1. Mục tiêu đào tạo: a) Về kiến thức: Hiểu biết những kiến thức cơ bản về pháp luật và quản trị kinh doanh du lịch Có kiến thức chuyên sâu về các hoạt động trong doanh nghiệp dịch vụ du lịch như hoạch định chiến lược, quản trị nhân sự,… Hiểu biết sâu sắc về hoạt động nghiệp vụ trong các doanh nghiệp du lịch như khách sạn, nhà hàng, lữ hành,… b) Về kỹ năng: Phân tích, xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách phát triển doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp dịch vụ, đặc biệt là các doanh nghiệp du lịch. Tổ chức và điều hành các công việc trong các lĩnh vực tổ chức cung ứng dịch vụ, các hoạt động chức năng như tài chính, nhân sự, marketing của các doanh nghiệp dịch vụ . Quản lý khách sạn, quản lý nhà hàng, quản lý công ty, đại lý lữ hành. Hoạch định chiến lược và chính sách kinh doanh. Lập kế hoạch kinh doanh du lịch. Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp và giải quyết công việc. c) Thái độ nghề nghiệp: Luôn làm việc với tính kỷ luật và trách nhiệm cao, thái độ làm việc nghiêm túc và chuyên nghiệp, luôn có tinh thần cầu tiến và cầu thị, năng động và sáng tạo. Làm việc hiệu quả trong môi trường tập thể, có ý thức và năng lực học tập để nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn. 2. Vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp Sau khi ra trường sinh viên có thể làm trong doanh nghiệp tại vị trí như hoạch định chiến lược, quản trị nhân sự.. Sinh viên cũng có thể làm việc trong các doanh nghiệp du lịch như khách sạn, nhà hàng, lữ hành vị trí như hướng dẫn viên, thiết kế tour, bán tour, quản lý phòng tour...
Trang 11
Th.S Nguyễn Thị Hồng Đào Khoa Kinh tế Đại học Nha Trang
QUẢN TRỊ KINH DOANH NHÀ HÀNG
Restaurant Business Managment
Nghe giảng lý thuyết: 25 tiết
Làm bài tập trên lớp: 5 tiết
Thảo luận: 15 tiết
Tự nghiên cứu: 90 giờ
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY HỌC PHẦN
Mô tả tóm tắt học phần:
Học phần trang bị cho người học những kiến thức và kỹ
năng cơ bản về hoạt động kinh doanh nhà hàng, bao
gồm: quy trình hoạt động của một nhà hàng; quản trị
nhân lực nhà hàng; hoạt động marketing; kiểm soát
chất lượng dịch vụ; kiểm soát các chi phí phát sinh
trong quá trình kinh doanh; nhằm giúp sinh viên có thể
vận dụng các kiến thức quản trị kinh doanh nhà hàng
vào công tác quản lý của đơn vị và không ngừng thỏa
mãn nhu cầu của thực khách
Phương pháp giảng dạy: Giảng giải, thuyết minh;
trao đổi, phân tích; thảo luận nhóm; khảo sát thực tế
Trang 24
Quy trình tổ chức kinh doanh của nhà hàng
1 Hoạt động Marketing của nhà hàng
2 Quản trị nhân lực nhà hàng
Đường vào nghề - Kinh doanh nhà hàng, Hồng Vân –
Công Mỹ - Hoàng Giang, NXB Trẻ, 2007
Quản lý và nghiệp vụ Nhà hàng – Bar, Nguyễn Xuân
Giáo trình Phương pháp xây dựng thực đơn,Nguyễn
Hữu Thủy, NXB Hà nội, 2006
Giáo trình Kinh tế du lịch, GS.TS Nguyễn Văn
Đính/TS.Trần Minh Hòa, NXB LĐXH 2004
Tài liệu tham khảo
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY HỌC PHẦN
Trang 37
Tiếng Anh:
The Restaurant: From Concept to Operation, John R.Walker,
John Wiley and Sons, Inc, 2011
Restaurant Operations Management: Principles and
Practices, J.D Ninemeier/D K Hayes, Prentice Hall 2006
Restaurant Management, Robert Christie, Mill – New Jersey,
Prentice Hall 2001
Restaurant Service Basics, Sondra J Dahmer/Kurt W.Kahl,
John Willey & Sons, INC 2009
The everything Guide to Starting and Running a Restaurant,
Ronald Lee, Karen Cooper, 2011
Hotel & Motel Management and Operations, William
S.Gray/Salvatore C.Liguori, Prentice-Hall, INC., Englewood
Cliffs, New Jersey 07632
Service Marketing, Valarie A.Zeithaml/Mary J Bitner,
QUY TRÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH NHÀ HÀNG
hoạt động KDNH
Nội dung:
Trang 410
I GiỚI THIỆU VỀ NHÀ HÀNG VÀ KINH DOANH NHÀ HÀNG
Từ điển Oxford
“Nhà hàng là nơi chế biến và phục vụ quá trình thưởng thức các bữa ăn cho thực khách”
Wikipedia
“Nhà hàng chế biến và phục vụ thức ăn, đồ uống cho khách
Các bữa ăn thường được phục
vụ và thưởng thức tại chỗ, nhưng nhiều nhà hàng cũng bán thức ăn cho khách mang
Aman Dubey, www.RestaurantEdge.com
“Nhà hàng là cơ sở kinh doanh phục vụ nhu cầu ăn,
uống và một số dịch vụ bổ sung khác cho thự c khách”
12
NƠI NÀO KINH DOANH DỊCH
VỤ ĂN UỐNG NHÀ HÀNG?
