó tan ra tạo dung dịch xanh lam là NH3
CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Na2SO4 + Cu(OH)2↓
− + +
thử, nhận biết các chất còn lại.
Câu 24 Chỉ có nước và khí cacbonic có thể phân biệt được 5 chất bột trắng sau đây hay không :
Trang 12NaCl, Na 2 CO 3 , Na 2 SO 4 , BaCO 3 , BaSO 4 Nếu được hãy trình bày cách phân biệt.
Hòa tan 5 chất bột vào nước ta biết được 2 loại:
− Tan trong nước: NaCl, Na2CO3 và Na2SO4
− Không tan : BaCO3 và BaSO4
Cho khí CO2 sục vào BaCO3 và BaSO4 khi có mặt H2O, chất tan là BaCO3
) Ba(HCO
O H CO
Lấy Ba(HCO3)2 cho vào 3 dung dịch trên, nơi nào không kết tủa là NaCl
2NaHCO BaSO
SO Na ) Ba(HCO
2NaHCO BaCO
CO Na ) Ba(HCl
3 4
4 2 2
3
3 3
3 2 2 3
+
↓
= +
+
↓
= +
Sau đó phân biệt 2 kết tủa như trên
Câu 25 Hãy tự chọn một hoá chất thích hợp để phân biệt các muối :
NH 4 Cl, (NH 4 ) 2 SO 4 , NaNO 3 , MgCl 2 , FeCl 2 , FeCl 3 , Al(NO 3 ) 3
Viết các phương trình phản ứng.
Chọn dung dịch Ba(OH)2:
khai) (mïi
O 2H 2NH BaCl Ba(OH) Cl 2NH4 2 t 2 3 2 o + ↑ + = + (khai)
(tr¾ng)
O 2H 2NH BaSO Ba(OH) SO
)
o
+
↑ +
↓
= +
2 2
2 2
2 tr¾ng
2 2
2
2 3
BaCl Fe(OH)
Ba(OH) FeCl
BaCl Mg(OH)
Ba(OH) MgCl
i g
t îng hiÖn cã ng
« kh Ba(OH)
NaNO
+
↓
= +
+
↓
= +
→ +
(lục nhạt, hóa nâu trong không khí)
) 3Ba(NO 2Al(OH)
3Ba(OH) )
2Al(NO
3BaCl 2Fe(OH)
3Ba(OH) 2FeCl
4Fe(OH) O
2H O 4Fe(OH)
2 3 tr¾ng
3 2
3 3
2 )
u a n ( 3 2
3
3 2
2 2
+
= +
+
↓
= +
= +
+
Thêm tiếp Ba(OH)2 vào, kết tủa tan:
O H 4 )
Ba(AlO
d Ba(OH)
Câu 26 Dùng thêm một thuốc thử duy nhất phân biệt các dung dịch:
MgCl 2 , AlCl 3 , FeCl 2 , FeCl 3 , CuCl 2 , NaCl, NH 4 Cl, (NH 4 ) 2 SO 4
Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự Cho dung dịch Ba(OH)2 từ từ tới dư vào các dung dịch trên:
- Cốc có kết tủa trắng sau tan dần là AlCl3
2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3BaCl2
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 →Ba(AlO2)2 + 4H2O
- Cốc có kết tủa đỏ nâu là FeCl3
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3BaCl2
- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2
FeCl + Ba(OH) →Fe(OH) + BaCl
Trang 134Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
- Cốc có kết tủa xanh là CuCl2
CuCl2 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2 + BaCl2
- Cốc có kết tủa trắng không tan và khí thoát ra là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → 2NH3 + BaSO4 + 2H2O
- Cốc có khí thoát ra và không có kết tủa là NH4Cl
2NH4Cl + Ba(OH)2 → 2NH3 + BaCl2 + 2H2O
- Còn lại là NaCl
Câu 27 Chỉ dùng thêm một kim loại phân biệt các dung dịch:
NaCl, MgCl 2 , FeCl 2 , FeCl 3 , CuSO 4 , (NH 4 ) 2 SO 4
Chia nhỏ các dung dịch thành các phần có đánh số thứ tự Cho kim loại Ba từ từ tới dư vào các dung dịch trên, các cốc đều có khí thoát ra:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
và các hiện tượng sau:
- Cốc có kết tủa đỏ nâu là FeCl3
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3Ba Cl2
- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2
FeCl2 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 + Ba Cl2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
- Cốc có kết tủa xanh là CuSO4
CuSO4 + Ba(OH)2 →Cu(OH)2 + Ba SO4
- Cốc có kết tủa trắng không tan và khí thoát ra là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → 2NH3 + BaSO4 + 2H2O
- Cốc có kết tủa trắng là MgCl2
MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2 + BaCl2
- Còn lại là dung dịch NaCl
biết cả 6 dung dịch sau: FeCl 2 , FeCl 3 , NH 4 Cl, (NH 4 ) 2 SO 4 , AlCl 3 , MgCl 2
Phương án nào trong các phương án sau đúng:
A Chọn dung dịch BaCl 2
B Chọn dung dịch NaOH.
