Hai ca LS trên được cho là hậu quả của tái cực sớm, có thể nói là những trường hợp đầu tiên có chứng minh bằng tư liệu.. Các vận động viên với tái cực sớm Tỷ lệ ↑ ER và ↑ nguy cơ tử von
Trang 1ĐỘT TỬ TIM DO TÁI CỰC SỚM
TS Phạm Hữu Văn
Trang 2• 3 tháng năm 2015: 2 trường hợp được cho đã có rối loạn nhịp thất nguy hiểm ở BN có “Hội chứng tái
Trang 4XN: pH: 7.22, PCO2: 67 mmHg, PO2: 43 mmHg, TCO2: 28.5 mmol/L, HCO3 mmol/L:, #SO2: 67.5%, Ure: 32,3 mg/dL, Creatinine: 0.93 mg/dL Na: 138 mEq/L, K: 3.5 mEq/L, Cl:
Trang 5ECG 12 CĐ BN PTV mới nhập cấp cứu ECG cho thấy điểm J và ST chênh lên ở I, II, III, aVF và từ V2 đến V6 Các nhắt bóp thất sớm tiến sát đỉnh sóng T
Trang 6Cơn VT đa hình khi theo dõi tại cấp cứu
Trang 7Điên tâm đồ 12 chuyển đạo tiếp theo của BN PTV, khi các sóng đã trở về bình thường Không còn hình ảnh tái cực sớm
Trang 8BN thứ hai:
- NTTT Sinh 1990.TS không có gì đặc biệt
→ BV Nhà Bè tp HCM lúc 4h30, 11/3/2015 trong tình trạng hôn mê, M và HA không đo được
- Tại đây phát hiện VF và sốc điện thành công, đặt nội khí quản bóp bóp, ghi ECG → Nhân Dân 115 lúc 12h30 phút cùng ngày trong tình trạng hôn mê
→ HS Chống độc: hôn mê, da niêm mạc tím tái, M và HA không đo được, đồng tử 2 mm, phản xạ ánh sáng (-).
Trang 9• HA chưa đo được SpO2 : 90% pH:7.17, PCO2: 30.9 mmHg, PO2: 460 mmHg, HCO3-: 11,3 mmol/L Urể: 28.7mg/dL,
Creatine: 1.29 mg/dL, Na: 140 mmol/L, K: 4.5 mmol/L, Cl: 98 mmol/L AST: 234 U/L, ALT: 111 U/L, TnI: 10.066 ng/ml, BNP: 26.6pg/ml cortisol: 31.1 ng/ml
• HSTC: thở máy, dopamine, noraderenalin, nhịp tim 130c/p
• Điều chỉnh vận mạch, thở máy, Natri Bicarbonat nhịp tim
90c/p, Huyết áp 110/80 mmHg SpO2: 100% Kết quả
CTscaner não, thận và SAT tại giường không thấy bất
cùng ngày
Trang 10ECG 12 CĐ của BN NTTT sau sốc điện khử rung tại BV Nhà Bè ECG cho thấy nhịp xoang, điểm J và ST chênh lên ở I, II, III, aVF, aVL và từ V3 đến V6
Trang 11Các chuyển đạo đơn cực chi của BN NTTT được phong to cho thấy điểm J và ST chênh lên rõ ở aVL và aVF
Trang 12Các CĐ trước tim của BN NTTT nhìn cận cảnh thấy rõ điểm J và ST chênh lên từ V2 đến V6
Trang 13ECG 12 CĐ BN NTTT tại bv Nhân Dân 115, không còn thấy điểm J và ST chênh lên rõ
Trang 14ECG 12 CĐ BN NTTT cho thấy không còn nhịp xoang và QRS bắt đầu giãn rộng
Trang 15
ECG của BN NTTT cho thấy nhịp xoang chậm và nhịp thất rời rạc và dẫn đến vô tâm thu
Trang 16Tái cực sớm, gọi là "sóng J" (J-waves) hoặc "điểm J chênh lên”, biến thể QRS-T trên ECG
Khi ECG có điểm J chênh lên ≥ 0.1 mV ở ≥ CĐ liên tiếp với hoặc líu díu hoặc chẽ đôi
Trước đây ER: dấu hiệu sức khỏe tốt: VĐV, người trẻ, nhịp tim chậm Nhiều báo cáo gần đây: có mối liên hệ giữa ER và ↑ nguy cơ tử vong do
loạn nhịp tim và VF tự phát
Hai ca LS trên được cho là hậu quả của tái cực sớm, có thể nói là
những trường hợp đầu tiên có chứng minh bằng tư liệu
Nam GB Mode of onset of ventricular fibrillation on patern vs Brugad syndrome Eur Heart J 2010
Haissaguerre M Sudden cardiac arrest associated with early repolarization N Engl J Med 2008
Trang 17• Sóng J hay sóng Osborn
Trang 18Phân loại điện tâm đồ
● Type 1: ER ở các CĐ trước bên thường gặp ở vận động viên nam
khỏe mạnh, phần lớn là lành tính
● Type 2: ER ở các CĐ dưới hay bên dưới: kết hợp mức độ nguy cơ vừa
phải
● Type 3: ER ở CĐ: dưới, bên và trước tim phải: liên quan nguy cơ
tương đối cao nhất, mặc dù nguy cơ tuyệt đối của đột tử vẫn còn nhỏ 2 ca trên có thể xếp vào type 3
● Type 4: BrS
Trang 19ER ẩn dấu
- Không liên tục
- NC 542 có ER sau 5 năm, → 20% không còn ER.
