1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ancol đa chức

14 525 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 632,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa dạng các câu hỏi và bài tập về Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol phục vụ học sinh ôn thi đại học có đáp án và lời giải chi tiết. Có các dạng bài tập đầy đủ. VD: Ancol - Phản ứng oxi hóa Ancol - Phản ứng tách Ancol Danh pháp - Đồng phân - Tính chất vật lý Ancol đa chức Ancol Độ rượu - Điều chế ancol - Ứng dụng Ancol Phản ứng thế (PI) On tap DX halogen, ancol, phenol Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol Phenol

Trang 1

## Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol thu được 0,35 mol

2 CO

và 0,6 mol

2

H O Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hết với 10,35 gam Na thu được (10 + m) gam chất rắn Công thức phân tử của hai ancol trong X là

*A

3

CH OH

2 4 2

C H (OH)

B

2 5

C H OH

3 5 3

C H (OH)

C

3

CH OH

2 5

C H OH

D

3

CH OH

3 6 2

C H (OH)

$ Theo đáp án đều là các ancol no

Gọi CT ancol là

x

n 2n 2

C H + O

2 2

CO

H O

n n =

n

n 1 + =

0,35 0,6 →

n = 1,4 Bảo toàn khối lượng

m + 10,35 = 10 + m +

2

H m →

2

H m = 0,35 gam →

2

H n = 0,175 mol ancol

n

=

2

H O

n

-2

CO n

= 0,25 mol

→ 2 ancol gồm 1 ancol 1 chức

3

CH OH

( giả sử a mol), 1 ancol 2 chức (giả sử b mol)

Ta có hệ:

a b 0, 25

a 2b 0,175.2

+ =

 + =

a 0,15

b 0,1

=

 =

 Dựa vào

n

= 1,4 suy ra số nguyên tử C trong ancol 2 chức là 2

→ X gồm

3

CH OH

2 4 2

C H (OH)

## Khi đốt cháy hoàn toàn 6,44 gam một ancol no X thì thu được 9,24 gam khi

2 CO Mặt khác khi cho 0,1 mol X tác dụng với kali cho 3,36 lít khí (đo ở đktc) Tìm công thức cấu tạo thu gọn của X ?

A

3 7

C H OH

B

2 4 2

C H (OH)

C

3 6 2

C H (OH)

*D

3 5 3

C H (OH)

$ 0,1 mol X + K → 0,15 mol

2 H Vậy X có 3 nhóm OH trong phân tử

Đặt CTCT của X là

n 2n 2 3

C H + O

Trang 2

n 2n 2 3

C H + O

+ (1,5n - 1)

2 O → n

2 CO + (n + 1)

2

H O

Ta có:

6, 44

14n 50 +

n =

9,24 44 → n = 3 → X là

3 8 3

C H O →

3 5 3

C H (OH)

# X là một ancol có công thức phân tử

3 8 n

C H O

, X có khả năng hòa tan

2 Cu(OH)

ở nhiệt độ thường Số chất có thể có của X là

A 3

B 4

*C 2

D 1

$ Ancol có khả năng hòa tan

2 Cu(OH)

là ancol có nhiều nhóm -OH đính vào các nguyên tử C cạnh nhau

Có 2 CTCT thỏa mãn là

CH CH(OH)CH OH

CH OH CH(OH)CH OH −

## Cho 12,8 gam dung dịch ancol A (trong nước) có nồng độ 71,875% tác dụng với lượng Na dư thu được 5,6 lít khí (đktc) Công thức của ancol A là

A

3

CH OH

B

2 4 2

C H (OH)

*C

3 5 3

C H (OH)

D

4 7

C H OH

$

ancol

m

= 12,8.0,71875 = 9,2 gam;

2

H O m = 3,6 gam Giả sử ancol có a chức

→ a

ancol

n

+

2

H O

n

= 2

2

H n → a

ancol n = 0,3

ancol

M

=

9, 2n

0,3

=

92n 3

Ta thấy, chỉ n = 3 thỏa mãn

3 5 3

C H (OH)

