Đa dạng các câu hỏi và bài tập về Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol phục vụ học sinh ôn thi đại học có đáp án và lời giải chi tiết. Có các dạng bài tập đầy đủ. VD: Ancol - Phản ứng oxi hóa Ancol - Phản ứng tách Ancol Danh pháp - Đồng phân - Tính chất vật lý Ancol đa chức Ancol Độ rượu - Điều chế ancol - Ứng dụng Ancol Phản ứng thế (PI) On tap DX halogen, ancol, phenol Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol Phenol
Trang 1## Số đồng phân rượu có thể có và số đồng phân rượu bậc 1 của
5 11
C H OH
là
A 6 đồng phân rượu trong đó có 3 đồng phân rượu bậc 1
B 7 đồng phân rượu trong đó có 4 đồng phân rượu bậc 1
*C 8 đồng phân rượu trong đó có 4 đồng phân rượu bậc 1
D 9 đồng phân rượu trong đó có 3 đồng phân rượu bậc 1
$
5 11
C H OH
có 8 đồng phân rượu trong đó:
- Có 4 ancol rượu bậc 1:
3 2 2 2 2
CH CH CH CH CH OH
,
3 2 2 2 (CH ) CHCH CH OH
,
HOCH CH(CH )CH CH CH
,
3 3 2
(CH ) CCH OH
- Có 3 ancol bậc 2:
CH CH(OH)CH CH CH
,
3 2 2 (CH CH ) CHOH
,
(CH ) CH CH(OH)CH −
- Có 2 ancol bậc 3:
(CH ) C(OH)CH CH
# Để phân biệt ancol etylic tinh khiết và ancol etylic có lẫn nứơc, có thể dùng chất nào sau đây?
A
2 4
H SO
đặc
B CuO,
o
t
*C
4
CuSO
khan
D Na kim loại
$ Để phân biệt ancol etylic tinh khiết và lẫn nước ta dùng
4 CuSO khan vì ancol etylic tinh khiết không phản ứng với 4
CuSO
khan còn nước làm
4 CuSO khan chuyển thành màu xanh
4
CuSO
+5
2
H O
→
4 2 CuSO 5H O
(màu xanh)
# Một rượu no Y có công thức đơn giản nhất là
2 5
C H O Y có CTPT là:
A
6 15 3
C H O
B
6 14 3
C H O
*C
4 10 2
C H O
D
4 10
C H O
$
2 5 n
(C H O)
=
2n 5n n
C H O
Ta có ancol no → 2n.2 + 2 - 5n = 0 → n = 2 → Y có CTPT
4 10 2
C H O
# Đốt cháy hoàn toàn m gam một rượu no X thu được cũng m gam
2
H O Biết khối lượng phân tử của X nhỏ hơn
100 đvC Số đồng phân cấu tạo của rượu X là
Trang 2A 4
B 5
*C 6
D 3
$ Đặt CTPT của X là
n 2n 2 x
C H + O
X
M
< 100 → n < 7
n 2n 2 x
C H + O
→ (n + 1)
2
H O
X
m
=
2
H O
m
→ 14n + 2 + 16x = (n + 1).18 → 4n + 16 = 16x
• x = 1 → loại
• x = 2 → n = 4 →
4 10 2
C H O
Có 6 CTCT thỏa mãn:
CH CH CH(OH)CH OH
,
HOCH CH CH(OH)CH
,
2 2 2 2 HOCH CH CH CH OH
,
CH CH(OH)CH(OH)CH
,
(CH ) C(OH)(CH OH)
,
CH CH(CH OH)
• x = 3 → n = 8 → loại
# Ba ancol X, Y, Z đều bền và không phải là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn mỗi chất đều thu được
2 CO
và
2
H O
theo tỉ lệ số mol 3 : 4 Công thức phân tử của ba ancol đó là
A
3 8
C H O
;
3 8 2
C H O
;
3 8 4
C H O
*B
3 8
C H O
;
3 8 2
C H O
;
3 8 3
C H O
C
3 6
C H O
;
3 6 2
C H O
;
3 6 3
C H O
D
3 8
C H O
;
4 8 2
C H O
;
5 8
