1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DIA LI 7 SOAN KI TIMI II

63 542 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Diện tích, dân số Tây Ninh
Trường học Trường THPT Tây Ninh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Thành phố Tây Ninh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 570,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 đ Giáo viên chấm bài tập bản đồ 1 đ 4.3 Giới thiệu bài mới : - Đới nóng là nơi có nhiều thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhưng nếu canh tác không hợp lí thì môi trườngdễ bị hủy ho

Trang 1

- Giáo viên : Bảng thống kê diện tích, dân số Tây Ninh.sách giáo khoa.

- Học sinh : Sách địa lí Tây Ninh

3 Phương pháp dạy học:

- Phương pháp thảo luận, phân tích.so sánh

4 Tiến trình:

4.1 Oån định tổ chức: kiểm tra sĩ số lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ:

4.3 Bài mới

* Hoạt động 1: phương pháp phân tích.

- Giáo viên cho học sinh quan sát bản đồ hành chiùnh Tây Ninh trong sách

giáo khoa, sau đó hướng dần học sinh tìm các điểm cực Bắc , cực Nam ,

Cực Đông , Cực Tây của tỉnh

? Dựa vào bản đồ tỉnh Tây Ninh hãy xác định ranh giới hành chính của

tỉnh Tây Ninh ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý

? Xác định vị trí 2 cửa khẩu trên bản đồ ? Thuộc huyện nào ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý

? Theo qui họach giao thông , đường xuyên á đi qua các huyện và cửa

khẩu nào của Tây Ninh ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu và cửa

khẩu Mộc Bài

- Giáo viên nói thêm đặc điểm sản xuất và kinh tế của 1 số huyện thị trong

tỉnh

*Họat động 2: phương pháp so sánh và thảo luận nhóm

- Giáo viên treo bảng thống kê về diện tích ,dân số Tây Ninh cho học sinh

quan sát

? Em cho biết trong tỉnh có bao nhiêu huyện ,thị, xã ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý Huyện:Tân Biên,Tân Châu,Dương Minh

Châu,châu Thành,Hòa Thành,Bến Cầu,Gò Dầu,Trảng Bàng

-Thị xã:Tây Ninh và có tất cả 82 xã

? Cho học sinh so sánh diện tích Tây Ninh với các tỉnh trong miền Đông

Nam Bộ ?

- Diện tích trung bình (4.029.60 km2)

? Hãy kể tên các huyện biên giới mà em biết ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý Tân Biên,Tân Châu, châu Thành ,Bến

Cầu Trảng Bàng

I Vị trí , giới hạn , diện tích lãnh thổ:

2 Ranh giới hành chính :

- Phía Bắc và Tây giáp Campuchia, có đường biên giới dài 240 km Có 2 cửa khẩu quốc gia :

+ Mộc Bài ( Bến Cầu )

+ Xa Mát ( Tân Biên )

- Phía Đông giáp Bình Dương và Bình Phước

- Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và Long An

II Bảng số liệu về diện tích, số dân, số xã, phường, thị trấn , các huyện thị trong tỉnh :

Trang 2

* Giáo viên nói thêm đặc điểm sản xuất và kinh tế của 1 số huyện thị

trong tỉnh

- Giáo viên cho học sinh xem bản đồ

? Mật độ dân số đông nhất là ở đâu ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý Thị xã :911,54 người /km2

? Cho biết Tân Biên có dân số, mật độ dân số là bao nhiêu

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý 81.596 người,mật độ 95,64 người /km2

qua đây em có nhận xét gì về dân số và mật độ dân số của huyện so với

các huyện khác trong tỉnh

-Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời, chốt y ùvà kết thúc nội dung bài học

-Có 1 thị xã, 8 huyện ( trong đó có 5 huyện biên giới ),

8 thị trấn, 5 phường và 82 xã

4.4 Củng cố và luyện tập:

? Em hãy cho biết về ranh giới hành chính của tỉnh ta ? và có bao nhiêu của khẩu ?

- Phía Bắc và Tây giáp Campuchia, có đường biên giới dài 240 km Có 2 cửa khẩu quốc gia :

+ Mộc Bài ( Bến Cầu ), Xa Mát ( Tân Biên )

- Phía Đông giáp Bình Dương và Bình Phước

- Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và Long An

? Em hãy cho biết về diện tích của huyện Tân Biên là bao nhiêu ?

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

- Về nhà học lại bài cũ và chú ý lại phần số 2 và hoàn thành các bài tập còn lại

- Về nhà xem lại các bài đã học và chú ý hơn ở các bài tập sau

5 Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

………



Trang 3

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Bài 8 CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC

Tiết 8 TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

1 Mục tiêu bài học.

a Kiến thức :

- Nắm được các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng : làm rẫy, thâm canh lúa nước, sản xuất

theo qui mô lớn

- Nắm được các mối quan hệ giữa canh tác lúa nước với dân cư.

- Giaó viên : Bảng phụ (vẽ sơ đồ thâm canh lúa nước), Bài tập bản đồ, sách giáo khoa

- Học sinh : Sách giáo khoa, tập bản đồ, chuẩn bị bài

3 Phương pháp dạy học :

- Phương pháp vấn đáp và gợi mở, so sánh, thảo luận

4 Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ :

? Em hãy cho biết về đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa và sự phân bố của kiểu khí hậu này ? ( 7đ)

- Có chủ yếu ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á (1,5 đ)

- Gồm 2 mùa: (3 đ + Mùa hạ : gió từ biển -> ẩm, mưa nhiều

+ Mùa đông : gió từ lục địa thổi ra mang theo hơi lạnh khô, mưa ít

- Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gio ù-> Aûnh hưởng tới tự nhiên và con người ( 1 đ)

- Khí hậu thất thường.( Mùa mưa năm đến sớm – muộn Mưa tuy nhiều nhưng không đều Mùa đông năm rét ít, nhiều, sớm, muộn ( 1,5 đ)

? Khí hậu nhiệt đới gió mùa phù hợp với các đặc điểm nào sau đây ? (2 đ)

a Aåm ướt quanh năm c Là vùng có nhiệt độ dao động thấp

b Động – Thực vật rất phong phú d Nóng và mưa theo mùa

( Giáo viên chấm bài tập bản đồ 1 đ )

4.3 Giới thiệu bài mới

- Chúng ta đã được biết về đặc điểm thiên nhiên của môi trường đới nóng Vậy con người nơi đây đã xây

dựng tự nhiên để phục vụ cho đời sống của mình như thế nào ?

4.4.Dạy và học bài mới

* Họat động 1: phương pháp vấn đáp

- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào Hình 8.1, 8.2 và kênh chữ

để trả lời các câu hỏi

1 Làm nương rẫy :

Trang 4

? Nêu đặc điểm của hình thức canh tác làm nương rẫy?

- Học sinh Trả lời và nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời Đốt rừng, làm nương rẫy

? Mô tả qúa trình làm nương rẫy ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời Sau vài 3 vụ lại tiếp tục

đốt rừng làm nương rẫy mới

? Canh tác nương rẫy đã gây nên hậu quả gì đối với môi trường ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

? Ở Việt Nam có hình thức canh tác này không ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời và kết luận : Đây là hình

thức sản xuất lạc hậu cần xóa bỏ

* Họat động 2: Phương pháp thảo luận, so sánh, gợi mở.

- Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu học sinh quan sát hình 8.4

và cho học sinh thảo luận 5’ cả lớp

? Nhóm 1-3 Lúa nước được trồng chủ yếu ở những vùng nào ?

- Học sinh Thảo luận và nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn và gợi ý thảo luận Ở những nơi có khí hậu

nhiệt đới gió mùa: nắng nhiều, mưa nhiều

? Nhóm2-4 Nêu những điều kiện cần thiết để thâm canh lúa nước ?

- Học sinh Thảo luận và nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn và gợi ý thảo luận Giáo viên nói thêm về :

+ Cây lúa nước: ưa khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình từ 20

-> 300 C Mỗi năm có thể trồng từ 2 -> 3 vụ, lúa có thể trồng trên

cạn nhưng phổ biến là trồng ở những nơi ruộng có nước, cần nhiều

công chăm sóc nên thường phát triển ở những vùng đông dân

+ Thâm canh : là hình thức canh tác hiệu quả cao dựa vào việc khai

thác triệt để khả năng sản xuất của đất đai dựa trên cơ sở áp dụng

kĩ thuật : đầu tư nhiều phân bón, tưới tiêu, lai tạo giống, sử dụng

máy móc

? Tại sao nói ruộng bậc thang Hình 8.6 và đồng ruộng có bờ vùng,

bờ thửa là khai thác nông nghiệp hiệu quả và góp phần bảo vệ môi

trường ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời Giữ nước để đáp ứng được

nhu cầu tăng trưởng của cây lúa, chống xói mòn,cuốn trôi đất bạc

màu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát lược đồ Hình 8.4 và so

sánh với lược đồ Hình 4.4 và rút ra nhận xét

* Hoạt động 3: phương pháp phân tích, gợi mở.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát Hình 8.5: Qua Hình 8.5 rút

ra nhận xét:

? Qui mô sản xuất : diện tích canh tác ?

- Đặc điểm : là hình thức canh tác lâu đời nhất

- Cách thức tiến hành, Lạc hậu, cho năng suất thấp

- Hậu quả : + Mất rừng + Đất bị bạc màu, dễ xói mòn …+ Ô nhiễm môi trường…

2 Làm ruộng , thâm canh lúa nước:

- Các vùng thâm canh lúa nước có khí hậu nhiệt đới

- Điều kiện :+ Nắng nóng, mưa nhiều ( trên 1000mm), có đkiện giữ nước, chủ động tưới tiêu, địa hình thấp

+ Nguồn lao động dồi dào

- Những vùng trồng lúa nước cũng là những vùng đông dân của Châu Á

-Thâm canh lúa nước cần nhiều lao động nhưng cây lúa nước lại trồng được nhiều vụ có thể nuôi sống được nhiều người

3 Sản xuất nông sản hàng hóa theo qui mô lớn:

- Trang trại, đồn điền trồng cây công

Trang 5

- Học sinh Trả lời và nhận xét – bổ sung.

