Với những cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế, tái xuất khẩu hàng hóa cũng đã và đang góp phần giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển thêm vững mạnh, tận dùng tốt các lợi thế của tìn
Trang 1BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 8
1 Nguyễn Thuỳ Linh 17D210079 Khái niệm, bản chất và vai trò của tái xuất khẩu
hàng hóa
2 Phạm Khánh Linh 17D100080 Word, mở đầu, kết luận
3 Trần Thảo Linh 18D130239 Phân loại hoạt động tái xuấtkhẩu hàng hóa
Thực trạng hoạt động tái xuất khẩu hàng hóa ở Việt Nam
5 Trần Thị Tâm Linh 18D130100 Gian lận thương mại trong hoạt động tái xuất
Thuyết trình
6 Trần Thị Thuỳ Linh 18D130101
Thực trạng hoạt động tái xuất khẩu hàng hóa ở Việt Nam
Linh
18D26008 7
Đóng góp và tác động của hoạt động tái xuất
8 Trịnh Xuân Lộc 17D100082 Cơ hội và thách thức của hoạt động tái xuất tại
Việt Nam
10 Hoàng Thị Hải Ly 18D260029 Ví dụ điển hình: Hoạt động tái xuất xăng dầu tại
Việt Nam
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
A PHƯƠNG THỨC TÁI XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ 3
I Khái niệm và bản chất 3
1 Khái niệm 3
2 Đặc điểm 3
II Vai trò 3
III Phân loại 4
1 Tạm nhập tái xuất (Tái xuất thực nghĩa) 4
2 Chuyển khẩu 5
3 Phân biệt tái xuất và kinh doanh quá cảnh 6
B NHẬN XÉT HOẠT ĐỘNG TÁI XUẤT HÀNG HOÁ TẠI VIỆT NAM 6
I Nhận xét chung 6
1 Thực trạng 6
2 Đóng góp và tác động của tái xuất đến nền kinh tế Việt Nam 11
3 Tiềm năng phát triển 12
3.1 Cơ hội: 12
3.2 Thách thức: 13
II Gian lận thương mại lợi dụng tái xuất khẩu hàng hóa tại Việt Nam 14
III Ví dụ điển hình 16
C KẾT LUẬN 18
Nguồn tài liệu tham khảo: 19
Trang 3MỞ ĐẦU
Hiện nay trong thế kỷ XXI, chúng ta đang chứng kiến nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ Tại đó, các hoạt động kinh doanh thương mại ngày càng mở rộng
và thu hút nhiều thương nhân tham gia Tái xuất là một hoạt động kinh doanh "tuy cũ nhưng mới"
Hiện nay, ở Việt Nam, đây là một hoạt động thương mại quốc tế rất được quan tâm, đã đem lại nhiều tác động tích cực đến nền kinh tế Với những cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế, tái xuất khẩu hàng hóa cũng đã và đang góp phần giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển thêm vững mạnh, tận dùng tốt các lợi thế của tình hình thế giới, bối cảnh đất nước Góp phần nâng cao vị thế của hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung trên thị trường thế giới
Trong khuôn khổ một bài thảo luận, với đề tài "Phân tích phương thức tái xuất khẩu hàng hoá Nhận xét hoạt động tái xuất khẩu hàng hoá tại Việt Nam.", nhóm 8 sẽ
có những giới thiệu, phân tích về phương thức tái xuất khẩu hàng hoá, cùng với đó là các cơ hội và thách thức của hoạt động này đối với nền kinh tế Việt Nam
Trang 4A PHƯƠNG THỨC TÁI XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ
I Khái niệm và bản chất
1 Khái niệm
Tái xuất khẩu – một hoạt động kinh doanh đã có từ rất lâu trên thế giới chỉ là trước đây nó diễn ra theo một hình thức khác Theo thời gian, quá trình phát triển của hoạt động này theo chiều hướng đi lên chứ không hề tụt giảm Có thể nhận thấy từ thực tế tái xuất khẩu đã trở nên phố biến ở nhiều quốc gia, nhiều khu vực khác nhau
Không có một định nghĩa chung nào được đưa ra để giải thích về hoạt động tái xuất khẩu này mà tùy theo tập quán thương mại của từng vùng có nhiều cách hiểu
Nhiều nước Tây Âu và Mỹ La-tinh quan niệm tái xuất là xuất khẩu những hàng nước ngoài từ kho hải quan, chưa qua chế biến ở nước mình Anh, Mỹ và một số nước khác lại coi đó là việc xuất khẩu những hàng nước ngoài chưa qua chế biến ở trong nước dù hàng đó đã qua lưu thông nội địa
Như vậy, về bản chất, chúng ta có thể hiểu “tái xuất là xuất khẩu ra nước ngoài những hàng hóa đã nhập khẩu trước đây nhưng chưa qua gia công chế biến ở nước tái xuất”
2 Đặc điểm
Cơ sở pháp lý của hình thức tạm nhập tái xuất là “Hai hợp đồng riêng biệt” Hợp đồng mua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu,
và hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu Hợp đồng mua hàng có thể được ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng
Hàng hóa không qua chế biến, sản xuất ở nước tái xuất
Tái xuất thực chất là hoạt động “mua rẻ, bán đắt” Mục đích của hoạt động này
là thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu, dựa vào sự chênh lệch giá cả hàng hóa đó ở nước xuất khẩu và nước nhập khẩu
Giao dịch này luôn thu hút ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất, và nước nhập khẩu Vì thế giao dịch tái xuất còn gọi là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác
II Vai trò
Trang 5 Các doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập đã biết tận dụng vị trí địa lý, nhanh nhạy về thông tin kinh tế, thị trường, giá cả, quan hệ bạn hàng ngoài nước đồng thời phát huy năng lực nghiệp vụ chuyên môn để tạm nhập khẩu hàng hóa trong nước không có hoặc chưa cần để tái xuất khẩu sang nước khác có nhu cầu để được hưởng lợi nhuận từ chênh lệch giá, sau khi tính đủ chi phí
Hoạt động kinh doanh hàng đông lạnh tạm nhập, tái xuất đã giúp doanh nghiệp tham gia vào việc luân chuyển dòng hàng hóa quốc tế, nâng cao năng lực giao nhận, vận tải
Góp phần đa dạng hóa nền ngoại thương, tăng thu lợi nhuận từ thương mại quốc tế
Thúc đẩy sự giao lưu buôn bán hàng hóa trên thế giới
Tận dụng tốt lợi thế về thông tin, kinh nghiệm thị trường để tăng thu lợi nhuận cho đất nước
Đóng vai trò là cầu nối trong thương mại quốc tế, giúp những nước không có quan hệ thương mại với nhau có cơ hội tiêu thụ hàng hóa của nhau thông qua nước thứ 3
Giúp kéo dài vòng đời sản phẩm
III Phân loại
Giao dịch tái xuất có thể thực hiện qua hai hình thức:
1 Tạm nhập tái xuất (Tái xuất thực nghĩa)
Đây là giao dịch mà hàng hóa đi từ bên nhập khẩu đến bên tái xuất, rồi lại đi từ bên tái xuất đến bên nhập khẩu Ngược chiều với sự vận động của hàng hóa là sự vận động của đồng tiền: bên tái xuất trả tiền cho bên xuất khẩu và thu tiền của bên nhập khẩu
Trang 6Với hình thức này, hàng hóa được làm thủ tục nhập khẩu vào nước tái xuất và làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi nước tái xuất mà không qua chế biến
2 Chuyển khẩu
Trong nghiệp vụ chuyển khẩu, hàng hóa đi thẳng từ nước xuất khẩu sang bên nước nhập khẩu Người tái xuất trả tiền cho người xuất khẩu và thu tiền của người nhập khẩu
Quy chế về kinh doanh theo hình thức chuyển khẩu của Việt Nam quy định: chuyển khẩu là mua hàng hóa của một nước để bán cho một nước khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu từ Việt Nam
Hình thức chuyển khẩu được thực hiện dưới ba dạng sau:
- Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu của Việt Nam
- Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu của Việt Nam, nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu rời khỏi Việt Nam
- Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu của Việt Nam, và đưa vào kho ngoại quan, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam cũng không làm thủ tục xuất khẩu rời khỏi Việt Nam
Nước tái xuất sẽ là nước đứng ra kí kết hai hợp đồng để thực hiện hình thức chuyển khẩu này: hợp đồng mua do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợp đồng bán do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu Hàng hóa được chuyển từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu theo ba hình thức trên
Trên thực tế phương thức chuyển khẩu thường được thực hiện bằng hai cách:
Trang 7- Công khai: Các chứng từ hàng hóa từ người bán ban đầu giữ nguyên chỉ thêm các chứng từ làm thủ tục chuyển khẩu
- Bí mật: Thay đổi toàn bộ chứng từ hàng hóa kể cả tên và địa chỉ người bán
Như vậy, sự khác nhau cơ bản giữa hai hình thức là việc hàng hóa được nhập khẩu vào và xuất khẩu ra khỏi nước tái xuất nếu là tạm nhập tái xuất Còn với chuyển khẩu thì hàng hóa không được nhập khẩu vào nước tái xuất.
