. Lí do chọn đề tài: Xuất phát từ chủ trương chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo về đổi mới về chương trình SGK, đổi mới về phương pháp dạy học. Đặc biệt là đổi mới về cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập của các môn học nói chung và bộ môn Ngữ văn nói riêng. Khi mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học đã thay đổi thì không thể không thay đổi cách đánh giá kết quả học tập của học sinh. Hơn nữa, về thực tiễn cách thức và kết quả kiểm tra đánh giá có sức mạnh hết sức to lớn trong việc điều chỉnh, uốn nắn cách dạy và học góp phần nâng cao chất lượng dạy và học . Xuất phát từ thực tế, vấn đề lớn hiện nay mà ngành GD cả nước đang thực hiện cuộc vận động “ hai không”.Đưa công tác chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá làm trọng tâm của cuộc vân động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, với mục tiêu xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh và phát huy vai trò tích cực, tinh thần hứng thú, chủ động sáng tạo trong học tập của học sinh. Đổi mới cách kiểm tra đánh giá cũng góp phần quan trọng trong việc thực hiện cc cuộc vận động. Qua giảng dạy và đánh giá kết quả học tập bộ môn Ngữ Văn của học sinh tôi nhận thấy: Do đặc trưng môn Ngữ Văn – một bộ môn vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật bởi vậy cái hay, cái đúng trong văn lại rất đa dạng, phong phú cho nên để đánh giá đúng năng lực cảm thụ văn học của học sinh là một vấn đề rất phức tạp. Với học sinh trường THCS Vĩnh Tân thực tế còn có những em có kết quả học tập bộ môn Ngữ Văn dựa trên điểm số là khá, giỏi nhưng khi vận dụng vào thực tế lại rất yếu, rất lúng túng khi phải tạo lập một văn bản. Vấn đề này có thể do nhiều nguyên nhân và đặc biệt là do cách kiểm tra đánh giá. Do học sinh chưa thực sự làm chủ được kiến thức cũng sẽ dẫn đến những hiện tượng tiêu cực trong kiểm tra thi cử là điều khó tránh khỏi. Hiện nay với một học sinh sau khi đã tốt nghiệp bậc THCS cần có trình độ về văn học ở mức độ nào thì chưa có một tiêu chí cụ thể. Làm thế nào để đánh giá đúng thực chất kết quả học tập bộ môn Ngữ Văn của học sinh? Trước tình hình đó, là một giáo viên dạy Ngữ Văn tôi thấy nên có những giải pháp cụ thể trong việc đổi mới cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là việc làm cần thiết để đạt được mục tiêu đào tạo, nâng cao chất lượng dạy và học. Góp phần thực hiện chủ trương và các cuộc vận động của ngành. Đó là lí do tôi chọn đề tài “ Một số vấn đề về đổi mới cách kiểm tra đánh giá môn Ngữ Văn bậc THCS”
Trang 1SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên : Nguyễn Thị Nguyệt
2 Ngày tháng năm sinh : 02/02/1979
3 Nam ,nữ : Nữ
4 Địa chỉ : Tổ 6 Ấp 2 Xã Vĩnh Tân
5 Điện thoại : CQ - 0613860379 NR - 0613960505
6 fax: E.mail: Ngthinguyet@yahoo.com.vn
7 Chức vụ : Giáo viên
8 Đơn vị công tác : Trường THCS Vĩnh Tân
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
Học vị cao nhất : Đại học sư phạm
Năm nhận bằng : Năm 2010
Chuyên ngành đào tạo : Văn –Địa
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Ngữ Văn
Số năm có kinh nghiệm : 10 năm
Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây
