1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đổi mới và kiểm tra đánh giá môn văn

17 513 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 268 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• ĐG kỹ năng viết: • Ra đề theo hướng mở → HS bộc lộ được nhận thức và lập luận logic trong quá trình đi đến câu trả lời.. Đề kiểm tra theo hướng mở:• Yêu cầu của đề mở: • Mở về phạm v

Trang 1

ĐỔI MỚI DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC

Trang 2

Các hình thức KTĐG:

ĐG kỹ năng đọc hiểu :

Ngữ liệu: Văn bản mới

(VBVH,VBND).

HS vận dụng kiến thức

đã được trang bị vào

khai thác VB.

Bộ câu hỏi được thiết

lập theo thang năng

lực.

ĐG kỹ năng viết:

Ra đề theo hướng mở

→ HS bộc lộ được nhận thức và lập luận logic trong quá trình

đi đến câu trả lời.

Tích hợp hai dạng bài:

NLVH và NLXH trong cùng một đề bài.

Trang 3

Đề kiểm tra theo hướng mở:

Yêu cầu của đề mở:

Mở về phạm vi kiến thức bộ môn cần vận dụng.

Mở về tính liên môn và tích hợp.

Mở về việc tăng tính thực tiễn: Cần đưa ra những

vấn đề có tính chất thời sự, có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc để gắn việc học của HS vào đời sống.

Mở về tư tưởng, phẩm chất thể hiện qua bài kiểm

tra: Đề thi phải tạo điều kiện cho HS phát biểu tư tưởng của mình một cách trung thực nhất Tôn trọng ý kiến cá nhân người học.

Trang 4

Đề kiểm tra theo hướng mở:

Đáp án không áp đặt nội dung trả lời, nêu

được các phương án mà HS có thể trình bày, đồng thời nêu được những yêu cầu về

kỹ năng làm bài của HS.

Đề mở chấp nhận nhiều cách trả lời khác

nhau,điều quan trọng là HS bộc lộ được nhận thức và lập luận lôgic trong quá trình trả lời.

Trang 5

Đề mở có khả năng bồi đắp, phát triển

năng lực cho người học, HS có cơ hội bộc lộ phẩm chất tốt đẹp (hoặc những lệch lạc sai trái về tư tưởng giúp giáo viên kịp thời uốn nắn, GD).

Trang 6

Đổi mới Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học :

1 Phát huy tính tích cực chủ động của HS:

DH phân nhóm, nêu vấn đề GV là người tổ

chức, hướng dẫn thực hiện(tránh thuyết giảng, độc diễn ).

2 Phần ĐHVB

2.1 GV lựa chọn kiến thức trọng tâm để giảng

dạy, kiến thức còn lại thiết lập thành bộ câu hỏi giao cho HS làm bài tập về nhà GV và HS

sẽ tiến hành thảo luận và sửa chữa trong buổi 2.(Nội dung phải được thống nhất trong nhóm/tổ, có chữ ký phê duyệt của BCM)

Trang 7

2.2 Mỗi VBĐH, phải rút ra được bài học và

liên hệ thực tế đời sống.

VD: VB Bếp lửa- Bằng Việt.

+ Tình yêu thương.

+ Vẻ đẹp của con người Việt Nam (người phụ nữ) : sức sống, lòng lạc quan, tinh thần chịu đựng, đức hy sinh…

+ Bài học nhận thức của con người…

+ Hiện thực chiến tranh, giá trị của nền hòa bình, ý thức sống…

Trang 8

3 Phần Tiếng việt, Làm văn:

- Chú trọng ôn luyện cho HS nắm được: dấu hiệu nhận biết, kỹ năng vận dụng.

- Phần luyện tập: ngoài hệ thống BT(SGK), GV nên đưa thêm hệ thống

BT ngoài để HS làm quen với ngữ liệu mới.

Trang 9

Đổi mới kiểm tra đánh giá(ĐMKTĐG):

1 KTĐG 2 kỹ năng cơ bản: Đọc hiểu,

Tạo lập văn bản.(tỉ lệ 3/7)

2 Phần ĐH:

Ngữ liệu: VB mới (VBND, VBVH).

Bộ câu hỏi thiết lập theo thang năng

lực.(nhận biết/thông hiểu/vận dụng thấp/vận dụng cao).

Trang 10

Tiêu chí mức độ phát triển năng lực:

1 Mức độ nhận biết:

Nêu/trình bày/nhận diện/tóm tắt/liệt kê.

2 Mức độ thông hiểu:

Yêu cầu tập trung cắt nghĩa, lý giải từ ngữ, hình

ảnh trong ngữ liệu.

3 Mức độ vận dụng thấp:

Yêu cầu cảm nhận so sánh các yếu tố trong nội tại

VB (đánh giá, khái quát giá trị ND và NT của VB)

Trang 11

4 Mức độ vận dụng cao:

So sánh VB này- VB khác, nhận xét

phong cách…phát biểu suy nghĩ về những vấn đề phức tạp đặt ra trong VB, làm bài tập sáng tao( viết tiếp phần kết,

vẽ tranh minh họa, mở một phiên tòa xét xử, thiết kế một tua du lịch khi đọc xong VB…)

Trang 12

Kiến thức trọng tâm: Tiếng Việt, Làm

văn, hiểu biết xh

Có thể lồng câu hỏi về dạng đề NLXH

trong phần ĐH(chú ý tỉ lệ).

4 Phần tạo lập văn bản:

4.1 Đề mở:

Không áp đặt nội dung trả lời, HS trả

lời theo suy nghĩ nhận thức của bản thân về vấn đề.

Trang 13

Đáp án đề xuất nhiều phương án trả

lời (gạch ý chính trong các phương án đó)

Xây dựng yêu cầu về kỹ năng của bài

viết.

Chú trọng đánh giá những nhận thức

và lập luận logic của HS trong quá trình đi đến câu trả lời.

Trang 14

4.2 Tích hợp hai dạng bài NLXH và

NLVH ngay trong cùng một đề:

Từ hiểu biết cơ bản về tác phẩm, nhân

vật…HS sẽ liên hệ tới các vấn đề của thực tế đời sống, rút ra những bài học nhận thức).

Trang 15

Tham khảo dạng đề mở

1 Cảm nhận về tình yêu quê hương đất

nước qua một số tác phẩm(…) đã học?

2 Nguồn cội của Y Phương trong bài thơ

“Nói với con”

3 Những nghịch lý- triết lý trong truyện

ngắn “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu?

4 Sang thu- “khúc giao mùa nhẹ nhàng,

thơ mộng, bâng khuâng mà cũng thầm thì triết lý”?

Trang 16

5 “Xe vẫn tiến vì miền nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim”.

(Tiểu đội xe không kính)

Anh/chị hiểu như thế nào về lời gửi gắm chân thành của nhà thơ Phạm Tiến Duật tới cuộc sống ?

6 Từ khát vọng sống đẹp của nhà thơ Thanh

Hải trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ, anh chị

có suy nghĩ gì về khát vọng sống của bản thân?

Trang 17

7 Ý nghĩa của cuộc đối thoại giữa hồn và

xác trong vở kịch Hồn Trương Ba da hàng thịt?

bàn tay rực lửa của Tnú trong tác phẩm

Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành?

truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa -

Nguyễn Minh Châu, anh/chị có suy nghĩ gì?

Nhặt của Kim Lân gợi cho anh/chị những

cảm nhận gì về con người Việt Nam?

Ngày đăng: 05/10/2016, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w