1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi hoc ki 2 dia li 11

4 851 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề 1: CHND Trung Hoa Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây.. Số câu Chủ đề 2: Đ

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ

cao Chủ đề 1:

CHND Trung Hoa Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên

giữa miền Đông

và miền Tây

Số câu

Chủ đề 2:

Đông Nam Á Tình hình phát triển

nông nghiệp

Số câu

Chủ đề 3:

Thực hành

- Tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới

- Nhận xét

Số câu

Chủ đề 4:

Thực hành

- Vẽ biểu đồ

Số câu

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

1 câu

2 điểm 20%

1 câu

3 điểm 30%

2 câu

5 điểm 50%

4 câu

10 điểm

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TPHCM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (2010 - 2011)

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Lý thuyết (5 điểm)

Câu 1: (3 điểm)

So sánh sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc

Câu 2: (2 điểm)

Trình bày sự phát triển nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á

Phần II: Thực hành (5 điểm)

Câu 3: (2 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

GDP của Trung Quốc và thế giới (Đơn vị: tỉ USD)

Toàn thế giới 12360,0 29357,4 40887,8

Tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới và nhận xét

Câu 4: (3 điểm)

Cho bảng số liệu:

Số khách du lịch quốc tế đến và chi tiêu của khách du lịch

ở một số khu vực của châu Á - năm 2003

Khu vực Số khách du lịch đến

(nghìn lượt người)

Chi tiêu của khách du lịch

(triệu USD)

Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện số khách du lịch quốc tế đến và chi tiêu của

khách du lịch ở một số khu vực châu Á, năm 2003

Hết

Trang 3

-ĐÁP ÁN & THANG ĐIỂM - 11

PHẦN I: LÝ THUYẾT (5 điểm)

Câu 1

(3 đ)

So sánh sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây

Trung Quốc:

Địa hình - Đồi núi thấp

- Các đồng bằng phù sa màu mỡ

Các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa

Khí hậu - phía Bắc: ôn đới gió

mùa

- phía Nam: cận nhiệt đới gió mùa

Ôn đới lục địa

Sông ngòi - Nhiều sông

- Hạ lưu các sông lớn, nguồn nước dồi dào, có giá trị thủy lợi, giao thông và nghề cá

- Ít sông

- Thượng nguồn của nhiều

hệ thống sông lớn, có giá trị thủy điện

Khoáng sản Kim loại màu Than, dầu mỏ, quặng sắt

Học sinh có thể trình bày theo các cách riêng nhưng đúng bản chất

và đáp ứng được yêu cầu cơ bản của câu hỏi thì vẫn được đủ điểm

theo yêu cầu của đáp án.

0,75

0,75

1,0

0,5

Câu 2

- Đông Nam Á có nền nông nghiệp nhiệt đới

- Trồng trọt: + Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng, sản lượng lúa của các nước trong khu vực không ngừng tăng

lên

+ Cây công nghiệp và cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước

- Chăn nuôi vẫn chưa trở thành ngành chính

- Đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản phát triển

0,5 0,25

0,25

0,5 0,5

PHẦN II: THỰC HÀNH (5 điểm)

Câu 3

Đơn vị: %

Học sinh không lập bảng nhưng tính đúng vẫn cho điểm tương

đương Mỗi phép tính đúng được 0,25 điểm

Đơn vị tính: 0,25 điểm.

Nhận xét:

- Tỉ trọng GDP của Trung Quốc đóng góp vào GDP của thế giới tăng liên tục qua các năm, từ 1,93% năm 1985 lên 4,03% năm 2004

(Hoặc: GDP của Trung Quốc tăng nhanh, tăng gần 7 lần sau 19 năm)

- Trung Quốc ngày càng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế giới

1,0

0,5

0,5

Trang 4

Câu 4

(3 đ) Vẽ biểu đồ:Yêu cầu:

- Vẽ biểu đồ cột đôi, có hai trục tung

- Vẽ đủ, chính xác, sạch, đẹp

- Ghi đủ: tên biểu đồ, chú giải, số liệu trên đầu mỗi cột

Thiếu mỗi yếu tố trừ 0,5 điểm.

3,0

Ngày đăng: 31/01/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w