## Ancol X tác dụng với Na dư cho số mol

2 H bằng số mol X đã dùng Đốt cháy hoàn toàn X được

2

CO m = 1,833

2

H O

m

X có cấu tạo thu gọn là

A

2 4 2

C H (OH)

*B

3 6 2

C H (OH)

C

3 5 3

C H (OH)

Trang 3

D

4 8 2

C H (OH)

$

Na

n

=

2

H

n

→ X có 2 nhóm OH

Giả sử:

2

CO

m

= 11 gam →

2

H O m = 6 gam

Ancol no →

X

n

=

2

H O n

-2

CO n =

1 12 mol

Số C trong X:

2

CO

X

n

n

=

0, 25 1 12 = 3 →

3 6 2

C H (OH)

## Hỗn hợp X gồm ancol etylic, etylen glicol và glixerol Đốt cháy m gam X thu được 1 mol

2 CO

và 1,4 mol

2

H O

Cũng m gam X tác dụng tối đa với 14,7 gam

2 Cu(OH)

Giá trị của m là

A 20,0

*B 29,2

C 40,0

D 26,2

$ Giả sử số col của

2 6

C H O ,

2 6 2

C H O

3 8 3

C H O lần lượt là x, y, z

2 6

C H O

+ 3

2

O

→ 2

2 CO + 3 2

H O

2 6 2

C H O

+ 2,5

2 O

→ 2

2 CO + 3 2

H O

3 8 3

C H O

+ 3,5

2 O

→ 3

2 CO + 4 2

H O

Ta có hpt:

2x 2y 3z 1

3x 3y 4z 1, 4

14,7

98

 + + =

 + =

x 0,1

y 0,1

z 0, 2

=

 =

 =

 Vậy m = 0,1.46 + 0,1.62 + 0,2.92 = 29,2 gam

## Có hợp chất hữu cơ X chỉ chứa các nguyên tố: C, H, O Khi hoá hơi 0,31 gam X thu được thể tích hơi đúng bằng

thể tích của 0,16 gam oxi đo ở cùng điều kiện Mặt khác, cũng 0,31 gam X tác dụng hết với Na tạo ra 112 ml khí

2 H (đktc) CTCT của X là

A

3 5 3

C H (OH)

B

3 6 2

C H (OH)

C

4 8 2

C H (OH)

Trang 4

*D

2 4 2

C H (OH)

$

X

n

=

2

O

n

= 0,16 : 32 = 0,005 mol →

X M = 0,31 : 0,005 = 62

0,005 mol X phản ứng với Na → 0,005 mol

2 H Vậy X có nhóm -OH trong phân tử → X có 2O

X

M

= 62 → X là

2 6 2

C H O

→ X là

2 4 2

C H (OH)

## X là một ancol no đa chức mạch hở có n nguyên tử cacbon và m nhóm -OH trong cấu tạo phân tử Cho 7,6 gam ancol trên phản ứng với lượng dư natri, thu được 2,24 lít khí (ở đktc) Cho n = m + 1 Công thức cấu tạo của ancol X là

A

2 5

C H OH

B

2 4 2

C H (OH)

*C

3 6 2

C H (OH)

D

3 5 3

C H (OH)

$ Giả sử ancol có dạng

m 1 2m 4 m

C +H + O

2

H

n

= 0,1 mol →

ancol n =

0, 2 m mol →

ancol M =

7,6

0, 2 m = 38m = 30m + 16 → m = 2

→ X là

3 6 2

C H (OH)

## Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 ancol có số mol khác nhau thu được hỗn hợp

2 CO

và 2

H O theo lêê mol tương ứng 2 : 3 X gồm

A

3

CH OH

2 5

C H OH

B

3 7

C H OH

3 6 2

C H (OH)

*C

2 5

C H OH

2 4 2

C H (OH)

D

2 5

C H OH

3 7

C H OH

$ Mặc dù đốt cháy hhX gồm hai ancol có số mol khác nhau nhưng đều thu được

2

CO n :

