1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi giáo viên giỏi môn toán thpt

3 648 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 150 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua việc nghiên cứu các văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2009-2010 bậc trung học và thực tế giảng dạy, đồng chí hãy xác định nhiệm vụ của bản thân trong việc thực hiện tốt yêu cầu nâng

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

————————

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP THPT NĂM HỌC 2009-2010

ĐỀ THI LÝ THUYẾT: MÔN TOÁN Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

————————————

I PHẦN NHẬN THỨC CHUNG (4,0 điểm).

Chủ đề năm học 2009-2010 được xác định là “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”.

Đồng chí hãy nêu nhận thức của bản thân về chủ đề năm học

Qua việc nghiên cứu các văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2009-2010 bậc trung học và thực tế giảng dạy, đồng chí hãy xác định nhiệm vụ của bản thân trong việc thực hiện tốt yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục

II PHẦN CHUYÊN MÔN (16,0 điểm) Đồng chí hãy giải các bài toán sau:

Bài 1 Cho đoạn thẳng AB Dựng dãy điểm { }M n như sau: M1≡ A M, 2 ≡B, M n+1 là trung điểm của đoạn thẳng M M n−1 n (n=2, 3, 4, ) Dãy điểm { }M n hội tụ đến điểm nào trên đoạn thẳng AB

Bài 2 Giải phương trình: 2 1 ( 1 1)

2 2

x

Bài 3 Chứng minh bất đẳng thức: 1 1 1 1 1 1 3

     (n là số nguyên dương).

Bài 4 Cho tam giác ABC có I là tâm đường tròn nội tiếp Gọi a, b, c tương ứng là độ dài các cạnh đối diện với các đỉnh A, B, C của tam giác.

a) Chứng minh rằng: a IA b IB c IC.uur+ uur+ uur r=0

b) Tính giá trị của biểu thức:

IA IB IC

bc + ca + ab

—Hết—

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh SBD

Trang 2

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

————————

KỲ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP THPT NĂM HỌC 2009-2010

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN

————————————

I PHẦN NHẬN THỨC CHUNG: 4,0 điểm.

-Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng GD là yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh CNH-HĐH, hội nhập quốc tế; Đây cũng là nhiệm vụ thường xuyên lâu dài (Nêu một vài

hạn chế của công tác quản lý và chất lượng GD hiện nay) (1,0 đ)

-Với mỗi giáo viên ngoài việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo chức năng nhiệm vụ, cần thường xuyên làm tốt một số công việc sau:

+Thường xuyên tu dưỡng đạo đức, học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với giải pháp cụ thể của Ngành là thực hiện “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng

tạo” (1,0 đ)

+Thực hiện đổi mới PPDH, theo yêu cầu trong hai năm học bắt đầu từ năm học

2009-2010 chấm dứt việc dạy học chủ yếu qua lối “đọc – chép”; trong năm học mỗi giáo viên có ít nhất một đổi mới PPDH Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH, trong năm học mỗi

giáo viên làm được ít nhất một bài giảng điện tử (1,0 đ)

+Thực hiện tốt việc đổi mới KTĐG; thực hiện đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng; đánh giá đúng chất lượng thực, khắc phục triệt để tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp; thực hiện công khai chất lượng GD; đổi mới KTĐG thúc đẩy việc đổi mới PPDH và cách học của học

sinh (1,0 đ)

Trên đây là những ý cơ bản, giáo viên có thể nêu thêm một số công việc khác Giám khảo vận dụng cho điểm

II PHẦN CHUYÊN MÔN: 16,0 điểm.

Dưới đây chỉ tóm tắt hoặc nêu các ý chính của lời giải của một cách giải đối với mỗi bài toán Trong lời giải của các thí sinh phải đầy đủ các bước, chặt chẽ về lập luận, chính xác về kí hiệu như hướng dẫn học sinh giải bài Chỉ cho điểm tối đa khi đạt đồng thời các yêu cầu trên, trong các trường hợp còn lại chỉ cho tối đa 75% số điểm của mỗi phần theo thang điểm của hướng dẫn chấm

Nếu thí sinh làm theo cách khác cũng phải đạt các yêu cầu trên mới cho điểm tối đa

Bài 1 (6,0 điểm).

Gọi l là độ dài của đoạn AB Chứng minh được (bằng qui nạp) độ dài đoạn AMn (hoặc

M 1 M n) bằng

1

1

n l

Cho n→ +∞ thì M nC thuộc AB và cách A một đoạn bằng 2

3

l

3,0

Bài 2 (6,0 điểm).

Qui đồng đưa PT về dạng: 232−x = + + −x 1 x 1 (1) Đặt f(x)=VT(1), g(x)=VP(1) Xét

+x∈ −∞ −( ; 1): f(x) đồng biến và có tập giá trị là (0; 2 ; g(x) nghịch biến và có tập giá trị)

+x∈ −[ 1; 0]: f(x) đồng biến và có tập giá trị là [ 2 ; 2 2] ; g(x)=2 (hàm hằng), rõ ràng

phương trình g(x)= f(x) chỉ có 1 nghiệm duy nhất, dễ thấy 1

2

x= − là nghiệm

1,5

Trang 3

Tương tự xét cho các khoảng (0; 1) và [1; +∞) ta được 1

2

x= là nghiệm của PT

Bài 3 (2,0 điểm).

Ta có với 0< <x 1 thì 2 1

1

x

− , từ đó suy ra: 0,5

n

n

0,5

Mặt khác với x y, ∈( )0; 1 thì (1−x)(1−y) 1> − −x y(*) 0,5

Khi đó áp dụng BĐT (*) ta có: 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 (2)

Bài 4 (2,0 điểm).

a) 1,0 điểm:

Kéo dài AI cắt BC tại D, theo tính chất đường phân giác ta có: BD ac , DC ab

Mặt khác ta có: ID DC IB BD IC b IB c IC

(1)

0,25

Vì BI là phân giác trong của của tam giác ABD nên: ID ID.IA BD.IA a IA

+

(2)

0,25

Từ (1)&(2) suy ra: a IA b IB c IC

hay a IA b IB c ICuur+ uur+ uur r=0 (đpcm)

0,25

b) 1,0 điểm:

Theo phần a) ta có:

a IA b IB c ICuur+ uur+ uur = ⇒a IA +b IB +c IC + abIA IBuur uur+ bcIB ICuur uur+ caIC IAuur uur= 0,25

a IA b IB c IC ab IB IA c bc IB IC a ca IC IA b

a IA a b c b IB a b c c IC a b c abc a b c

1

IA IB IC

bc ca ab

0,25

Lưu ý: Thí sinh bắt buộc phải vẽ hình cho phần a) Nếu không vẽ hình thì không cho điểm

——Hết——

Ngày đăng: 03/10/2016, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w