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

? Tổ chức sản xuất: có tổ chức khoa học ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

? Sản phẩm: đồn điền làm ra sản phẩm ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

? Đồn điền cho thu hoạch nhiều sản phẩm, tại sao người ta không

nhiều đồn điền ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời Và đồng thời cho học sinh

làm bài tập số 2 trong bài tập bản đồ

-> Phải có đất rộng, vốn nhiều, cần nhiều máy móc và kĩ thuật

canh tác, phải có nguồn tiêu thụ tương đối ổn định mới sản xuất

4.5 Củng cố và luyện tập :

? Chỉ trên bản đồ của Châu Á những vùng thâm canh được lúa nước ? Giáo viên cho học sinh điền vào sơ đồnhững điều kiện để có thể thâm canh được lúa nước ?

- Chỉ trên bản đồ châu Á

- Các vùng thâm canh lúa nước có khí hậu nhiệt đới

- Điều kiện :+ Nắng nóng, mưa nhiều ( trên 1000mm), có điều kiện giữ nước, chủ động tưới tiêu, địa hình hấp

Nguồn lao động dồi dào

- Những vùng trồng lúa nước cũng là những vùng đông dân của Châu Á

- Thâm canh lúa nước cần nhiều lao động nhưng cây lúa nước lại trồng được nhiều vụ có thể nuôi sống đượcnhiều người

? Đặc điểm của thâm canh lúa nước là :

a Lực lượng lao động đông b Nguồn nước tưới ổn định

c Câu a đúng, b sai d Nhiệt độ, độ ẩm cao, lao động dồi dào.

4.6 Hướng dẫn Hs tự học ở nhà:

- Học bài Làm bài tập bản đồ Chú ý mục số 2 và hoàn thành bài tập bản đồ 2,3 và các bài tập trong

sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài mới : “ Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.”

? Với những điều kiện khí hậu ở đới nóng như vậy, tạo những điêu kiện thuận lợi và khó khăn gì cho

sản xuất nông nghiệp?

? Nêu những hậu quả của việc canh tác không hợp lí đối với môi trường ?

? Nêu biện pháp khắc phục những hậu quả trên ?

? Nêu những sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới nóng ?

5 Rút kinh nghiệm :

………

………

………

Trang 6

Bài 9 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Tiết 9 NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

- Giáo viên : Bảng phụ.bài tập bản đồ

- Học sinh : Sách giáo khoa , tập bản đồ, chuẩn bị bài

3.Phương pháp dạy học :

Phương pháp vấn đáp và gợi mở, so sánh, thảo luận.

4 Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức : kiểm tra sĩ số lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ :

? Hình thức sản xuất nông nghiệp lạc hậu là hình thức canh tác ? (2 đ)

a Đồn điền b Trang trại d Thâm canh c làm rẫy

? Kể tên các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng ? Nêu 1 hình thức canh tác mà em biết ?(7 đ)

- Làm lương rẫõy,làm ruộng thâm canh lúa nước, Sản suất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn (2đ)

- Làm ruộng thâm canh lúa nước điều kiện : (3đ)

+ Nắng nóng, mưa nhiều ( trên 1000mm), có điều kiện giữ nước, chủ động tưới tiêu, địa hình thấp

+ Nguồn lao động dồi dào

-Thâm canh lúa nước cần nhiều lao động nhưng cây lúa nước lại trồng được nhiều vụ có thể nuôi sống đượcnhiều người (2 đ)

( Giáo viên chấm bài tập bản đồ 1 đ )

4.3 Giới thiệu bài mới :

- Đới nóng là nơi có nhiều thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhưng nếu canh tác không hợp lí thì môi trườngdễ bị hủy hoại … Vậy ta vào bài học hôm nay

4.4 Dạy và học bài mới:

* Hoạt động 1: phương pháp gợi mở, so sánh 1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

Trang 7

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm của khí hậu

xích đạo , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa để tìm ra đặc điểm

chung của môi trường đới nóng là nắng nóng quanh năm và

mưa nhiều

? Các đặc điểm này có những thuận lợi và khó khăn gì đối với

sản xuất nông nghiệp ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý cây trồng và mùa vụ

? Nêu những hậu quả của việc canh tác không hợp lí đối với

môi trường ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi y ù có thể gợi ý cho học sinh

bằng những câu hỏi nhỏ :

? Phân bố lượng mưa trong năm của môi trường nhiệt đới và

nhiệt đới gió mùa ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý

? Những khó khăn do phân bố mưa ở các môi trường này ?

biện pháp khắc phục những khó khăn đó ra sao ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý

- Giáo viên cho học sinh quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa và tìm mối quan hệ với xói mòn đất ở Hình 9.2 ( sườn đồi

trơ trụi cây cối với các khe rãnh sâu )

? Lớp mùn ở đới nóng thường không dày, nếu đất có độ dốc

cao và mưa nhiều quanh năm thì điều gì sẽ xảy ra đối với lớp

mùn này ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý cuốn trôi

? Nếu rừng cây trên vùng đồi, núi ở đới nóng bị chặt phá hết

và mưa nhiều thì điều gì sẽ xãy ra ở vùng đồi núi ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý xói mòn

- Giáo viên kết luận: Đất đai ở đới nóng rất dễ bị nước mưa

cuốn trôi lớp đất màu hoặc xói mòn nếu không có cây cối che

phủ Do đó cần thiết phải bảo vệ rừng ở các vùng đồi núi

- Giáo viên cho học sinh nêu thêm những biện pháp đễ khắc

phục

* Hoạt động 2: phương pháp vấn đáp, thảo luận.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên các cây lương thực và

hoa màu chủ yếu ở đồng bằng và vùng núi nước ta

- Lương thực : lúa nước, Hoa màu : ngô , sắn , khoai …

? Tại sao khoai lang được trồng nhiều ở vùng đồng bằng ? Sắn

(mì) trồng nhiều ở vùng đồi núi ? Trong khi lúa nước lại được

trồng nhiều ở khắp nơi ?

- Thuận lợi : nhiệt độ, độ ẩm cao nên sản xuất quanh năm, xen canh tăng vu.ï

- Khó khăn : + Nhiều sâu bệnh + Đất dễ bị thóai hóa do lớp mùn bị rữa trôi khi mưa nhiều

+ Vùng nhiệt đới và nhiệt đới thường có mùa mưa, khô kéo dài gây hạn hán, lũ lụt

-Biện pháp : + Bảo vệ và trồng rừng che phủ đất

+ Làm thủy lợi

+ Canh tác hợp lí, có biện pháp phòng chống thiên tai, bệnh dịch

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :

- Cây lương thực : lúa nước , ngô , sắn , khoai

Trang 8

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung.

- Giáo viên hướng dẫn và gợi ý học sinh vận dụng mối quan

hệ giữa nông nghiệp, đất trồng với khí hậu để trả lời

? Vì sao những vùng trồng lúa nước thường trùng với những

vùng đông dân bậc nhất trên thế giới ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý vì ở đó có nguồn lao động rồi

rào

? Vì sao ở các vùng nông nghiệp nhiệt đới Châu Phi người ta

trồng cây cao lương là chủ yếu ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý Là cây lương thực thích nghi

với khí hậu khô nóng , ( còn gọi là lúa miến – bo bo )

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên các cây công nghiệp

được trồng nhiều ở nước ta, sau đó ghi bảng và kết luận :

+ Đó là các cây công nghiệp trồng phổ biến ở đới nóng

+ Cây công nghiệp ở đới nóng rất phong phú

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa đọan từ :

“Chăn nuôi ở đới nóng … đông dân cư ” và cho học sinh thảo

luận nhóm 5’ cả lớp

? Trâu- bò, cừu- dê- lợn , gia cầmở đới nóng được chăn nuôi ở

đâu ? Vì sao ?

- Học sinh Thảo luận và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận.Trâu, bò : nơi có

đồng cỏ Dê, cừu : nơi khô hạn hoặc vùng núi Lợn, gia cầm :

vùng trồng nhiều ngũ cốc ( luá, ngô) và đông dân cư

- Giáo viên Sơ lược bài và kết thúc bài học

- Cây công nghiệp : cà phê , cao su , dừa , mía ,bông , lạc

-Chăn nuôi : trâu , bò , cừu dê , lợn , gia cầm…

còn hình thức chăn thả Nhưng chưa phát triển bằng trồng trọt

4.5 Củng cố và luyện tập :

? Đất ở đới nóng dễ bị xói mòn và thóai hóa là do ?

a Lượng mưa lớn và tập trung ở 1 mùa b Mùa khô kéo dài

c Việc canh tác không đúng kĩ thuật d Mưa nhiều, chặt phá rừng, canh tác chưa hợp lí

? Em hãy cho biết về những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ? Với những khó khăn đó chúng ta cần phải có những biện pháp như thế nào để giảm bớt ?

- Thuận lợi : nhiệt độ, độ ẩm cao nên sản xuất quanh năm, xen canh tăng vụ

- Khó khăn : ( Nhiều sâu bệnh , Đất dễ bị thóai hóa do lớp mùn bị rữa trôi khi mưa nhiều,+ Vùng nhiệt đới và nhiệt đới thường có mùa mưa, khô kéo dài gây hạn hán, lũ lụt.)