C H O
$ Ta có phương trình đốt cháy:
x y z
C H O
+
2x y z
2
+ −
2 O
o
t
→
x 2 CO + 2
y H O 2 (z
≤
x)
x : y = 3 : 8
→ Các công thức thỏa mãn là:
3 8
C H O
;
3 8 2
C H O
;
3 8 3
C H O
# Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là
A 3
*B 4
C 2
D 1
$ Vì ancol đơn chức → CTCT của X là
x y
C H O
Ta có 12x + y = 16 3,625 = 58 Biện luận → x = 4, y = 10 Vậy X là
4 10
C H O
Trang 3Có 4 CTCT thỏa mãn là
3 2 2 2
CH CH CH CH OH
,
CH CH CH(OH)CH
;
3 2 2 (CH ) CHCH OH
,
3 3
(CH ) COH
# Số đồng phân ancol thơm tối đa ứng với công thức phân tử
8 10
C H O
là
A 3
B 4
*C 5
D 6
$ Các đồng phân :
+
6 5 2 2
C H CH CH OH
,
C H CHOHCH
+
3 6 4 2
(o, m, p)CH C H CH OH
Vậy tổng có 5 đồng phân
## Có bao nhiêu đồng phân ancol ứng với CTPT
5 12
C H O
?
*A 8
B 7
C 6
D 9
$ Có 8 CTCT thỏa mãn là
3 2 2 2 2
CH CH CH CH CH OH
,
CH CH(OH)CH CH CH
,
3 2 (CH CH )CHOH
,
3 2 2 2
(CH ) CHCH CH OH
,
(CH ) CHCH(OH)CH
,
(CH ) C(OH)CH CH
,
HOCH CH(CH )CH CH
,
3 3 2
(CH ) C CH OH −
# Chất hữu cơ X có công thức phân tử
4 10
C H O Số lượng các đồng phân của X có phản ứng với Na là
*A 4
B 5
C 6
D 7
$ Các đồng phân phản ứng với Na là:
3 2 2 2
CH CH CH CH OH
;
CH CH(OH)CH CH
;
3 2 2 (CH ) CHCH OH
;
3 3 (CH ) COH
# Có bao nhiêu ancol bậc III, có công thức phân tử
6 14
C H O
?
A 1
B 2
*C 3
D 4
$ Các ancol bậc III ứng với
6 14
C H O
(CH ) C(OH) CH CH CH −
;
CH CH − C(CH )(OH) CH CH −
;
CH CH(CH ) C(CH )(OH) CH − −
# Cho các chất sau: butan-1-ol (1); pentan-1-ol (2) và hexan-1-ol (3)
Trang 4Chiều tăng dần khả năng hòa tan vào nước của ba ancol trên là
A (1) < (2) < (3)
*B (3) < (2) < (1)
C (2) < (1) < (3)
D (3) < (1) < (2)
$ Khả năng hòa tan vào nước của ba ancol phụ thuộc vào sự phân cực ở nhóm C-O-H Mạch càng có nhiều C và phân nhánh thì độ phân cực giảm → khả năng hòa tan vào nước giảm
→ Chiều tăng dần khả năng hòa tan vào nước của ba ancol là hexan-1-ol (3) < pentan-1-ol (2) < butan-1-ol (1)
# Có bao nhiêu đồng phân ancol bậc 2 có cùng công thức phân tử
5 12
C H O
?
A 2
*B 3
C 4
D 5
$ Có 3 đồng phân ancol bậc 2 thỏa mãn là
CH CH(OH)CH CH CH
,
3 2 2 (CH CH ) CHOH
,
(CH ) CH CH(OH)CH −
# Ancol 3-metylbutan-2-ol có công thức cấu tạo nào sau đây ?
A
CH CH(CH )CH CH OH
*B
CH CH(CH )CH(OH)CH
C
(CH ) C CH(OH)CH −
D
(CH ) CH C(CH )(OH) CH − −
$ -Nhóm OH ở vị trí C2 nên loại
CH CH(CH )CH CH OH
Chỉ có 1 nhánh
3 CH
−
nên loại
(CH ) C CH(OH)CH −
và
(CH ) CH C(CH )(OH) CH − −
CH CH(CH )CH(OH)CH
: 3-metylbutan-2-ol
# Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng
có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18% ?
