Đúng - Click bất cứ nơi đâu để tiếp tục Không đúng - Click bất cứ nơi đâu để tiếp tục Em đã trả lời đúng Câu trả lời của em Đáp án đúng là Em đã trả lời sai Bạn phải trả lời câu hỏi này
Trang 1Cuộc thi Thiết kế bài giảng e-learning năm học 2015 -2016
Tháng 3/2016
Giáo viên: Kim Thị Hường
Kimthihuong.gvcsboly@vinhphuc.edu.vn
Trường THCS Bồ Lý Huyện Tam Đảo, Tỉnh Vĩnh Phúc
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUỸ LAWRENCE S.TING
Trang 2Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất.
- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị từng đại lượng có mặt trong công thức.
2 Kỹ năng
- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất
- Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và dùng nó
để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp.
3 Thái độ
- Có ý thức tự giác, độc lập, sáng tạo, học tập nghiêm túc.
- Yêu thích bộ môn, ham hiểu biết về khoa học vật lý.
Trang 3Đúng - Click bất cứ nơi đâu để tiếp
tục
Không đúng - Click bất cứ nơi đâu
để tiếp tục
Em đã trả lời đúng Câu trả lời của em Đáp án đúng là
Em đã trả lời sai Bạn phải trả lời câu hỏi này trước
khi có thể tiếp tục
Chấp nhận Xóa
xuống dưới chiều hướng
Trọng lực có phương
Trang 4Số điểm của em {score}
Điểm tối đa {max-score}
Số lần trả lời
câu hỏi {total-attempts}
Question Feedback/Review Information Will Appear
Trang 6Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
I ÁP LỰC LÀ GÌ?
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Trang 7Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
P
P P1
I ÁP LỰC LÀ GÌ?
Trang 8I ÁP LỰC LÀ GÌ?
C 1 Trong số các lực được ghi ở hình vẽ sau, lực nào là áp lực?
- Lực của máy kéo tác dụng lên mặt
đường
- Lực của máy kéo tác dụng lên khúc gỗ
- Lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh
- Lực của mũi đinh tác dụng lên
Trang 9Đúng - Click bất cứ nơi đâu để tiếp
tục
Không đúng - Click bất cứ nơi đâu
để tiếp tục
Em đã trả lời đúng Câu trả lời của em
Đáp án đúng là
Em đã trả lời sai Bạn phải trả lời câu hỏi này trước
khi có thể tiếp tục Chấp nhận Xóa
A) Người đứng cả hai chân
B) Người đứng co một chân
C) Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống
D) Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ
Trang 10Đúng - Click bất cứ nơi đâu để tiếp
khi có thể tiếp tục Chấp nhận Xóa
A) Áp lực là lực tác dụng của vật này lên bề mặt một vật khác
B) Áp lực có độ lớn luôn luôn bằng trọng lượng của vật
C) Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
D) Áp lực là lực ép của vật này lên bề mặt một vật khác
Trang 11Đúng - Click bất cứ nơi đâu để tiếp
khi có thể tiếp tục
Chấp nhận Xóa
A) Đúng
B) Sai
Trang 12Số điểm của em {score}
Điểm của em {max-score}
Số lần trả lời
câu hỏi {total-attempts}
Question Feedback/Review Information Will Appear
Trang 13Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
II ÁP SUẤT
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
C2.Tìm các dấu “ = ”, “ > ”, “ < ” thích hợp cho các ô trống của bảng sau:
Trang 14Đúng - Click bất cứ nơi đâu để tiếp
tục
Không đúng - Click bất cứ nơi đâu
để tiếp tục
Em đã trả lời đúng Câu trả lời của em
Đáp án đúng là
Em đã trả lời sai Bạn phải trả lời câu hỏi này trước
khi có thể tiếp tục Chấp nhận Xóa
a, Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của
b, Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực
bị ép
và diện tích bị ép
Trang 15Số điểm của em {score}
Điểm tối đa {max-score}
Số lần trả lời
câu hỏi {total-attempts}
Question Feedback/Review Information Will Appear
Trang 16Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
Trang 17Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
Blaise Pascal (1623-1662)
Nhà bác học người Pháp
Trang 18GHI NHỚ
Trang 19Đúng - Click bất cứ nơi đâu để tiếp
khi có thể tiếp tục