- Tóm tắt văn bản tự sự
- Giải nghĩa từ trong tác phẩm văn học
- Một số vấn đề trong phương pháp dạy tác phẩm văn học lớp 8
Trang 2“ MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI CÁCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
MÔN NGỮ VĂN BẬC THCS”
I Lí do chọn đề tài:
*Xuất phát từ chủ trương chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo về đổi mới
về chương trình SGK, đổi mới về phương pháp dạy học Đặc biệt là đổi mới về cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập của các môn học nói chung và bộ môn Ngữ văn nói riêng Khi mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học đã thay đổi thì không thể không thay đổi cách đánh giá kết quả học tập của học sinh Hơn nữa, về thực tiễn cách thức và kết quả kiểm tra đánh giá có sức mạnh hết sức to lớn trong việc điều chỉnh, uốn nắn cách dạy và học góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
* Xuất phát từ thực tế, vấn đề lớn hiện nay mà ngành GD cả nước đang thực hiện cuộc vận động “ hai không”.Đưa công tác chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá làm trọng tâm của cuộc vân động
“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, với mục
tiêu xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh và phát huy vai trò tích cực, tinh thần hứng thú, chủ động sáng tạo trong học tập của học sinh Đổi mới cách kiểm tra đánh giá cũng góp phần quan trọng trong việc thực hiện các cuộc vận động
* Qua giảng dạy và đánh giá kết quả học tập bộ môn Ngữ Văn của học sinh tôi nhận thấy: Do đặc trưng môn Ngữ Văn – một bộ môn vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật bởi vậy cái hay, cái đúng trong văn lại rất đa dạng, phong phú cho nên để đánh giá đúng năng lực cảm thụ văn học của học sinh là một vấn đề rất phức tạp Với học sinh trường THCS Vĩnh Tân thực tế còn có những em có kết quả học tập bộ môn Ngữ Văn dựa trên điểm số là khá, giỏi nhưng khi vận dụng vào thực tế lại rất yếu, rất lúng túng khi phải tạo lập một văn bản Vấn đề này có thể do nhiều nguyên nhân và đặc biệt là do cách kiểm tra đánh giá Do học sinh chưa thực sự làm chủ được kiến thức cũng sẽ dẫn đến những hiện tượng tiêu cực trong kiểm tra thi cử là điều khó tránh khỏi Hiện nay với một học sinh sau khi đã tốt nghiệp bậc THCS cần có trình độ về văn học ở mức độ nào thì chưa có một tiêu chí cụ thể Làm thế nào để đánh giá đúng thực chất kết quả học tập bộ môn Ngữ Văn của học sinh? Trước tình hình đó, là một giáo viên dạy Ngữ Văn tôi thấy nên có những giải pháp cụ thể trong việc đổi mới cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là việc làm cần thiết để đạt được mục tiêu đào tạo, nâng cao chất lượng dạy và học Góp phần thực hiện chủ trương và các cuộc
vận động của ngành Đó là lí do tôi chọn đề tài “ Một số vấn đề về đổi mới cách kiểm tra đánh giá môn Ngữ Văn bậc THCS”
II Thực trạng:
Trang 31.Thuận lợi:Việc đổi mới cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập bộ môn
Ngữ Văn đã được đề cập đến trong chương trình tập huấn bồi dưỡng thường xuyên tháng 8 năm 2011