A 2
B 5
*C 3
D 4
$ Đặt CTPT của rượu cần tìm là
n 2n 2
C H + O
Ta có:
C
%m
=
12n 12n 18 +
= 68,18% → n = 5 →
5 12
C H O
Có 3 CTCT thỏa mãn là
CH CH(OH)CH CH CH
,
CH CH CH(OH)CH CH
, (CH ) CH CH(OH)CH −
Trang 5# Công thức nào dưới đây không phải của ancol
4 7
C H OH
?
A
CH = CH CH − − CH OH
B
CH − CH CH CH OH = −
*C
3 2
(CH ) C CH OH = −
D
CH = CH CH(OH) CH − −
$
3 2
(CH ) C CH OH = −
không phải là ancol
4 7
C H OH
vì
3 2 (CH ) C CH OH = − khongben→ (CH ) CH CHO3 2 −
# Hợp chất nào dưới đây ứng với công thức tổng quát
n 2n 2 2
C H + O
?
A Axit no đơn chức, mạch hở
B Phenol
*C Ancol no hai chức, mạch hở
D Anđehit no, hai chức, mạch hở
$ Axit no, đơn chức, mạch hở có CTTQ là
n 2n 2
C H O
Phenol có CTTQ là
n 2n 6
C H −O
Ancol no, hai chức, mạch hở có CTTQ là
n 2n 2 2
C H + O
Anđehit no, hai chức, mạch hở có CTTQ là
n 2n 2 2
C H − O
# Một ancol đơn chức có công thức thực nghiệm là
4 10 n (C H O)
Công thức phân tử của ancol là
*A
4 10
C H O
B
4 8 2
C H O
C
4 8
C H O
D
2 6
C H O
$ Một ancol đơn chức có CTTN là
4 10 n (C H O)
Vì ancol đơn chức → n = 1 → CTPT của ancol là
4 10
C H O
## Số đồng phân ứng với công thức phân tử
5 12
C H O
là
A 8
B 9
*C 14
D 15
Trang 6$ Có 14 đồng phân thỏa mãn là
3 2 2 2 2
CH CH CH CH CH OH
,
CH CH(OH)CH CH CH
,
3 2 2 (CH CH ) CH OH −
,
(CH ) CH CH CH OH −
,
(CH ) CH CH(OH)CH −
,
(CH ) C(OH)CH CH
,
CH CH CH(CH )CH OH
,
3 3 2
(CH ) C CH OH −
,
CH − − O CH CH CH CH
,
CH − − O CH CH(CH )
,
CH − − O CH(CH ) CH CH −
,
CH − − O C(CH )
,
CH CH − − O CH CH CH
,
CH CH − − O CH(CH )