-Biện pháp : ( Bảo vệ và trồng rừng che phủ đất, Làm thủy lợi, Canh tác hợp lí, có biện pháp phòng chống thiên tai, bệnh dịch …)

4.6 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Học bài Làm bài tập bản đồ, và chú ý mục số 1 “ Đặc điểm về sản xuất nông nghiệp “ và hoàn thành cácbài tập còn lại.( 3, 4 ) trong sách giáo khoa

-chuẩn bị bai10

?tại sao Đớ nóng là mt rất thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp mà nhiều quốc gia ở đới nóng vẫn còn nghèo và thiếu lương thực

Trang 9

5 Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

………

 Tiết CT : 9 Ngày dạy : ĐỊA LÍ TÂY NINH Bài LÂM NGHIỆP VÀ NGƯ NGHIỆP TÂY NINH 1 Mục tiêu: a Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được hiện trạng hệ thống tài nguyên rừng và đất rừng, tình hình phát triển và những vấn đề chủ yếu trong việc phát triển ngành lâm nghiệp Tây Ninh - Nắm được những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển ngành thủy sản, tình hình nuôi , đánh bắt ngành thủy sản và phương hướng phát triển trong tỉnh b Kĩ năng. - Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh c Thái độ : - Hiểu được do khai thác bừa bãi vô tổ chức dẫn đến sự giảm sút nghiêm trọng về tài nguyên rừng và thủy sản - Gíao dục ý thức và hành động tốt trong việc bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường của tỉnh 2 Chuẩn bị : - Giáo viên : Sách giáo khoa, Bảng phụ - Học sinh: Sách địa lí Tây N inh 3 Phương pháp dạy học: Phương pháp tích thảo luận , phân tích, gợi mở 4 Tiến trình: 4.1.Ổn định tổ chức : kiểm tra sĩ số lớp 4.2 Kiểm tra bài cũ :

4.3 Bài mới :

Giáo viên giới thiệu: Rừng Tây Ninh phần lớn là rừng thứ sinh, đại bộ phận là rừng thưa, cây lá rộng, chủ yếu là cây dầu, bàng , gỗ quí, còn lại rất ít tre nứa …Vậy chúng ta đi vào bài học ngày hôm nay

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học

* Hoạt động 1:phương pháp phân tích, gợi mở

? Tại sao rừng lại nghèo nàn ? Hiện nay toàn tỉnh đã thực hiện

chương trình gì ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý

+ Gắn với chương trình 327 và 15 dự án nông lâm nghiệp

I Địa lí lâm nghiệp Tây Ninh:

1 Tài nguyên rừng và đất rừng:

- Bị suy giảm nghiêm trọng do chiến tranh và khai thác bừa bãi

- Chương trình 327 có bước chuyển đổi từ khai thác lâm sản sang bảo vệ rừng, phủ xanh đất

Trang 10

+ Giáo viên cho học sinh biết : Nhà nước có 23 cơ sở, tư nhân

có 88 cơ sở với công suất 73000 gỗtròn / năm

? Rừng hiện nay đang báo động về sản lượng và chất lượng

Tại sao ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý Nhiệm vụ cấp bách của tỉnh

là phải nhanh chóng có biện pháp tăng cường độ che phủ rừng

* Hoạt động 2: phương pháp phân tích, thảo luận nhóm

- Giáo viên treo bảng phụ học sinh thảo luận nhóm 3’

? Tỉnh ta có những nguồn lực gì phát triển thủy sản nào ?

- Học sinh Thảo luận nhóm , đại diện trình bầy,nhận xét

- Giáo viên nhận xét và bổ sung Ngoài các loại tự nhiên còn

có các loại nuôi và đặc sản: rô phi, mè, trăùm, ba ba, lươn, cá

sấu …

- Tuy nhiên hiện nay ngành ngư nghiệp của tỉnh vẫn còn yếu

do những nguyên nhân :

+ Trước đây chưa được chú trọng phát triển

+ Do việc đánh bắt bừa bãi (chất nổ , rà điện ,hóa chất độc

hại…)

? Cho biết sản lượng nuôi trồng thủy sản ở tỉnh ta mỗi năm là

bao nhiêu tấn / năm ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý Ở Hồ Dầu Tiếng chưa được

quản lí khai thác chặt chẽ nên sản lượng cá ngày càng giảm

? Cho biết hướng bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thủy

sản của nước ta ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý

- Giáo viên Sơ kết bài học và kết thúc toàn bộ nội dung của

bài

trống…

2 Tình hình phát triển và những vấn đề chủ yếu trong việc phát triển ngành lâm nghiệp:

- Rừng nghèo trữ lượng gỗ thấp

- Rừng của tỉnh ta đang trong tình trạng báo động cả về số lượng, chất lượng độ che phủ thấp không đủ để bảo vệ môi trường , vì vậy phải bảo vệ rừng và trồng rừng

II Địa lí ngư nghiệp Tây Ninh

1 Những nguồn lực phát triển thủy sản:

- Diện tích mặt nước khỏang 32000 ha

- Nguồn thủy sản có gtrị cao : cá lóc rô, thác lác…

- Nguồn lao động chuyên nghiệp khỏang

1000 người

- Trạm cá giống tỉnh với 1.7ha mặt nước sản xuất 1-3 triệu cá giống /năm

2 Ngành nuôi thủy sản:

- Hiện nay chỉ sử dụng nuôi cá khoảng 40% dtích mặt nước, chiếm 1,9 tấn / ha

- Sản lượng nuôi trồng thủy sản : 1211 tấn/ năm

3 Đánh bắt thủy sản:

- Sản lượng khai thác tự nhiên 870 tấn / năm

4 Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản:

- Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, môi trường, dịch bệnh

- Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến tiêu thụ

- Khẳng định vai trò quan trọng của nghề ca.ù

4.4 Củng cố và luyện tập :

? Tây Ninh có những loại rừng nào ? Phân bố ở đâu ? Giới thiệu những nguồn lực để phát triển ngành thủysản Ở tỉnh ta ? Em hãy cho biết về Tài nguyên rừng và đất rừng Ở tỉnh ta ? Tình hình phát triển và những vấn đề chủ yếu trong việc phát triển ngành lâm nghiệp ?

- Tài nguyên rừng và đất rừng:( Bị suy giảm nghiêm trọng do chiến tranh và khai thác bừa bãi Chương

trình 327 có bước chuyển đổi từ khai thác lâm sản sang bảo vệ rừng, phủ xanh đất trống…)

- Tình hình phát triển và những vấn đề chủ yếu trong việc phát triển ngành lâm nghiệp ( Rừng nghèo trữ lượng gỗ thấp.Rừng của tỉnh ta đang trong tình trạng báo động cả về số lượng, chất lượng độ che phủ thấp không đủ để bảo vệ môi trường , vì vậy phải bảo vệ rừng và trồng rừng )

? Diện t ích mặt nước ở tỉnh ta là ?

a, 40000 Ha b 50000 ha c 32000 ha d 20000 ha.

Trang 11

4.5 Höôùng daên hóc sinh töï hóc ôû nhaø :

- Veă nhaø hóc baøi vaø hoaøn thaønh caùc baøi taôp trong cuoân saùch ñòa lí ñòa phöông chuù yù phaăn veă röøng vaø lieđn heô tôùi ñòa phöông cụa caùc em

- Chuaơn bò baøi môùi : “ Dađn soâ vaø söùc eùp dađn soâ tôùi taøi nguyeđn , mođi tröôøng ñôùi noùng “

? Ñôùi noùng chieâm bao nhieđu % dađn soâ theẫ giôùi ?

? Nhöõng nôi naøo coù dađn soâ taôp trung ñođng ôû ñôùi noùng ?

? Phađn tích Hình.10.1 ñeơ thaây moâi quan heô giöõa söï gia taíng dađn soâ töï nhieđn quaù nhanh vôùi tình tráng thieâu löông thöïc ôû Chađu Phi ?

? Ñóc soâ lieôu ôû trang 34 saùch giaùo khoa nhaôn xeùt veă töông quan giöõa dađn soâ vaø dieôn tích röøng ôû Ñođng Nam

AÙ ?

5 Ruùt kinh nghieôm :

………

………

………

………

………

………



Trang 12

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Bài 10 : DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI

TÀI NGUYÊN , MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

1 Mục tiêu: Tiết:10

- Giáo viên : Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Thế giới, bài tập bản đồ.sách giáo khoa

- Học sinh : Sách giáo khoa, tập bản đồ, chuẩn bị bài

3 Phương pháp dạy học :

- Phương pháp thảo luận nhóm, gợi mở ,trực quan , phân tích

4.Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số học sinh.

4.2 Kiểm tra bài cũ :

? Đất ở đới nóng dễ bị xói mòn và thóai hóa là do ? (2 đ)

a Lượng mưa lớn và tập trung ở 1 mùa b Mùa khô kéo dài

c Việc canh tác không đúng kĩ thuật d Mưa nhiều, chặt phá rừng, canh tác chưa hợp lí

? Em hãy cho biết về những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ? Với những khó khăn đó chúng ta cần phải có những biện pháp như thế nào để giảm bớt ? (7 đ)

- Thuận lợi : nhiệt độ, độ ẩm cao nên sản xuất quanh năm, xen canh tăng vụ (2 đ)

- Khó khăn : ( Nhiều sâu bệnh , Đất dễ bị thóai hóa do lớp mùn bị rửa trôi khi mưa nhiều, Vùng nhiệt đới vànhiệt đới thường có mùa mưa, khô kéo dài gây hạn hán, lũ lụt.) (2,5 đ)

-Biện pháp : ( Bảo vệ và trồng rừng che phủ đất, Làm thủy lợi, Canh tác hợp lí, có biện pháp phòng chống thiên tai, bệnh dịch …) (2,5 đ)

(Giáo viên Chấm bài tập bản đồ 1 đ )

4.3 Giới thiệu bài mới :

- Đới nóng chiếm 1/2 dân số thế giới Dân cư tập trung đông ở 1 số khu vực và tăng nhanh đã gây nên

nhiều hậu quả cho đời sống, sản xuất, môi trường ở đới nóng Chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về các vấn đề này

4.4.Dạy và học bài mới

Trang 13

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học

* Hoạt động 1: Phương pháp phân tích, gợi mở.trực quan

- Giáo viên treo bản đồ sự phân bố dân cư trên thế giới yêu cầu học sinh

quan sát, trả lời câu hỏi:

? Dân cư ở đới nóng thường tập trung ở những khu vực nào? xác định những

khu vực đó trên bản đồ

- Đông Nam Aù, Nam Aù, Trung Phi, Đông Nam Braxin

? Vậy chiếm bao nhiêu % dân số thế giới ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời Dân số đới nóng chiếm gần 50 %

thế giới nhưng lại chỉ tập trung sinh sống trong 4 khu vực ấy thì sẽ có tác

động gì đến nguồn tài nguyên, môi trường ở những nơi đo.ù

? Tại sao dân số lại tập trung ở những khu vực này ?