Vấn đề nói trong đề tài trên góp phần quan trọng trong việc thực hiện cuộc vận động”hai không”.Thực hiện chỉ thị số 33 của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Sở GD& ĐT Đồng Nai và phòng GD & ĐT Vĩnh Cửu đã có kế hoạch hướng dẫn chỉ đạo các trường trong huyện thực hiện nghiêm túc Ban giám hiệu trường THCS Vĩnh Tân đã có kế hoạch chỉ đạo và tạo điều kiện tốt để giáo viên thực hiện Nhà trường cũng đưa ra biện pháp cụ thể như tổ chức kiểm tra chung một số môn học trong đó có cả môn Ngữ Văn Quán triệt tới toàn thể giáo viên coi kiểm tra thi cử nghiêm túc đảm bảo đánh giá công bằng thực chất Năm học 2011-2012 nhà trường đã thực hiện quản lí điểm của HS trên máy vi tính qua mạng VNPT SCHOOL
2.Khó khăn:
-Về phía học sinh: Lớp nhiều học sinh yếu kém Không ít học sinh còn chủ
quan, đối phó chưa thực sự nỗ lực học tập, còn có thái độ trông chờ ỷ lại trong kiểm tra thi cử, mất căn bản về kiến thức, lại thiếu cố gắng trong học tập muốn có điểm số cao để chọn trường lớp sau khi tốt nghiệp THCS mà không muốn mất thời gian đầu tư vào môn học này
-Về phía giáo viên: Còn có khó khăn trong việc đánh giá kết quả học tập
của học sinh, muốn đảm bảo được chỉ tiêu đã đề ra Chưa áp dụng triệt để phương pháp lấy học sinh làm trung tâm để giúp học sinh chủ động nắm bắt kiến thức, tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập ngay trong từng tiết học Đôi khi giáo viên còn buông lỏng trong giờ kiểm tra Hơn nữa cách ra đề còn mang tính khuôn mẫu, cách thức kiểm tra chưa toàn diện, đánh giá còn mang tính chủ quan chưa có tiêu chí cụ thể
3.Số liệu thống kê:
Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập bộ môn Ngữ Văn bậc THCS được thực hiện trong thời gian tương đối dài và rộng ở cả bốn khối lớp, kiểm tra đánh giá ngay trong từng tiết học chứ không phải chỉ diễn ra trong thời điểm cuối kì cuối năm học
Tôi xin minh họa bằng số liệu kết quả học tập của học sinh lớp khối 8 mà tôi được phân công giảng dạy.Chủ yếu là kết quả bài khảo sát và bài viết số 1( phân môn Tập làm Văn), mà tôi đã kiểm tra.Kết quả khi chưa áp dụng đề tài như sau: ( Xin lấy kết quả bài khảo sát chất lượng đầu năm)
Lớp Sĩ số điểmThời Giỏi Khá Trungbình Yếu Kém 8.7
8.8
8.9
Trang 4Với kết quả như đã thống kê ở trên và qua các giờ dạy tôi nhận thấy: Học sinh chưa biết vận dụng kiến thức Giáo viên cần tăng cường kiểm tra đánh giá ngay trong tiết học Ngữ Văn thông qua các bài tập trong SGK Giáo viên cần điều chỉnh cách dạy, tăng cường áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong giờ học để học sinh làm chủ kiến thức, chuẩn bị tốt cho bài làm tiếp theo đạt kết quả tốt hơn
III Nội dung của đề tài :
1.Cơ sở lí luận:
Theo “Cơ sở lí luận của việc đánh giá chất lượng của học sinh phổ thông” của tác giả Hoàng Đức Nhuận – Lê Đức Phúc thì : “ Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của HS, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm cua giáo viên và nhà trường cho bản thân HS để họ học tập ngày càng tiến bộ”.
- Chương trình thay SGK cũng đã định hướng: Đánh giá kết quả học tập bộ
môn Ngữ Văn là đánh giá năng lực cảm thụ văn chương, sử dụng tiếng Việt để giao tiếp và tạo lập văn bản Ngoài những lí thuyết tối thiểu học sinh phải
thể hiện rõ năng lực thực hành của mình Năng lực thực hành phải được lấy làm tiêu chuẩn khi đánh giá Đó cũng là đánh giá năng lực sử dụng các đơn
