Ph n 1:ầ DẠY HỌC NGỮ VĂN THEO ĐỊNH HƯỚNG PT NĂNG LỰC HS Ví dụ: - Năng lực đọc – hiểu VB là kết hợp sử dụng KT, KN cụ thể: Có kiến thức nhất định về đặc điểm, giá trị ND, NT của các thể
Trang 1DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN NGỮ VĂN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
Trang 2LOGO NỘI DUNG CHÍNH
Ph n 1: ầ DẠY HỌC NGỮ VĂN THEO
ĐỊNH HƯỚNG PT NĂNG LỰC HS
Ph n 2: ầ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP MÔN NGỮ VĂN THEO ĐỊNH HƯỚNG PT NĂNG LỰC HS
Trang 3Ph n 1:ầ DẠY HỌC NGỮ VĂN THEO ĐỊNH
HƯỚNG PT NĂNG LỰC HS
NĂNG LỰC
Là sự kết hợp một cách linh hoạt và có
tổ chức các kiến thức, kỹ năng và thái
độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,
… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định
Trang 4Ph n 1:ầ DẠY HỌC NGỮ VĂN THEO ĐỊNH
HƯỚNG PT NĂNG LỰC HS
Ví dụ:
- Năng lực đọc – hiểu VB là kết hợp sử dụng KT,
KN cụ thể: Có kiến thức nhất định về đặc điểm, giá trị ND, NT của các thể loại VB; có các KN
nhận biết ngôn ngữ nghệ thuật, liên tưởng,
tưởng tượng, phân tích, cắt nghĩa, đánh giá,
sáng tạo; có cảm xúc, hứng thú thẩm mĩ, niềm đam mê sáng tạo, quan điểm đánh giá riêng…
Trang 5Ph n 1:ầ DẠY HỌC NGỮ VĂN THEO ĐỊNH
HƯỚNG PT NĂNG LỰC HS
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NĂNG LỰC
Năng lực là sự tổng hoà của KT, KN, TĐ
Năng lực gắn với việc giải quyết các tình huống thực tiễn
Năng lực là một quá trình để hình thành và phát triển
Năng lực hướng đến cá nhân
Trang 6PHÁT TRIỂN NL TRONG MÔN NGỮ VĂN
Năng lực Đặc điểm Thể hiện trong môn NV
GQVĐ Phát hiện VĐ – Đề xuất giải
pháp – Thực hiện – Đánh giá Tiếp nhận một thể loại VH, viết 1 kiểu loại VB; Liên hệ VH và đời sống,
đánh giá 1 hiện tượng XH,…
Tư duy
sáng tạo Phát hiện ý tưởng mới, đề xuát GP mới, áp dụng vào tình
huống mới
Xem xét SV, HT từ nhiều góc nhìn, thể hiện CX và suy nghĩ cá nhân, đam mê, khát khao khám phá
Hợp tác Khả năng phối hợp, tương tác,
tự điều chỉnh để hướng tới mục đích chung
Chia sẻ, phối hợp HĐ, chia sẻ ý tưởng, suy nghĩ, cảm xúc về các vấn
Phát hiện, cảm nhận được vẻ đẹp của TPVH, đánh giá được GT ND,
NT của TP, sống và hành động hướng thiện, theo chân lí của cái đẹp.
Trang 7ĐG THEO CHUẨN VÀ ĐG NĂNG LỰC
Đánh giá theo chuẩn KT -KN Đánh giá năng lực
ĐG mức độ đạt chuẩn ĐG mức độ năng lực của HS
Xác định nội dung KT, KN cần đạt
(theo chủ đề, phân môn,…)
Xác định các phương diện NL cần phát triển – cụ thể hoá thành các tiêu chí, chỉ số
Xác định các cấp độ của chuẩn
theo các nội dung tương ứng
Mô tả các mức độ NL theo quá trình phát triển
Chú ý đến KQ đạt được Chú ý đến quá trình đi đến KQ
Câu hỏi thiên về nội dung KT, KN
cụ thể Chú ý những ND phức hợp, gắn với tình huống thực tiễn Chú ý đến tỷ lệ đạt chuẩn của
môn học Chú ý đến mức độ phân hoá trong việc thực hiện mục tiêu môn học
Trang 8Đánh giá KQHT Ngữ văn theo NL
1 Không có mâu thuẫn giữa ĐGNL và ĐG theo chuẩn KT-KN
2 Không lấy việc kiểm tra KT-KN đã học làm trung tâm mà chú trọng khả năng vận dụng KT-KN trong những tình huống khác nhau
3 Việc KTĐG hướng tới khả năng làm phong phú
và mở rộng cuộc sống cá nhân của HS
4 Kết nối những vấn đề được học với thực tiễn cuộc sống (ngoài trường học)
5 Giúp HS có cơ hội bộ lộ quan điểm và cách cảm nhận cá nhân, phát triển tư duy sáng tạo
Trang 9CÁC BƯỚC XĐ MỨC ĐỘ ĐG THEO NL
Xác định chủ đề
Xác định những KT, KN cần đạt đối với chủ đề
Cụ thể hoá các chuẩn ĐG theo các mức độ (B –
H – VDT – VDC), chú ý mỗi ND theo cấp độ tăng dần, thể hiện đường phát triển
XD câu hỏi ĐG mỗi kĩ năng.