-Là những vùng đồng bằng có đất đai mầu mỡ, Gần các con sông nguồn

nước rồi rào

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát biểu đồ Hình 1.4 trang 5

? Cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện nay của đới nóng như thế nào ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

? Trong khi tài nguyên, môi trường đang bị xuống cấp thì sự bùng nổ dân số

của đới nóng có tác động như thế nào ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

* Hoạt động 2: Phương pháp thảo luận nhóm

- Giáo viên Giới thiệu biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số với lương thực

Châu Phi Sau đó hướng dẫn học sinh đọc và phân tích theo thứ tự :

+ Sản lượng lương thực: tăng từ 100% -> hơn 110

+ Gia tăng dân số tự nhiên: tăng từ 100% lên gần 160%

+ Bình quân lương thực đầu người: từ 100% giảm xuống còn 80%

- Giáo viên treo bảng phụ hs thảo luận nhóm 5’

? Nhóm 1- 3 Nguyên nhân làm cho bình quân lương thực theo đầu người sụt

giảm ?

? Nhóm 2-4 Em hãy cho biết về hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh đối

với tài nguyên và môi trường ?

- Học sinh thảo luận nhóm đại diện nhóm trình bấy ,các nhóm khác bổ sung

,giáo viên chốt ý ( Do dân số tăng nhanh hơn tăng lương thực ,tài nguyên

cạn kiệt…Môi trường ô nhiễm )

? Biện pháp nâng bình quân lương thực theo đầu người lên ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời Giảm tốc độ tăng dân số, nâng mức

tăng lương thực lên

- Giáo viên cho học sinh phân tích bảng số liệu dân số và rừng ở Đông Nam

nhiều mặt )

- Dân tập trung đông ở : Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin., Đông Á

-Dân số tăng nhanh -> bùng nổ dân số gây khó khăn cho việc cải thiện đsống và phát triển kinh tế, môi trường

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường :

- Chất lượng cuộc sống :+ Bình quân lương thực đầu người giảm

+ Thiếu nhà ở, ăn mặc, nước sạch…

- Tài nguyên : + Đất bạc màu+ Cạn kiệt khoáng sản+ Diện tích rừng giảm nhanh,

Trang 14

+ Diện tích rừng : giảm từ 240,2 -> 208,6 triệu.

-> Dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm

* Nguyên nhân: phá rừng lấy đất canh tác, lấy củi đun nấu, lấy gỗ làm nhà

hoặc xuất khẩu để nhập lương thực, hàng tiêu dùng …

? Nhóm 5-6 Nêu những tác động của sức ép dân số đến việc giải quyết việc

làm, nhu cầu ăn, mặc ,ở … ? Nêu những tác động tiêu cực của dân số đến

môi trường ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời Thiếu nước sạch, môi trường tự

nhiên bị hủy hoại dần, môi trường sống ở các khu ổ chuột, các đô thị bị ô

nhiễm

Giáo viên giáo dục về môi trường cho học sinh

? Làm thế nào để giảm sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét- bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời.đồng thời cho học sinh làm bài tập 2

trong tập bản đồ sau đó kết thúc bài học

- Môi trường ô nhiễm, bị tàn phá …

- Biện pháp : giảm tỉ lệ sinh, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân …

4.4 Củng cố và luyện tập :

? Ở đới nóng, dân cư tập trung đông đúc chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm dân số của thế giới ?

a 30 % b 40 % c 50 % d 90 %

? Em hãy cho biết khi mà dân số tăng nhanh ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng cuộc sống, tài nguyên, môi trường ? Vậy cần phải có những biện pháp nào ?

- Chất lượng cuộc sống :( Bình quân lương thực đầu người giảm, Thiếu nhà ở, ăn mặc, nước sạch…

- Tài nguyên ( Đất bạc màu, Cạn kiệt khoáng sản, Diện tích rừng giảm nhanh, môi trường ô nhiễm, bị tàn phá …)

- Biện pháp : giảm tỉ lệ sinh, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân …

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Học bài Làm bài tập bản đồ, và chú ý mục số 2 “ Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường “ và hoàn thành các bài tập còn lại.( 1,3 ) trong sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài mới “ Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng “

? Hãy nêu nguyên nhân dẫn tới sự di dân ?

? Cho biết tình hình phát triển và những vấn đề chủ yếu trong đô thị ?

? Đảng và nhà nước ta có những chính sách gì để giảm bớt sự di dân ?

? Cho biết biện pháp giảm sự di dân tự do trong khu vực đới nóng ?

5 Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

………



Trang 15

- Nắm được nguyên nhân của sự di dân và đô thị hóa ở đới nóng

- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng

- Giáo viên : Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới, bài tập bản đồ

- Học sinh : Sách giáo khoa , tập bản đồ, chuẩn bị bài

3 Phương pháp dạy học :

Phương pháp trực quan,thảo luận nhóm,đàm thoại

4 Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức : kiểm tra sĩ số lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ:

? Ở đới nóng, dân cư tập trung đông đúc chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm dân số của thế giới ? (2 đ)

a 30 % ; b 40 % c 50 % ; d 90 %

? Em hãy cho biết khi mà dân số tăng nhanh ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng cuộc sống, tài nguyên, môi trường ? (7 đ)

- Chất lượng cuộc sống :( Bình quân lương thực đầu người giảm, Thiếu nhà ở, ăn mặc, nước sạch (2 đ)

- Tài nguyên ( Đất bạc màu, Cạn kiệt khoáng sản, Diện tích rừng giảm nhanh) (2,5 đ)

- Môi trường ô nhiễm và bị tàn phá (2,5 đ)

( Giáo viên chấm bài tập bản đồ 1 đ )

4.3 Giới thiệu bài mới :

Di dân và đô thị hóa tự phát ở đới nóng là 1 vấn đề nan giải Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem vì sao người

dân ở đới nóng lại di dân ? Việc đô thị hóa tự phát ở đây đã gây nên hậu quả gì ?

4.4 Dạy và học bài mới

* Hoạt động 1 phương pháp đàm thoại, thảo luận nhóm.

? Theo Em hiểu từ di dân ở dây có nghĩa là như thế nào ? 1 Sự di dân

Trang 16

- Học sinh Trả lời và nhận xét.

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

? Nguyên nhân nào dẫn tới làn sóng di dân ở đới nóng ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời do thiên tai Lũ lụt, hạn hán, Chiến tranh,

xung đột tộc người…đang diễn ra ở Nam Á, Tây Nam Á.Vì thu nhập ở nông thôn

quá thấp ,đây là những nguyên nhân diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển

- Giáo viên Treo bảng phụ và cho học sinh thảo luận nhóm

? Tại sao nói tình trạng di dân ở đới nóng diễn ra rất đa dạng và phức tạp ?

- Học sinh Thảo luận và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận Đa dạng do nhiều nguyên nhân, Phức

tạp gồm di dân có tổ chức và di dân không có tổ chức

- Giáo viên Cho học sinh lấy ví dụ thực tế ở Việt Nam về sự di dân ( Lên thành

phố kiếm việc làm, nhà nước tổ chức di dân vaò Tây nguyên để làm ăn sinh sống

và khai hoang

? Vậy trước sự di dân tự do đó chúng ta cần tiến hành những biện pháp gì ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Gợi ý trả lời có tổ chức, có kế hoạch, phát triển kinh tế…

- > Giáo viên vậy các em thấy những cuộc di dân đều nhằm mục đích khai hoang ,

phát triển về kinh tế, tác động tích cực đến sự phát triển về kinh tế và xã hội

- Giáo viên Chuyển ý với sự di dân đã thúc đẩy quá trình đô thị hóa diễn ra như

thế nào ta qua phần 2

* Hoạt động 2 phương pháp trực quan

-> Giáo viên treo bảng phụ 1950 chưa có đô thị 4 triệu dân 2000 có 11 siêu đô thị

trên 8 triệu dân

? Em có nhận xét gì về đô thị ở đới nóng ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

? Nêu những biểu hiện của tốc độ đô thị hóa ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời 1989 -> 2000 dân số trong đô thị ở đới

nóng tăng gấp 2 lần

- Giáo viên với đà tăng dân số như hiện nay trong vài chục năm tới tổng đô thị

của các nước trong đới nóng sẽ gấp 2 lần số đô thị trong đới ôn hòa

? Giáo viên Treo biểu đồ về sự phân bố các siêu đô thị và yêu cầu học sinh lên

xác định và đọc tên các siêu đô thị ở đới nóng có từ 8 triệu dân trở lên ?

- Học sinh Lên bảng xác định

- Giáo viên Yêu cầu dưới lớp mở tập bản đồ và làm bài 1 vào vở

? Nêu những nguyên nhân dẫn tới đô thị hóa nhanh ở đới nóng ?

- Học sinh.do di dân tự do

- Giáo viên Vậy ở Việt Nam tỷ lệ dân đô thị ra sao chúng ta cùng quan sát bảng

sau

Năm

Tiêu chí

Số dân thành thị 11 360 14 938,1 20 896,5

- Là sự chuyển cư từ nơi nàytới nơi khác

- Nguyên nhân :+ Thiên tai ( hạn hán, lũ lụt)+ Xung đột giữa các chủng tộc , chiến tranh

+ Nghèo đói, thiếu việc làm

- Nguyên nhân của đô thị hóa nhanh là do di dân tự do

Trang 17

(nghìn người)

Tỉ lệ dân thành thị % 18,97 20,75 25,8

? Em có nhận xét gì về số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị

-Số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị tăng nhanh

? Nguyên nhân nào làm cho số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị tăng nhanh

-Do 1 số người dân tự do di cư, Do chính sách của đảng và nhà nước đầu tư phát

triển công nghiệp, xí nghiệp , do nền kinh tế có sự chuyển hướng theo hướng

công nghiệp hóa

? Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát Hình 11.2 với số dân và tỷ lệ dân thành thị

đông như vậy để lại những hậu quả gì ?

