Kết quả của phép biến đổi trên cho thấy:-Chu kỳ biến thiên của cường độ sáng trên màn thu M tương ứng với dịch chuyển của gương động x = λ/2n.. 4.1.3.2 Sơ đồ giao thoa kế với ánh sáng l
Trang 1Chương 4
CÁC PHƯƠNG PHÁP
ĐO LƯỜNG ĐỘ DÀI BẰNG LASER
4.1 Đo chính xác độ dài bằng giao thoa kế laser.
4.1.1 Hiệu ứng giao thoa.
Hiện tượng giao thoa xảy ra khi hai sóng ánh sáng đơn sắc và kết hợp gặp nhau tại một điểm, hay nói một cách khác hai sóng ánh sáng phải phát từ hai nguồn sáng giống hệt nhau
Thường sử dụng hai sóng được tách từ cùng một nguồn phát sáng
Trang 24.1.1.1-Sự giao thoa của hai sóng kết hợp Dao động tổng hợp tại M là tổng véc tơ hai dao động thành phần đạt tới đó
s1 = acos [ 2π( - ) + ϕ1 ]
s2 = a cos [ 2π ( ) + ϕ2 ]
t T
d1
λ
t T
d
− 2
λ
Trang 3Giả sử hai dao động cùng phương , do đó độ lớn của dao động tổng hợp tìm được theo phép cộng đại số:
Dao động tổng hợp có cùng chu kỳ như hai dao động thành phần và có biên độ
và do đó cường độ I là
Trang 4là hiệu pha của hai sóng khi gặp nhau tại M Vì (ϕ1 - ϕ2 ) / 2 = cosnt , nên sự phân bố độ dọi phụ thuộc vào hiệu
đường đi d2-d1
Do thoả mãn điều kiện d2-d1 = const nên quĩ tích của những điểm đó là các mặt Hypecboloit tròn xoay nhận đường s1s2 làm trục và nhận s1 , s2 làm các tiêu điểm
+ Độ dọi đạt cực đại bằng 4a2 khi hai sóng đồng pha , tức là
d2-d1=mλ với m là số nguyên hay hiệu quang lộ là một số
nguyên lần bước sóng
+ Độ dọi đạt cực tiểu và bằng không khi hiệu quang lộ là một
số lẻ lần bước sóng
Trang 5
Hiện tượng khi tổng hợp hai sóng có cùng tần số và có hiệu pha ban đầu không đổi được gọi là giao thoa ánh sáng.
Thực chất giao thoa của sóng là sự phân bố lại năng
lượng dao động trong không gian , tồn tại những điểm
luôn dao động với biên độ cực đại xen kẽ với những điểm luôn dao động với biên độ cực tiểu
Muốn sự phân bố đó là ổn định trong khoảng thời gian
đủ để quan sát được , thì hiệu pha của chúng phải không đổi ít nhất trong khoảng thời gian đó
Hai sóng cùng tần số và có hiệu pha không đổi gọi là hai
sóng kết hợp và sóng kết hợp là điêù kiện cần để có giao
thoa
Trang 64.1.1.2 Sự giao thoa của hai sóng trong trường hợp tổng
quát
Trước hết xem rằng hai sóng s1 ,s2 có phương bất kỳ , khi
đó việc tổng hợp dao động thực hiện bằng phép cộng véc tơ
Trang 7Khi S 1 và S 2 là sóng phẳng đơn sắc thì (S 2 )=a 2 /2 nên
Số hạng 2(S1S2)gọi là số hạng giao thoa , vì nếu nó bằng
không thì
a2=a12 +a22
Cường độ của dao động tổng hợp là tổng đơn giản của cường
độ gây ra bởi hai dao động thành phần và không có giao
Trang 8Khi hai sóng đơn sắc dao động cùng phương có tần số khác nhau
S 1 = a 1 cos(ω1 t-ϕ1 ) với ϕ1 =k 1 d 1 -ϕ01
S 2 = a 2 cos(ω2 t-ϕ2 ) với ϕ2 =k 2 d 2 -ϕ02
Khi đó
Để quan sát được ảnh giao thoa thì thời gian quan sát t’ phải
đủ lớn so với chu kỳ dao động vậy chỉ có tích phân thứ nhất
có thể khác không với điều kiện :
- hiệu ω1-ω2 đủ nhỏ
- ϕ02-ϕ01 =const
Trang 9Vậy điều kiện thứ hai để quan sát được vân giao thoa (tức