Chấp nhận Xóa
A) Muốn tăng áp suất thì phải tăng áp lực và giảm diện tích bị ép
B) Muốn tăng áp suất thì phải giảm áp lực và tăng diện tích bị ép
C) Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực và giữ nguyên diện tích bị ép
D) Muốn giảm áp suất thì phải tăng diện tích bị ép và giữ nguyên áp lực
Trang 20Đúng - Click bất cứ nơi đâu để tiếp
Trang 21Đúng - Click bất cứ nơi đâu để tiếp
tục
Không đúng - Click bất cứ nơi đâu
để tiếp tục
Em đã trả lời đúng Câu trả lời của em
Đáp án đúng là
Em đã trả lời sai Bạn phải trả lời câu hỏi này trước
khi có thể tiếp tục Chấp nhận Xóa
A) 150 000 000 Pa
B) 15 000 000 Pa
C) 1 500 000 Pa
D) 150 000
Trang 22Số điểm của em {score}
Điểm tối đa {max-score}
Số lần trả lời
câu hỏi {total-attempts}
Question Feedback/Review Information Will Appear
Trang 23Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Áp suất ánh sáng là áp suất mà ánh sáng tác dụng lên vật được rọi sáng
Áp suất này rất bé, cỡ một phần triệu
Pa Năm 1899, nhà vật lý Lê-bê-đép (người Nga) lần đầu tiên đo được áp suất ánh sáng bằng thí nghiệm rất tinh vi Chính áp suất của ánh sáng mặt trời đã là cho đuôi sao chổi bao giờ cũng hướng từ phía Mặt Trời ra Hình bên là ảnh chụp sao chổi Ha- lơ-bốp ngày 6 tháng 4 năm 1997 trên bầu trời Pa-ri.
Quan sát hình ảnh sao chổi và cho biết mặt trời nằm ở phía nào
Trang 24Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Giới thiệu một số áp suất
2.1016 Pa 4.1011Pa 1,5.1010Pa 1,1.108Pa 4.105Pa 1.105 Pa 1,6.104Pa
Áp suất ở tâm Mặt Trời
Áp suất ở tâm Trái Đất
Áp suất lớn nhất tạo được trong phòng TN
Áp suất dưới đáy biển ở chỗ sâu nhất
Áp suất của không khí trong lốp ôtô
Áp suất khí quyển ở mức mặt biển
Áp suất bình thường của máu
Trang 25Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
III VẬN DỤNG
Dựa vào nguyên tắc nào để tăng, giảm áp suất? Nêu những ví
dụ về việc làm tăng, giảm áp suất trong thực tế.
Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích bị ép để làm tăng hoặc giảm
Giảm F, Giữ nguyên S Tăng S, giữ nguyên F Đồng thời tăng S, giảm F
Trang 26Tại sao lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc
III VẬN DỤNG
Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
Lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc, vì dưới tác dụng của cùng một áp lực, nếu diện tích bị ép càng nhỏ (lưỡi dao mài mỏng) thì tác dụng của áp lực càng lớn (dao càng dễ cắt gọt các vật).
Trang 27Tại sao ván trượt tuyết lại to bản, trong khi đó đế
giầy của cầu thủ bóng đá lại được gắn những đinh nhỏ
Tiết 10 – Bài 7: ÁP
SUẤT
Ván trượt tuyết có bản to để tăng diện tích bị ép sẽ làm giảm áp suất , người sẽ di chuyển dễ dàng trên lớp tuyết mềm.
Còn đế giầy của cầu thủ bóng đá được gắn những đinh nhỏ để
giảm diện tích bị ép , áp suất sẽ tăng giúp cho đôi chân cầu thủ bám chắc trên sân cỏ, tránh hiện tượng trơn trượt đặc biệt khi trời mưa.
III VẬN DỤNG
Trang 28Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
III VẬN DỤNG
Một xe tăng có trọng lượng 340 000N Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là 1,5m 2 Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của một ô tô nặng 20 000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250cm 2
Dựa vào kết quả tính toán ở trên, hãy trả lời câu hỏi đặt ra ở phần
Áp suất của xe tăng trên mặt đường nằm ngang nhỏ hơn nhiều lần
áp suất của ô tô Do đó xe tăng chạy được trên đất mềm.
C5
:
Trang 29Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
Máy kéo nặng nề hơn ô tô lại chạy được trên nền đất mềm là do máy kéo dùng xích có bản rộng (diện tích bị ép lớn) nên áp suất gây
ra bởi trọng lượng của máy kéo nhỏ Còn ô tô mặc dù có trọng lượng nhỏ hơn nhưng vì ô tô dùng bánh có diện tích bị ép nhỏ, nên
áp suất ra bởi trọng lượng của ô tô lớn hơn.