vị kiến thức để tạo lập văn bản, năng lực hành văn trên mặt giấy để cho người khác đọc ( hoặc nói thành lời cho người khác nghe), kĩ năng tổng hợp của học sinh được thể hiện qua bài văn
- Kiểm tra đánh giá là khâu quan trọng của quá trình dạy học góp phần tạo thành công cho đổi mới giáo dục, kiểm tra đánh giá có hệ thống và thường xuyên sẽ cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết giúp học sinh tự điều chỉnh hoạt động học giúp giáo viên có thông tin phản hồi để điều chỉnh và hoàn thiện quá trình dạy học
2 Nội dung:
Đánh giá kết quả học tập Ngữ Văn của học sinh phải diễn ra trong cả quá trình dạy học Các bài tập đánh giá thường xuyên gắn bó với thực trạng chất lượng của lớp nói chung cũng như đối với từng cá nhân Kết quả đánh giá thường xuyên không nhằm quy chụp điểm số mà có tác dụng điều chỉnh cách dạy, cách học để đạt chất lượng
Chương trình thay sách giáo khoa,chuẩn kiến thức,kĩ năng và tập huấn biên soạn đề kiểm tra đã định hướng cụ thể Từ cách đổi mới kiểm tra đánh giá đóù bản thân tôi xin đưa ra một số nội dung sau:
a Đổi mới nội dung đánh giá
b Đổi mới cách thức đánh giá
c Đổi mới việc ra đề kiểm trả đánh giá
d Cách chấm trả bài kiểm tra
Trang 5Qua nghiên cứu, qua thực tế giảng dạy bản thân tôi đã cụ thể hóa nội dung trên và trong phạm vi bài viết này tôi chỉ xin trình bày một số giải pháp mà tôi đã mạnh dạn áp dụng và bước đầu có hiệu quả như sau:
a Đổi mới nội dung đánh giá
Khi nói đến nội dung đánh giá toàn diện, cần bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của học sinh ngay trong từng tiết học thông qua các câu hỏi để khai thác nội dung bài học.Tuy nhiên, các chuẩn trong chương trình chưa phải là chuẩn đánh giá vì chuẩn đánh giá được hiểu là “ biểu hiện cụ thể những yêu cầu cơ bản, tối thiểu của mục tiêu giáo dục mà người học phải đạt được” Vì vậy trước khi ra quyết định kiểm tra, cần hiện thực hóa các mục tiêu và chuẩn yêu cầu cần đạt về kiến thức – kĩ năng từ
ba mạch nội dung Văn học, Tiếng việt, Tập làm văn và có khi cả thái độ học tập của học sinh, trở thành các tiêu chí đánh giá cụ thể có thể đo đếm được.(Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý và biên soạn đề kiểm tra… của Bộ giáo dục và đào tạo) Việc xác định chuẩn kiến thức đồng thời áùp
dụng các phương pháp đặc biệt là phương pháp dạy học tích cực Ngay cả
trong cách đặt câu hỏi cũng cần chú ý đến khả năng chủ động sáng tạo, vận dụng kiến thức của học sinh Trong giờ học để tiết kiệm được thời gian, giáo viên có thể kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm
Ví dụ :Dạy văn bản “ Lão Hạc ” của Nam Cao ( Ngữ Văn 8) giáo viên có
thể liên hệ tới văn bản “ Tức nước vỡ bờ ” của Ngô Tất Tố Văn bản có
những điểm giống nhau như :
Đều nói về đề tài nông dân, những người nghèo khổ nhưng có phẩm chất tốt đẹp
Khi ra những câu hỏi cần chú ý vừa để khai thác nội dung bài học, vừa để kiểm tra kiến thức của học sinh, giáo viên chú ý đến:
+ Câu nhận biết
+ Câu thơng hiểu
+ Câu vận dụng
Cần chú ý đến những câu hỏi vận dụng tích hợp kiến thức:
Ví dụ : Qua đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ”em thấy đặc điểm nổi bật trong
tính cách chị Dậu là gì ?