XĐ tiêu chí cho từng CH
Xác định cách dạy học nhằm phát triển NL theo chủ đề
Trang 10Ph n 2: ầ
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC
TẬP MÔN NGỮ VĂN THEO ĐỊNH
HƯỚNG PT NĂNG LỰC HS
Trang 111) Đánh giá quá trình dạy học:
- Giúp người dạy và người học nhận ra hiệu quả dạy và hiệu quả học, từ đó chỉ ra những việc cần tiếp tục
thực hiện để phát triển năng lực người học theo mục
tiêu đã đề ra
- Quan tâm đến hiệu quả phát triển khả năng (làm, hành động) của người học chứ không phải chứng minh
người học đã đạt được mức thành tích nào đó
- Trong Đọc hiểu: xem xét mức độ hiểu, phân tích, đánh giá, liên hệ và liên kết các văn bản nhằm đạt được
các mục tiêu cá nhân, phát triển kiến thức và tiềm
năng cá nhân, và tham gia vào CS xã hội
I ĐẶC TRƯNG CỦA KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH
HƯỚNG PT NĂNG LỰC HS
Trang 122) Đánh giá thực tiễn:
- Đề cao việc xem xét NL người học trong bối cảnh thực
tế
- Đòi hỏi người học biết ứng dụng KT, KN trong nhà
trường để tạo ra sản phẩm hoặc vận dụng giải quyết những tình huống thực tiễn (ngoài trường học)
VD: Nếu/Giả sử em là nhân vật Tấm/bà mẹ kế, em sẽ
hành động theo cách nào khác? Vì sao?
- Yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã học để giải
quyết các vấn đề của cuộc sống; Đánh giá năng lực
giải quyết vấn đề của HS,
- Nhiều dạng câu hỏi Chú trọng dạng câu hỏi YC HS bộc
lộ sự trải nghiệm, tư duy và quan điểm cá nhân
I ĐẶC TRƯNG CỦA KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH
HƯỚNG PT NĂNG LỰC HS
Trang 133) Đánh giá sáng tạo:
- Kích thích khả năng sáng tạo của học sinh
- Được sử dụng nhằm tạo động cơ cho người học, giúp họ
có trách nhiệm hơn đối với việc học của chính mình
Ở lĩnh vực Đọc hiểu: Thiết kế những câu hỏi mở giúp học
sinh có cơ hội bộc lộ quan điểm, cách cảm nhận cá
nhân dựa trên những thao tác lập luận chặt chẽ, minh
chứng thuyết phục Những câu hỏi kiểm tra kiến thức đơn thuần hay sự ghi nhớ máy móc được khuyến cáo không sử dụng hoặc hạn chế tới mức thấp nhất
VD: Nếu cho em viết lại đoạn kết Tấm Cám, em sẽ viết như thế nào?// Nếu đ ặt cho gã chồng và người
vợ (CTNX) những cái tên cụ thể, phù hợp với hoàn cảnh
và tính cách có khiến cho nhân vật sắc sảo và đáng nhớ hơn không? Vì sao?
I ĐẶC TRƯNG CỦA KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH
HƯỚNG PT NĂNG LỰC HS
Trang 14I ĐẶC TRƯNG CỦA KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH
HƯỚNG PT NĂNG LỰC HS
=> Chú trọng ĐG khả năng vận dụng sáng tạo KT, KN… đã học vào giải quyết những tình huống thực tiễn đa dạng/bối cảnh có ý nghĩa trong cuộc sống.