là hệ vân ổn định trong suốt thời gian đủ để quan sát ) là hai sóng phải có tần số khác nhau không nhiều và có hiệu pha ban đầu không đổi Điều đó có nghĩa là phải có sự
cộng các sóng kết hợp
Trang 10Khi hai sóng biên độ phức U1(r) và U2(r) chồng chất lên nhau , kết quả là một sóng đơn sắc có cùng tần số và có biên độ phức
U(r) = U1(r) + U2(r)
cường độ sóng tổng là
Biểu thức cường độ của sóng tổng hợp khi giao thoa giữa hai sóng kết hợp có biên độ khác nhau là
Trang 11Trong trường hợp tổng quát này
Đại lượng
được gọi là độ sâu hay độ rõ của ảnh giao thoa
Trang 124.1.1.3 Sự hình thành vân giao thoa đồng độ nghiêng : Khi đó hiệu quang trình của cặp tia IR và KR1 bằng
Trang 134.1.1.4 Ảnh giao thoa của vân đồng độ dầy
Trong trường hợp dọi sáng vuông góc r= 0 , hai vân tối liên tiếp ứng với hai bề dày e1 và e2 :
2ne1 = mλ và 2ne2 = ( m+ 1 ) λ
và do đó cách nhau một khoảng
Trang 14Giả sử khoảng cách hai vân là h=0,2 mm thì
Ta thấy rằng khoảng cách giữa các vân không phụ thuộc vào chiều dày nêm mà chỉ phụ thuộc vào góc nêm Như vậy ,
bằng việc đếm số vân dịch chuyển ta có thể xác định được
khoảng dịch chuyển của gương
Trong trường hợp nguồn sáng chiếu thẳng góc vì góc rất nhỏ ,
sự giao thoa xảy ra ngay khi tia phản xạ từ bề mặt thứ nhất và tia phản xạ từ bề mặt thứ hai gặp nhau trên bề mặt gương thứ nhất
Trang 15Giao thoa ke Maikenxon
Trang 174.1.2 Phương pháp đo dộ dài bằng giao thoa kế laser.
Ảnh giao thoa nhận được trên mặt phẳng ảnh M có cường
độ sáng I đều nhau trên toàn bộ ảnh giao thoa
I=I 1 +I 2 + 2cosϕ
S®
St
S't,S'®
K
Hình 4.4 Sơ đồ nguyên lý đo
độ dài bằng giao thoa kế laser
Trang 18Kết quả của phép biến đổi trên cho thấy:
-Chu kỳ biến thiên của cường độ sáng trên màn thu M
tương ứng với dịch chuyển của gương động x = λ/2n
+khi gương động dịch chuyển quãng dường bằng một số
lẻ
lần nửa bước sóng laser ta sẽ thấy màn M là tối nhất,
+ khi gương động dịch chuyển quãng đường bằng một
M
Trang 19-Nếu có thể phân biệt được k mức độ sáng tối giữa vân
sáng và vân tối thì còn có thể xác định được các lượng dịch chuyển x nhỏ đến λ/2kn Đó chính là cơ sở của phép nâng cao độ phân giải của phép đo lên k lần.
- Quan sát trạng thái sáng tối trên màn M không cho biết dịch chuyển x theo hướng nào vì ta nhận đưọc kết quả
sáng - tối như nhau khi dịch chuyển x là theo hướng xa ra hay gần vào tấm chia chùm tia
Trang 20Để phát hiện chiều biến đổi của dịch chuyển x, cần phải xoay gương động nghiêng một góc α như sơ đồ nguyên lý trên hình4.5
Nguån Laser
M
Gt
G® x
CT S
S®
St
S't,S'®
) α
Hình 4.5 Sơ đồ nguyên lý giao thoa kế khi nghiêng gương
ảnh giao thoa có dạng là các vân giao thoa đồng độ dày
Khoảng cách giữa các vân cùng tên được gọi là bước vân H
H ≈ λ/2nα
Trang 21Khi cho gương động Gđ dịch chuyển một khoảng x =
λ/2n , các vân cùng tên sẽ dịch chuyển vị trí đi một lượng bằng một bước vân H
Chiều dịch chuyển của các vân này là:
+ Khi gương động Gđ chạy xa so với gương tĩnh, tức là
khoảng cách x tăng lên thì các vân sẽ dịch chuyển theo
hướng về phía đỉnh nêm.
+ Khi gương động Gđ chạy lại gần gương tĩnh Gt, các vân
sẽ dịch chuyển rời xa đỉnh nêm.