- Mất vẻ đẹp của đô thị,cuộc sống nghèo khổ,thiếu việc làm …

? Nêu những tác động sấu tới môi trường do đô thị hóa tự phát ở đới nóng gây ra ?

- Học sinh.thải rác ,nước thải,khói làm cho môi trường ô nhiễm

- Giáo viên mặc dù nhà nước có biện pháp sử lý các chất thải nhưng vẫn ảnh

hưởng tới cuộc sống người dân

? Là học sinh chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trường lớp học ?

- Quét lớp sạch ,không xả rác ,trồng và chăm sóc cây xanh, tưới nước và thay

nước thường xuyên …

- Giáo viên Nhắc nhở 1 số em chưa tham gia tốt

- > Giáo viên Ngày nay nhiều nước đã tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát

triển kinh tế, và phân bố lại dân cư cho hợp lí

- Hậu quả : + Đời sống khó cải thiện + Nhiều người nghèo + Tạo sức ép lớn đối với vấn đề việc làm, nhà ở +Thiếu nước sạch + Ô nhiễm môi trường

4.4 Củng cố và luyện tập :

? Em hãy cho biết về những hậu quả với di dân tự do gây ra trong khu vực đới nóng ?

a Thiếu việc làm b Môi trường bị ô nhiễm

c Thiếu nhà ở, điện, nước sinh hoạt,việc làm, môi trường ô nhiễm

? Em hãy cho biết về nguyên nhân dẫn tới các làn sóng di dân ở đới nóng

+ Thiên tai ( hạn hán, lũ lụt )

+ Xung đột giữa các chủng tộc , chiến tranh

+ Nghèo đói, thiếu việc làm

? Nêu nguyên nhân và hậu quả của quá trình đô thị hóa

-Là do di dân tự do

- Hậu quả : ( Đời sống khó cải thiện, Nhiều người nghèo, Tạo sức ép lớn đối với vấn đề việc làm, nhà ở, môi trường đô thị ô nhiễm ,thiếu nước sạch)

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Về nhà Học bài cũ và chú ý mục số 1 “ Sự di dân “ và tiếp tục hoàn thành bài tập 2 trong tập bản đồ

- Chuẩn bị bài mới : Thực hành : Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng.

Tổ 1 : Câu 1 ; Tổ 2: Câu 2 ; Tổ 3 : Câu 3 ; Tổ 4 : Câu 4

5 Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

………

Trang 18

- Hiểu và nắm vững hơn đặc điểm của các kiểu môi trường trong đới nóng.

b Kĩ năng : Củng cố và phát triển kĩ năng :

- Nhận biết các môi trường địa lí qua ảnh địa lí , qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Đọc và phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường

c Thái độ.

- Giáo dục cho học sinh lòng yêu quý thiên nhiên , ý thức bảo vệ môi trường

2 Chuẩn bị:

- Giáo viên : Bảng phụ(vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa A,B,C /40) , bài tập bản đồ

- Học sinh : Sách giáo khoa, tập bản đồ

3 Phương pháp dạy học :

Phương pháp, so sánh, gợi mở, vấn đáp, thảo luận

4 Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức : kểm tra sĩ số lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ :

? Em hãy cho biết về những hậu quả với di dân tự do gây ra trong khu vực đới nóng ? ( 2 đ)

a Thiếu việc làm b Môi trường bị ô nhiễm

c Thiếu nhà ở, điện, nước sinh hoạt,việc làm,môi trường ô nhiễm

? Em hãy cho biết về nguyên nhân , hậu quả, giải pháp cho các làn sóng di dân ở đới nóng ?(7 đ)

- Nguyên nhân của đô thị hóa nhanh là do di dân tự do.(2 đ)

- Hậu quả : ( Đời sống khó cải thiện, Nhiều người nghèo, Tạo sức ép lớn đối với vấn đề việc làm, nhà ở, môi trường đô thị ô nhiễm,thiếu nước sạch) ( 2,5 đ)

- Giải pháp Gắn liền đô thị hóa với phát triển kinh tế, và phân bố lại dân cư cho hợp lí (2,5 đ)

( Giáo viên chấm bài tập bản đồ 1 đ )

4.3 Giới thiệu bài mới:

Hãy nêu tên các môi trường và các kiểu môi trường ở đới nóng ? Nội dung của bài học hôm nay sẽ giúp

các em nhớ lại kiến thức đã học, vận dụng để rèn luyện phát triển 1 số kĩ năng phân tích tranh ảnh, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

4.4.Dạy và học bài mới

Trang 19

* Hoạt động 1:phương pháp gợi mở, thảo luận.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận dạng 3 kiểu môi trường thuộc đới nóng qua

ảnh theo các bước

- Giáo viên treo bảng phụ học sinh thảo luận 3’

? Nhóm1 Hình A ảnh chụp gì ? chủ đề của ảnh phù hợp với môi trường không

?

- Học sinh Thảo luận và nhận xét

- Giáo viên Gợi ý Những cồn cát không có động vật và thực vật

? Nhóm2 Hình B ảnh chụp gì ? chủ đề của ảnh có phù hợp với môi trường nào

- Học sinh Thảo luận và nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn và gợi ý Đồng cỏ, cây cao xen lẫn

? Nhóm 3 Hình C ảnh chụp gì? chủ đề của ảnh có phù hợp với môi trường nào

- Học sinh Thảo luận và nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn và gợi ý Rừng rậm nhiều tầng phát triển

* Hoạt động 2, phương pháp, gợi mở, so sánh.

? Hình ảnh đó chụp gì ? ( xa van ) -> là môi trường nhiệt đới

? Nhắc lại đặc điểm của môi trường về khí hậu ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên gợi ý Nắng mưa tập trung vào 1 mùa có 2 lần nhiệt độ tăng cao

? Chọn 3 biểu đồ phù hợp với ảnh xa van ?

- Học sinh Thảo luận và nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn và gợi ý

+ Biểu đồ A: nóng đều quanh năm ( t0 > 250C ), mưa quanh năm -> không

đúng môi trường nhiệt đới

+ Biểu đồ.B:nóng quanh năm ( t0 trên 220C ), có 2 lần nhiệt độ tăng cao , mưa

theo mùa và có thời kì khô hạn ( 4 tháng ) -> là môi trường nhiệt đới

+ Biểu đồ C : nóng quanh mưa theo mùa và có thới kì khô hạn ( 7 tháng ) -> là

môi trường nhiệt đới

-Giáo viên treo bảng phụ vẽ ba biểu cho học sinh chọn 1 biểu đồ phù hợp với

ảnh xa van

-> Vậy biểu đồ B và C là phù hợp với ảnh (B mưa nhiều phù hợp với Xavan

có nhiều cây hơn là C )

* Hoạt động 3 :phương pháp gợi mở , so sánh.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa lượng mưa và chế độ

nước của sông mưa quanh năm thì sông đầy nước quanh năm, mưa theo mùa

thì sông có mùa lũ, mùa cạn

? Hãy quan sát 3 biểu đồ A,B,C và nhận xét lượng mưa trong năm ở 3 biểu đồ

+ A : mưa quanh năm

+ B : có thời kì khô hạn kéo dài(4 tháng không mưa )

+ C : mưa theo mùa

- Hãy quan sát 2 biểu đồ chế độ nước của sông X, Y và nhận xét chế độ nước

của sông ở 2 biểu đồ ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn và gợi ý

BT 1

- Có 3 ảnh về các kiểu môi trường đới nóng, xác định từng ảnh thuộc kiểu môi trường nào ?

+ Aûnh A : hoanh mạc Xahara thuộc kiểu môi trường hoang mạc

+ Ảnh B : Xavan đồng cỏ cao thuộc môi trường nhiệt đới

+ Aûnh C : rừng rậm nhiều tầng thuộc kiểu môi trường xích đạo

- A - X

- C – Y

Trang 20

+ X : có nước quanh năm

+ Y : có mùa lũ, mùa cạn nhưng không tháng nào là không có nước

-> Hướng dẫn học sinh so sánh các biểu đồ trên -> tìm ra mối quan hệ giữa

chúng ( A-X ,C-Y, loại bỏ B vì có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với

Y)

* Hoạt động 4, phương pháp gợi mở, vấn đáp.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và thảo luận để xác định các biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa để tìm ra 1 biểu đồ thuộc đới nóng

- Nhóm 1 A, Nhóm 2.B, Nhóm 3.C, Nhóm 4,D , Nhóm 5 E,

+ Biểu đồ A : có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp dưới 150C vào mùa hạ

nhưng lại là mùa mưa -> không phải của đới nóng

+ Biểu đồ B : nóng quanh năm, nhiệt độ > 200C và có 2 lần lên cao trong

năm, mưa nhiều vào mùa hạ -> đúng là của đới nóng

+ Biểu đồ C : nhiệt độ cao nhất không quá 200C vào mùa hạ, mùa đông ấm áp

không xuống quá 50C, mưa quanh năm -> không phải của đới nóng

+ Biểu đồ D : có mùa đông lạnh dưới -50C -> không phải của đới nóng

+ Biểu đồ E : có mùa hạ nóng trên 250C, mùa đông mát dưới 150C, mưa rất ít,

mưa vào thu đông -> không phải đới nóng

-> Vậy biểu đồ B thuộc đới nóng

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu và phân loại biểu đồ B, để xem biểu

đồ này thuộc kiểu môi trường nào của đới nóng ( t0 quanh năm > 250C, mưa

nhiều trên 1500mm/ năm với 1 mùa mưa vào mùa hạ và1 mùa khô vào mùa

đông -> là đặc điểm của kiểu môi trường nhiệt đới gió mùa

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1,3 trong tập bản đồ sau đó kết

thúc nội dung bài học

BT.4

- Quan sát các biểu đồ nhiệtđộ và lượng mưa để chọn ramột biểu đồ thuộc đới nóng ?