(Trước: Thiên về KT, ĐG khả năng tái hiện, ghi nhớ
KT của HS: Phân tích, bình giảng… các VB trong CT )
VD: - So sánh đề thi TN và ĐH môn Ngữ văn năm
2014 với các năm trước đó.
- Nếu/Giả sử em là nhân vật Tấm/bà mẹ kế,
em sẽ hành động theo cách nào khác? Vì sao?
- Theo em, quan niệm sống vội vàng của Xuân Diệu có giống lối sống gấp của một sô thanh niên hiện nay không? Tại sao?
Trang 15KT, KN…đã học vào giải quyết những tình huống thực tiễn
đa dạng/bối cảnh có ý nghĩa trong cuộc sống.
Trang 16ĐỊNH HƯỚNG KT, ĐG ĐỌC – HIỂU
thuộc với người học
MỨC ĐỘ
6,5,4
MỨC ĐỘ 3,2,1
VIẾT: Xây dựng thái độ + vận dụng hiểu biết về kĩ thuật viết
ĐOẠN VĂN VĂN BẢN
VẬN DỤNG, TẠO LẬP CÁC LOẠI VĂN BẢN KHÁC NHAU VỚI NHỮNG MỤC ĐÍCH KHÁC NHAU
Trang 17II MỘT SỐ ĐIỂM KHÁC BIỆT GiỮA PP ĐG THEO CHUẨN KIẾN
THỨC, KĨ NĂNG VÀ ĐG THEO NĂNG LỰC
Đánh giá theo chuẩn KT -KN Đánh giá năng lực
ĐG khối lượng KT HS thu nhận được
nhiều hay ít, nông hay sâu; ĐG khả năng VD KT, KN … vào giải quyết tình huống;
ĐG vào những thời điểm nhất định ĐG ở mọi thời điểm của quá trình DH
NL người học được ĐG ở số lượng
câu hỏi, BT, nhiệm vụ đã hoàn thành. NL người học được ĐG ở mức độ phức tạp của câu hỏi, BT, nhiệm vụ
đã hoàn thành.
Trang 18IV Các hình thức kiểm tra, đánh giá
1) Kiểm tra miệng (vấn đáp)
+ Mục tiêu : tập trung kiểm tra, đánh giá năng lực tạo
lập văn bản nói của HS.
+ Nên được áp dụng rộng rãi trong đánh giá thường xuyên, tại mọi thời điểm của giờ học.
+ Bổ sung, tăng cường hình thức thi vấn đáp, thuyết trình trong đánh giá tổng kết.
+ Câu hỏi vấn đáp : hạn chế câu hỏi tái hiện, thuộc lòng; tập trung câu hỏi đòi hỏi HS tư duy, bộc lộ quan điểm, thái độ.
+ Kết hợp kiểm tra, đánh giá với phát hiện và sửa
chữa các lỗi phát âm, dùng từ, biểu cảm… của HS.
Trang 19IV Các hình thức kiểm tra, đánh giá
2) Kiểm tra viết :
+ Mục tiêu : tập trung kiểm tra, đánh giá
năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản viết
của HS
+ Sử dụng cả trong đánh giá thường
xuyên, định kỳ (đánh giá quá trình) và đánh giá tổng kết
+ Cần đa dạng hóa các câu hỏi, bài tập
kiểm tra, đặc biệt là các câu hỏi, bài tập vận dụng, mở
Trang 20
V Các dạng câu hỏi, bài tập KT, ĐG
- Đa dạng hóa để đánh giá được nhiều biểu hiện năng lực của HS : viết bài văn; đoạn văn; viết theo một trong các gợi ý; chữa lỗi và hoàn thiện bài viết…
- Tích hợp cả những yêu cầu về TV, LV, VH…
- Bổ sung các dạng câu hỏi mở trả lời ngắn; câu hỏi mở trả lời dài.