# Theo danh pháp IUPAC, hợp chất
(CH ) C CHCH OH =
có tên gọi là
*A 3-metylbut-2-en-1-ol
B 2-metylbut-2-en-4-ol
C pent-2-en-1-ol
D ancol isopent-2-en-1-ylic
$
C H C (CH ) C HC H OH =
→ Tên gọi của ancol là 3-metylbut-2-en-1-ol
# Công thức dãy đồng đẳng của ancol etylic là
A
n 2n 2
C H + O
B ROH
*C
n 2n 1
C H +OH
D
n 2n 2 2
C H + O
$ Ancol etylic là ancol no, đơn chức, mạch hở
→ CT dãy đồng đẳng của ancol etylic là
n 2n 1
C H +OH
# Công thức nào dưới đây là công thức của ancol no, mạch hở chính xác nhất ?
A
x
R(OH)
B
n 2n 2
C H + O
C
n 2n 2 x
C H + O
*D
n 2n 2 x x
C H + − (OH)
$
x
R(OH)
là CT của ancol
n 2n 2
C H + O
là CT của ancol no, đơn chức, mạch hở hoặc của ete no, đơn chức
n 2n 2 x
C H + O
là CT của ancol no hoặc ete đơn chức (nếu x = 1)
n 2n 2 x x
C H + − (OH)
là ancol no, mạch hở
# Tên quốc tế của hợp chất có công thức
CH CH(C H )CH(OH)CH
là
Trang 7A 4-Etylpentan-2-ol
B 2-Etylbutan-3-ol
C 3-Etylhexan-5-ol
*D 3-Metylpentan-2-ol
$ Đánh số:
C H C H C H(CH )C H(OH)C H
→ Tên gọi: 3-metylpent-2-ol
# Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là
A 5
B 3
*C 4
D 2
$ Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử →
4 10
C H O
Có 4 CTCT thỏa mãn là
3 2 2 2
CH CH CH CH OH
,
CH CH(OH)CH CH
,
3 2 2 (CH ) CHCH OH
,
3 3 (CH ) C OH −
# Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng CTPT của ancol là
A
6 5 2
C H CH OH
B
3
CH OH
*C
2 5
C H OH
D
CH = CHCH OH
$ Đặt CTC của hai ancol là
n 2n 2
C H + O
Ta có: %H =
2n 2
14n 18
+ +
= 13,04% → n = 2 → Ancol là
2 5
C H OH
# Một ancol no đơn chức có %O = 50% về khối lượng CTPT của ancol là
A
3 7
C H OH
*B
3
CH OH
C
6 5 2
C H CH OH
D
CH = CHCH OH
$ Đặt CTC của ancol là
n 2n 2
C H + O
Ta có:
O
%m
=
16 14n 18 +
= 50% → n = 1 → Ancol là
3
CH OH
# Có bao nhiêu đồng phân có công thức phân tử là
4 10
C H O ?
A 6
*B 7
Trang 8C 4
D 5
$ Có 7 CTCT thỏa mãn là
3 2 2 2
CH CH CH CH OH
,
CH CH(OH)CH CH
,
3 2 2 (CH ) CHCH OH
,
3 3 (CH ) C OH −
,
CH − − O CH − CH − CH
,
CH − − O CH(CH )
,
2 5 2 (C H ) O
## X là ancol mạch hở có chứa 1 liên kết đôi trong phân tử Khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 60 CTPT của X là
*A
3 6
C H O
B
3 8
C H O
C
2 4 2
C H (OH)
D
3 6 2
C H (OH)
$ Đặt CTC của X là
n 2n x
C H O
Ta có 14n + 16x < 60 → n < 4,28
TH1: n = 4 → x < 0,25 → loại
TH2: n = 3 → x < 1,125 → x = 1 → X là
3 6
C H O Th3: n = 2 → không thỏa mãn vì X bền
# Bậc của ancol là
A bậc cacbon lớn nhất trong phân tử
*B bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH
C số nhóm chức có trong phân tử
D số cacbon có trong phân tử ancol
$ Bậc của ancol bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm OH
VD:
CH − CH(OH) CH −
có nhóm -OH đính vào C bậc II → ancol bậc II
# Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là
A bậc 4
B bậc 1
C bậc 2
*D bậc 3
$ Bậc của ancol bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm OH
CH − C(CH )(OH) CH CH −
Nhóm -OH đính vào C bậc III → Ancol bậc III
# Các ancol được phân loại trên cơ sở
A số lượng nhóm OH và bậc của ancol
B bậc của ancol và đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon
C bậc của ancol
*D số lượng nhóm OH, đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon và bậc của ancol
$ Các ancol được phân loại trên cơ sở:
- Theo số lượng nhóm OH: Có ancol đơn chức và ancol đa chức VD:
3 2
CH CH OH
(etanol) là ancol đơn chức, còn
2 2
OHCH CH OH
(etilen glycol) là ancol hai chức
- Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon có các loại ancol mạch thẳng và ancol mạch nhánh, vòng
- Theo bậc của ancol: có ancol bậc I, bậc II, bậc III
Trang 9# Các ancol
3 2 (CH ) CHOH
;
3 2
CH CH OH
;
3 3 (CH ) COH
có bậc ancol lần lượt là
A 1, 2, 3
B 1, 3, 2
*C 2, 1, 3
D 2, 3, 1
$
3 2
(CH ) CHOH
có nhóm -OH đính vào C bậc II → Ancol bậc II
3 2
CH CH OH
có nhóm -OH đính vào C bậc I → Ancol bậc I
3 3
(CH ) C OH −
có nhóm -OH đính vào C bậc III → Ancol bậc III
# Ancol etylic tan tốt trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với ankan và các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử xấp xỉ với nó vì
A trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic tác dụng với Na
B trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro với nước
C trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro liên phân tử
*D trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro với nước và liên kết hiđro liên phân tử
$ Do có liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau (liên kết hiđro liên phân tử), các phân tử ancol hút nhau mạnh hơn
so với những phân tử có cùng phân tử khối nhưng không có liên kết hiđro (hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete, )
Vì thế cần phải cung cấp nhiệt nhiều hơn để chuyển ancol từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng (nóng chảy) cũng như từ trạng thái lỏng sang tháng thái khỉ (sôi)
→ Ancol etylic tan tốt trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với ankan và các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử xấp xỉ với nó