Khi dùng hai cảm biến quang điện Cb1 và Cb2 đặt cách nhau một phần tư bước vân H trên mặt phẳng hứng ảnh giao thoa, ta sẽ nhận được hai tín hiệu sin tính lệch pha nhau ±90 0
Trang 22H
Cb1 Cb2
Cb2 Cb1
Trang 234.1.3 Các sơ đồ biến thể của giao thoa kế laser để đo độ
Trang 244.1.3.1 Sơ đồ giao thoa kế với gương phản xạ góc 3 mặt Khi đầu đo dịch chuyển trong quá trình đo, các sai lệch trong đường dẫn động sẽ gây nên sự dao động của gương động Để giảm ảnh hưởng của các rung động này dùng gương góc 3 mặt,
Trang 254.1.3.2 Sơ đồ giao thoa kế với ánh sáng laser phân cực.
Để xác định được chiều dịch chuyển của gương động Gđ khi dùng gương phản xạ góc, sơ đồ giao thoa kế trên hình 4.8, sử dụng ánh sáng laser phân cực.
xCP1
Trang 26Khi gương đo Gđ dịch đi λ/2 thì mặt phẳng phân cực
quay 180 0 , mặt phẳng phân cực tổng sẽ quay 45 0 nên cường
độ sáng thu trên cảm biến sẽ biến đổi đi một chu kỳ
Hướng quay của mặt phẳng phân cực tổng tuỳ thuộc vào hướng dịch chuyển của gương góc, vì vậy trên hai cảm
biến quang điện ta sẽ thu được hai tín hiệu có pha lệch
nhau ±90 0 tương ứng với chiều chuyển động của gương đo
Gđ
Trang 27Một dạng sơ đồ giao thoa kế với ánh sáng laser phân cực khác được trình bày trên hình 4.9 Trong sơ đồ này sử
dụng tấm V trễ pha λ/4 để tạo nên sự lệch pha ±90 0 giữa chùm tia đo Sđ và chùm tia chuẩn St
Trang 28Các giao thoa kế sử dụng ánh sáng laser phân cực còn có
ưu điểm là:
-Việc chia chùm tia laser đạt được tỉ lệ chia cường độ
sáng giữa hai tia chùm đều hơn và đạt được hệ số phản xạ cao hơn Nhờ vậy mà độ tương phản của ảnh giao thoa cao hơn.
-Sơ đồ giao thoa kế dùng ánh sáng laser phân cực có cấu tạo và điều chỉnh phức tạp song giảm được rất nhiều ảnh hưởng của rung động của gương động trong quá trình đo Điều đó làm giảm nhẹ các yêu cầu về độ chính xác cao của đường dẫn hướng đầu đo cũng như việc đồng chỉnh trục quang của hệ giao thoa kế, vì vậy sơ đồ nguyên lý này thích hợp cho điều kiện đo ở phân xưởng sản xuất.
Trang 294.1.3.3 Sơ đồ giao thoa kế có quang lộ chùm tia đo tăng gấp đôi.
Chu kỳ của tín hiệu đo tương ứng với dịch chuyển gương động x= λ/2 Để tăng độ nhậy, người ta cho chùm tia đo
Gđ đi qua một hành trình kép như hình 4.10
Hình 4.10 Sơ đồ giao thoa có độ phân giải cơ sở được tăng gấp đôi
Trang 30Do quãng đường ánh sáng tăng lên 4 lần trong nhánh đo, nên chu kỳ tín hiệu trên bộ thu tương ứng với độ dài dịch chuyển của gương động là λ/4, vì vậy độ phân giải cơ sở được tăng lên gấp đôi
Do độ nhậy quang học tăng lên đòi hỏi độ chính xác và sự đồng chỉnh các chi tiết quang cơ cao hơn, đồng thời cũng nhậy cảm với rung động nhiều hơn Sơ đồ nguyên lý này chỉ thích hợp cho việc đo lường ở phòng thí nghiệm
Trang 314.1.3.4 Sơ đồ giao thoa kế laser đo theo hiệu ứng Đốp-lơ.
Việc đếm chính xác số vân giao thoa theo độ lớn của cường
độ sáng của vân chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố làm biến động cường độ sáng trong quá trình dịch chuyển
gương động theo đầu đo Phương pháp đo theo hiệu ứng Đốp-lơ sẽ giảm ảnh hưởng của sự biến động cường độ
sáng trên ảnh giao thoa.