C Chọn dung dịch Ba(OH) 2
D Chọn dung dịch nào cũng có thể nhận biết các dung dịch trên.
Chọn dung dịch Ba(OH)2 Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự Cho dung dịch Ba(OH)2 từ từ tới dư vào các dung dịch trên:
- Cốc có kết tủa trắng sau tan dần là AlCl3
2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3BaCl2
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
- Cốc có kết tủa đỏ nâu là FeCl3
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3BaCl2
Trang 14- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2.
FeCl2 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 + BaCl2
MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2 + BaCl2
Câu 29 Chỉ dùng thêm 1 hoá chất hãy phân biệt các dung dịch:
KOH, ZnCl 2 , NaCl, MgCl 2 , AgNO 3 , HCl, HI.
Mỗi lần thử lấy mỗi dung dịch một ít (1-2ml) cho vào các ống nghiệm và đánh sốthứ tự, cho dung dịch FeCl3 lần lượt vào các dung dịch ta nhận được:
- Dung dịch AgNO3 có kết tủa trắng:
3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl ↓ + Fe(NO3)3
- Dung dịch KOH có kết tủa đỏ nâu:
3KOH + FeCl3 → 3KCl + Fe(OH)3↓
Lấy dung dịch KOH cho vào các dung dịch cha nhận biết đến dư
- Dung dịch KOH có kết tủa sau kết tủa tan là ZnCl2:
2KOH + ZnCl2 → 2KCl + Zn(OH)2↓
2KOH + Zn(OH)2 → K2ZnO2 + 2H2O
- Dung dịch KOH có kết tủa trắng là MgCl2:
2KOH + MgCl2 → 2KCl + Mg(OH)2↓
Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với hai dung dịch còn lại dung dịch nào cho kếttủa vàng da cam là dung dịch HI, kết tủa trắng là HCl
AgNO3 + HI → AgI ↓vàng da cam + HNO3
AgNO3 + HCl → AgCl ↓trắng + HNO3
Câu 30 Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các cặp chất sau:
* Hai dung dịch: MgCl 2 và FeCl 2
* Hai khí: CO 2 và SO 2
Trong mỗi trường hợp chỉ được dùng thêm một thuốc thử thích hợp.
a) Cho 2 dung dịch tác dụng với dung dịch KOH dư, một dung dịch cho kết tủa
trắng không tan là dung dịch MgCl2, một dung dịch cho kết tủa trắng xanh hoá nâungoài không khí là dung dịch FeCl2
2NaOH + MgCl2 → BaCl2 + Mg(OH)2
2NaOH + FeCl2 → BaCl2 + Fe(OH)2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
b) Cho hỗn hợp hai khí từ từ đi qua dung dịch nước brôm, khí nào làm dung dịch
nước brôm mất màu đó là khí SO2
SO +Br + 2H O → H SO + 2HBr