Trang 21V Các dạng câu hỏi, bài tập KT, ĐG – tr.96-97
1) Loại câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn:
* Chỉ có một phương án chọn là đúng
* Các phương án sai phải có vẻ hợp lí
* Nên dùng 4 hoặc 5 phương án để lựa chọn
* Đảm bảo cho câu dẫn nối liền với mọi phương án chọn theo đúng ngữ pháp
* Tránh dùng câu phủ định, đặc biệt là câu phủ định hai lần
* Tránh lạm dụng kiểu “Tất cả đều đúng/ sai”
Tránh việc tạo PA đúng khác biệt so với các PA khác (dài hơn, ngắn hơn, mô tả tỉ mỉ hơn…)
Trang 222) Loại câu hỏi TNKQ đúng – sai:
tr.150
* Câu phát biểu phải hoàn toàn
đúng hoặc sai, không có ngoại lệ
* Soạn câu trả lời thật đơn giản
* Tránh dùng câu phủ định, đặc biệt
là câu phủ định hai lần
V Các dạng câu hỏi, bài tập KT, ĐG – tr.96-97
Trang 233) Loại câu hỏi TNKQ ghép đôi:
* Hướng dẫn rõ về yêu cầu của việc ghép đôi cho phù hợp
* Cần đánh số ở một cột và chữ ở cột kia
* Các dòng trên mỗi cột phải tương đương về nội dung, hình thức, cấu trúc ngữ pháp, độ dài
* Tránh dùng các câu phủ định
* Tránh tạo nên việc ghép đôi theo kiểu một – một
V Các dạng câu hỏi, bài tập KT, ĐG – tr.96-97
Trang 244) Loại câu hỏi TNKQ điền khuyết:
* Chỉ để một chỗ trống
* Thiết kế sao cho có thể trả lời bằng một từ đơn nhất mang tính đặc trưng (người, vật, địa điểm, thời gian, khái niệm…)
* Cung cấp đủ thông tin để chọn từ trả lời
chính xác
* Chỉ có một lựa chọn là đúng
V Các dạng câu hỏi, bài tập KT, ĐG – tr.96-97
Trang 25VI Các cấp độ kiểm tra, đánh giá trong khung năng lực
Nhận biết : Nhận ra, nhớ lại những
kiến thức đã biết, đã học. - Liệt kê, tóm tắt, kể lại, hình dung lại, mô tả lại, chỉ ra, trình bày, gạch chân,
sưu tầm, trích dẫn, nhận biết, nêu,…
Thông hiểu : nắm được ý nghĩa,
vào giải quyết những trường hợp
tương tự không đòi hỏi sự phức
quyết tình huống mới, phức tạp; đòi
hỏi tư duy sáng tạo; có khả năng
phản biện, đánh giá theo những
mục đích nhất định; phán quyết
được về các bất đồng, tranh luận.
Đánh giá, phản biện, phê bình, bày tỏ quan điểm (có lý giải), thiết kế mới, liên
hệ, tưởng tượng sáng tạo, thiết kế, khám phá, viết lại, viết tiếp, chỉnh sửa, sáng tác,
Trang 26Ví dụ về khung đánh giá năng lực đọc hiểu thể loại truyện
Nhận biết Thông hiểu
tư tưởng tác phẩm.
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để phân tích,
lý giải giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
- So sánh các phương diện nội dung, nghệ thuật giữa các tác phẩm cùng đề tài hoặc thể loại; phong cách tác giả.
Trang 27Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Nhận diện được
ngôi kể, trình tự
kể
- Lí giải được ảnh hưởng của giọng
kể đối với việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm.
- Khái quát đặc điểm phong cách của tác giả từ tác phẩm.
- Phát biểu những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo
về văn bản.
Ví dụ về khung đánh giá năng lực đọc hiểu thể loại truyện
Trang 28Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Vận dụng thấp Vận dụng cao
hệ của các sự kiện.
- Xác định và khái quát các đặc điểm của thể loại từ tác phẩm.
- Tự đọc và khám phá giá trị của một văn bản mới cùng thể loại.
Ví dụ về khung đánh giá năng lực đọc hiểu thể loại truyện
Trang 29Nhận biết Thông hiểu
- Trình bày cảm nhận về nhân vật.
- Đánh giá, liên hệ nhân vật với thực tiễn CS để kiến tạo những hệ giá trị của cá nhân, để
tự nhận thức về mình và những người xung quanh.
Ví dụ về khung đánh giá năng lực đọc hiểu thể loại truyện
Trang 30Nhận biết Thông hiểu
- Vận dụng vào tìm hiểu những nội dung, nhân vật khác trong cùng tác phẩm.