Trang 32
Hiệu ứng Đốp-lơ xảy ra khi gương Gđ dịch chuyển với
tốc độ V trong quá trình đầu đo dịch chuyển để thực hiện phép đo
Do mặt phẳng hứng ảnh giao thoa đứng yên, trên bộ thu bằng cảm biến quang điện nhận được sóng ánh sáng phản
xạ lại từ gương động bị dịch pha theo tốc độ và chiều dịch chuyển của gương Sự dịch chuyển này gây nên sự biến đổi tần số dao động sóng ánh sáng của chùm tia đo Sđ theo
Trang 33Khi gương động dịch chuyển theo đầu đo, nếu xét trong
khoảng thời gian ∆t, gương Gđ chuyển động đều với vận tốc V, nó đi qua quãng đường λ/2n trong thời gian T= λ / 2nV Đó chính là chu kỳ biến đổi của dao động sóng ánh
sáng Hay nói cách khác tần số ánh sáng bị biến đổi một
Trên mặt phẳng M, cường độ sáng thu được bởi cảm biến
quang điện
I = I1+ I2 +2(I1I2)1/2 cos (2π∆f.t)
Trang 34Cường độ sáng giao thoa biến thiên theo tần số dịch
chuyển Đốp-lơ với biên độ thay đổi tỉ lệ với căn bậc hai của tích hai cường độ sáng I1 , I2 và biến đổi theo qui luật sin tính theo thời gian với tần số 2π∆f.
Khi xác định được lượng biến đổi tần số ∆f trong khoảng thời gian t ta xác định được quãng đường dịch chuyển của gương trong thời gian đó:
x = V.t = λ∆f.t / 2n
Trang 35Phương pháp đo dịch chuyển thẳng bằng giao thoa kế
laser theo phương pháp đo tần số là phương pháp đo theo giá trị trung bình của vận tốc dịch chuyển gương động G đ Khi tốc độ của gương động dịch chuyển không đều trên
quãng đường đo x, cần phải thực hiện cách đo vi phân là chia nhỏ x thành các độ dài vi phân ∆x i có tốcđộ dịch
chuyển V i với thời gian ∆t i
Khi đó, độ dài cần đo được tính là:
∆x = λ∆f i ∆t i / 2n
Độ phân giải phụ thuộc vào độ phân giải của phép đo tần
số ∆f và thời gian t.
Độ chính xác khi đo phụ thuộc vào độ chính xác của
phép đo tần số ∆f i và đo thời gian chuyển động.∆t i của đầu đo.
Trang 36Phương pháp đo này là phương pháp đo động Với tần số dịch chuyển Đốp-lơ khoảng 100 MHz cho phép đo dịch
chuyển đến tốc độ tới 30 m/s,
Sự biến đổi của cường độ sáng I trong biểu thức không
phụ thuộc vào dấu của thành phần ∆f Vì vậy sơ đồ
nguyên lý này không xác định được hướng biến đổi của
Độ không ổn định của cường độ tín hiệu giao thoa thu
nhận do sự biến động của công suất nguồn phát laser
không ảnh hưởng đến kết quả đo do dao động biên độ điện
áp của tín hiệu thu nhận không ảnh hưởng đến giá trị của tần số
Trang 374.1.4 Phương pháp đo dộ dài bằng giao thoa kế laser với nguồn laser hai tần số.
Để xác định hướng dịch chuyển của gương động trong phương pháp đo theo tần số, trên sơ đồ ở hình 4.12 sử
dụng nguồn phát laser có hai tần số f 1 và f 2
Hình 4.12 Sơ đồ giao thoa kế đo bằng laser hai tần số
Trang 38Trên cảm biến quang điện Cb2 cường độ sáng là
I = I 1 + I 2 +2(I 1 I 2 ) 1/2 cos 2π∆ f.t
Khi gương động Gđ dịch chuyển thì tần số của tia phản xạ
f 1 thay đổi một lượng ∆f 1 , còn tần số phách giao thoa nhận được là f 2 -(f 1 ± ∆f 1 ) = ∆f ± ∆f 1
Khi đó cường độ sáng trên cảm biến Cb 2 sẽ biến đổi là:
I = I 1 + I 2 +2(I 1 I 2 ) 1/2 cos [2π(∆ f ± ∆f 1 )t ]
Cảm biến Cb1 với tần số phách ∆f Tín hiệu đo ∆f ± ∆f1
và tín hiệu chuẩn ∆f được đưa vào bộ xử lý đếm tần số
±
Trang 39Vận tốc dịch chuyển gương động Gđ
V = λ1 ∆f 1 /2n
Độ lớn của độ dài đo
x = V.t = λ1 ∆f 1 t / 2n
Khi đo theo vi phân quãng đường dịch chuyển thì
x = λ1 ∆f 1i ∆t i / 2n
Dấu của thành phần ∆f 1 cho biết chiều biến đổi kích thước đo:
- Dấu cộng tương ứng với chiều dịch chuyển của gương
động lại gần tấm phân chùm CP làm giảm hiệu quang lộ
giữa hai chùm tia giao thoa.
