Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại cho quá trình phiên mã của gen B.. Khi hợp tử này nguyên phân một số lần liên tiếp, môi trường nội bào cung cấp 67500 nuclêôti
Trang 1Së GD&§T Th¸i Nguyªn
TRƯỜNG THPT LƯƠ NG NG Ọ C QUYẾN
THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2015 - 2016 Môn: MTCT SINH HỌC 11
Họ và tên: Lớp:
Phòng thi: SBD:
Giám thị số 1:
(Họ tên, chữ kí)
Số phách
Giám thị số 2:
(Họ tên, chữ kí)
1
Trang 2Së GD&§T Th¸i Nguyªn
TRƯỜNG THPT LƯƠNG NGỌC QUYẾN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2015 - 2016 Môn: MTCT SINH HỌC Lớp 11
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 05 trang, thí sinh làm bài trực tiếp vào đề thi
(Họ tên, chữ kí)
Giám khảo số 2
(Họ tên, chữ kí)
Số phách Bằng số Bằng chữ
Qui định: Các kết quả tính chính xác tới 4 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số của đơn vị tính qui định trong bài toán.
Câu 1 (5 điểm) Nhịp tim của chuột là 720 lần/phút, giả sử thời gian các pha của chu kì tim lần
lượt là 1:3:9
Hãy tính thời gian hoạt động của từng pha và thời gian tâm nhĩ và tâm thất được nghỉ ngơi
Trang 3Câu 2 (5,0 điểm) Trong điều kiện nuôi ủ một chủng vi khuẩn ở 300C Thời điểm bắt đầu nuôi cấy là 7 giờ 00 sáng thì đến 14 giờ 30 chiều đếm được 7,24.105 vi khuẩn trong 1cm3 và đến 18 giờ 30 chiều cùng ngày đếm được 9,62.108 vi khuẩn trong 1cm3
Hãy tính số lần phân chia (n), tốc độ sinh trưởng(µ) và thời gian thế hệ (g) của chủng vi khuẩn này
Câu 3 (5 điểm) Gen B có khối lượng phân tử 720000 đvC, có hiệu giữa Ađênin và một loại nuclêôtit
khác là 30% số nuclêôtit của gen Mạch 1 của gen có 360 Ađênin và 140 Guanin Khi gen B phiên mã
đã lấy từ môi trường nội bào 1200 Uraxin Hãy tính:
a Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen B nhân đôi 3 lần
b Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại cho quá trình phiên mã của gen
B Biết gen B là gen không phân mảnh
c Gen B bị đột biến thành b Khi 2 gen cùng nhân đôi 1 lần thì môi trường nội bào cung cấp cho gen b kém gen B là 5 Ađênin và 4 Guanin Xác định số nuclêôtit của gen b và số axit amin trong chuỗi pôlipeptit do gen b điều khiển tổng hợp
3
Trang 4Câu 4 (5 điểm)
Xét cặp gen Aa trong 1 hợp tử Khi hợp tử này nguyên phân một số lần liên tiếp, môi trường nội bào cung cấp 67500 nuclêôtit tự do cho cặp gen này Các cặp gen Aa trong các tế bào con có
72000 nuclêôtit, trong số đó có 57600 liên kết hyđrô của các alen A và 33600 liên kết hyđrô của các alen a Biết rằng số nuclêôtit do môi trường nội bào cung cấp cho gen A tự nhân đôi bằng 1,5 lần so với alen a Biết rằng quá trình nguyên phân diễn ra bình thường
a Xác định số lần nguyên phân của hợp tử
b Tính chiều dài của mỗi gen
c Tính số lượng từng loại nuclêôtit do môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của mỗi alen nói trên
Trang 5Câu 5 (5,0 điểm)
So sánh hiệu suất tích ATP của quá trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền êlêctrôn trong hô hấp tế bào
Câu 6 (5điểm)
Có 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp nhiều đợt với số lần bằng nhau môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tạo ra 930 NST đơn Các tế bào con sinh ra từ lần nguyên phân cuối cùng đều giảm phân tạo giao tử môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tạo ra 960 NST đơn Biết hiệu suất thụ tinh của giao tử bằng 2,5% và đã hình thành nên 16 hợp tử.
a) Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?
b) Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai?
c) Xác định giới tính của tế bào sinh dục sơ khai sinh ra từ các giao tử đó? d) Quy ước NST và viết kí hiệu bộ NST của cơ thể Một tế bào sinh giao tử của cơ thể này giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại giao tử?
e) Có bao nhiêu thoi vô sắc được hình thành và phá vỡ trong quá trình nguyên phân của
5 tế bào sinh dục sơ khai nói trên?