- Biểu đồ B thuộc đới nóng, là kiểu môi trường nhiệt đớigió mùa

4.4 Củng cố và luyện tập :

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại đặc điểm của các kiểu môi trường đới nóng để có thể phân tích được các

loại biểu đồ

? Việt Nam nước ta nằm ở đới nào ? Thuộc kiểu môi trường nào ?

- Đới nóng

- Thuộc kiểu môi trường nhiệt đới gió mùa

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Làm bài tập ở nhà

- Chuẩn bị tiết “ Ôn tập “

? Tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số ? ? Sự bùng nổ dân số xảy ra khi nào ?

? Mật độ dân số là gì ? ? Hãy cho biết dân cư tập trung đông ở nơi nào ? Vì

sao ?

? Trong giai đoạn hiện nay siêu đô thị phát triển nhanh ở những nước phát triển hay đang phát triển ?

? Nêu đặc điểm của khí hậu xích đạo ẩm ? ? Vì sao tốc độ đô thị hóa ở đới nóng nhanh ?

? So sánh điểm giống nhau và khác nhau của môi trường xích đạo ẩm và nhiệt đới về nhiệt độ và lượng mưa ?

5 Rút kinh nghiệm :

………

………

Trang 21

………

………

………

Tiết CT : 13

Ngày dạy :

BÀI ÔN TẬP

1.Mục tiêu của bài:

a Kiến thức Củng cố lại kiến thức ở những bài đã học Cụ thể :

- Giúp cho học sinh nắm được các kiến thức cơ bản của các bài đã học ở phần 1 và chương số 1 của phần 2

b Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng đọc, quan sát và phân tích tranh ảnh, lược đồ , biểu đồ, phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa, nhận xét về sự phân bố dân cư , các hoạt động về kinh tế…

c Thái độ.

- Giúp cho học sinh có ý thức học tập tốt và bảo vệ thiên nhiên

2 Chuẩn bị :

- Giáo viên : Bản đồ các môi trường địa lí, bài tập bản đồ.

- Học sinh : sách giáo khoa , tập bản đồ, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp dạy học :

Phương pháp thảo luận nhóm, phân tích, gợi mơ.û

4 Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức : kiểm tra sĩ số lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ : lồng ghép vào bài mới.

4.3 Bài mới :

- Giáo viên Treo bảng phụ cho học sinh thảo

luận nhóm theo sự phân công ở tiết trước thời

gian 5’

Tổ 1

Dựa vào lược đồ dân số thế giới cho biết dân

cư ở đới nóng thường phân bố ở những khu vực

nào ? tại sao ? công thức tính mật độ dân số ra

sao ?

Tổ 2

Cho biết sự khác nhau giữa quần cư nông thôn

với quần cư đô thị ? Hiện nay đa số các đô thị

của đới nóng thường phân bố ở đâu ?

Tổ 3

Câu 1

-Dân cư tập trung đông ở : Nam Á, Đông Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin

- Vì ø nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế và xã hội

- Công thức tính mật độ dân số ( Người/ 1km2 )

Câu 2 - Quần cư nông thôn Nhà ở quây tụ lại thành làng,

ấp, thôn xóm… dân cư sống chủ yếu dựa vào nông lâm ngư nghiệp

- Quần cư đô thị Nhà ở quây tụ lại thành khu phố, phường… Dân cư sống chủ yếu dựa vào công nghiệp, dịch vụ, thương mại…

- Hiện nay các đô thị lớn thường tập trung ở Đông Á, Nam

Á, Đông Nam Á, Tây và trung Aâu, Đông Bắc Hoa Kì…

Câu 3.

Trang 22

Trong giai đọan hiện nay siêu đô thị phát triển

nhanh ở những nước phát triển hay đang phát

triển ? Tình hình dân số phát triển nhanh ở

những nước đó đã mang đến những hậu quả gì ?

Tổ 4.

Nêu đặc điểm khí hậu xích đạo ? Vì sao rừng ở

môi trường xích đạo ẩm lại xanh quanh năm và

có nhiều tầng ? So sánh những điểm giống và

khác nhau của trường xích đạo ẩm và nhiệt đới

về nhiệt độ và lượng mưa ?

Tổ 5

Quan sát Hình 4.4, 7.1, 8.4 của sách giáo khoa,

cho biết các vùng thâm canh lúa nước đòi hỏi

các điều kiện địa hình, nhiệt độ, lượng mưa và

dân cư như thế nào ?

Tổ 6.

Dân số ở đới nóng đông, lại gia tăng tự nhiên

cao, đã tác động xấu tới tài nguyên như thế nào

? Vì sao tốc độ đô thị hóa ở đới nóng nhanh ?

những hậu quả do đô thị hóa nhanh gây ra ?

-Học sinh thảo luận , đại diện nhóm trình

bày ,các nhóm khác nhận xét ,giáo viên xác

chuẩn

Giáo viên treo bảng các môi trường địa lý cho

học sinh quan sát

Câu 7 ? Đới nóng có bao nhiêu kiểu môi

trường ? cho biết kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa

có đặc điểm như thế nào ?

Câu 8 ? Môi trường nhiệt đới gió mùa có

những thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất

nông nghiệp ? Để khắc phục những khó khăn

do khí hậu gây ra trong nông nghiệp ta cần có

Câu 4.

- Nóng quanh năm, mưa nhiều quanh năm

- Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nóng ,mưa nhiều -> rừng xanh quanh năm rất phát triển và rừng có nhiều tầng

- Giống nhau : nóng quanh năm, mưa nhiều

- Khác nhau : + Xích đaọ ẩm : Nhiệt độ ít chênh lệch giữa các tháng, mưa quanh năm

+ Nhiệt đới : có sự chênh lệch về nhiệt độ giữa các tháng, có 2 lần nhiệt độ tăng cao trong năm, mưa theo mùa và có thời kì khô hạn

Câu 5.

- Vùng thâm canh lúa nước thường

+ Địa hình : đồng băng, vùng ven và hạ lưu các sông lớn.+ Nhiệt độ cao, nắng nóng, Mưa : nhiều

+ Dân cư : đông đúc

Câu 7 gồm 4 kiểu môi trường.

+ Xích đạo ẩm + Hoang mạc

+ Nhiệt đới + Nhiệt đới gió mùa

- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm khí hậu thay đổi theo mùa

+ Mùa hạ Mưa nhiều -> thời tiết nóng ẩm

+ Mùa đông nưa ít -> thời tiết lạnh và khô

Trang 23

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại đặc điểm của các kiểu môi trường đới nóng để có thể phân tích được các

loại biểu đồ

? Dân số ở đới nóng đông, lại gia tăng tự nhiên cao, đã tác động xấu tới tài nguyên như thế nào ? Vì sao tốc độ đô thị hóa ở đới nóng nhanh ? Nêu những hậu quả do đô thị hóa nhanh gây nên ?

- Tài nguyên cạn kiệt, Ô nhiễm môi trường, do di dân tự do

- Việc làm, các công trình công cộng…

- Hậu quả : đời sống khó cải thiện, nhiều người nghèo, tạo sức ép đối với vấn đề việc làm, nhà ở, môi trường đô thị …

? Việt Nam nước ta nằm trong đới nào ? Thuộc kiểu môi trường nào ?

- Đới nóng ,Thuộc kiểu môi trường nhiệt đới gió mùa

? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào trong đới nóng ?

a.Nhiệt đới b.Nhiệt đới gió mùa

c.Hoang mạc d.Xích đạo ẩm

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh làm các bài tập trong bài tập bản đồ

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Về nhà ôn tập các bài học cho thật kĩ đồng thời xem lại nội dung của các bài đã học

- Chuẩn bị tiết Kiểm tra 1 tiết Học các bài học từ đầu năm đến nay

5 Rút kinh nghiệm :

- Rèn kĩ năng làm bài , kĩ năng nhận xét, phân tích các sự vật hiện tượng địa lí, rèn thói quen nghiêm túc

trong làm bài, thi cử học sinh có tính trung thực

c Thái độ.

- Định hướng cho học sinh có ý thức học tập tốt.

2.Chuẩn bị :

- Giáo viên :Bảng phụ(chép đề) và đáp án

- Học sinh : Giấy , viết chuẩn bị bài

3 Phương pháp dạy học :

- phương pháp nêu vấn đề

Trang 24

4 Tiến trình :

4.1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số

4.2 Kiểm tra bài cũ: Không

4.3 Bài mới :

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học

Câu 1.

? Em hãy cho biết tên của các kiểu môi

trường ở đới nóng ? Khí hậu ở môi trường xích

đạo ẩm,môi trường nhiệt đới gió mùa có

những thuận lợi và khó khăn gì đến sản xuất

nông nghiệp (3.5 đ)

Câu 2

Cho biết sự khác nhau giữa quần cư nông thôn

với quần cư đô thị ? Hiện nay đa số các đô thị

của đới nóng thường phân bố ở đâu ?(3 đ)

Câu 3.

? Tỉnh Tây Ninh giáp với các tỉnh, thành phố,

quốc gia nào ? ( 1,5 đ)

Câu 4.

? Hãy nêu một vài dẫn chứng để thấy sự khai

thác rừng quá mức sẽ có tác động xấu tới môi

trường ? là học sinh em phải làm gì để bảo vệ

môi trường lớp học sạch đẹp ? (2 đ)

- Khó khăn + Nhiều sâu bệnh phát triển (0.5)+ Đất dễ bị thóai hóa do lớp mùn bị rửa trôi khi mưa nhiều (0.5)

+ Vùng nhiệt đới thường có mùa mưa, khô kéo dài gây hạn hán, lũ lụt (0.5)

Câu 2.