2

H O n = 2 : 3 → Hỗn hợp X gồm hai ancol có cùng C và H trong phân tử

2

H O

n

>

2

CO

n

→ Hỗn hợp gồm hai ancol no, mạch hở

Giả sử CTCT của hai ancol là

n 2n 2 a

C H + O

và số mol của

2 CO , 2

H O lần lượt là 2, 3 mol

Trang 5

n

= 3 - 2 = 1 mol → n = 2 : 1 = 2 →

2 6 a

C H O

→ Hỗn hợp X gồm

2 6

C H O

2 6 2

C H O

hay

2 5

C H OH

2 4 2

C H (OH)

## X là môêt ancol no, mạch hở Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi Công thức cấu tạo của X là

A

3 5 3

C H (OH)

B

3 6 2

C H (OH)

*C

2 4 2

C H (OH)

D

4 8 2

C H (OH)

$

X

n

= 0,05 mol;

2

O n = 0,125 mol

Giả sử ancol no, mạch hở là

n 2n 2 a

C H + O

n 2n 2 a

C H + O

+

3n 1 a

2

+ −

2 O → n

2 CO + (n + 1)

2

H O

→ 0,05

3n 1 a

2

+ −

= 0,125 → 3n - a = 4

Biện luận → n = 2; a = 2 thỏa mãn → X là

2 4 2

C H (OH)

# Một ancol no, mạch hở có công thức thực nghiệm

2 5 n (C H O)

Vậy CTPT của ancol là

A

6 15 3

C H O

*B

4 10 2

C H O

C

4 10

C H O

D

6 14 2

C H O

$ Ancol no, mạch hở có CTTN

2 5 n (C H O)

=

2n 5n n

C H O

Vì ancol no → 5n = 2n x 2 + 2 → n = 2 →

4 10 2

C H O

## Cho 13,80 gam hỗn hợp X gồm glixerol và một ancol đơn chức Y tác dụng với natri dư thu được 4,48 lít khí hiđro

(đktc) Lượng hiđro do Y sinh ra bằng

1 3 lượng hiđro do glixerol sinh ra % khối lượng của glixerol có trong hỗn hợp

X là

*A 66,67%

B 33,33%

C 75,0%

Trang 6

D 25,0%

$ Giả sử ancol đơn chức là R-OH và số mol của glixerol và Y lần lượt là x, y

2

H

n

= 1,5x + 0,5y = 0,2 (1)

2

H (Y)

V

=

1

3 VH (glixerol) 2

→ 0,5y =

1 3 1,5x → x = y (2)

Từ (1), (2) → x = y = 0,1 mol

3 8 3

C H O

%m

=

0,1.92 13,8 = 66,7%

## Một ancol X tác dụng với Na dư thu được thể tích H2 bằng thể tích hơi ancol X đã phản ứng Đốt cháy hoàn toàn

một thể tích hơi ancol X thu được không đến ba thể tích

2 CO (các thể tích đo ở cùng điều kiện) Vậy X là

A ancol etylic

*B etylen glicol

C ancol propylic

D propan điol

$ Ancol X + Na →

2

H V = X V Vậy X là ancol 2 chức

X +

2

O

2

CO

V

< 3

X V Vậy số C trong X < 3

→ X là

2 4 2

C H (OH)

