1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DIA LI 7 SOAN KI TI MI

22 556 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành Phần Nhân Văn Của MễI Trường Dân Số
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 247,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức về: - Học sinh cần biết được về tình hình dân số, tháp tuổi dân số và nguồn lao động của một địa phương.. - Giáo Viên treo bản đồ dân số của

Trang 1

Tiết CT: 1

Ngày dạy:

Phần I THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

Bài 1: DÂN SỐ

1 Mục tiêu:

a Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức về:

- Học sinh cần biết được về tình hình dân số, tháp tuổi dân số và nguồn lao động của một địa phương

- Tình hình dân số và sự gia tăng dân số, hậu quả của sự bùng nổ gia tăng dân số đối với các nước đang

phát triển

b Kĩ năng:

- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số, sự bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số

- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

c Thái độ:

- Giáo dục cho các em biết chính sách về dân số của Đảng và nhà nước ta đề ra

2 Chuẩn bị :

- Giáo viên : Bản đồ dân số thế giới, bài tập bản đồ

- Học sinh : Sách giáo khoa, tập bản đồ, đồ dùng học tập

3 Phương pháp dạy học:

Phương pháp thảo luận nhóm, trực quan, gợi mở, vấn đáp

4 Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức : k iểm tra sĩ số lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ:

4.3 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung

- Giáo viên giới thiệu sơ lược về chương trình địa lí lớp 7 đồng thời khái

quát lại sơ lược về chương trình địa lí 6

- Giáo viên giới thiệu về tình hình dân số của Việt Nam

- Giáo Viên treo bản đồ dân số của thế giới và giới thiệu sơ lược cho

học sinh quan sát

* Hoạt động 1 Phương pháp trực quan, đàm thoại,gợi mở

- Giáo viên.treo bản bồ dân số thế giới và giới thiệu về tình hình dân số

thế giới Hướng dẫn học sinh quan sát Hình 1.1 sách giáo khoa ( Gồm 2

cột nam và nữ )

? Chúng ta thường làm cách nào để biết được số dân của 1 địa phương ?

vậy điều tra dân số nhằm mục đích gì ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý người ta tìm hiểu về số dân và về tỉ lệ

nam và nữ

? Vậy dân số là như thế nào ?

- Giáo viên Cho học sinh quan sát Hình 1.1 hướng dẫn học sinh về cột

bé trai và bé gái

? Tổng số trẻ em mới sinh ra đến 4 tuổi ở tháp tuổi có bao nhiêu bé trai

I Dân số và nguồn lao động.

Trang 2

và bao nhiêu bé gái ? Dân số được biểu hiện như thế nào

- Giáo viên Hướng dẫn - Từ 0 -> 14 T là dưới tuổi lao động

- Từ 15 -> 59 T là trong tuổi lao động

- Từ 59 T trở lên là trên tuổi lao động

? Em haỹ cho biết nguồn lao động là như thế nào ?

- Học sinh Trả lời – nhận xét và bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời là lao động của 1 địa phương

và 1 quốc gia

- Giáo viên Qua 2 tháp tuổi trên em có nhận xét gì về (dưới tuổi lao

động, trong tuổi lao động, trên tuổi lao động) ?

- Tháp tuổi 1 - Dưới tuổi lao động nhiều

- tháp tuổi 2 - Trong tuổi lao động nhiều nhất

? Vậy tháp tuổi biểu hiện những vấn đề gì ?

- Học sinh Trả lời – nhận xét và bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

* Hoạt động 2 Phương pháp đàm thoại, thảo luận nhóm.gợi mở

- Giáo viên Hướng dẫn học sinh quan sát hình 2.1 sách giáo khoa và

cho học sinh đọc nội dung mục 2

- Giáo viên Chia nhóm cho học sinh hoạt động

? Nhóm 1 Dân số thế giới tăng nhanh vào thời gian nào ? và chủ yếu ở

châu lục nào ?

- Học sinh Thảo luận – nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận

? Nhóm 2 Dân số thế giới tăng nhanh chủ yếu ở những quốc gia nào ?

vì sao tăng nhanh ở những quốc gia đó ?

