MÔ HÌNH ĐỘNG VẬT TRONG NGHIÊN CỨU BỆNH VỀ KHỚP... Tại sao sử dụng mô hình động vật để nghiên cứu các bệnh về xương khớp?. + Tại sao sử dụng mô hình động vật của sụn khớp mới thương/vùng
Trang 1MÔ HÌNH ĐỘNG VẬT TRONG NGHIÊN CỨU BỆNH VỀ KHỚP
Trang 2Tại sao sử dụng mô hình động vật để nghiên cứu các bệnh về xương khớp?
Xác định các mô hình động vật thích hợp nhất
cho nghiên cứu Phương pháp và thời
điểm đánh giá kết quả
Trang 3+ Tại sao sử dụng mô hình động
vật
của sụn khớp mới
thương/vùng được điều trị
• Nhiều vấn đề quan trọng liên quan đến sự biệt hoá và chức năng
sụn khớp có thể được nghiên cứu in vitro
• Thử nghiệm in vitro có thể được sử dụng để xác định sự tương
tác giữa tế bào với chất nền
IN VITRO
IN VIVO
Trang 4! Nghiên cứu trước trên động vật sẽ hỗ trợ nghiên cứu trên người
! Nghiên cứu y học về người phải được hỗ trợ bằng các nghiên cứu trên động vật
! Gần như tất cả tiến bộ y học của thế kỷ trước bắt đầu với
nghiên cứu ở động vật
Trang 5GIẢI PHẪU SỤN KHỚP
Trang 6CÁC LOẠI KHỚP
Trang 7Cấu tạo khớp gối
Trang 9Viêm khớp
! xảy ra khi sụn ở khớp
xương giảm theo thời gian
! phương pháp điều trị viêm
Trang 10Mô hình động vật sẵn có
! Loài gặm nhấm (chuột, rat)
! Động vật nhai lại: cừu, dê
! Thỏ
! Heo
! Ngựa
! Linh trưởng
Trang 12• vị trí mang trọng lượng
nặng so với vị trí ít mang trọng lượng
!
! ghép tế bào tự thân hay đồng
!
Trang 13Mô hình động vật tốt nhất
! ”Tốt nhất" nên tham khảo liên quan đến con
người nhưng nó cũng bị ảnh hưởng bởi
những vấn đề thực tiễn như
! Chi phí (nghiên cứu ngắn ở động vật nhỏ là ít
tốn kém nhất!)
! Tính Sẵn có của cơ sở vật chất, trang thiết bị
và nhân viên có tay nghề cao
! Các khớp lớn hơn cung cấp nhiều sụn hơn
! Các khớp lớn hơn cũng có thể cho phép các
thao tác nội soi khớp
" kết quả đo lường: trong khi
" Một mô hình có thể không được lý tưởng cho mọi giai
Trang 14viêm khớp
Trang 15• Mạng lưới collagen type
• Khi bị ép, nước và các phân tử chất tan thoát ra
• Khi hết lực ép thì tái
Trang 16Nguyên nhân
• Chế độ dinh dưỡng hoặc trao đổi
Trang 17Cơ chế gây bệnh
Trang 18+ Cơ chế gây bệnh
Trang 20Có thể gây ra viêm đa khớp trong hầu hết các chủng chuột
phát triển 3 ngày sau khi cảm ứng; giảm bớt ở ngày thứ 7 nhưng tái phát sau ngày 25 ; Cần kỹ thuật cao
để thực hiện tiêm vào trong sụn khớp; Phụ thuộc vào TLR2; Có thể cảm ứng được ở nhiều chủng chuột
Cần kỹ thuật cao trong tiêm vào sụn khớp và phưuong pháp phân tích hệ thống tốt
Mãn tính tự phát và viêm đa khớp tiến triển, phát triển bệnh ở 3-4wk tuổi Cần chuyển gen KBxN, SKG
và DNase II/IFN-IR/và TNF Những đột biến này cho đến nay vẫn chỉ được xác định ở chuột
Trang 21như viêm khớp người
* viêm nhiều khớp, sưng khớp
liên tục, phá hủy khớp nối và làm
huỷ xương;
* Sự gia tăng màng hoạt dịch,
thâm nhiễm tế bào viêm;
* Sự hình thành mô xơ và tổn
thương sụn
! Các điểm chính để đánh giá viêm khớp:
Trang 22Mô hình khỉ viêm đa khớp dạng
thấp do collagen
! Các điểm theo dõi đáp ứng
miễn dịch và tiến triển bệnh:
* Phân tích huyết học ;
* Serum biomarkers (C-reactive
protein, alkaline phosphatase,
*chụp X quang, MRI khớp (đo sự phá hủy khớp, sự mất xương và tăng trưởng bất thường, mất khoang khớp)
* Phân tích mô bệnh học
* Định lượng hình thá (Hệ thống phần mềm OsteoMeasure)
* Immunohistochemistry
Trang 23Mô hình khỉ bị viêm khớp
Trang 24+ Mô hình chuột hoại tử chỏm xương đùi
vô mạch
Hoại tử vô mạch
Trang 25+ Hoại tử chỏm xương đùi vô mạch
! Có thể phân chia thành 2 loại nguyên nhân chính:
! do chấn thương (làm gãy cổ xương đùi, trật khớp háng, đứt các mạch máu lớn nuôi phần chỏm xương)
! Nguyên nhân không do chấn thương: : Do rượu hoặc dùng nhiều thuốc có chứa steroids
! Có hệ thống phân loại cấp độ, chủ yếu dựa trên hình ảnh chụp
X quang, MRI
Trang 26Phương pháp
$ Sử dụng lực hoặc
áp suất cao tác động đến xương và chỏm
$ Phẫu thuật, buộc thắt hoặc sử dụng các dị vật làm nghẽn mạch máu nuôi
Trang 27Cấp độ tổn thương
Trang 28+ Mô hình động vật hoại tử
chỏm xương đùi vô mạch
Mốc đánh giá 3 tuần 5 tuần 7 tuần
Khảo sát phương pháp tiêm Chuột
Sinh lý:
Cân nặng Các trạng thái sinh lý khác.
Mô học:
Cấu trúc mô:
Nhuộm H&E, Nhuộm Safranin Mật độ mạch máu: hóa mô miễn dịch.
Tế bào:
- Chu kỳ tế bào: Nhuộm PI-Flow cytometry
tiêm và phân lô thí nghiệm
30mg/
kg
2,5mg /kg
2,5mg
Trang 29Đánh giá mô hình
Trang 30+ KẾT QUẢ -
Cấu trúc mô học
(A) (B) (C)
Trang 31+ KẾT QUẢ - Ảnh hưởng thuốc lên mô xương
Kết luận: khuyết hổng xương biểu hiện tăng rõ từ
Biểu đồ tỉ lệ khuyết hổng xương
Sự xuất hiện các khuyết hổng xương (100X)
Trang 32+ KẾT QUẢ -
Ảnh hưởng thuốc lên mô sụn
Kết luận: MPS và LPS gây xơ hóa sụn và gây mất liên kết
Biểu đồ lượng proteoglycan trong mô sụn
Chỏm xương nhuộm Safranin O
Trang 33+ KẾT QUẢ -
Hóa mô miễn dịch VEGF-R2
Trang 34+ KẾT QUẢ -
Hóa mô miễn dịch CD31
Kết luận: Xử lý MPS và LPS dẫn đến: CD31 biểu hiện suy giảm ở lô thí nghiệm trong giai đoạn 7
Trang 35+ KẾT QUẢ -
Chu kỳ tế bào
Kết luận: có sự khác biệt chỉ số apoptosis giữa lô đối
Giai đoạn tăng sinh của tế bào cũng khác biệt giữa mốc 3
Trang 36+ KẾT QUẢ
được mô hình chuột hoại tử vô mạch chỏm xương đùi dựa trên các tiêu chí đánh giá:
Tăng trọng lượng cơ thể Xuất hiện sự hoại tử tế bào xương ở chỏm xương đùi Biểu hiện sự xơ hóa sụn vá mất tế bào sụn
Thay đổi mức độ biểu hiện yếu tố tạo mạch VEGF và CD31
Thay đổi trong chu kỳ tế bào tủy xương đặc trưng bởi sự tăng apoptosis
Trang 37Hướng điều trị
- Tăng thể tích vùng space joint giúp các xương không cọ sát vào nhau $
$ Những phương pháp này chỉ có khả năng giảm sự tiến triển của bệnh và
Trang 38Hướng điều trị
Trang 39Tế bào – tế bào gốc tươi
10/10/17 TS Vũ Bích Ngọc- ngocvu@sci.edu.vn
Trang 4010/10/17 TS Vũ Bích Ngọc- ngocvu@sci.edu.vn
Trang 4110/10/17 TS Vũ Bích Ngọc- ngocvu@sci.edu.vn