→ etylen glicol

# Khi cho 1 mol glixerol tác dụng vừa đủ với

2 Cu(OH)

thì lượng đồng (II) glixerat thu được là

A 154 gam

B 105 gam

C 172 gam

*D 123 gam

$ 2

3 8 3

C H O

+

2 Cu(OH)

3 7 3 2 (C H O ) Cu

+ 2

2

H O

3 7 3 2

(C H O ) Cu

n

=

1 2

3 8 3

C H O n

= 0,5 mol Vậy

3 7 3 2

(C H O ) Cu

m

= 0,5.246 = 123 gam

# Cho 9,2 gam glixerol tác dụng với Na dư thu được V lít khí

2 H

o

0 C

và 1,2 atm Giá trị của V là

*A 2,798

B 2,6

C 2,898

D 2,7

$

glixerol

n

= 0,1 mol →

2

H n

= 0,1 x 1,5 = 0,15 mol

2

H

V

=

0,15.273.0, 082

1, 2

= 2,798 lít

Trang 7

# Ancol no mạch hở X chứa n nguyên tử C và m nhóm –OH trong phân tử Cho 14,8 gam X tác dụng hết với Na cho 2,24 lít

2

H

(đktc) Mối quan hệ giữa m và n là

A 2m = 2n + 1

B 28m = 7n + 2

C 7m = n + 3

*D 29m = 7n + 1

$ X có CTPT là

n 2n 2 m

C H + O

2

H

n

= 0,1 mol →

X n

=

0, 2 m

mol

X

M

=

14,8

0, 2

m

= 74m

Mà 74m = 14n + 2 + 16m → 58m = 14n + 2 → 29m = 7n + 1

## Chất hữu cơ X có công thức phân tử là

3 8 2

C H O

X có các tính chất:

- Tác dụng với Na giải phóng hiđro

- Hòa tan được

2 Cu(OH)

tạo dung dịch có màu xanh thẫm

X có công thức cấu tạo là

A

CH CH CH(OH)

B

CH OH CH − − CH OH

*C

CH − CHOH CH OH −

D

3 2

CH CH COOH

$ X có độ bất bão hòa = 0 → X no

X + Na giải phóng hiđro Vậy X có nhóm -OH trong phân tử

X +

2

Cu(OH)

tạo dung dịch có màu xanh thẫm → X có nhiều nhóm -OH cạnh nhau

Vậy X là

CH CH(OH)CH OH

## Cho dãy chuyển hóa sau:

3 8

C H → X → Y → Z → glixerol X, Y, Z đều là sản phẩm chính của các phản ứng Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là

A

CH = CH CH −

;

3 2 2

CH CH CH Cl

;

CH Cl CHCl CH OH − −

B

3

CH C CH ≡ −

;

CH − CO CH −

;

CH − CHOH CH −

*C

CH = CH CH −

;

CH = CH CH Cl −

;

CH Cl CHOH CH Cl − −

D

2 2

C H

;

CH = CH CH −

;

CH Cl CHCl CH Cl − −

Trang 8

$

CH − CH − CH xt,t → CH2 = CH CH − 3

+ 2 H

CH = CH CH −

+ 2

Cl xt,t o→ CH2 = CH CH Cl − 2

+ HCl

CH = CH CH Cl −

+ 2 Cl + 2

H O →

CH Cl CH(OH) CH Cl − −

CH Cl CH(OH) CH Cl − −

+ 2NaOH →

CH OH CH(OH)CH OH −

+ 2NaCl

Vậy X, Y, Z lần lượt là

CH = CH CH −

,

CH = CH CH Cl −

,

CH Cl CHOH CH Cl − −

## X, Y, Z là 3 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó

Z M = 1,875

X M X có đăêc điểm là

A tách nước tạo 1 anken duy nhất

B hòa tan được

2 Cu(OH)

C chứa 1 liên kết π trong phân tử

*D không có đồng phân cùng chức hoăêc khác chức

$ Vì X, Y, Z là 3 ancol liên tiếp →

Z M = X M + 28

Z

M

= 1,875

X M → X M = 32;

Z M = 60

Vậy X, Y, Z lần lượt là

3

CH OH

,

2 5

C H OH

3 7

C H OH

X là

3

CH OH

nên không tách nước, không hòa tan được

2 Cu(OH)

và không chứa liên kết π trong phân tử 3

CH OH

không có đồng phân cùng chức hoặc khác chức

## Đốt cháy ancol chỉ chứa một loại nhóm chức X bằng

2 O vừa đủ nhâên thấy:

2

CO n :

2

O n :