- Quần cư nông thôn.:(1.đ)+ Nhà ở quây tụ lại thành làng, ấp, thôn xóm+ Dân cư sống chủ yếu dựa vào nông lâm ngư nghiệp.-Quần cư đô thị.(1.đ):

+ Nhà cửa tập trung phố, phường,mật độ cao

+Hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào công nghiệp và dịch vu

-Các siêu đô thị thường phân bố ở những khu vực Đông Á,Nam Aùï (1 đ)

Câu 3 (1,5 đ)

- Phía Bắc, Tây giáp Cam Pu Chia

- Phía Đông giáp Bình Dương, Bình Phước

- Phía Nam giáp Thành Phố Hồ Chí Minh, Long An

4.4 Củng cố và luyện tập :

Giáo viên nhắc nhở học sinh thu bài

4.5 Hướng dẫn Hs tự học ở nhà :

Chuẩn bị bài mới : Môi trường đới ôn hòa

? Xác định vị trí của đới ôn hòa ?

? Chiếm bao nhiêu diện tích đất nổi trên Trái đất ?

? So sánh diện tích phần đất nổi của môi trường đới ôn hòa giữa 2 bán cầu ?

Trang 25

? Khí hậu của môi trường đới ôn hòa có đặc điểm gì ?

? Thời tiết đới ôn hòa có mấy mùa ? Thời tiết nước ta có mấy mùa ?

? Quan sát lược đồ Hình 13.1, hãy.Nêu tên các kiểu môi trường ? Xác định vị trí các kiểu môi trường ?

5 Rút kinh nghiệm :

Ngày dạy : Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI

Ở ĐỚI ÔN HÒA

* Mục đích yêu cầu của chương:

a.Kiến thức:

Qua chương này giúp cho học sinh hiểu , biết được về môi trường của đới ôn hòa từ đó so sánh với các

môi trường khác về vị trí , đặc điểm khí hậu cũng như những hoạt động công nghiệp , nông nghiệp ở đới qua đó biết được quá trình đô thị hóa ở đây diễn ra như thế nào có ảnh hưởng như thế nào tới môi trường của đới

b.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích ,quan sát biểu đồ ,tranh,ảnh

c.Thái độ:

- Tôn trọng các giá trị tự nhiên ,kinh tế

Bài 13 MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

1.Mục tiêu của bài:

- Gáo viên : Bản đồ các môi trường địa lí, bài tập bản đồ.

- Học sinh : sách giáo khoa , tập bản đồ, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp dạy học.

Trang 26

Phương pháp trực quan, đàm thoại, thảo luận.nhóm

4 Tiến trình.

4.1 Oån định Kiểm diện học sinh.

4.2 Kiểm tra bài cũ.

Giáo viên nhận xét bài kiểm tra 1 tiết.

4.3 Bài mới Giáo viên giới thiệu dẫn dắt vào bài

Trên Trái Đất phân chia làm 5 đới khí hậu khác nhau Đới nào duy nhất thể hiện rất rõ các mùa trong năm Vậy đặc điểm khí hậu và sự phân hóa của môi trường trong đới này ra sao ? Để giải đáp vấn đề này

ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

* Hoạt động 1 phương pháp trực quan, đàm thoại

- Giáo viên treo bản đồ các môi trường địa lí và giới thiệu ranh giới

? Yêu cầu học sinh xác định vị trí của môi trường đới Ôn Hòa ?

- Học sinh Nằm giữa đới nóng và đới lạnh Từ khoảng 300B,N -> 60 0B,N ở cả 2

nửa bán cầu

- Giáo viên.Với vị trí nằm giữa đới nóng và đới lạnh vậy khí hậu ở đây có đặc điểm

như thế nào Ta tìm hiểu phần 1

? Khí hậu ở đây có đặc điểm gì

- Học sinh Mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và đới lạnh

- Giáo viên.Vậy tính chất trung gian đó thể hiện như thế nào Giáo viên cho học

sinh quan sát bảng số liệu trong sách giáo khoa trang 42

? Em có nhận xét gì về nhiệt độ và lượng mưa của đới ôn hòa so với 2 đới nóng

vàlạnh

- Không nóng và mưa nhiều như ở đới nóng, không lạnh và ít mưa như ở đới lạnh

- Giáo viên Do tính chất trung gian nên thời tiết ở đây có đặc điểm gì ?

- Thời tiết luôn thay đổi thất thường

- Giáo viên cho học sinh quan sát Hình 13.1 kể tên các yếu tố gây nên sự biến

động của thời tiết ?

- Các đợt khí nóng, đợt khí lạnh,gió tây

? Vậy hãy phân tích những yếu tố gây nên sự biến động thời tiết ở đới ôn hòa ?

- Học sinh Khối khí nóng tràn lên, khối khí lạnh tràn xuống.( khối khí nóng làm

nhiệt độ cao, khối khí lạnh làm nhiệt độ thấp, gió mạnh )

- Giáo viên Chính vì vậy mà ở Hoa Kỳ nhiệt độ tăng giảm 10 -150c trong vài

giờ Bên cạnh đó ảnh hưởng của gió tây cũng làm cho thời tiết biến động

-> Giáo viên liên hệ tới Đà Lạt, Sa Pa nước ta thời tiết biến đổi thất thường vá có 4

mùa / ngày

? Với thời tiết như vậy có ảnh hưởng gì đối với con người cũng như sản xuất ?

- Cây trồng sinh trưởng chậm,năng xuất thấp ,ảnh hưởng tới sức khỏe của con người

- Giáo viên: chuyển ý Với đặc điểm của khí hâïu như trên thì các môi trường trong

đới ôn hòa có sự thay đổi như thế nào ta qua hoạt động 2

* Hoạt động 2 phương pháp trực quan, thảo luận.nhóm

Gv sự phân hóa của môi trường thể hiện qua cảnh sắc thiên nhiên

? Vậy thiên nhiên ở môi trường này có sự thay đổi như thế nào ?

- Học sinh thay đổi theo 4 mùa:xuân,hạ,thu,đông

- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy ví dụ về sự thay đổi đó

1 Khí hậu.

- Mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóngvà đới lạnh

-Thời tiết luôn thay đổi thất thường

2 Sự phân hóa các môi trường.

Trang 27

+ Mùa xuân hoa nở,mùa hạ quả chín

+ Mùa thu cây khô lá rụng,mùa đông cây sinh trưởng chậm

- Giáo viên Ngoài sự thay đổi theo mùa còn thay đổi phụ thuộc vào vĩ độ và ảnh

hưởng của dòng biển

- Giáo viên yêu cầu học sinh lên xác định vị trí của các đới môi trường

- Môi trường ôn đới Hải Dương:nằm gần bờ phía tây,Lục Địa nằm sâu trong nội

địa,Địa Trung Hải gần chí tuyến,Hoang Mạc gần chí tuyến ,Cận Nhiệt Đới vàNhiệt

Đới Gió Mùa gần biển

- Giáo viên cho học sinh quan sát Hình 13.2,13.3,13.4 Sách giáo khoa /44 Chia

nhóm cho học sinh thảo luận nhóm 3’.Qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa em hãy

rutù ra nhận xét về đặc điểm chung của từng kiểu khí hậu

- T 1,2 môi trường ôn đới hải dương

- T 3,4 môi trường ôn đới lục địa

- T 5,6 môi trường ven địa trung hải

- Học sinh thảo luận trình bày,các nhóm khác nhận xét , giáo viên xác chuẩn

+ Mùa hè mát ,mùa đông ấm mưa nhiều và mưa quanh năm

+ Mùa hè mát ,mưa nhiều,mùa đông lạnh có tuyết rơi

+ Mùa hè nóng mưa ít,mùa đông ấm áp và không mưa nhiều

? Vì sao cùng một đới mà khí hậu lại thể hiện khác nhau ?

- Do ảnh hưởng của dòng biển nóng và gió tây

? Yêu cầu học sinh xác định dòng biển nóng ở phía Tây lục địa có ảnh hưởng tới

vùng như thế nào ?

- Học sinh Aåm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh, vào sâu

trong lục địa thời tiết biến tính ø lượng mưa giảm có mùa đông lạnh, mùa hè nóng

? Vậy em có nhận xét gì về khí hậu ở đây

- Khí hậu có sự phân hóa từ tây sang đông và từ bắc xuống nam

- Giáo viên cho học sinh phân tích sự phân hóa của khí hậu trên bản đồ

? Với khí hậu như vậy có ảnh hưởng gì tới sự phân hóa của thảm thực vật ?

- Thảm thực vật cũng phân hóa theo từ Bắc xuống nam,tây sang đông

+Từ tây sang đông :Rừng lá rộng tới rừng hỗn giao tới rừng lá kim

+ Từ Bắc xuống Nam :Rừng lá kim tới rừng hỗn giao tới rừng cây bụi

- Giáo viên Cho học sinh làm bài tập 1,3 trong tập bản đồ sau đó chuẩn xác kiến

thức vàkết thúc toàn bộ nội dung của bài

- Thiên nhiên có sự thay đổi rõ rệt theo thời gian và chia thành 4 mùa trong năm

- Khí hậu thay đổi từ Tây sang Đông, và từ Bắc xuống Nam

- Thảm thực vật thay đổi từ tây sang đông và từ Bắc xuống Nam

4.4 Củng cố và luyện tập :

? Em hãy cho biết về tính chất trung gian của khí hậu ôn đới thể hiện ở những mặt nào ?