3 Phân biệt tái xuất và kinh doanh quá cảnh
Kinh doanh quá cảnh là kinh doanh dịch vụ vận tải chở hàng nước ngoài từ cửa khẩu này sang một cửa khẩu biên giới khác
Kinh doanh quá cảnh có đưa hàng hóa qua cửa khẩu của một quốc gia khác rồi mới đưa đến nước nhập khẩu nhưng quốc gia đó không tham gia vào hợp đồng mua bán của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu
B NHẬN XÉT HOẠT ĐỘNG TÁI XUẤT HÀNG HOÁ TẠI VIỆT NAM
I Nhận xét chung
1 Thực trạng
Trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu, các nước đang dần thực hiện chính sách
mở cửa kinh doanh, đối ngoại, góp phần tích cực cho sự phát triển kinh tế, các hoạt động thương mại quốc tế được chú trọng, đặc biệt là vấn đề mở rộng thị trường xuất khẩu Và Việt Nam cũng là một trong những nước đang thực hiện chính sách này nhằm đẩy mạnh các hoạt động xuất nhập khẩu quốc tế Trong đó, có hoạt động tạm xuất khẩu hàng hóa Đây là một hoạt động rất phổ biến và đang ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của các hoạt động thương mại quốc tế khác tại Việt Nam
Các loại hình tái xuất phổ biến ở Việt Nam bao gồm tạm nhập tái xuất - thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước để bán cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam Hàng hóa được lưu tại cửa khẩu và các khu vực giám sát của hải quan, kho hỉa quan hoặc ở kho của doanh nghiệp, đảm bảo hàng hóa khi tái xuất giữ nguyên trạng so với khi tạm nhập Hình thức thứ hai là chuyển khẩu - thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước để bán cho một nước khác mà không làm thủ tục nhập khẩu
Trang 8vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam Hàng hoá trong trường hợp này sẽ được đưa trực tiếp từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu, hoặc đươc đưa qua cửa khẩu của Việt Nam, hoặc sẽ được đưa vào kho ngoại quan ở Việt Nam trước khi được đưa sang nước nhập khẩu
Về kim ngạch tái xuất khẩu hàng hóa, theo Tổng cục Hải quan, trong khi tổng trị giá kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2019 đạt con số rất ấn tượng là 264,19
tỷ USD thì tổng trị giá tái xuất khẩu ước đạt hơn 7,77 tỷ USD, chiếm tỷ trọng hơn 2,94%
Các báo cáo của Tổng cục Hải quan đưa ra khoảng hơn 40 nhóm hàng/mặt hàng tái xuất khẩu chủ yếu của nước ta, trong đấy tiêu biểu nhất có thể kể đến một vài nhóm/mặt hàng như: Xăng dầu các loại; Hàng rau quả; Máy vi tính, sản phẩm điện tử
và linh kiện; Hạt điều; Phương tiện vận tải và phụ tùng; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; Điện thoại các loại và linh kiện; Sắt, thép các loại; Hàng thủy sản;…
S
TT Nhóm/mặt hàng tái
xuất tiêu biểu
Trị giá (triệu USD) Q
uý 1/2019
Q
uý 2/2019
Q
uý 3/2019
Q
uý 4/2019
Q
uý 1/2020 Tổng trị giá (triệu USD) 592,20 1 002,35 2 013,28 2, 163,59 2 743,41 1