-Dấu trừ tương ứng với chiều dịch chuyển của gương động
đi xa tấm phân chùm CP làm tăng hiệu quang lộ
-Việc xác định dấu dịch chuyển này thực hiện thông qua sự biến đổi của giá trị tuyệt đối của sự biến thiên tần số ∆ f±
∆f 1
Trang 40
Sơ đồ giao thoa kế đo theo nguyên lý dùng nguồn laser hai tần số có độ nhạy thấp hơn khi dùng nguồn laser một tần
số song nó cho phép nâng cao tốc độ dịch chuyển của đầu
đo, giảm ảnh hưởng của rung động và sự biến động của
cường độ sáng của ảnh giao thoa Sơ đồ nguyên lý này hiện đang được sử dụng nhiều trong các máy đo dùng trong
công nghiệp
Trang 414.1.5 Ảnh hưởng của môi trường đo đến độ chính xác của giao thoa kế laser
Về nguyên lý thì hình ảnh giao thoa sẽ là duy nhất nếu
bước sóng của ánh sáng laser λ luôn luôn ổn định
Nếu trong quá trình làm việc mà bước sóng biến thiên thì hình ảnh vân giao thoa cũng sẽ trôi theo
Độ dài bước sóng ánh sáng phụ thuộc vào tính chất của môi trường mà nó lan truyền,
Độ dài bước sóng laser trong không khí là
λ = λ0 /n
-λ0 là bước sóng của bức xạ laser trong chân không
- n là chiết suất không khí.
Trang 42Sự thay đổi chiết suất không khí là yếu tố chính làm hạn chế độ chính xác của phép đo chiều dài.
Chiết suất của không khí phụ thuộc nhiều vào các thông
số của nhiệt độ, áp suất, độ ẩm và thành phần hoá học của
nó
Khi thực hiện phép đo, chiết suất này còn phụ thuộc vào
sự ổn định trạng thái của không khí.
Giá trị đo được biểu diễn là bội của bước sóng ánh sáng,
mà bước sóng ánh sáng này cần phải được đo tương ứng với các điều kiện môi trường đo Vì vậy, bước sóng laser cần phải được hiệu chỉnh theo sự sai lệch của điều kiện đo thực so với các điều kiện tiêu chuẩn khi xác định bước
sóng của nguồn laser.
Trang 43Giá trị chiết suất của không khí khô có 0,03% CO2 ở 150
C và áp suất 760 mm Hg ứng với chiều dài sóng laser HeNe
λ=0,63299138µm trong chân không là:
Trang 44Để tính toán trực tiếp sự thay đổi bước sóng ánh sáng của laser trong không khí có thành phần không đổi, có thể
dùng công thức của Edle
Trong không khí thường, ví dụ trong không khí với
thành phần CO2 xác định ở nhiệt độ 200C, P=1013hPa, độ
ẩm tương đối H= 50%, bước sóng λ =0.63282µm Nếu điều kiện môi trường sai khác ít với các giá trị này, thì có thể
tính sự thay đổi của bước sóng với độ chính xác tương đối với công thức:
∆λ/λ= 10-6(0,9.∆t –0,3∆P +0,01∆H)
( ∆t: 0 K ; ∆P: Pa; ∆H: %)
Trang 45Với độ chính xác đủ dùng trong thực tế, chiết suất không khí đối với laser HeNe được ổn định trong khoảng Lemba
có thể tính theo công thức
n-1 = (78,64P /T -12f/T).10-6
Sai số đo nẩy sinh khi sai lệch áp suất, nhiệt độ, độ ẩm
khômg khí với giá trị chuẩn là P=760 mmHg, T=200C,
f=1mm Hg, có thể xác định theo công thức
(δ L/L) =(-0,93∆T+0,36∆P-0,06∆f).10-6
: δL là sai số tuyệt đối đo
L là giá trị dịch chuyển do
∆T là sai lệch nhiệt độ đối với nhiệt độ chuẩn
∆P là sai lệch áp suất đối với áp suất chuẩn
∆f là sai lệch độ ẩm đối với chuẩn