Theo quy mô • Nguyên nhân hình thành ứng suất trong VĐ: sự thay đổi thể tích không đồng thời của HK đúc đang nguội ở những vị trí khác nhau • Khi những thay đổi trong thể tích vi mô được
Trang 1CHƯƠNG 9 ỨNG SUẤT TRONG VẬT ĐÚC
Trang 21 MỞ ĐẦU
• Quá trình nguội sau khi đông đặc kèm
theo những thay đổi vật lý bên trong VĐ
⇒ ảnh hưởng đến một số tính chất VĐ:
1 Kích thước VĐ giảm do quá trình co
2 Các phần khác nhau của VĐ nguội và co không đồng thời ⇒ xuất hiện ứng suất
3 Các chuyển biến pha xảy ra không đồng
bộ ⇒ xuất hiện ứng suất
4 Độ bền của HK đúc thay đổi trong quá
trình nguội
Trang 52 PHÂN LOẠI ỨNG SUẤT
2.1 Theo quy mô
• Nguyên nhân hình thành ứng suất trong
VĐ: sự thay đổi thể tích không đồng thời của HK đúc đang nguội ở những vị trí
khác nhau
• Khi những thay đổi trong thể tích vi mô
được chuyển vào các thể tích vĩ mô thì nó
sẽ làm thay đổi kích thước VĐ ⇒ chia ứng suất thành 3 loại
Trang 63 Ứng suất loại III: ứng suất siêu vi mô
làm biến dạng ô cơ bản trong cấu trúc tinh thể của VĐ
Chỉ xét ứng suất loại I
Trang 72.2 Theo nguyên nhân
• Ứng suất nhiệt:
- Trong VĐ, thường thành mỏng nguội
nhanh hơn thành dày
- Phần thành dày sẽ co trong giai đoạn cuối cùng nên dễ bị biến dạng sớm hơn so với thành mỏng đã đông đặc ⇒ tạo nên ứng suất
Trang 82.2 Theo nguyên nhân
• Ứng suất pha:
- Trong quá trình nguội ở trạng thái rắn, có thể xảy ra chuyển biến pha
- Chuyển biến pha làm thay đổi thể tích VĐ
- Chuyển biến pha xảy ra không đồng bộ trên toàn VĐ ⇒ hình thành ứng suất
Trang 92.2 Theo nguyên nhân
• Ứng suất co:
- Sự co trong quá trình nguội của VĐ có thể
bị cản (cản co) do khuôn hoặc ruột quá
cứng ⇒ hình thành ứng suất
Trang 10khi chuyển từ trạng
thái dẻo sang trạng
thái đàn hồi
Trang 12
• Từ thời điểm bắt đầu
Trang 153.1 Ứng suất nhiệt
• Như vậy:
- Ứng suất nhiệt hình thành khi quá trình
nguội và co của các phần trong VĐ xảy ra không đồng thời
- Độ lớn của ứng suất nhiệt phụ thuộc vào
độ chênh lệch tiết diện của các phần trong VĐ
Trang 18- Chuyển biến γ → xê: thể tích riêng tăng
- Chuyển biến γ → peclit: thể tích riêng tăng đáng kể
• Khi làm nguội nhanh: chuyển biến γ →
mactenxit: thể tích riêng tăng khá mạnh
Trang 213.2 Ứng suất pha
• Khi lớp trong nguội
đến dưới t 0
th và đến nhiệt độ chuyển pha
Trang 22• Ứng suất pha ngược
chiều ứng suất nhiệt
(thể tích pha tăng)
Trang 233.3 Ứng suất co
• Xảy ra khi khuôn
hoặc ruột quá cứng:
Trang 24Các yếu tố ảnh hưởng đến
sự hình thành ứng suất co
• Hình dạng VĐ
• Độ bền và tính rã của hỗn hợp làm khuôn, ruột
Trang 26Dấu của ứng suất trong VĐ
Vị trí hình
thành
ứng suất
Ứng suất nhiệt Ứng suất pha Ứng suất co Ứng suất sau cùng
+
Trang 285 KHUYẾT TẬT HÌNH THÀNH DO
ỨNG SUẤT
• Trong 3 loại ứng suất: ứng suất nhiệt