0,72
4 4,31
53 ,66
9 1,89
7 8,47
69
3, 66
5, 91
8, 68
8, 63
7 từ sắnSắn và các sản phẩm 39 4, 98 4, 16 2, 66 3, 57 6,
8 phẩm từ ngũ cốcBánh kẹo và các sản 73 0, 47 0, 604 0, 23 1, 54 0,
9 nguyên liệuThức ăn gia súc và 99 3, 89 5, 54 7, 19 4, 73 6,
Trang 90 khác Quặng và khoáng sản 15 0, 11 0, 38 0, 12 0, 15 0, 1
0, 79
0, 09
0, 18
0, 24
0, 22
1
2
1
4 41,88
4 46,51
40 6,08
4 03,18
3 55,54 1
1
7, 97
7, 82
6, 89
8, 34
1 0,18 1
1
7 Chất dẻo nguyên liệu 0,47 1 5,94 1 ,47 25 7,45 2 2,89 2 1
1 3,54
1 4,64
16 ,60
1 8,36
1 3,88 1
2
1, 30
1, 12
1, 09
1, 33
1, 29 2
1 mũ, ô, dùTúi xách, ví, vali, 73 0, 102 1, 06 1, 79 1, 01 1, 2
2 cói và thảmSản phẩm mây, tre, 32 0, 103 0, 03 0, 07 0, 03 0, 2
8, 41
6, 89
5, 51
5, 69
9, 81 2
4 từ giấyGiấy và các sản phẩm 53 1, 12 3, 14 2, 99 2, 51 2, 2
5 Xơ, sợi dệt các loại
1, 43
2, 41
1, 83
2, 48
1, 72 2
2
7 thuật khácVải mành, vải kỹ 24 0, 32 0, 48 0, 40 0, 18 0, 2
0, 33
1, 61
1, 85
1, 62
1, 43 2
9 may, da, giàyNguyên phụ liệu dệt, 55 5, 58 8, 05 9, 3,35 1 85 7, 3
0, 53
0, 46
1, 87
0, 33
0, 19
Trang 101 phẩm từ thủy tinhThủy tinh và các sản 695 4, 61 2, 16 6, 5,05 1 0,54 1 3
2
Đá quý, kim loại quý
và sản phẩm
6 5,35
7 3,36
94 ,39
7 8,92
5 5,52 3
3
4 Sản phẩm từ sắt thép 09 9, 0,10 1 ,30 12 4,75 1 5,83 1 3
5 và sản phẩmKim loại thường khác 47 5, 15 6, 48 6, 3,01 1 22 5, 3
6
Máy vi tính, sản phẩm
điện tử và linh kiện
1 97,47
4 29,72
49 9,94
4 47,90
3 11,93 3
7 linh kiệnĐiện thoại các loại và 0,40 8 8,94 7 3,14 10 35,471 03,941 3
8
Máy ảnh, máy quay
phim và linh kiện
1 4,24
1 6,12
21 ,90
1 8,10
2 3,00 3
9 dụng cụ phụ tùng khácMáy móc, thiết bị, 8,85 9 23,841 7,26 12 78,471 79,281 4
0
Dây điện và dây cáp
điện
4, 87
4, 86
5, 01
5, 67
6, 99 4
1 và phụ tùngPhương tiện vận tải 9,70 9 25,091 7,19 15 45,431 21,061 4
2 chất liệu khác gỗSản phẩm nội thất từ 13 0, 15 0, 69 0, 10 2, 43 0, 4
3
Đồ chơi, dụng cụ thể
thao và bộ phận
1, 52
0, 91
0, 58
3, 21
1, 37 4
Bảng 1 Trị giá hàng hóa tái xuất tiêu biểu 4 quý 2019 và quý I 2020 của Việt Nam
(Nguồn: Số liệu thống kê – Tổng cục Hải quan)
Nhóm hàng có trị giá tái xuất khẩu lớn nhất là xăng dầu, năm 2019, nhóm hàng xăng dầu dẫn đầu với tổng trị giá gần 1,7 tỷ USD, đứng thứ 2 là nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt trị giá 1,575 tỷ USD, Sau đó là các mặt hàng nông, lâm, thủy sản cũng là những mặt hàng được các doanh nghiệp tham gia kinh doanh tái xuất Giá thành các sản phẩm rẻ hơn so với các nước Châu Âu, Châu Mỹ, do vậy Việt Nam dựa vào những yếu tố đó cùng với khả năng tiêu thụ cao, các doanh nghiệp đã tham gia mạnh mẽ vào hoạt động tái xuất những mặt hàng này Ngoài ra, Việt Nam còn tái xuất những mặt hàng khác như: máy ảnh, máy quay phim, điện thoại, sản phẩm linh kiện điện tử,… Rượu, bia, thuốc lá, ô tô du lịch, gỗ nguyên liệu gửi kho