- Học sinh Thảo luận – nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận

? Nhóm 3 Tại sao dân số lại tăng vọt ở cuối Thế kỉ XIX đầu Thế kỉ

XX ? và những năm gần đây tình hình dân số như thế nào ?

- Học sinh Thảo luận – nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận

* Hoạt động 3: Phương pháp thảo luận nhóm.

Cho học sinh quan sát Hình 1 3 và cho học sinh tiếp tục thảo luận

? Nhóm 1 Các nước phát triển tăng nhanh ở những thế kỉ nào ? vào

những năm nào ?

- Học sinh Thảo luận – nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận

? Nhóm 2 Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử năm 2000 ở các nước phát triển , đang

phát triển là bao nhiêu ?

- Học sinh Thảo luận – nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận

? Nhóm 3 Với các nước đang phát triển tỉ lệ sinh cao như vậy dẫn đến

những hậu quả gì ? Biện pháp ra sao ?

- Học sinh Thảo luận – nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận

2 Nguồn lao động.

- Là số lao động của một địa phương

- Tháp tuổi biểu hiện cụ thể về dân số một đia phương và một quốc gia

II Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX.

- Từ năm 1950 của thế kỉ XX dân số tăng nhanh và đột ngột ở các châu Á,Phi, Mĩ La Tinh

- Dân số tăng nhanh ở những quốc gia đang phát triển, chủ yếu năm

1804 và tăng vọt 1960

III Sự bùng nổ dân số.

- Tăng nhanh và đột ngột , tỉ lệ sinh hàng năm cao 21 %o và tỉ lệ tử giảm nhanh

Trang 3

- Giáo viên Thiếu về y tế , tệ nạn xã hội , việc làm…

Biện pháp Giảm tỉ lệ gia tăng dân số , tạo việc làm ,phát triển kinh tế

- Giáo viên Liên hệ và cho học sinh làm bài tập 1 trong bài tập bản đồ

? Vậy nước ta có biện pháp gì để hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ? và theo

chúng ta cần phải lảm gì để hạ thấp sự gia tăng dân số ?

- Giáo viên phát triển về kinh tế – Xã hội , hạ thấp về tỉ lệ gia tăng dân

số tự nhiên , bố trí việc làm…

- Nước ta cần bố trí việc làm , phát triển kinh tế, văn hóa… góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số

4.4 Củng cố- luyện tập.

? Dân số của thế giới bùng nổ vào thời gian nào ? Em hãy cho biết về nguyên nhân , hậu quả và hướng giải

quyết của tình hình trên ?

- Từ 1950 của thế kỉ XX laØ dân số tăng nhanh và đột ngột

- Hậu quả về việc làm, ăn, ở … rất khó khăn

- Hướng giải quyết là bố trí việc làm, kế hoạch hóa gia đình…

? Hiện nay dân số nước ta khoảng bao nhiêu ?

a 10 triệu người b 60 triệu người c 80 triệu người

d gần 84 triệu người e 90 triệu người

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học

- Về nhà học lại bài cũ chú ý phần “ bùng nổ dân số “ và hoàn thành các bài tập 1,2 Sách giáo khoa và bài tập 2,3 trong sách bài tập bản đồ

- Chuẩn bị bài mới bài số 2 chú ý phần “ sự phân bố dân cư “ và hoàn thành trước các bài tập trong sách

giáo khoa 2,3 và bài tập 1,2 trong bài tập bản đồ

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

 Tiết CT: 2 Ngày dạy:

Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀCÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

1 Mục tiêu:

a Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức về:

- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và biết được những vùng đông dân cư và những vùng thưa

dân cư trên bản đồ thế giới

- Nhận biết được sự khác nhau và sự phân bố dân cư của (3) các chủng tộc chính trên thế giới qua bản đồ

dân cư

b Kĩ năng:

- Hiểu và nhận biết được sự phân bố , không đồng đều giữa các vùng

Trang 4

- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ bản đồ phân bố dân cư , nhận biết được sự phân bố, đặc điểm

của 3 chủng tộc chính

c Thái độ:

- Giáo dục cho các em biết chính sách về dân số của Đảng và nhà nước ta đề ra Đồng thời không phân biệt đối sử với các chủng tộc khác