A Dịu dàng mà vẫn cứng cỏi quyết liệt trong ứng xử
B. Giàu tình yêu thương với chồng con ,làng xóm
C. Tiềm tàng một tinh thần phản khán, chống áp bức.
D. Cả A,B,C đều đúng
Với loại câu hỏi này giáo viên vừa kiểm tra được mức độ tiếp thu bài của học sinh, vừa cho các em làm quen với dạng đề trắc nghiệm sẽ có trong các đề kiểm tra định kì
Trang 6ẹeồ kieồm tra ủaựnh giaự, reứn kú naờng cho hoùc sinh trong taỏt caỷ caực giụứ daùy toõi luoõn chuự yự ủeỏn vieọc taùo vaờn baỷn cho caực em hoùc sinh ẹaàu tieõn laứ vaờn baỷn ngaộn nhử vieỏt ủoaùn vaờn, vỡ kú naờng vieỏt vaờn laứ baột buoọc khi kieồm tra
Vớ duù : Vụựi giụứ daùy vaờn baỷn , coự theồ vieỏt ủoaùn vaờn phaựt bieồu caỷm nghú
veà caỷnh hoaởc ngửụứi hay moọt vaỏn ủeà, khớa caùnh naứo ủoự trong vaờn baỷn Vụựi giụứ daùy Tập làm văn : Vieỏt ủoaùn mụỷ baứi hoaởc keỏt baứi hay moọt ủoaùn veà moọt vaỏn ủeà khớa caùnh naứo ủoự trong phaàn thaõn baứi cuỷa moọt ủeà baứi cuù theồ Giuựp HS taùo ủoaùn vaờn nhoỷ caực em seừ daàn daàn bieỏt caựch taùo vaờn baỷn ụỷ mửực ủoọ cao hụn
Trong caực giụứ daùy toõi theồ hieọn phửụng phaựp tớch cửùc tửứ khaõu:
- Chuaồn bũ
- Quaự trỡnh daùy hoùc trờn lụựp
- Sau tieỏt hoùc
GV haùn cheỏ ủaởt nhửừng caõu hoỷi ủeồ kieồm tra HS trỡnh baứy khaựi nieọm thuaàn tuựy lyự thuyeỏt maứ sau khi ủaừ hỡnh thaứnh lyự thuyeỏt neõn chuỷ yeỏu ủaởt caõu hoỷi ủeồ ủaựnh giaự khaỷ naờng nhaọn dieọn vaứ vaọn duùng kieỏn thửực cuỷa HS
Vớ duù : Khi dạy văn bản “Chiếc lỏ cuối cựng” của O-Hen-ri ta cú thể yờu cầu học sinh viết đoạn văn cảm nghĩ về nhõn vật Giụn-Xi Hoặc cú thể Yờu cầu học sinh vẽ sơ đồ đảo ngược tỡnh huống trong truyện
Giụn-xi Chỏn nản, tuyệt vọng õn hận sỏm hối tin yờu cuộc sống
Cụ Bơ-menKhỏe mạnh lo lắng cho giụn xi chết sau hai ngày õm
thầm vẽ chiếc lỏ bị bệnh
Caựch laứm naứy hoùc sinh seừ nhụự veà kieỏn thửực tập làm văn,tieỏng Vieọt
b ẹoồi mụựi caựch thửực,hỡnh th ức ủaựnh giaự.
Veà caựch thửực,hỡnh thửực kieồm tra ủaựnh giaự cần đa dạng húa cỏc hỡnh thức kiểm tra:
*Kiểm tra đầu giờ để có thể kiểm tra được nhiều đối tượng học sinh và tạo ra hiệu quả của cách kiểm tra
Ví dụ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài soạn, vở ghi từ 3-5 học sinh, kiểm tra miệng 1-2 học sinh; hoặc kiểm tra qua phiếu học tập cả tập thể lớp
* Kiểm tra trong giờ
Kiểm tra trong giờ lại càng phong phú và đa dạng hơn nữa thông qua hệ thống các câu hỏi của giáo viên
Trong khi kiểm tra trong giờ, giáo viên có thể hỏi những kiến thức, kĩ năng cũ hoặc những kiến thức, kĩ năng mới ( Tích hợp kiến thức)
Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức của học sinh ta có thể sử dụng các loại câu hỏi : vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích minh họa, vấn đáp tìm tòi
* Kiểm tra cuối giờ
Thông thường giáo viên hay có những câu hỏi có tính chất tổng kết, khái quát dừng lại ở phạm vi kiến thức bài học Kiểm tra cuối giờ còn tích hợp những kiến thức đã học, cỏc mụn học khỏc hay những cõu tự luận