# Nhận định nào đúng về ancol ?
A Ancol là chất điện li mạnh
B Ancol là chất dẫn điện tốt
*C Ancol là chất không điện li
D Ancol là chất điện li rất yếu
$ Liên kết -OH của ancol là liên kết hiđro giữ H mang điện dương và O mang điện âm, loại liên kết này trong các hợp chất ancol là rất bền vững, do đó,dung dịch ancol không phân li ra ion nên không dẫn được điện
# Đọc tên theo danh pháp thay thế của ancol sau:
CH CH(CH )CH CH OH
*A 3-metylbutan-1-ol
B 2-metylpentan-2-ol
C 2,2-đimetylpropan-1-ol
D 3-metylbutan-2-ol
$ Đánh số:
C H C H(CH )C H C H OH
→ Tên gọi: 3-metylbutan-1-ol
# Tên gọi thông thường của hợp chất
CH CH(CH )CH OH
là
A metylbutan-1-ol
B 3- metylpentan-1-ol
C ancol isopentylic
*D ancol isobutylic
$ Tên thông thường = ancol + tên gốc hiđrocacbon + ic
(CH ) CH CH − −
là isobutyl → Tên gọi: ancol isobutylic
Trang 10# Tên gọi nào dưới đây không đúng là của hợp chất
3 2 2 2 (CH ) CHCH CH OH
A 3-metylbutan-1-ol
B ancol isopentylic
C ancol isoamylic
*D 2-metylbutan-4-ol
$ Tên gọi 2-metylbutan-4-ol sai vì đánh số mạch C sai:
C H − C H(CH ) C H − − C H − OH → Tên thay thế phải là 3-metylbutan-1-ol
# Tên thay thế (danh pháp IUPAC) của ancol
CH − CHOH CH − − CH(CH ) CH −
là
A 1,3-đimetylbutan-1-ol
B 4,4-đimetylbutan-2-ol
C 2-metylpentan-4-ol
*D 4-metylpentan-2-ol
$ Đánh số
C H − C H(OH) C H − − C H(CH ) C H −
→ Tên gọi: 4-metylpentan-2-ol
# Cho các hợp chất sau:
X
2 2
HOCH − CH OH
Y
HOCH − CH − CH OH
Z
CH − CHOH CH OH −
T
HOCH − CHOH CH OH −
Những chất đồng phân với nhau là:
A X,Y
*B Y,Z
C X, Y, Z
D Y, T
$ Y, Z đều có CTPT là
3 8 2
C H O
và có hai nhóm -OH đính vào mạch C no → Y, Z là đống phân của nhau
# So sánh tính linh động của H trong nhóm OH của các ancol sau: (X): metanol; (Y): etanol; (Z): propanol
*A X > Y > Z
B Y > X > Z
C Z > Y > X
D X > Z > Y
$ Đối với phân tử dạng R-O-H thì gốc R càng đẩy e thì độ linh động của nguyên tử H càng yếu
→ Tính linh động của H trong nhóm OH của các ancol là
3
CH OH
(X) >
3 2
CH CH OH
(Y) >
3 2 2
CH CH CH OH
(Z)
# Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon, dẫn suất halogen, ete có phân tử khối tương đương hoặc có cùng số nguyên tử C, là do
A ancol có phản ứng với Na
B ancol có nguyên tử oxi trong phân tử
*C các ancol có liên kết hiđro
D trong phân tử ancol có liên kết cộng hóa trị
$ Do có liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau (liên kết hiđro liên phân tử), các phân tử ancol hút nhau mạnh hơn
so với những phân tử có cùng phân tử khối nhưng không có liên kết hiđro (hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete, )
Vì vậy cần phải cung cấp nhiệt nhiều hơn để chuyển ancol từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng (nóng chảy) cũng như từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí (sôi)
Trang 11# Ở điều kiện thường, metanol là chất lỏng mặc dù khối lượng phân tử của nó không lớn, đó là do