2 Chuẩn bị :

- Giáo viên : Bản đồ phân bố dân cư thế giới, bài tập bản đồ,sách giáo khoa

- Học sinh : Sách giáo khoa , tập bản đồ, đồ dùng học tập

3 Phương pháp dạy học:

Phương pháp thảo luận nhóm, phân tích, trực quan.đàm thoại

4 Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức : k iểm tra sĩ số lớp

4.2 Ktbc:

? Dân số của thế giới bùng nổ vào thời gian nào ? Em hãy cho biết về nguyên nhân , hậu quả và hướng giải

quyết của tình hình trên ? (7 đ)

- Từ 1950 của thế kỉ XX laØ tăng nhanh và độât ngột (2 đ)

- Hậu quả về việc làm, ăn, ở…rất khó khăn (2 đ)

- Hướng giải quyết là bố trí việc làm, kế hoạch hóa gia đình…(3 đ)

? Hiện nay dân số nước ta khoảng bao nhiêu ? (2 đ)

a 10 triệu người b.60 triệu người

c.80 triệu người d gần 84 triệu người

Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh (1 đ)

4.3 Bài mới:

- Loài người xuất hiện trên trái đất cách nay hàng triệu năm.Ngày nay con người đã sinh sống ở hầu khắc

mọi nơi trên trái đất Có nơi dân cư tập trung đông,nhưng cũng có nhiều nơi dân cư tập trung thưa thớt vắng

người.Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống cũng như khả năng cải tạo tự nhiên của con người Để hiểurõ hơn vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Hoạt động 1: Phương pháp Trực quan, đàm thoại

- Giáo viên treo bản đồ phân bố dân cư của thế giới cho học sinh quan sát

? Những khu vực nào dân cư của thế giới tập trung đông nhất?

- Học sinh Trả lời – nhận xét và bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

- Vùng đồng bằng, duyên hải, thung lũng và vùng giàu tài nguyên và

khoáng sản

-Qua bản đồ cho biết khu vực nào có mật độ dân số cao nhất ? Vậy mật độ

dân số là như thế nào ? Công thức ?

- Học sinh Trả lời – nhận xét và bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

- Giáo viên Cho học sinh quan sát Hình 2.1 và giải thích các bảng số liệu

? Sự phân bố dân cư là như thế nào ? Vì sao lại có những khu vực đông dân

cư hoặc thưa dân cư trên thế giới ?

- Học sinh Trả lời – nhận xét và bổ sung

1 Phân bố dân cư

- Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên một đơn

vị diện tích

- Công thức tính ( người / 1 km2 )

- Khu vực đông dân , thưa dânthể hiện ở sự phân bố dân cư + Khu vực đông dân (đồng bằng, duyên hải, thung lũng

Trang 5

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

Giáo viên khí hậu, kinh tế, xã hội…

? Sao những khu vực nằm sâu trong nội địa lại thưa dân cư ?

- Học sinh Trả lời – nhận xét và bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời biên độ nhiệt lớn -> mưa ít

- Giáo viên: Mở rộng ngày nay với khoa học kĩ thuật , phương tiện giao

thông …phát triển hiện nay con người có thể sinh sống ở bất cứ khu vực nào

trên trái đất

-> Giáo viên chuyển ý qua hoạt động 2

* Hoạt động 2: Phương pháp thảo luận nhóm ,phân tích

- Giáo viên Hướng dẫn học sinh quan sát Hình 2.2 và cho học sinh đọc

bài

- Chia nhóm cho học sinh hoạt động với thời gian là5 ‘

? Nhóm 1.Em hãy cho biết sự khác nhau cơ bản giữa các chủng tộc ? ( về

hình dáng , mắt, mũi, da, tóc…)

- Học sinh Thảo luận – nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận

? Nhóm 2 Em hãy cho biết sự phân bố của cả 3 chủng tộc ? Việt Nam thuộc

chủng tộc nào ?

- Học sinh Thảo luận – nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận

? Em hãy cho biết cuộc sống của cả 3 chủng tộc lớn hiện nay trên thế giới ?