*Kiểm tra định kì
Bài kiểm tra 15 phút
Thống nhất trong từng nhóm chuyên môn, ra đề kết hợp giữa tự luận có hướng tích hợp và tích cực cao
Trang 7* Bài kiểm tra 45 phút
Thống nhất trong từng nhóm chuyên môn ra đề có tính bao quát được nội dung phần học hay giai đoạn văn học
Ra đề kiểm tra 45 phút hướng nhiều tới tự luận để rèn cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng theo đúng tinh thần chỉ đạo của sở
* Bài kiểm tra học kì
Rà soát chương trình, xác định các kiến thức trọng tâm, ra đề có tính bao quát cao, gồm các kiến thức ở cả 3 phân môn: Văn bản,Tập làm văn, Tiếng Việt Đề bài ra phải đảm bảo tính tích hợp, tích cực của học sinh
Đeà kieồm tra tửù luaọn; ẹeà kieồm tra tra nghieọm khaựch quan hay ủeà kieồm tra keỏt hụùp caỷ hai hỡnh thửực treõn
Moói hỡnh thửực ủeàu coự ửu ủieồm vaứ haùn cheỏ rieõng neõn caàn keỏt hụùp moọt caựch hụùp lyự caực hỡnh thửực sao cho hụùp vụựi noọi dung kieồm tra Kết hợp cỏc dạng bài tự luận truyền thống với cỏc dạng bài kiểm tra khỏch quan để tăng cường tớnh chớnh xỏc, khỏch quan trong đỏnh giỏ kết quả thường vaón laứ moọt baứi thi vieỏt, trong ủoự hoùc sinh phaỷi theồ hieọn naờng lửùc cuỷa mỡnh ụỷ caực phửụng dieọn kieỏn thửực vaứ kú naờng vieỏt vaờn thửụứng laứ phaàn baột buộc trong baứi kieồm tra vỡ phaàn tửù luaọn bao giụứ cuừng chieỏm ủieồm soỏ cao hụn ẹeồ ủaựnh giaự ủửụùc keỏt quaỷ hoùc taọp cuỷa hoùc sinh trong giụứ daùy Taọp laứm Vaờn caàn taờng cửụứng phaựt huy tớnh tớch cửùc cuỷa hoùc sinh, ủaõy laứ giụứ daùy hoùc sinh thửụứng hay chaựn hoùc
do hoùc sinh chửa bieỏt vaọn duùng lớ thuyeỏt vaứo baứi thửùc haứnh vỡ moõn hoùc naứy khoõng coự “ coõng thửực” roừ raứng nhử caực moõn hoùc tửù nhieõn maứ caực em ủaừ ủửụùc hoùc GV caàn cho HS thaỏy raống thửùc chaỏt moõn hoùc naứy cuừng coự nhửừng quy ủũnh chung ủeồ hoùc sinh deó ủũnh hửụựng laứm baứi theo nguyeõn taộc chung cuỷa tửứng kieồu baứi
Vớ dụ : Khi dạy thể loại văn bản thuyết minh cú sử dụng yếu tố tự sự,miờu tả nhưng phải dạy cho cỏc em đưa yếu tố phự hợp với tỡnh huống nhưng khụng làm mất tớnh chất của thể văn thuyết minh
Vụựi GV caàn xaực ủũnh ủửụùc: Daùy Taọp laứm vaờn chuỷ yeỏu laứ daùy cho HS dieón taỷ caựi gỡ mỡnh suy nghú, mỡnh caàn baứy toỷ moọt caựch saựng taùo, trung thaứnh, chớnh xaực vaứ laứm noồi baọt ủieàu mỡnh muoỏn noựi Muoỏn ủaùt ủửụùc muùc tieõu treõn
GV caàn chuự yự kieồm tra ủaựnh giaự naờng lửùc hoùc vaờn cuỷa HS qua vieọc thieỏt keỏ
ma traọn vaứ heọ thoỏng caõu hoỷi ủeồ khai thaực noọi dung baứi hoùc, aựp duùng phửụng phaựp daùy hoùc tớch cửùc ụỷ caực khaõu caực phaàn trong baứi daùy Caàn ủaựnh gia taờng cửụứng soỏ laàn kieồm tra, kieồm tra baống nhieàu hỡnh thửực khaực nhau, coi kieồm tra nhử moọt bieọn phaựp kớch thớch hửựng thuự hoùc taọp moõn hoùc naứy, coõng khai bieồu ủieồm vaứ ủũnh hửụựng ủaựnh giaự giuựp hoùc sinh tỡm ra nguyeõn nhaõn vaứ caựch khaộc phuùc nhửừng sai soựt, haùn cheỏ trong quaự trỡnh tỡm hieồu, lúnh hoọi vaứ vaọn duùng nhửừng kieỏn thửực, kú naờng cuỷa moõn Ngửừ Vaờn