Trang 513
Thông tư số 18/1999/TT-BTM của Bộ Thương mại
“Nhà hàng ăn uống là những cơ sở chế biến và bán
các sản phẩm ăn uống có chất lượng cao, có cơ sở
vật chất, trang thiết bị và phương thức phục vụ tốt,
đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng”
14
“ Quán ăn uống bình dân là những cơ sở chế biến và
bán các sản phẩm ăn uống với kỹ thuật và công nghệ
đơn giản, phục vụ nhu cầu ăn uống phổ thông của
khách, giá bán phù hợp với khả năng thanh toán của
đại bộ phận dân cư “
Phân biệt với: Quán ăn uống bình dân
Trang 6thỏa mãn các nhu cầu
về ăn uống và giải trí
Đảm bảo nhu cầu
Đa dạng hóa các
loại hình dịch vụ
Nguồn doanh thu
2.2 Vai trò của hoạt động KDNH:
Đối với hoạt động kinh doanh của khách sạn
Kéo dài thời gian
lưu trú, tăng chi
tiêu của khách
Xem xét cấp hạng
Trang 719
DV Vận chuyển
DV Nhà hàng
DV Lữ hành
Đối với ngành du lịch
20
Về mặt kinh tế
Về mặt văn hóa – xã hội
Đối với tổng thể nền kt-vh-xh
Sản xuất vật chất
Thu mua và chế biến các sản phẩm của ngành công
nghiệp thực phẩm và nông nghiệp
Lao động BP bếp: Lao động sản xuất vật chất chủ yếu
2.3 Chức năng của hoạt động KDNH:
Lưu thông hàng hóa
Bán các sản phẩm được chế biến tại nhà hàng
Mua, vận chuyển và bán lại các sản phẩm chuyển bán
Tổ chức phục vụ
Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thực khách thưởng
thức và tiêu dùng các sản phẩm
Thể hiện đẳng cấp của nhà hàng
Trang 8Thảo luận
1 Discuss reasons why some people open
restaurants
2 List some challenges of restaurant operation
3 Compare the advantages and disadvantages of
buying, building, and franchising restaurants
Read Chapter 1 - Walker & Lundberg (2011)
23
II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ XU HƯỚNG PHÁT
TRIỂN CỦA KDNH
1 Lịch sử thời kỳ đầu:
ra tại Paris “ Nhà hàng Le Champ d’Oiseau” với món
súp chân cừu restorantes (restoratives) nổi tiếng
24
mang tên Jullien’s Restarator
tại Anh
mở cửa hàng bán thức ăn nhanh
VDs\McDonals History mp4
Trang 925
2 Xu hướng phát triển
2.1 Quan tâm nhiều hơn tới vấn đề sức khỏe dinh
dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Hiện có 1 tỷ trong số 6,45 tỷ người
trên thế giới bị thừa cân
26
Khuyến cáo về VSATTP
trong kinh doanh nhà
Trang 11¾Nhà hàng dưới đáy biển
Trang 1337
Nhà hàng Dans Le Noir (In the Dark) ở Paris, London, Matxcơva, Bắc Kinh
Trang 14Món lẩu này không khác các nhà hàng
khác, nhưng nồi lẩu thì rất đặc biệt
42
Bàn cầu la liệt, thực khách vẫn ăn rất
ngon lành và vui vẻ
VDs\NH Toilet mp4
Trang 15BÀI TẬP NHÓM 1
Thông qua khảo sát thực tế hoặc qua
internet, tìm hiểu thông tin về một nhà
hàng có ý tưởng độc đáo, mới lạ
Giới thiệu chung về nhà hàng
Mô tả tính độc đáo, mới lạ và khả năng thu
hút thực khách
44
III NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ THỰC ĐƠN
1 Khái niệm, phân loại
và vai trò của thực đơn
Theo mục đích nuôi dưỡng
động
Theo thời gian
1.2 Phân loại thực đơn
Trang 1646
Theo đặc điểm kinh doanh:
5 Gà tiềm sâm bổ lượng - Mì
6 Trái cây/Kem Flan
SET MENU
125.000VND/ người
TABLE D’HÔTE MENU
Theo tính chất bữa ăn
Theo sự tham gia của khách
Trang 17làm mở đầu cho thực đơn với hình ảnh của nhà hàng làm nền Thực đơn được thuê thiết kế
Nhà hàng LOUSIANE
Trang 1852
53
54
Trang 1955
56
1.3 Vai trò của thực đơn
Đối với thực khách
thông tin về món ăn, đồ uống để lựa chọn món phù hợp với
khẩu vị
thức và khả năng phục vụ của nhà hàng, đóng góp cho kinh
nghiệm đi ăn ngoài của mình
hứng khởi giúp khách ăn ngon miệng hơn