- Học sinh Trả lời – nhận xét và bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

- Giáo viên : Liên hệ thực tế tới Việt Nam và nói chung Việt Nam gồm có

54 dân tộc có cùng chung chủng tộc Môn gô lô ít

-> Giáo viên : Chuẩn xác kiến thức và sơ lược lại toàn bộ nội dung của bài

và vùng giàu tài nguyên và khoáng sản, vùng có kinh tế phát triển) Đông Á , Hoa Kì, Tây và Trung âu

+ Khu vực thưa dân Núi cao, vùng cực, hoang mạc…

2 Các chủng tộc.

- Gồm 3 chủng tộc chính + Môn gô lôit – phân bố chủ yếu ở Châu Á

+ Nê grô ít - phân bố chủ yếu ở Châu phi

+ Ơ rô pê o âit - phân bố chủ yếu ở Châu Âu

- Hiện nay cả 3 chủng tộc đều chung sống và làm việc ở tất cả các châu lục trên thế giới

4.4 Củng cố- luyện tập.

? Mật độ dân số là như thế nào ? Căn cứ vào những đặc điểm gì mà người ta phân rõ ra cả ba chủng tộc

chính trên thế giới ?

- Mật độ dân số là số dân sinh sống trung bình trên một đơn vị diện tích

- Công thức tính ( người / 1 km2 )

- Căn cứ vào da, tóc, mắt, mũi

? Dưạ vào bản đồ phân bố dân cư thế giới cho biết khu vực nào có dân số tập trung đông nhất ?

a Đông Á và Đông Nam A.Ù c Nam Á và Trung Á.

c Trung Á và Bắc Á d Đông Nam Á và Trung Á

Gv:hướng dẫn học sinh làm bài tập bản đồ bài 1

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học

- Về nhà học lại bài cũ chú ý phần “ Phân bố dân cư “ và hoàn thành các bài tập 1,3 sách giáo khoa và bài tập 2,4 trong sách bài tập bản đồ

- Chuẩn bị bài mới bài số 3 chú ý phần “ Quần cư nông thôn và quần cư đô thị “ và hoàn thành trước các

bài tập trong sách giáo khoa 1,2 và bài tập 1,2 trong bài tập bản đồ

5 Rút kinh nghiệm

Trang 6

………

………

………

………

 Tiết CT: 3

Ngày dạy:

Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA 1 Mục tiêu: a Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức về: - Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn với quần cư đô thị đồng thời qua bài biết được vài nét về sự phát triển của đô thị và các siêu đô thị - Nhận biết được sự khác nhau và sự phân bố dân cư của 2 kiểu quần cư b Kĩ năng: - Hiểu và nhận biết được sự phân bố , không đồng đều giữa các vùng - Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ bản đồ phân bố dân cư , nhận biết được sự phân bố, đặc điểm của 3 chủng tộc chính c Thái độ: - Giáo dục cho các em biết chính sách về dân số của Đảng và nhà nước ta đề ra.Đồng thời không phân biệt đối sử với các chủng tộc khác 2 Chuẩn bị :

- Giáo viên : Bản đồ phân bố dân cư - các đô thị thế giới, bài tập bản đồ

- Học sinh : Sách giáo khoa , tập bản đồ, đồ dùng học tập

3 Phương pháp dạy học:

Phương pháp thảo luận nhóm, đàm thoại, trực quan , vấn đáp

4 Tiến trình :

4 1 Ổn định tổ chức : k iểm tra sĩ số lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ:

? Mật độ dân số là như thế nào ? Căn cứ vào những đặc điểm gì mà người ta phân rõ ra cả ba chủng tộc

chính trên thế giới ? (7 điểm)

- Mật độ dân số là số dân sinh sống trên một đơn vị diện tích nhất định (2đ)

- Công thức tính ( người / 1 km2 ) (2đ)

- Căn cứ vào da, tóc, mắt, mũi…( 3 đ)

? Dưạ vào bản đồ phân bố dân cư thế giới cho biết khu vực nào có dân số tập trung đông nhất ?( 2 đ)

a Đông Á và Đông Nam A.Ù c Nam Á và Trung Á.

c Trung Á và Bắc Á d Đông Nam Á và Trung Á

Giáo viên chấm vở bài tập bản đồ cho học sinh (1 đ)

3 Bài mới:

Từ xa xưa con người đã biết sống quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh nhằm khai thác và chế ngự tự

nhiên Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên bề mặt trái đất Vậy quần cư là gì đặc điểm của nó ra sao chúng ta đi tìm hiểu vào bài hôm nay

Trang 7

Họat động của Thầy và Trò Nội dung

* Hoạt động 1 phương pháp vấn đáp, đàm thoại.