Vớ duù: Khi daùy baứi “OÂn taọp daỏu caõu”) toõi aựp duùng nhửừng giai ủoaùn sau ủeồ
kieồm tra ủaựnh giaự hoùc sinh:
1/ Chuaồn bũ: + Kieỏn thửực veà daỏu caõu ủaừ hoùc ụỷ caực lụựp dửụựi : Coõng duùng caựch sửỷ duùng, vieỏt ủửụùc ủoaùn vaờn coự sửỷ duùng daỏu caõu
Trang 82/ Quá trình dạy học trên lớp:
Lưu ý học sinh không nhầm lẫn giữa các dấu câu khi viết đoạn văn
Điều lưu ý không biến bài văn thành câu văn hay đoạn văn
Để làm được việc này giáo viên cần cho học sinh so sánh những đoạn văn cụ thể hay câu văn cụ thể
Ví dụ :- Quả thật,tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không,đừng bỏ mặc tôi lúc này
Sửalại: - Quả thật,tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu Anh có thể cho tôi một lời khuyên không? Đừng bỏ mặc tôi lúc này
Việc đặt câu hỏi khai thác nội dung bài học có thể đánh giá được kết quả tiếp thu bài của học sinh để điều chỉnh cách dạy Việc đánh giá không chỉ nhằm cho điểm mà phải được xem là căn cứ, mức độ phát triển tiến bộ hay chưa tiến bộ của học sinh, trong giờ học học sinh phải được hoạt động nhiều để phát triển kĩ năng
Ví dụ : Tìm hiểu đề, tìm ý cho 4 đề bài thuyết minh trong bài học Đề văn
thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh ( Ngữ Văn 8) giáo viên phải
cho học sinh biết được đối tượng thuyết minh là gì? Như thế nào? Có ích, có hại ra sao? Từ đề bài cụ thể học sinh rút ra cách làm chung cho một dạng đề bài Tập làm văn Học sinh có thể nắm được kiến thức cơ bản về cách làm một đề bài thuyết minh về đồ vật nói chung
Ví dụ nếu là thuyết minh về đồ vật có sử dụng biện pháp nghệ thuật học sinh có thể nắm được dàn ý chung sau đây trên cơ sở đó để GV kiểm tra, đánh giá :
Mở bài: Đồ vật tự giới thiệu về mình
Thân bài: - Định nghĩa về đồ vật
- Nguồn gốc chủng loại
- Cấu tạo, cách sử dụng, cách bảo quản
- Tác dụng của đồ vật
- Đồ vật trong đời sống văn hóa, tinh thần của con người
* Kết bài: Đồ vật trong hiện tại và tương lai
Trên cơ sở đã hình thành dàn bài định hướng học sinh sẽ chủ động vận dụng trong tất cả các đề cùng dạng Việc rút ra cách làm chung cho một dạng đề không phải là bắt học sinh làm bài theo công thức máy móc mà giáo viên dựa trên cơ sở để đánh giá:
-Năng lực hiểu, cảm thụ
-Năng lực nắm vững các kiến thức cơ bản
-Năng lực tạo các loại văn bản theo yêu cầu
Trang 9Việc tạo văn bản , cảm thụ văn bản phải đúng theo nguyên tắc bởi vì việc sáng tạo văn học có nguyên tắc thì tiếp nhận văn bản cũng phải có nguyên tắc, đây là điểm để phân biệt giữa người được học và người không được học qua nhà trường Tuy nhiên có định hướng dàn ý chung nhưng có đề bài yêu cầu cũng cần phải có sự sáng tạo, tránh máy móc áp đặt bó buộc theo dàn ý, khuôn mẫu
