Các thao tác nghị luận Các thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luậnCác thao tác nghị luận
Trang 2I KHÁI NIỆM:
1 Thao tác:
Thao tác là chỉ việc thực hiện những động tác theo trình tự và yêu
cầu kỹ thuật nhất định.
2 Thao tác nghị luận:
Thao tác sử dụng trong văn nghị luận, khi viết bài văn nghị luận.
Đó là phương pháp tư duy trừu tượng.
VD: phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch.
Trang 31 ễn lại cỏc thao tỏc: phõn tớch, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp
a Điền từ đỳng vào bảng hệ thống khỏi niệm:
Kết hợp các phần, các mặt, các nhân tố của vấn đề cần bàn luận thành một chỉnh thể thống nhất để xem xét.
Chia vấn đề cần bàn luận ra thành các bộ phận …để
có thể xem xét một cách cặn kẽ và kỹ l ỡng.
Từ cái riêng suy ra cái chung, từ những sự vật cá biệt suy ra nguyên lí phổ biến.
Từ tiền đề chung có tính phổ biến suy ra những kết luận về những sự vật hiện t ợng riêng.
Tổng hợp
Phõn tớch
Quy nạp
Diễn dịch
Trang 4b1.VD1: Tựa Trích diễm thi tập (Hoàng Đức Lương)
Thao tác phân tích: chia vấn đề lớn thành 4 vấn đề nhỏ - 4 lí do để làm
1 Ôn lại các thao tác: phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp
a Điền từ đúng vào bảng hệ thống khái niệm:
b Nhận diện và phân tích các thao tác trong các VD:
Thơ văn hay nhưng
khó, kén người
thưởng thức
Thơ văn không lưu truyền được hết
ở đời là vì nhiều lí do:
Người có học thì không có thời gian hoặc không để ý đến việc biên tập
Người yêu thích thì tài lực kém cỏi, ngại khó, không
kiên trì
Chính sách in ấn lưu hành bị hạn chế bởi lệnh vua
Trang 5 Câu 1: phân tích
Câu 2: diễn dịch
b2.VD2: Hiền tài là nguyên khí quốc gia (Thân Nhân Trung)
1 Ôn lại các thao tác: phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy
nạp
a Điền từ đúng vào bảng hệ thống khái niệm:
b Nhận diện và phân tích các thao tác trong các VD:
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước
mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên
(Thân Nhân Trung
Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba)
Trang 6Phân biệt
Phân tích
Từ một sự vật, hiện
tượng, vấn đề,
phân chia (tách
bóc) nhỏ để tiếp
tục xem xét, đánh
giá, bàn luận
Diễn dịch
Từ một tiền đề, vấn
đề suy ra (diễn ra) những kết luận, những ý kiến về vấn đề, sự vật, hiện tượng.
Trang 71 Ôn lại các thao tác: phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp
a Điền từ đúng vào bảng hệ thống khái niệm:
b Nhận diện và phân tích các thao tác trong các VD:
C1 VD: Tựa Trích diễm thi tập (Hoàng Đức Lương)
Thao tác tổng hợp: kết hợp 4 lí do trên thành kết luận chung
Căn cứ vững chắc, khoa học, không thể bác bỏ.
C2 VD: Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
Thao tác quy nạp: từ nhiều dẫn chứng cụ thể khác nhau, tác giả
suy ra nguyên lí chung phổ biến: đời nào cũng có các bậc trung
thần nghĩa sĩ
Kết luận đáng tin cậy, đầy sức mạnh thuyết phục vì được quy nạp,
rút ra từ nhiều thực tế khác nhau.
Trang 8Phân biệt
Tổng hợp
Kết luận rút ra từ kết quả của
phân tích; là sự kết hợp
các phần, các mặt, nhân tố
của một hiện tượng, sự
vật, vấn đề Nhận xét bao
quát, toàn diện.
Quy nạp
Từ nhiều sự vật, hiện tượng, vấn đề riêng lẻ khác nhau, suy ra nguyên lí, kết luận chung Kết luận trở nên vững chắc, đáng tin, thuyết
phục.
Trang 9d Phân tích các nhận định:
Đúng, với điều kiện:
o Tiền đề diễn dịch phải đúng, chân thực
o Cách suy luận phải đúng, chính xác, hợp lí.
Kết luận sẽ đúng, tất yếu, không thể bác bỏ, không cần chứng minh.
Đúng, khi các dẫn chứng đã có cần và đủ (phong phú, toàn
diện, tiêu biểu)
♣ Chưa đúng khi các dẫn chứng quy nạp còn thiếu, phiến diện
kết luận chưa đủ sức khái quát, thuyết phục.
Đúng, vì sau phân tích cần tổng hợp thì quá trình phân tích mới thực sự hoàn thành, vững chắc.
Trang 10* Phân tích ngữ liệu:
A VD1:
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)
Thao tác so sánh – nhấn mạnh sự giống nhau: lòng nồng nàn yêu
nước.
B VD2: Đại Việt sử kí (Lê Văn Hưu)
So sánh nhấn mạnh sự khác nhau, sự hơn kém.
So sánh là thao tác tư duy, thao tác nghị luận, là đối chiếu từ hai sự vật trở lên với nhau dựa trên căn cứ xác định để tìm ra sự giống – khác – hơn – kém – ngang bằng để nhận xét, đánh giá sự vật, vấn
đề chính xác, rõ ràng, thuyết phục.
Các loại so sánh chính:
So sánh giống nhau.
2 Thao tác so sánh
Trang 11C Thảo luận:
Đúng: nếu không có tối thiểu mối liên quan về một phương diện nào đó thì không có cơ sở để so sánh.
Không chính xác: vì đã hoàn toàn tương đồng hay tương phản thì không phải so sánh nữa.
Đúng: vì đó chính là cơ sở khoa học làm căn cứ vững chắc cho
sự so sánh.
Đúng: vì đó chính là mục đích và yêu cầu làm nên giá trị của so
sánh.
2 Thao tác so sánh
* Phân tích ngữ liệu:
* Kết luận: (Ghi nhớ)
Trang 13Bài tập 1.
a) Tác giả muốn chứng minh điều gì ?
Chứng minh cho luận điểm : “Thơ Nôm Nguyễn Trãi đã tiếp thụ nhiều thành tựu của văn hóa dân gian, văn học dân gian”.
b) Tác giả sử dụng những thao tác nghị luận nào ?
- Thao tác phân tích và quy nạp.
- Tác giả đã phân chia luận điểm chung thành những bộ phận
nhỏ.
- Câu cuối cùng tác giả sử dụng thao tác quy nạp: “Văn nghệ có
thể và phải nâng con người lên một tầm vóc cao đẹp hơn”
c) Cách dùng những thao tác nghị luận đó hay ở chổ nào ?
- Tác giả xem xét sự việc một cách thấu đáo nhờ phân tích
- Tư tưởng đọan trích được nâng cao hơn nhờ quy nạp
Trang 14Hãy viết một đoạn văn nghị luận về mục đích học tập .
con người.
sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội.
quá trình tích mật của lòai ong, càng chăm chỉ mật sẽ càng nhiều.
nhận thức và hành động của mỗi cá nhân,…