5
Trang 6Cách giải Kết quả
Trang 7ĐỀ CƯƠNG CHẤM CASIO CẤP TRƯỜNG 2016
Câu 1 5 điểm
Nhịp tim của chuột là 720 lần/phút, giả sử thời gian các pha của chu kì tim lần lượt
là 1:3:9
Hãy tính thời gian hoạt động của từng pha và thời gian tâm nhĩ và tâm thất được nghỉ ngơi
Theo gt, nhịp tim của chuột = 720 lần/phút → 1 chu kì tim = 60/720 = 0,08333 s
Tỉ lệ thời gian các pha: co tâm nhĩ : co tâm thất : giãn chung = 1 : 3 : 9
→ Thời gian từng pha là:
Pha co tâm nhĩ = 0,08333x1/13 = 0,00641
Pha co tâm thất = 0,08333x3/13 = 0,01923
Pha dãn chung = 0,08333x9/13 = 0,05769
Thời gian tâm nhĩ nghỉ ngơi = 0,08333 – 0,00641 = 0,07692
Thời gian tâm thất nghỉ ngơi = 0,08333 – 0,01923 = 0,06410
1 đ
1 đ 1.đ
1 đ
1 đ
Câu 2 (5,0 điểm)
Trong điều kiện nuôi ủ một chủng vi khuẩn ở 300C Thời điểm bắt đầu nuôi cấy là 7 giờ
00 sáng thì đến 14 giờ 30 chiều đếm được 7,24.105 vi khuẩn trong 1cm3 và đến 18 giờ 30 chiều cùng ngày đếm được 9,62.108 vi khuẩn trong 1cm3
Hãy tính số lần phân chia (n), tốc độ sinh trưởng(µ) và thời gian thế hệ (g) của chủng vi khuẩn này
Số lần phân chia của chủng vi khuẩn:
n =( log9,62.108 - log 7,24.105 )/log2 =10,3758
Hằng số tốc độ sinh trưởng: µ = n/d=n/(t-t0) =10,3758/4h=2,6939
Thời gian thế hệ: g = t/n = 240/10,3758=23,076 phút
2,0 đ 1,5,0 đ 1,5,0 đ
Câu 3
Gen B có khối lượng phân tử 720000 đvC, có hiệu giữa Ađênin và một loại nuclêôtit khác là 30% số nuclêôtit của gen Mạch 1 của gen có 360 Ađênin và 140 Guanin Khi gen B phiên mã đã lấy từ môi trường nội bào 1200 Uraxin Hãy tính:
a Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen B nhân đôi 3 lần
b Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại cho quá trình phiên mã của gen B Biết gen B là gen không phân mảnh
c Gen B bị đột biến thành b Khi 2 gen cùng nhân đôi 1 lần thì môi trường nội bào cung cấp cho gen b kém gen B là 5 Ađênin và 4 Guanin Xác định số nuclêôtit của gen b và số axit amin trong chuỗi pôlipeptit do gen b điều khiển tổng hợp
7
Trang 8a Ta có tổng số nu của gen B là 720000
2400
300 =
A + X = 50%
A - X = 30%
→ A = T = 40% = 960; G = X = 10% = 240
→ Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen B nhân đôi 3 lần là:
A = T = 960(23 - 1) = 6720 nu
G = X = 240(23 – 1) = 1680 nu
b
Có A1 = 360 → A2 = 960 - 360 = 600 nu
Môi trường cung cấp: Umt = 1200 = 2 A2 → mạch 2 là mach mã gốc và số
lần phiên mã của gen B là 1200
2
600 =
→ Số nu mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã của gen B là:
Amt = 360 × 2 = 720
Umt = 1200
Xmt = (240 -140) × 2 = 200
Gmt = G1 = 140 × 2 = 280
c
– Số nu từng loại của gen b: A = T = 960 - 5 = 955
G = X = 240 - 4 = 236
- Số axit amin trong chuỗi pôlipeptit do gen b tổng hợp là: 955 236
2 395 3
; không tính axit amin mở đầu Nếu còn cả axit amin mở đầu là 395 +1 = 396 axit
amin
2 đ
2 đ
1,0 đ
Câu 4 (5 điểm)
Xét cặp gen Aa trong 1 hợp tử Khi hợp tử này nguyên phân một số lần liên tiếp, môi trường nội bào cung cấp 67500 nuclêôtit tự do cho cặp gen này Các cặp gen Aa trong các tế bào con có 72000 nuclêôtit, trong số đó có 57600 liên kết hyđrô của các alen A và 33600 liên kết hyđrô của các alen a Biết rằng số nuclêôtit do môi trường nội bào cung cấp cho gen A tự nhân đôi bằng 1,5 lần so với alen a Biết rằng quá trình nguyên phân diễn ra bình thường
a Xác định số lần nguyên phân của hợp tử
b Tính chiều dài của mỗi gen
c Tính số lượng từng loại nuclêôtit do môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của mỗi alen nói trên
Trang 9a – Gọi: k là số lần nguyên phân của hợp tử;
NA là số nu của gen A; Na là số nu của alen a
Ta có: NA = 1,5 × Na
(2k – 1)(NA + Na) = 67500