Trang 11ngoại quan cũng là một trong những mặt hàng tái xuất tiêu biểu, tuy nhiên, chỉ được tái xuất qua cửa khẩu chính, không được tái xuất qua cửa khẩu phụ, lối mở Sang đến quý 1/2020, nhìn chung các mặt hàng tái xuất khẩu có xu hướng giảm do sự ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, mặt hàng xăng dầu giảm xong vẫn dẫn đầu với tổng trị giá là hơn 355 triệu USD Tổng kết lại ta thấy, từ quý 1 đến quý 4/2019, tổng trị giá hàng hóa tái xuất khẩu có xu hướng tăng từ 1,592,200,098 USD lên tới 2,163,599,069 USD, sang tới đầu năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh mà con số này có sự giảm mạnh xuống còn 1,743,412,881 USD, tuy nhiên, vẫn cao hơn so với cùng kỳ năm trước
Về hoạt động tái xuất tại các tỉnh thành, có thể xem xét thông qua thống kê của một vài chi cục Hải quan Qua thống kê của Cục Hải quan Quảng Ninh với các mặt hàng kinh doanh tái xuất khẩu chủ yếu là than, xăng dầu, xe ô tô đã qua sử dụng, thực phẩm đông lạnh, thuốc lá điếu, hàng nông sản…, trong năm 2018, tổng số lượng hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất đăng ký tại các chi cục trực thuộc là 326,36 nghìn tấn, tương đương 87,72% về số lượng; trị giá 188,51 triệu USD, tương đương 12,69%
so với năm 2017 và trong 6 tháng đầu năm 2019, tổng lượng hàng kinh doanh loại hình này là 451 nghìn tấn, bằng 192,59% về số lượng; trị giá 49,53 triệu USD, bằng 35,87% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018 Bên cạnh đó, hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất đăng ký tại các chi cục hải quan ngoài địa bàn, năm 2018 có 189,42 nghìn tấn, bằng 38,09% về số lượng; trị giá 279,82 triệu USD, bằng 40,23% về trị giá
so với năm 2017, còn trong 6 tháng đầu năm 2019 có 362,49 nghìn tấn, bằng 326,78%
về số lượng; trị giá 41,35 triệu USD, bằng 24,54% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018 Theo thông tin từ Cục Hải quan Hải Phòng, 6 tháng đầu năm 2019, tổng tờ khai tạm nhập tại đơn vị là 2.641 tờ khai, giảm 72%, tổng kim ngạch hơn 207 triệu USD, giảm 36% Trong khi đó, tờ khai tái xuất là 2.969, tổng kim ngạch hơn 91,5 triệu USD, giảm lần lượt là 72% và 68% Mặt hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất tại Hải quan Hải Phòng chủ yếu là hàng đông lạnh và nông sản Tại Cao Bằng, trong một báo cáo mới đây của Cục Hải quan, 4 tháng đầu năm 2020, kim ngạch hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất, kho ngoại quan qua địa bàn chỉ đạt 54,8 triệu USD, giảm tới 92,9% so với cùng kỳ năm ngoái với các mặt hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất, kho ngoại quan chủ yếu là thịt, hải sản đông lạnh, hoa quả