Trong 2 ca LS: ECG theo dõi cũng cho thấy có lúc có ER lúc
không
- Sau sự cố rung thất ECG đều biểu hiện rõ ER
mất
Tikkanen JT Long-term outcome associated with early repolarization on
electrocardiography N Engl J Med 2009
Trang 20Mẫu ER đối lại với hội chứng ER
● Mẫu ER chỉ ECG thích hợp nhưng không có T/C RLNT
● Hội chứng ER khi có cả ECG thích hợp và
RLNT
Sugao M Repolarization dynamics in patients with idiopathic ventricular fibrillation: pharmacological therapy with bepridil and disopyramide J Cardionvasc Pharmacol
2005
Trang 21Tính phổ biến của tái cực sớm và tỷ lệ rung thất vô căn
Tính phổ biến: ước tính 5 đến 13% dân số
● NC 10.864 Phần Lan ER: 5,8% (3,5% CĐ dưới, 2,4% CĐ bên,
population-Walsh JA 3 rd Natural history of the early repolarization pattern in abiracial cohort: CARDIA (Coronary Artery Risk
Development in Young Adults) Study J Am Coll 2013
Trang 22Tính phổ biến của tái cực sớm và tỷ lệ rung thất vô căn
Tính phổ biến: ước tính 5 đến 13% dân số
● NC 10.864 Phần Lan ER: 5,8% (3,5% CĐ dưới, 2,4% CĐ bên,
population-Walsh JA 3 rd Natural history of the early repolarization pattern in abiracial cohort: CARDIA (Coronary Artery Risk
Development in Young Adults) Study J Am Coll 2013
Trang 23- Nguy cơ SCD đã được báo cáo ở những người có ER (5-13%)
so với tỷ lệ VF tự phát 10 / 100.000 dân số
- Nghĩa là mẫu ER sẽ gần như luôn luôn là một ECG ngẫu
nhiên trong việc tìm kiếm không có ý nghĩa LS
- Tuy nhiên: VF tự phát do ER nghĩ đến khi VT, VF, SCD không thấy NN ở BN có ER
- 2 ca trên ngoài dấu hiệu tái cực sớm trên ECG, không tim
kiếm được NN khác
Trang 24Nguy cơ loạn nhịp tim
NC dân số thành lập một liên kết giữa sự có mặt của ER và ↑ nguy cơ tử vong và RLNT trong VF vô căn riêng biệt (VF)
● NC dân số lớn đã cho thấy sự có mặt của ER ở các chuyển đạo dưới →↑ tử suất do tất cả các NN
● NC bệnh chứng so với 206 đối tượng VF tự phát với 412 người khỏe, ER phổ biến hơn ở những người có VF tự
phát (31 so với 5%)
Tikkanen JT Long – term outcome associated with early repolarization on electrocardiography N Engl J Med 2009
Haruta D Incidence and prgnostic value of early repolarization pattern in the 12-lead electrocardiogram Circulation 2011
Olson KA Long – term outcome associated with J-point elevation in a large middle aged biracial cohort: the ARIC study Eur Heart J 2011
Trang 25Mặc dù ER phổ biến , VF tự phát là hiếm
- Ở 45 tuổi là 3 / 100.000
- Khi ER →↑ Nguy cơ → 11 / 100.000
- Nguy cơ tương đối SCD ↑, nguy cơ tuyệt đối là rất thấp
- Phân tích gộp, nguy cơ tương đối tử vong có ER 1,70 (95% CI 2,42), nguy cơ tuyệt đối 70 / 100.000 người-năm
1,19-Vì vậy việc xác định ngẫu nhiên của ER không nên được hiểu như là một marker có nguy cơ cao tử vong do loạn nhịp tim
Wu SH Early repolarization pattern and risk for arrhythmia death: a meta-analysis J
Am Call Cardiol 2013
Trang 26Các vận động viên với tái cực sớm
Tỷ lệ ↑ ER và ↑ nguy cơ tử vong loạn nhịp tim gây tranh cãi
chung Có báo cáo 44%
● ER ↑ xác suất tử vong loạn nhịp 2/ triệu → 3,5 / triệu VĐV thi đấu
ER có mặt ở 102 người (14%) Theo dõi trung bình 6 năm, không
có ER phát triển loạn nhịp thất hoặc SCD
Balady GJ Electrocardiogram of the athlete: an analysis of 289 professional football players Am J Cardiol 1984
Cappato R QRS slurring and ST elevation in athletes with cardiac arrest in the absence of heart disease: marker of risk
or innocent bystander ? Circ Arrhythm Electrphysiol 2010
Tikkanen JT Early repolarization electrocardiographic phenotypes associated with favorable oong-term outcome