Trang 30Tiết 10 – Bài 7: ÁP
SUẤT III VẬN DỤNG
Khi tác dụng cùng một lực thì xẻng ở hình a nhấn vào đất dễ dàng hơn vì diện tích tiếp xúc của xẻng này nhỏ hơn.
Có hai loại xẻng như hình vẽ a) và b) Khi tác dụng cùng một lực thì xẻng nào nhấn vào đất dễ dàng hơn? Tại sao?
Trang 31Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
III VẬN DỤNG
Vì sao nằm trên phản gỗ thì đau người, nằm trên giường có đệm thì êm?
Trang 32III VẬN DỤNG
Mặt ngoài thân người là một mặt cong phức tạp Mặt gỗ thì phẳng và cứng Khi ta nằm trên phản cứng, những chỗ tiếp xúc giữa thân người và phản có diện tích nhỏ, áp suất lớn, do đó ta có cảm giác đau người.
Đệm bông, đệm mút rất mềm, có khả năng hầu như khuôn khít thân người Ở đây diện tích tiếp xúc tăng lên rất nhiều, áp suất giảm mạnh, gây cảm giác êm ái dễ chịu.
Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
Trang 33Tại sao đường
ray tàu hoả lại được đặt trên các thanh tà vẹt? Chân cầu hay móng nhà
lại được xây to ?
Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
Đường ray tàu hoả được đặt trên các thanh tà vẹt, chân cầu
hay móng nhà lại xây to để tăng diện tích bị ép, giảm áp suất tác dụng lên mặt đất, tránh làm lún đất nguy hiểm cho tàu, cầu và nhà.
Trang 34Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
III VẬN DỤNG
Vì sao thuyền buồm (không có động cơ) lại có thể di chuyển
dễ dàng khi đi biển.
Vì thuyền buồm có một bộ phận là cánh buồm, cánh buồm có diện tích lớn sẽ tạo ra một áp lực (của gió) lớn tác dụng lên cánh buồm, do đó thuyền buồm có thể di chuyển dễ dàng khi đi trên biển.
Trang 35Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
III VẬN DỤNG
Vì sao khi tham gia giao thông (đi xe đạp, xe máy) không
được sử dụng ô (dù)?
Trang 36III VẬN DỤNG
Vì ô (dù) có diện tích lớn, sẽ tạo ra lực cản lớn (áp lực của gió) tác dụng vào ô (dù), lực này cản trở chuyển động nên dễ gây tai nạn cho người sử dụng ô (dù) cũng như những người cùng tham gia giao thông
Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
Trang 37Nứt tường
Sập hầm mỏ
Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT III VẬN DỤNG
Trang 38Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
- Học thuộc nội dung bài học.
- Làm bài tập SBT.
- Nghiên cứu trước bài 8 SGK/28.
Áp lực của gió tác dụng trung bình lên một cánh buồm là 6800N, khi đó cánh buồm chịu một áp suất 340N/m 2
a) Tính diện tích của cánh buồm.
b) Nếu lực tác dụng lên cánh buồm là 8200N thì cánh buồm phải chịu
áp suất bao nhiêu?
Một cái bàn có 4 chân, diện tích tiếp xúc của mỗi chân bàn với mặt đất là S = 36cm 2 Khi đặt bàn trên đất nằm ngang, áp suất do bàn tác dụng lên mặt đất là 7200N/m 2 Đặt lên mặt bàn một vật có khối lượng m thì áp suất tác dụng lên mặt đất lúc đó là 10800N/m 2 Tính khối lượng của vật m đã đặt lên mặt bàn.
Trang 39Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
- Tôi xin chân thành cảm ơn các em học sinh đã theo dõi bài giảng này.
- Chúc các em chăm ngoan học giỏi và đạt kết quả cao trong học tập, có niềm say mê nghiên cứu các môn học nói chung và bộ môn vật lý nói riêng.
LỜI KẾT
Trang 40Tiết 10 – Bài 7: ÁP SUẤT
TƯ LIỆU SỬ DỤNG
- Bài tập nâng cao vật lý 8
Presenter.
-Thí nghiệm ảo được mô phỏng trong bài học do tôi thiết kế.
-Một số hình ảnh khai thác trên mạng Internet.