c
Đổi mới cách ra đề kiểm tra đánh giá
Ngoài ra cần chú trọng đến cách ra đề để đánh giá sát kết quả học tập của học sinh.Đề kiểm tra phải góp phần phân loại được học sinh theo mục tiêu và theo mặt bằng chất lượng chung Căn cứ vào yêu cầu cần đạt , đề kiểm tra phải đảm bảo đánh giá được năng lực và thành tích học tập thực sự của đa số học sinh Đ ề ra cần đảm bảo được tính đan xen của các thao tác dễ(nhớ,thuộc lòng),trung bình,khó trong một bài viết tạo tâm thế cho các
em trong quá trình học tập, kiểm tra, thi cử tránh hiện tượng sao chép từ văn mẫu
Khi chúng ta biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích kiểm tra cho phù hợp Từ đó thiết lập ma trận phù hợp với nội dung mạch kiến thức, kĩ năng chính cần đánh giá đồng thời phải phù hợp với các cấp độ nhận thức của học sinh
Qua các quy trình thực hiện ( sáu bước; tài liệu biên soạn đề kiểm tra
2011-Bộ giáo dục đào tạo)
Ví dụ : Khi thiết kế ma trận của đề tơi dựa vào : (chín bước trong chuẩn đánh gia tài liệu biên soạn đề kiểm tra 2011- Bộ giáo dục đào tạo)
Tơi xin đưa ra một ví dụ minh họa
Ma trậân đề thi học kì 1 Mơn Ngữ văn 8
Tên chủ
đề
Nhận biết
L
L
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1:
Văn học
Nhớ được năm
sinh,năm mấtcủa tác giả nhậnra phương diện, trong tác phẩm và phương thức biểu đạt
Hiểu giá trị nội dung,nghệ thuật,thái độ
kiện ,tính chất ,ý nghĩa của tác phẩm
Nhớ
và biết trình bày lại một tác phẩm thơ
Trang 10Số câu số
điểm
Tỉ lệ%
3 Câu
Số điểm:
0,75
(7,5%)
4 câu Sốđiểm: 1 10%
1 câu Sốđiể m:2 ( 20%)
Số câu 8
3.75 điểm (37.5
%)
Chủ đề 2:
Tiếng
Việt
Nhận biết trường từ vựng,và trợ
từ
Hiểu và điền đúng khái niệm tình thái
từ
Số câu số
điểm
Tỉ lệ%
2 câu
Số điểm 0.5 ( 5%)
Câu 1
Số điểm 0.25 (2,5%)
Số câu 3
0,75 điểm (7.5)
%
Chủ đề 3:
Tập làm
văn
Nhớ được các phương pháp thuyết minh ,nhận biết phương tiện liên kết
Viết một bài thuyết minh ngắn
Số câu số
điểm
Tỉ lệ%
2 câu
Số điểm 0,5
5%
1 câu
Số điểm:
5 (50%)
Số câu 3
5,5 điểm
(55% ) Tổng số
câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
7 1.75 17,5%
5 1,25 12,5%
1 2 20%
1 5 50%
14
10 100%
Sau khi có ma trận rồi chúng ta biên soạn hệ thống câu hỏi theo ma trận Hệ thống câu hỏi phải đánh giá được nội dung quan trọng của chương trình, phải phù hợp với tiêu chí kiểm tra ,yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới
Tơi xin đưa ra một ví dụ minh họa
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong những câu trả lời của mỗi câu hỏi dưới đây;mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
1/ Theo em, nhân vật chính trong tác phẩm Tơi đi học được thể hiện chủ yếu ở
phương diện nào?
A/ Lời nĩi B/ Cử chỉ C/ Ngoại hình D/ Tâm trạng
2/ Nối cột A và cột B sao cho phù hợp về tác giả với năm sinh và năm mất
A B