*A các phân tử metanol tạo được liên kết hiđro liên phân tử
B trong thành phần của metanol có oxi
C độ tan lớn của metanol trong nước
D sự phân ly của rượu
$ Trong
3
CH OH
, có nguyên tử H linh động nên tạo được liên kết hiđro với nhau → tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường
# Trong dãy đồng đẳng rượu no đơn chức, khi mạch cacbon tăng, nói chung
A nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng
*B nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm
C nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng
D nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm
$ Khi mạch cacbon tăng → Phân tử khối tăng → nhiệt độ sôi tăng
Khi mạch cacbon tăng thì gốc R càng đẩy e → độ linh động của nguyên tử H càng yếu → liên kết hiđro giảm → khả năng tan trong nước giảm
# Nhiệt độ sôi của rượu etylic cao hơn nhiệt độ sôi của đimetyl ete là do
A phân tử rượu phân cực mạnh
B cấu trúc phân tử rượu bền vững hơn
C rượu etylic tạo liên kết hiđro với nước
*D rượu etylic tạo được liên kết hiđro liên phân tử
$ Do có liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau (liên kết hiđro liên phân tử), các phân tử
2 5
C H OH
hút nhau mạnh hơn so với
3 2
(CH ) O
nhưng không có liên kết hiđro → cần phải cung cấp nhiều nhiệt hơn để ancol chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí
# Rượu etylic có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với các andehit và dẫn suất halogen có khối lượng xấp xỉ với nó vì
A trong các hợp chất đã nêu, chỉ có rượu etylic cho phản ứng với Na
B trong các hợp chất đã nêu, chỉ có rượu etylic tạo được liên kết hiđro với nước
C trong các hợp chất đã nêu, chỉ có rượu etylic có khả năng loại nước tạo olefin
*D trong các hợp chất đã nêu, chỉ có rượu etylic có khả năng liên kết hiđro liên phân tử
$ Do có liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau (liên kết hiđro liên phân tử), các phân tử ancol hút nhau mạnh hơn
so với những phân tử có cùng phân tử khối nhưng không có liên kết hiđro (hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete, )
Vì vậy cần phải cung cấp nhiệt nhiều hơn để chuyển ancol từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng (nóng chảy) cũng như từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí (sôi)
# Số loại liên kết hiđro có thể có khi hoà tan ancol etylic vào nước là
A 1
B 2
C 3
*D 4
$ Có 4 loại liên kết hiđro có thể có khi hòa tan ancol etylic vào nước là rượu - rượu, rượu - nước, nước - rượu, nước
- nước
# Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?
A Rượu etylic
*B Rượu n-propylic
C Etylmetyl ete
D Etylclorua
$ Ta có dãy nhiệt độ sôi tăng dần: ete < dẫn xuất halogen < ancol
→ etyl ete < etyl clorua < hai ancol
Vì
2 5
C H OH
M
<
CH CH CH OH M
→ nhiệt độ sôi của
3 2 2
CH CH CH OH
>
3 2
CH CH OH
## Để làm khan etanol có lẫn nước, người ta có thể áp dụng phương pháp nào?