2

H O n = 6 : 7 : 8 X có đăêc điểm là

*A tác dụng với Na dư cho

2

H n = 1,5 X n

B tác dụng với CuO đun nóng cho ra hợp chất đa chức

C tách nước tạo thành môêt anken duy nhất

D không có khả năng hòa tan

2 Cu(OH)

$

2

CO

n

<

2

H O

n

→ ancol no

Giả sử số mol của

2 CO , 2 O , 2

H O lần lượt là 6, 7, 8 mol

Ta có:

X

n

= 8 - 6 = 2 mol → Số C = 6 : 2 = 3

Theo BTNT O:

O(X) n

= 6.2 + 8 - 7.2 = 6 → số O trong X = 6 : 2 = 4

→ X là

3 8 3

C H O

3 5 3

C H (OH)

Trang 9

→ X tác dụng với Na dư cho

2

H n = 1,5 X n

X tác dụng với CuO đun nóng cho ra hợp chất tạp chức anđehit và xeton

X tách nước tạo thành ankin

X hòa tan được

2 Cu(OH)

## Cho biết X mạch hở Đốt cháy a mol X thu được 4a mol

2 CO

và 4a mol

2

H O Nếu cho a mol X tác dụng hết với

Na thu được a mol

2 H X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo là ancol đa chức ?

A 5

B 4

C 2

*D 3

$ Ta có số C = 4a: a = 4; số H = 2.4a: a = 8 → X có công thức

4 8 x

C H O

Cứ a mol X phản ứng với Na sinh ra 0,5ax mol

2 H → 0,5ax = a → x = 2

Vậy X có công thức

4 8 2

C H O

có π + v = 1

Các đồng phân ancol đa chức,mạch hở của X là :

HO CH − − CH(OH) CH CH − =

,

CH OH CH CH CH OH − = −

,

CH = C(CH OH) CH OH −

Vậy X có 3 đồng phân thỏa mãn

## Hỗn hợp X gồm Y là monoancol no mạch hở; Z là poliancol no có 2 nhóm –OH mạch hở.- 14,5 gam X tác dụng

hết với Na được 3,92 lít

2 H (đktc)

- 29 gam X đem đốt cháy hoàn toàn thu được 52,8 gam

2 CO

- 29 gam X tác dụng vừa đủ với m gam

2 Cu(OH)

cho dung dịch xanh thẫm

Giá trị của m là

*A 9,8 gam

B 14,7 gam

C 19,6 gam

D 4,9 gam

$ Giả sử Y, Z lần lượt là

n 2n 2

C H + O

m 2m 2 2

C H + O Gọi a, b lần lượt là số mol của Y, Z trong 14,5 gam hhX

Ta có hpt:

(14n 18)a (14m 34)b 14,5

0,5a b 0,175

1, 2

na mb

2

a 0,15

b 0,1

=

 =

• 29 gam hỗn hợp X chứa 0,3 mol ancol đơn chức và 0,2 mol ancol 2 chức

Trang 10

2

Cu(OH)

n

= 0,2 : 2 = 0,1 mol →

2

Cu(OH) m

= 0,1.98 = 9,8 gam

## Khi cho bay hơi hoàn toàn 2,3 gam một ancol no đa chức mạch hở ở điều kiện và áp suất thích hợp đã thu được

một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,8 gam

2 O trong cùng điều kiện Cho 4,6 gam ancol đa chức trên tác dụng

hết với Na dư đã thu được 1,68 lít

2 H (đktc) Tính khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được khi cho 4,6 gam ancol trên

tác dụng hoàn toàn với

2 Cu(OH)

?

*A 6,15 gam

B 6,45 gam

C 5,15 gam

D 7,95 gam

$ Ta có

ancol

M

=

2,3

0, 25 = 92

4,6 gam ancol ứng với 0,05 mol tác dụng với Na sinh ra 0,075 mol

2 H

→ Số nhóm OH có trong X là 0,075.2 : 0,05 = 3 → X có công thức

3 8 3

C H O

2

3 8 3

C H O

+

2 Cu(OH)

6 14 6

C H O Cu

+ 2 2

H O → Khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là : 4,6 + 0,025 98- 0,05 18 = 6,15 gam