- Không nóng và mưa nhiều như ở đới nóng, không lạnh và ít mưa như ở đới lạnh

- Thời tiết thay đổi thất thường

? Giáo viên treo bảng phụ cho học sinh lên điền vào chỗ trống theo sự phân hóa của thảm thực vật từ tây sang đông và từ Bắc xuống Nam

Rừng lá rộng Rừng hỗn giao Rừng lá kim

Rừng lá kim Rừng hỗn giao Rừng cây bụi gai

Trang 28

- Giáo viên hưỡng dẫn học sinh làm bài tập 2 ở tập bản đồ/11

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

- Về nhà học lại bài cũ chú ý phần “ Khí hậu và sự phân hóa của các kiểu môi trường “ đồng thời hoàn thành tiếp các bài tập còn lại trong sách giáo khoa và trong tập bản đồ

- Chuẩn bị bài mới bài “Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa “ chú ý các phần

? Nền nông nghiệp ở đới có đặc điểm gì ?

? Ở khu vực đới ôn hòa có các sản phẩn nông nghiệp nào ?

- Đồng thời hoàn thành trước bài tập 1, 3 trong sách giáo khoa

5 Rút kinh nghiệm :

Bài 14 HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA

1.Mục tiêu của bài:

a Kiến thức

- Trình bày được đặc điểm của hoạt động nông nghiệp ở môi trường đới ôn hòa , nền nông nghiệp tiên tiến với 2 hình thức sản xuất nông nghiệp chính là theo hộ gia đình và theo trang trại, đã khắc phục được những bất lợi do thời tiết , khí hậu gây ra cho nông nghiệp , tạo ra 1 khối lựơng nông sản lớn , chất lượng cao đáp ứng cho việc tiêu dùng và chế biến

Trang 29

- Học sinh : Sách giáo khoa, tập bản đồ, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp dạy học.

Phương pháp đàm thoại, thảo luận.nhóm

4 Tiến trình.

4.1 Oån định Kiểm diện học sinh.

4.2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hãy cho biết về tính chất trung gian của khí hậu Oân đới thể hiện ở những mặt nào ? Thảm thực vật

ở đây ra sao ? (7 đ)

- Khí hậu mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh (1 đ)

- Thời tiết thay đổi thất thường (1đ)

- Từ duyên hải vào nội địa thời tiết cũng thay đổi nhiều (1,5 đ)

- Các đợt khối khí nóng tràn lên, khối khí lạnh tràn xuống gây thời tiết thất thường (1,5 đ)

- Thảm thực vật thay đổi từ Tây sang Đông, và từ Bắc xuống Nam (2 đ)

? Ở đới ôn hòa có bao nhiêu kiểu môi trường ? (2 đ)

a 2 Kiểu môi trường b.3 Kiểu môi trường c.4 Kiểu môi trường d.5 Kiểu môi

trường

( Giáo viên kiển tra tập bản đồ 1 đ )

4.3 Bài mới.Nông nghiệp ở đới ôn hòa là nền nông nghiệp hiện đại.Những yếu tố nào đã giúp cho nền

nông nghiệp ở đới ôn hòa có điều kiện phát triển hiệu quả nhất?Sự phân bố hợp lý khoa học trong sản xuất như thế nào? Đó chính là nội dung bài hôm nay

* Hoạt động 1 Phương pháp đàm thoại , thảo luận.

- Giáo viên Nhìn chung đới ôn hòa có nền nông nghiệp tiên tiến , những khó

khăn về thời tiết và khí hậu được khắc phục nhờ vào sự tiến bộ khoa học kĩ

thuật giúp cho nông nghiệp ở đây phát triển khá cao

- Giáo viên cho học sinh đọc bài mục số 1

? Đới ôn hòa có những hình thức sản xuất nông nghiệp nào ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

? Với các hình thức sản xuất nông nghiệp trên có những điểm gì giống và

khác nhau ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

+ Giống Cùng trình độ về khoa học kĩ thuật tiên tiến, sử dụng dịch vụ trong

nông nghiệp

+ Khác về quy mô và trình độ về cơ giới hóa

-> Giáo viên cho học sinh quan sát Hình 14.1 và 14.2 sau đó cho học sinh hoạt

động nhóm 3’

? Nhóm 1 Để phát triển sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa con người đã áp

dụng những biện pháp khoa học kĩ thuật nào ? Để khắc phục những khó khăn

do thời tiết, khí hậu gây ra cho sản xuất nông nghiệp ?

- Học sinh Thảo luận và nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận

? Nhóm 2 Em hãy cho biết về đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ở đới ôn

1 Nền nông nghiệp tiên tiến.

- Gồm 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp

Trang 30

hòa có gì khác so với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?

- Học sinh Thảo luận và nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý thảo luận Quy mô, trình độ sản xuất, năng

xuất …

- Giáo viên Liên hệ thực tế sản xuất nông nghiệp ở địa phương với hình thức

sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa

- Đồng thời chuyển ý với nền nông nghiệp tiên tiến , trình độ sản xuất cao,

quy mô lớn tạo ra 1 khối lượng nông sản hàng hóa cao

* Hoạt động 2 Phương pháp đàm thoại

?Vùng nhiệt đới gió màu, địa trung hải có những sản phẩm nông nghiệp nào ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét – bổ sung

? Vùng ôn đới hải dương , vùng ôn đới lục địa có những sản phẩn nông nghiệp

chính nào ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

? Vùng hoang mạc và vùng có vĩ độ cao hơn có nhứng sản phẩn nông nghiệp

chính nào ?

- Học sinh Trả lời và nhận xét – bổ sung

- Giáo viên Hướng dẫn và gợi ý trả lời

Giáo viên treo bảng các sản phẩm

-Đậu tương ,bông,cam,chanh,ô liu

-Nho,rượu vang,cam,chanh,

-Trồng lúa mì,đại mạch,khoai tây,ngô

-Chăn nuôi bò thịt,bò sữa

-Chăn nuôi cừu chủ yếu

-Khoai tây,lúa mạch,chăn nuôi hưu bắc cực

-> Giáo viên cho học sinh làm bài tập 1 ở trong sách giáo khoa và bài tập 2

trong tập bản đồ và sau đó giáo viên sơ kết toàn bộ nội dung của bài

- Coi trọng biện pháp tuyển chọn cây trồng, vật nuôi

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

- Sản phẩm nông nghiệp rất đa dạng , phong phú theo từng kiểu môi trường

- Nổi tiếng về xuất khẩu Lùa

mì, ngô, thịt, bò sữa, lông cừu…

4.4 Củng cố và luyện tập :

? Em hãy cho biết các hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa? Đặc điểm của các hình thức sản xuất đó

- Gồm 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp.( Trang trại, Hộ gia đình)

- Sản xuất theo quy mô lớn, chuyên môn hóa cao

- Tổ chức sản xuất chặt chẽ theo kiểu công nghiệp

- Aùp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất

- Coi trọng biện pháp tuyển chọn cây trồng, vật nuôi

? Ở đới ôn hòa có hình thức sản xuất nông nghiệp nào là chủ yếu ?

a Quảng canh, Du canh du cư B Đồn điền, Hộ gia đình.

c Trang trại, du canh d Du canh, hộ gia đình

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Về nhà học lại bài cũ chú ý phần “ Nền nông nghiệp ở đới ôn hòa “ đồng thời hoàn thành tiếp các bài tập còn lại trong sách giáo khoa và trong tập bản đồ

- Chuẩn bị bài mới bài “Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hòa “ chú ý các phần

? Nền công nghiệp hiện đại có cơ cấu đa dạng như thế nào ?

Trang 31

? Ở khu vực đới ôn hòa có các cảnh quan công nghiệp ra sao ?

- Đồng thời hoàn thành trước bài tập 2 trong sách giáo khoa và bài tập 1,2 trong tập bản đồ

5 Rút kinh nghiệm :

Bài 15 HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HÒA

1.Mục tiêu của bài:

- Giáo viên :Lược đồ phân bố công nghiệp ở đới ôn hòa, bài tập bản đồ ,Bảng phụ.

- Học sinh : Sách giáo khoa , tập bản đồ, chuẩn bị bài.

3 Phương pháp dạy học.

Phương pháp đàm thoại, thảo luận nhóm

4 Tiến trình.

4.1 Oån định Kiểm diện học sinh.

4.2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hãy cho biết các hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa? Đặc điểm của các hình thức sản xuất đó ?

(7 đ)

- Gồm 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp.( Trang trại, Hộ gia đình) (1 đ)

- Sản xuất theo quy mô lớn, chuyên môn hóa cao (1.5 đ)

- Tổ chức sản xuất chặt chẽ theo kiểu công nghiệp (1.5 đ)

- Aùp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất (1.5 đ)

- Coi trọng biện pháp tuyển chọn cây trồng, vật nuôi (1.5đ)

? Ở đới ôn hòa có hình thức sản xuất nông nghiệp nào là chủ yếu ?

a Quảng canh, du canh du cư B Đồn điền, hộ gia đình.

c Trang trại, du canh d Du canh, hộ gia đình

Ngày đăng: 11/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

? Ñôùi ođn hoøa coù nhöõng hình thöùc sạn xuaât nođng nghieôp naøo? - Hóc sinh. Trạ lôøi vaø nhaôn xeùt – boơ sung. - DIA LI 7 SOAN KI TIMI II
i ođn hoøa coù nhöõng hình thöùc sạn xuaât nođng nghieôp naøo? - Hóc sinh. Trạ lôøi vaø nhaôn xeùt – boơ sung (Trang 29)
-Giaùo vieđn cho hóc sinh quan saùt 2 hình 17.1 vaø 17.2. - DIA LI 7 SOAN KI TIMI II
ia ùo vieđn cho hóc sinh quan saùt 2 hình 17.1 vaø 17.2 (Trang 37)
? Vì sao hoang mác lái hình thaønh ôû nhöõng vuøng ven chí tuyeân vaø nhöõng vuøng naỉm sađu trong noôi ñòa, ven doøng bieơn lánh ? - DIA LI 7 SOAN KI TIMI II
sao hoang mác lái hình thaønh ôû nhöõng vuøng ven chí tuyeân vaø nhöõng vuøng naỉm sađu trong noôi ñòa, ven doøng bieơn lánh ? (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w