- Giáo viên Cho học sinh quan sát Hình 3.1 sách giáo khoa và giới thiệu

về trước đây sống chủ yếu dựa vào tự nhiên ngày nay họ đã tụ tập và

quây quần bên nhau để có thêm sức mạnh để cải tạo tự nhiên

- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu mục 1

? Quần cư là như thế nào ?

- Học sinh trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung

* Giáo viên Hướng dẫn HS quan sát H 3.1 , 3.2 và giới thiệu

+ Hình 3.1 Nhà cửa nằm ở ven cánh đồng và phân tán

+ Hình 3.2 Nhà cửa tập trung san xát tạo thành phố,xá

? Em hãy cho biết về hoạt động kinh tế của nông thôn và thành thị ?

- Học sinh trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung

+ Nông thôn dựa vào Nông – Lâm - Ngư

+ Thành thị dựa vào công nghiệp và dịch vụ, thương mại

? Quần cư nông thôn là như thế nào ? Hình thức sản xuất của họ ra sao ?

- Học sinh trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung

? Quần cư đô thị là như thế nào ? Hình thức sản xuất của họ ra sao ?

- Học sinh trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung

-> Giáo viên Với 2 hình thức sản xuất trên có sự khác nhau những điểm

cơ bản nào ?

- Học sinh trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung Giáo viên Với trình độ khoa

học kĩ thuật phát triển như hiện nay đa số người dân đều sống và làm

việc trong đô thị

* Hoạt động 2 phương pháp vấn đáp, thảo luận nhóm.

- Giáo viên Nhắc lại kiến thức cũ về lịch sử

? Đô thị trên thế giới xuất hiện vaò thời gian nào ?

- Học sinh trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung Cuối thế kỉ XII khi mà công

nghiệp và thương nghiệp đã phát triển Như vậy đô thị gắn liền với quá

trình phát triển của công nghiệp và thương nghiệp

- Giáo viên Treo bản đồ dân số và các đô thị học sinh quan sát

- Giáo viên chia nhóm cho học sinh thảo luận 5 ‘

? Nhóm 1 Trên thế giới hiện nay có bao nhiêu siêu đô thị từ 8 triệu dân

trở lên ? châu lục nào nhiều nhất ?

- Học sinh thaỏ luận và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn, gợi ý thảo luận

? Nhóm 2 Đô thị hóa là như thế nào ? Hiện nay tình hình đô thị hóa trên

thế giới ra sao ?

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị.

- Quần cư là dân cư sống quây tụ lại ở 1 nơi 1 vùng

- Quần cư nông thôn

+ Nhà cửûa nhỏ lẻ, phân tán thành xóm, làng mạc…

+ Hình thức sản xuất Nông - Lâm– Ngư

- Quần cư đô thị + Nhà cửa quây quần -> phố, quận

+ Hình thức sản xuất công nghiệp,thương nghiệp, dịch vụ…

2 Đô thị hóa, các siêu đô thị.

- Đô thị hóa là quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất , bố trí lại dân cư từ những vùng không phải đô thị thành những vùng đô thị

- Đô thị, siêu đô thị trên thế giới tăng nhanh từ thế kỉ XVIII đến nay

Trang 8

- Học sinh thaỏ luận và nhận xét- bổ sung.

- Giáo viên Hướng dẫn, gợi ý thảo luận

? Tỉ lệ dân của thế giới sống trong đô thị từ thế kỉ XVIII đến nay tăng

như thế nào ?

- Học sinh trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung 5 % -> 52,2 % gấp 10 lần

? Sự tăng nhanh của đô thị, siêu đô thị trên thế giới đã để lại những hậu

quả gì ?