quan trọng nhất ⇒ thông thường, cuối
cùng ứng suất kéo (+) hình thành trong
thành dày; ứng suất nén (-) – trong thành mỏng
• Sau quá trình đông đặc và nguội, nếu còn tồn tại ứng suất: ứng suất dư
Trang 295.1 Cong vênh
• Nếu VĐ không đối xứng, có những thành
có độ dày khác nhau ⇒ ứng suất gây nên bởi biến dạng đàn hồi làm cong vênh VĐ
• Nếu các thành dày, mỏng sắp xếp đối
xứng qua trục ⇒ ứng suất không thể hiện
ra ngoài mà còn lại trong VĐ ở dạng ứng suất dư:
- Nếu ứng suất dư > giới hạn biến dạng
dẻo HK đúc ⇒ VĐ bị biến dạng
- Nếu ứng suất dư > giới hạn bền HK đúc:
VĐ bị phá huỷ
Trang 305.1 Cong vênh
Trang 355.2 Nứt trong VĐ
• Thí nghiệm thử kéo:
- Hợp kim dẻo
- Hợp kim dòn
Trang 365.2 Nứt trong VĐ
• Nếu VĐ có kết cấu đối xứng hoặc đủ cứng vững để không bị biến dạng khi có ứng
suất dư ⇒ ứng suất dư sẽ lưu lại trong VĐ
• Ở vật liệu dẻo: Khi ứng suất dư > giới hạn đàn hồi: VĐ sẽ bị biến dạng dẻo (sẽ làm
giảm ứng suất dư)
Khi ứng suất dư > giới hạn bền: VĐ bị phá huỷ dẻo
• Ở vật liệu dòn: Khi ứng suất dư > giới hạn bền: VĐ bị phá huỷ dòn
Trang 386.2 Hợp kim đúc phù hợp
∀ σ= ± (∆L/L)E
⇒ để giảm σ phải ∆L hoặc E
• Khi chế tạo VĐ bằng gang xám có độ bền cao, trong quá trình đông đặc, lượng
graphit tiết ra ít ⇒ VĐ co nhiều hơn
• Thành mỏng có tốc độ nguội lớn ⇒ ít
graphit hơn so với thành dày ⇒ thành
mỏng co nhiều hơn thành dày ⇒ tồn tại ứng suất dư lớn
Trang 396.2 Hợp kim đúc phù hợp
• Nếu gang được biến tính trước khi rót ⇒
sự graphit hoá của gang ở các thành dày mỏng được cân bằng ⇒ VĐ co đồng đều hơn ⇒ giảm ứng suất
• P trong gang làm tăng E nhưng làm giảm
độ dẻo của gang ⇒ tăng ứng suất và khả năng nứt ở VĐ
Trang 406.3 Các điều kiện công nghệ
• Để giảm sự khác nhau về tốc độ nguội ở các phần VĐ có thể làm khuôn bằng nhiều loại vật liệu:
- Thành mỏng: vật liệu có độ truyền nhiệt
nhỏ hơn
- Thành dày: vật liệu có độ truyền nhiệt cao hơn
Trang 417 BIỆN PHÁP GIẢM ỨNG SUẤT DƯ
• Khi trong VĐ tồn tại ứng suất dư: mạng tinh thể bị biến dạng
• Nhờ “hiện tượng bò của vật liệu”: biến
dạng dần được cân bằng
Trang 427.1 Hoá già tự nhiên
• Ở VĐ có ứng suất dư sau khi nguội xảy ra quá trình thải ứng suất ở cả nhiệt độ
thường: “hoá già tự nhiên”
• Quá trình thải ứng suất này xảy ra rất
chậm: 2 năm ứng suất chỉ giảm 10 – 20%
Trang 437.2 Hoá già nhân tạo
• Để quá trình thải ứng suất dư trong VĐ
xảy ra nhanh, phải tiến hành nung VĐ ở
nhiệt độ xác định: “ủ khử ứng suất” hoặc
“hoá già nhân tạo”
• Quá trình khử ứng suất chỉ cần kéo dài vài giờ
• Mức độ khử ứng suất phụ thuộc: nhiệt độ
ủ và độ bền của hợp kim đúc
Trang 447.2 Hoá già nhân tạo
Trang 457.2 Hoá già nhân tạo
• Khi hoá già nhân tạo, VĐ phải được nung thật chậm và nhiệt độ lò phải đồng đều