Khái quát giá trị, đóng góp của tác phẩm đối với sự đổi mới, phát triển của thể loại truyện.
Ví dụ về khung đánh giá năng lực đọc hiểu thể loại truyện
Trang 31VII Quy trình xây dựng câu hỏi/bài tập KT, ĐG NL
[3] Lập bảng mô tả định hướng các mức độ đánh giá
theo năng lực (Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng thấp – Vận dụng cao.)
[4] Xác định các hình thức, công cụ kiểm tra, đánh giá: Xây dựng ma trận, hoàn thiện đề (câu hỏi, bài tập) và hướng dẫn chấm.
(Xem ví dụ minh họa trong tài liệu từ tr.125)
Trang 32VIII Xây dựng đề kiểm tra
Bước 1 Xây dựng kế hoạch ra đề
– Mục đích, yêu câu chung của việc ra đề.– Hình thức ra đề (TL, TNKQ hay kết hợp)– Thời gian tổ chức và thời gian thiết kế đề.– Cơ sở vật chất, trang thiêt bị và các điều kiện khác
Trang 33– Xác định tổng số điểm cho bài kiểm tra.
– Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng tỉ lệ phần trăm.
– Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho từng
cột.
– Tính tỉ lệ phần trăm tổng số điểm phân phối cho mỗi cột.
– Đánh giá lại ma trận, chỉnh sửa, hoàn thiện.
VIII Xây dựng đề kiểm tra
Trang 34Bước 3 Xây dựng câu hỏi và
Trang 35 NHỮNG LƯU Ý VỀ CÔNG VIỆC
VÀ SẢN PHẨM PHẢI HOÀN THÀNH
CỦA ĐỢT TẬP HUẤN
Trang 36VIỆC 1: LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ
dục phổ thông môn Ngữ Văn” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2006).
Gồm: Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn; trong chủ đề lớn này lại có thể chia ra thành các chủ đề nhỏ.
Trang 37VIỆC 2: XÁC ĐỊNH CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng được xác định căn cứ theo quy định trong Chương trình GDPT môn Ngữ văn hiện hành (Đã có trong CT).
Hướng đến những năng lực có thể hình thành
và phát triển sau khi học chủ đề, nhất là các năng lực đặc thù : đọc hiểu và tạo lập văn bản, tr125, 128… (Phần này nhóm phải xác định – dựa trên chủ đề)
Trang 38VIỆC 3: LẬP BẢNG MA TRẬN MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH
GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo năng lực nhằm cụ thể hoá chuẩn KT-KN theo các mức độ khác nhau, nhằm đánh giá được khả năng đạt
được của HS tr126, 129, 134.
Các mức độ này được sắp xếp theo 4 cấp: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng thấp – Vận dụng cao (Từ một chuẩn KT, KN có thể xây dựng các câu hỏi ở những mức khác nhau).
Trang 39VIỆC 4: XÂY DỰNG CÂU HỎI, BÀI TẬP VÀ HOÀN THIỆN ĐỀ
Biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học ứng với mỗi chủ đề đã xác định, tr.127, 132
Các loại CH-BT: Trắc nghiệm KQ; Câu tự luận trả lời ngắn; Bài nghị luận; Bài tập dự án; Bài trình bày miệng…
Nhận biết, Thông hiểu: Số câu/điểm
Vận dụng thấp: Số câu/điểm
Vận dụng cao: Số câu/điểm
Trang 40BƯỚC 5: XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM
Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan – XD các mã
Dạng bài viết/bài luận - XD theo Rubric - tr 142,153,186
- Tiêu chí về nội dung bài viết (Mở bài, Thân bài, Kết bài)
- Các tiêu chí khác (Hình thức trình bày; Lập luận, Sáng tạo…)
Trang 41SẢN PHẨM CẦN HOÀN THÀNH
1 Bảng mô tả chuẩn KT, KN , NL; các mức
độ đánh giá theo định hướng PT năng lực cho một chủ đề.
Tham khảo mục 3.2 từ trang 125-137.
2 Bảng hệ thống câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá một nội dung minh họa cho chủ
đề.
Tham khảo mục 3.2 từ trang 125-137.
3 Đề kiểm tra (ma trận đề, đề) và hướng dẫn
chấm
Tham khảo mục 4.2 từ trang 144-157
Đ/c nộp bài:
Trang 43Chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã
lắng nghe!