Đối với nhân viên nhà hàng
nghiệp vụ
chọn và thực hiện cách thức chế biến
bày bàn ăn, hạn chế bày thừa hay thiếu dụng cụ ăn
uống
mở đầu quá trình giao tiếp với khách
khách về món ăn, khuyến khích khách tiêu dùng những
món đặc sản
1.3 Vai trò của thực đơn
Trang 2058
Đối với quản lý nhà hàng
Kế hoạch TĐ cho phép nhà quản lý xác định được:
khẩu vị, sở thích và sự hoan nghênh của thực khách
số lượng món ăn, đồ uống thành phẩm
và đẳng cấp của nhà hàng
1.3 Vai trò của thực đơn
59
2 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ THỰC ĐƠN
60
2.1 Hài hòa với chủ đề và phù hợp với các nguồn lực
Nhất quán với chủ đề/khái niệm/phong cách Nhà
hàng (Overall theme/concept)
vô hình tạo nên nét đặc trưng riêng của mỗi NH
lực có đặc sắc riêng, nhấn mạnh sở trường của NH
VDs\NH Umi.mp4
Trang 21HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ
Căn cứ vào các nguồn lực của nhà hàng:
NGUỒN NGUYÊN VẬT LiỆU
2.2 Thể hiện nhu cầu của đối tượng khách mục tiêu
Khả năng chi trả Khẩu vị
Trang 2264
Khái niệm
Là sở thích của người tiêu dùng đối với các món ăn,
đồ uống về trạng thái, màu sắc, mùi vị, cách thức
trình bày, trang trí
Nhân tố ảnh hưởng
cáo không lời cho nhà hàng
khách, thúc đẩy tiêu thụ
khách đối với chất lượng món ăn và
dịch vụ nhà hàng
đạo mang lại nhiều lợi nhuận
Trang 2367
2.4 Yếu tố dinh dưỡng và sức khỏe cho khách hàng
Nhu cầu về dinh dưỡng Sức khỏe của thực khách
Khảo sát thực tế để tìm hiểu thực đơn của 2
nhà hàng trên địa bàn TP.Nha Trang
Giới thiệu sơ lược về 2 nhà hàng
Đánh giá, so sánh 2 thực đơn dựa trên các
nguyên tắc xây dựng, thiết kế thực đơn đã học
Đề xuất, kết luận
Trang 2573
2 Tổ chức nhập hàng
chỉnh, sửa chữa hoặc có thể bị trả lại, phụ thuộc vào:
Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng đã được thiết lập
Tiêu chuẩn VSATTP được quy định
Những thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết
74
2.1 Khi nhận hàng
phiếu yêu cầu giao hàng
2.2 Khi nhập kho
Phòng trữ đông: -180C (thịt, cá, thủy sản đông lạnh và
các loại rau quả mua về ở dạng đông lạnh)
Phòng lạnh : 00C – 40C (TP mau hỏng: các loại thịt
tươi sống, các chế phẩm từ sữa)
40C – 100C (rau của quả tươi sống)
Kho đồ khô : 150C – 200C (đỗ, lạc, vừng, măng,
nấm,bột, đường, gia vị khác,…)
Trang 2676
3 Tổ chức lưu trữ và bảo quản
tốt nhất, giảm thiểu hư hỏng, mất mát, hao hụt
Trang 2779
Khái niệm
Là giai đoạn chuẩn bị các nguyên liệu sẵn sàng cho
giai đoạn chế biến nóng
Mục đích
Loại bỏ những phần không ăn được, những phần có
giá trị dinh dưỡng quá thấp hoặc có chứa những
chất độc hại
Các yêu cầu cơ bản
Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm
Bảo vệ giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu
Tạo dáng thẩm mỹ cho việc trang trí món ăn
Sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên liệu
5.1 Giai đoạn sơ chế nguyên liệu
80
5.1 Giai đoạn sơ chế nguyên liệu (tt)
Nội dung công việc
Phân loại nguyên liệu
Để đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu
đủ nước nóng, lạnh
chế riêng biệt
Trang 28Biến đổi những TP tươi sống, chưa sát trùng thành
những món ăn hợp vệ sinh, có chất bổ, có mùi vị
thơm ngon khác nhau, giúp cho cơ thể dễ tiêu hóa
Các yêu cầu cơ bản
Có độ chín thích hợp
Từng loại món ăn có mùi vị riêng
Đảm bảo đúng màu sắc của món ăn
5.2 Giai đoạn chế biến nóng
83
5.2 Giai đoạn chế biến nóng (tt)
Các phương pháp chế biến món ăn
Cơ học &
Sóng cao tần
Không dùng nhiệt
ăn uống
Trang 2985
Bài tập nhóm 3: Đóng vai xử lý tình huống