2k(NA + Na) = 72000
=> (2k – 1) × 2,5 × Na = 67500
2k × 2,5 × Na = 72000
=> 2,5 × Na = 4500 => Na = 1800 => NA = 2700
2k = 16 => k = 4
b Chiều dài mỗi gen:
La = (Na/2) × 0,34 = 306nm hoặc =(Na/2) ×3,4 = 3060 A0
LA = 1,5 × La = 459 nm hoặc = 1,5 × La = 4590 A0
c – Gen A:
A + G = NA/2 = 1350 (1)
2k × HA = 57600 16 × (2A + 3G) = 57600
=> 2A + 3G = 3600 (2)
Giải hệ (1) (2) bằng máy tính ta có:
A = 450 ; G = 900
=> Số nu từng loại do môi trường nội bào cung cấp cho gen A nhân đôi k
lần:
Amt = Tmt = (2k – 1) × A = 6750
Gmt = Xmt = (2k – 1) × G = 13500
- Alen a: tương tự có hệ pt:
A + G = 900
2A + 3G = 2100
Giải hệ pt bằng máy tính ta có:
A = 600 ; G = 300
=> Số nu từng loại do môi trường nội bào cung cấp cho alen a nhân đôi k
lần:
Amt = Tmt = (2k – 1) × A = 9000
Gmt = Xmt = (2k – 1) × G = 4500
a Số lần nguyên phân của hợp tử: k = 4
b Chiều dài mỗi gen:
La = 306nm
LA = 459 nm
c – Gen A: Số
nu từng loại do môi trường nội bào cung cấp:
Amt = Tmt = 6750
Gmt = Xmt = 13500
- Alen a: Số nu từng loại do môi trường nội bào cung cấp:
Amt = Tmt = 9000
Gmt = Xmt = 4500
Câu 5 (5,0 điểm)
So sánh hiệu suất tích ATP của quá trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền êlêctrôn trong hô hấp tế bào
- Đường phân tạo 2ATP →7,3 2 2,1662%
Đường phân:
2,1662 1,5
1,5
2
6 Có 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp nhiều đợt với số lần bằng nhau môi
trường nội bào cung cấp nguyên liệu tạo ra 930 NST đơn Các tế bào con sinh ra từ lần nguyên phân cuối cùng đều giảm phân tạo giao tử môi trường nội bào cung cấp ngliệu tạo ra 960 NST
9
Trang 10đơn Biết hiệu suất thụ tinh của giao tử bằng 2,5% và đã hình thành nên 16 hợp tử.
a)Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?
b)Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai?
c)Xác định giới tính của tế bào sinh dục sơ khai sinh ra từ các giao tử đó?
d)Quy ước NST và viết kí hiệu bộ NST của cơ thể Một tế bào sinh giao tử của cơ thể này giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại giao tử?
e)Có bao nhiêu thoi vô sắc được hình thành và phá vỡ trong quá trình nguyên phân của 5 tế bào sinh dục sơ khai nói trên?
a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?
- Số NST cung cấp cho quá trình nguyên phân của các tế bào sdsk
= x.2n (2k-1) = 930 (1)
- Số NST cung cấp cho quá trình giảm phân tạo giao tử = x.2n 2k = 960
(2)
Vì x=5 nên lấy (2) –(1) Ta có 5.2n = 30 > 2n=6
b) Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai?
Gọi k là số lần nguyên phân (k nguyên, dương), ta có 5 x 6 (2k - 1) =
930 > k = 5
c)Xác định giới tính của tế bào sinh dục sơ khai sinh ra từ các giao tử
đó?
Số tế bào con tham gia giảm phân: = Tổng số NST trong các tế bào/2n
= 960/6 = 160
Vì hiệu suất thụ tinh của giao tử bằng 2,5% và đã hình thành nên 16
hợp tử
Số giao tử tạo ra : (16x100)/2,5 = 640
Số giao tử được tạo ra từ 1 tế bào sinh giao tử: 640/160 = 4 Vậy cơ thể
đó là đực
d) Quy ước NST và viết kí hiệu bộ NST của cơ thể Một tế bào sinh
giao tử của cơ thể này giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại giao
tử?
Ký hiệu bộ NST 2n là AaBbDd hoặc AaBbXY hoặc AaBbXAXa
Số loại giao tử: Một tế bào chỉ hình thành 2 trong 8 loại giao tử ABD
và abd ; hoặc ABd và abD hoặc AbD và aBd; hoặc Abd và Abd
e) Có bao nhiêu thoi vô sắc được hình thành và phá vỡ trong quá trình
nguyên phân của 5 tế bào sdục sơ khai nói trên?
Số thoi vô sắc hình thành = Số thoi vô sắc phá vỡ = x (2k-1) =5.(25-1)=
155
a 2n=6
b k=5
c cơ thể đực
d 2 trong 8 loại giao
tử ABD
và abd ; hoặc ABd và abD hoặc AbD và aBd;
hoặc Abd
và Abd
e 155
1 1 1
1
1