## Trộn glixerol, ancol propylic và etylen glicol thành hỗn hợp Z có khối lượng hỗn hợp là 16,8 gam

- Cho

1

2

hỗn hợp Z tác dụng với Na dư thu được 2,52 lít khí

2 H (ở đktc)

- Cho

1

2

hỗn hợp Z tác dụng với

2 Cu(OH)

thì thấy lượng

2 Cu(OH)

bị hòa tan là 3,675 gam % khối lượng mỗi ancol có trong hỗn hợp Z là

A glixerol 17,38%; ancol propylic 25,71%; etylen glicol 56,91%

B glixerol 23,45%; ancol propylic 30,29%; etylen glicol 46,26%

C glixerol 33,15%; ancol propylic 20,17%; etylen glicol 46,68%

*D glixerol 27,38 %; ancol propylic 35,71%; etylen glicol 36,91%

$ Giả sử số mol của

3 5 3

C H (OH)

,

3 7

C H OH

2 4 2

C H (OH)

trong hhZ lần lượt là a, b, c mol

Ta có hpt:

92a 60b 62c 16,8

1,5a 0,5b c 0,1125.2

0,5a 0,5c 0,0375.2

a 0,05

b 0,1

c 0,1

=

 =

 =

3 5 3

C H (OH)

%m

=

0,05.92 16,8 = 27,38%

3 7

C H OH

%m

=

0,1.60

16,8

= 35,71%

Trang 11

## Đốt cháy hoàn toàn 9,1 gam một hỗn hợp gồm 2 ancol no X, Y rồi cho sản phẩm cháy đi vào dung dịch

2

Ca(OH)

dư tạo ra 37,5 gam kết tủa Biết 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử ;

X M <

Y M

và tỉ khối hơi của hỗn hợp 2 ancol đối với etilen là 2,6 Số ancol tối đa thỏa mãn tính chất của ancol Y là

A 1

B 2

*C 3

D 4

$ Ta có

2

CO

n

=

3

CaCO n = 0,375 mol,

ancol n = 9,1 : 2,6: 28 = 0,125 → C = 0,375 : 0,125 = 3

X,Y cùng số nguyên tử C,

X M <

Y M → có các TH thỏa mãn gồm

X là

3 8

C H O

và Y là

3 8 2

C H O

có 2 đồng phân (

HOCH − CH(OH) CH −

,

HOCH − CH − CH OH

)

X là

3 8

C H O

và Y là

3 8 3

C H O

có 1 đồng phân (

HOCH − CHOH CH OH −

) Vậy có 3 chất thỏa mãn Y

## X là một chất hữu cơ khi đốt cháy chỉ tạo ra

2 CO

và 2

H O Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam X rồi cho sản phẩm

cháy hấp thụ vào 2 lít dung dịch

2 Ca(OH)

0,06M, thu được 9 gam kết tủa và dung dịch D Khối lượng dung dịch D

lớn hơn khối lượng dung dịch

2 Ca(OH)

lúc đầu là 1,2 gam Đun nóng dung dịch D thu được thêm kết tủa nữa Công thức phân tử của X là

A

2 6

C H O

B

2 6 2

C H O

*C

3 8 3

C H O

D

3 8

C H O

$ Nhận thấy khi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch

2 Ca(OH)

thu được 0,09 mol

3 CaCO

và dung dịch D, đun

nóng dung dịch D lại thu được kết tủa chứng tỏ hình thành đồng thời 2 muối

3 CaCO : 0,09 mol và

3 2 Ca(HCO )

: 2.0,06 - 0,09 = 0,03 mol

Bảo toàn nguyên tố C →

2

CO n =

3

CaCO n + 2

3 2

Ca(HCO ) n

= 0,09 + 2 0,03 = 0,15 mol

dd

m ↑

=

2

CO

m

+

2

H O m

-

m↓ →

2

H O n =

1, 2 9 0,15.44 18 + −

= 0,2 mol

O(X)

n

=

4,6 0,15.12 0, 2.2

16

= 0,15 mol

Ngày đăng: 06/10/2016, 13:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w