- Học sinh trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn, gợi ý và bổ sung.- Môi trường bị hủy hoại ,

nguồn nước bị ô nhiễm , nước sạch thiếu, việc làm…

-> Giáo viên liên hệ tới thực tế ở địa phương Và kết thúc bài học

- Hậu quả Cho nhân loại về môi trường nước sạch, y tế, lương thực, thực phẩm… thiếu thốn, hủy hoại…

4.4 Củng cố- luyện tập.

? Quần cư nông thôn và quần cư đô thị là như thế nào ? cho biết điểm khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?

- Quần cư nông thôn hình thức canh tác chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

- Quần cư đô thị hình thức sản xuất chủ yếu dựa vào sản xuất công, thương nghiệp, dịch vụ

- Điểm khác nhau là về hình thức sản xuất

? Hiện nay dân số của thế giới sống trong các đô thị tăng khỏang bao nhiêu % so với trước thế kỉ XVI ?

a Khoảng 60 % b Khoảng 80 %.

c Khoảng 70 % d Khoảng 90 %

- Giáo viên Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 trong bài tập bản đồ

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học

- Về nhà học lại bài cũ chú ý phần “Quần cư nông thôn và quần cư đô thị “ và xem những điểm khác nhau

cơ bản giữa quần cư nông thôn với quần cư thành thị hoàn thành các bài tập 2,3 sách giáo khoa và bài tập

2,4 trong sách bài tập bản đồ

- Chuẩn bị bài mới bài số 4 chú ý xem trước các nội dung của bài thực hành và hoàn thành trước các bài tập trong sách giáo khoa 1,2 và bài tập trong bài tập bản đồ

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………



-Tiết CT:4

- Ngày dạy:

Bài 4: THỰC HÀNH

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

1 Mục tiêu:

a Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức về:

Trang 9

- Khái niệm Mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới , khái niệm về mật độ dân số

- Khái niệm đô thị , siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu Á

b Kĩ năng:

- Nhận biết được cách thể hiện dân số mật độ dân số , phân bố dân số, Đọc và khai thác các thông tin trên

lược đồ dân số Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số Châu Á, dân số Việt Nam

- Củng cố thêm kiến thức phân tích , quan sát lược đồ về dân số, vận dụng vào các kiến thức đã học vào

thực tế ở một địa phương hay một quốc gia

2 Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ( ghi dân số và mật độ dân số tỉnh Thái Bình), bài tập bản đồ.sách giáo khoa, giáo án

- Học sinh : sách giáo khoa , tập bản đồ, chuẩn bị bài

3 Phương pháp dạy học:

Phương pháp thảo luận nhóm, vấn đáp, gợi mở, so sánh

4 Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức : kiểm tra sĩ số lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ

? Quần cư nông thôn và quần cư đô thị là như thế nào ? cho biết điểm khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ? (7 đ)

- Quần cư nông thôn hình thức canh tác chủ yếu dựa vào nông nghiệp,lâm nghiệp hay ngư ngiệp,làng mạc thôn xóm thường phân tán (3 đ)

- Quần cư đô thị hoạt động kinh tế chủ yếu công nghiệp và dịch vụ,nhà cửa tập trung với mặt độ cao (3 đ)

- Điểm khác nhau là về hình thức sản xuất (1 đ)

? Hiện nay dân số của thế giới sống trong các đô thị tăng khỏang bao nhiêu % so với trước thế kỉ XVI ?

Hãy nhắc lại khái niệm về mật độ dân số, đặc điểm phân bố dân cư , tháp tuổi … Hôm nay chúng ta sẽ

vận dụng những kiến thức đã được học để phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi

* Hoạt động 1 phương pháp vấn đáp,

- Giáo viên Hướng dẫn học sinh quan sát hình 4.1 theo trình

tự:

? Tên lược đồ ? Bảng chú giải có mấy thang mật độ dân số ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý

? Màu có mật độ dân số cao nhất ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý đỏ đậm

? Tên nơi có mật độ dân số cao nhất ? mật độ dân số ?

cao nhất là bao nhiêu ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý Nơi có mật độ dân số thấp

Câu 1.

- Nơi có Mật độ dân số cao nhất là thị xã Thái Bình Mật độ dân số là > 3000 người/ km2

- Nơi có Mật độ dân số thấp nhất là huyện

Tiền Hải Mật độ dân số là < 1000 người/ km2

- Mật độ dân số của Thái Bình thuộc lọai cao của nước ta

Trang 10

nhất là màu gì?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý ( đỏ nhạt)

? Đọc tên ? Mật độ dân số là bao nhiêu? Mật độ dân số nào

chiếm ưu thế trên bản đồ ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý ( 1000 -> 3000)

Sau đó kết luận lại

* Hoạt động 2: phương pháp gợi mở, giải thích,so sánh.

- Giáo viên cho Hs đọc và nhận dạng lại các tháp tuổi như đã

học ở B1 Yêu cầu Hs nhắc lại 3 dạng tổng quát phân chia các

tháp tuổi

+ Tháp dân số trẻ: đáy rộng, thân hẹp, đỉnh nhọn

+ Tháp dân số già: đáy hẹp, thân rộng

+ Tháp dân số ổn định: 2 cạnh bên gần thẳng đứng, hình

ngôi tháp

-Kết luận:

+ Tháp dân số 1989: trẻ

+ Tháp dân số 1999: già

-> ? Sau 10 năm, tình hình dân số thành phố Hồ Chí Minh

có gì thay đổi?

* Hoạt động3: phương pháp thảo luận, gợi mở

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắùc lại trình tự đọc lược đồ

( Tên bảng chú giải, có mấy kí hiệu, ý nghĩa từng kí hiệu) và

cho Học sinh thảo luận

? Nhóm 1 Tìm trên lược đồ những kvực tập trung nhiều chấm

nhỏ? ( 500.000 người)

- Học sinh Thảo luận và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận

? Nhóm 2 Mật độ chấm dày nói lên điều gì ? ( mật độ dân số

cao nhất)

- Học sinh Thảo luận và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận

? Nhóm 3 Những khu vực tập trung mật độ dân số cao đó

được phân bố ở đâu?

- Học sinh Thảo luận và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận

? Nhóm 4 Tìm trên lược đồvị trí các khu vực có chấm tròn lớn

và vừa? Các đô thị tập trung phân bố ở đâu ?

- Học sinh Thảo luận và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận và cho học sinh kết

thúc bài học

- Thái Bình là tỉnh đất chật người đông, gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế

- Trung và hạ lưu của các sông lớn

4.4 Củng cố và luyện tập:

- Lưu ý học sinh những kĩ năng trong bài sẽ còn sử dụng thường xuyên ở những bài sau

Trang 11

- Cho học sinh nhắc những kĩ năng đọc, liên hệ phân tích lược đồ…

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Làm bài tập bản đồ.

- Chuẩn bị bài mới: Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm

? Cho biết: ranh giới của đới nóng, gồm có những kiểu môi trường nào ?

? Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh như thế nào đến giới ?

? Thực vật và sự phân bố dân cư của khu vực này ra sao ?

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

 Ngày soạn: Ngày dạy: Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI ĐỚI NÓNG 1 Mục tiêu chung của chương : a Kiến thức: Qua chương này giúp các em hiểu được - Môi trường đới nóng gồm những môi trường nào Vị trí đặc điểm của từng môi trường - Hiểu các đặc điểm tự nhiên của môi trường - Hình thức hoạt động của con người ở từng đới b.Kĩ năng : - Rèn kỹ năng phân tích lược đồ, kĩ năng xác định vị trí của các môi trường c.Thái độ : - Giáo dục cho học sinh ý thức bào vệ môi trường Yêu quý thiên nhiên

Tiết:5

Bài 5 ĐỚI NÓNG

MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh cần xác định được vị trí đới nóng trên bản đồ thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Năùm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

2.kỹ năng:

- Đọc được trên lược đồ khí hậu xích đạo ẩm và sơ đồ lát cát rừng rậm xích đạo xanh quanh năm

3.Thái độ

- Giáo dục cho học sinh có thái độ yêu quý thiên nhiên ,môi trường

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w