Circulation 2011
Serra Grima R Long-term follow-up of early repolarization pattern in elite athletes Am J Med 2015
Trang 27Tiên lượng của mẫu ER
- Cùng tồn tại với bệnh lý TM → ảnh hưởng khả năng tiên lượng / nguy
cơ RLNT: BCTTMCB)
- Phân tích gộp 9 NC 2013, 141.095 đối tượng với tập thể 3,6 triệu người / năm được theo dõi: ER có nguy cơ lớn hơn đáng kể về tử vong do RLNT (nguy cơ tương đối 1,70, 95% CI 1,19-2,42) so với khôngmẫu ER
- Sự khác biệt không có ý nghĩa giữa nguy cơ của mọi NN hoặc tử
Olson KA Long-term prognosis associated with J-point elevation in a large middle-aged biracial cohort: the ARIC study Eur Heart J 2011 Rollin A Prevalence, prgnosis, and identification of the malignant form of early repolarization pattern in a population-based study Am J Cardiol 2012
Ilkahanoff L Clinical characteristics and outcomes associated with the natural history of early young, biracial cohort followed to middle age: the Coronary Artery Risk Development in Young Adults (CARDIA) study Circ Arrhythm Electrophysiol 2014
Wu SH Early repolarization pattern and risk for arrhythmia death: a meta-analysis J Am Coll Cardiol 2013
Trang 28Các biến tiên lượng:
● Phân bố và biên độ của ER
● Hình thái học của các đoạn ST
Nunn LM, Bhar-Amato J, Lowe MD, et al Prevalence of J-point elevation in sudden arrhythmic death syndrome
families J Am Coll Cardiol 2011
Merchant FM, Noseworthy PA, Weiner RB, et al Ability of terminal QRS notching to distinguish benign from malignant electrocardiographic forms of early repolarization Am J Cardiol 2009
Trang 29ER thay đổi nguy cơ của bệnh lý tim mạch nền:
● Có mẫu ER, ↑ nguy cơ VF trong MI / TM cục bộ
● Các mẫu ER CĐ dưới được chứng minh kết hợp ↑ nguy cơ RLNT nguy hiểm trong BMV, sau khi điều chỉnh LVEF
● Các mẫu ER ở các chuyển đạo dưới có liên quan ↑ nguy cơ SCD BN suy tim sung huyết
● Một tỷ lệ cao mẫu ER ở BN SQTS đã được báo cáo
Rosso R, Adler A, Halkin A, Viskin S Risk of sudden death among young individuals with J waves and early
repolarization: putting the evidence into perspective Heart Rhythm 2011
Patel RB, Ilkhanoff L, Ng J, et al Clinical characteristics and prevalence of early repolarization associated with
ventricular arrhythmias following acute ST-elevation myocardial infarction Am J Cardiol 2012
Wilde AA, Janse MJ Electrophysiological effects of ATP sensitive potassium channel modulation: implications for arrhythmogenesis Cardiovasc Res 1994
Patel RB, Ng J, Reddy V, et al Early repolarization associated with ventricular arrhythmias in patients with chronic coronary artery disease Circ Arrhythm Electrophysiol 2010
Furukawa Y, Yamada T, Morita T, et al Early repolarization pattern associated with sudden cardiac death: long-term follow-up in patients with chronic heart failure J Cardiovasc Electrophysiol 2013
Trang 30CƠ CHẾ CỦA ER VÀ RUNG THẤT TỰ PHÁT
● ER chứng tỏ về cơ chế tương tự BrS, SQTS Mặc dù cơ chế
chính xác cho ER vẫn chưa rõ và các cơ chế chính xác cho VF
vơ căn liên quan đến ER cũng khơng biết
● NC 206 VF tự phát và mẫu ER, cĩ ít trường hợp (11%) cĩ điện thế trễ, với một tỷ lệ tương tự với nhĩm chứng khơng cĩ mẫu
ER (13%), cho thấy ER khơng phải là một hiện tượng khử cực
● Kết luận ER cĩ thể liên kết chặt chẽ hơn với các bất thường
về sự khử cực và điều biến tự trị hơn với sự tái cực
Abe A Circadian variation of late potentials in idiopathic ventricular fibrillation associated with J waves: insights into alternative
pathophysiology and risk stratification Heart Rhythm 2010
Hạssaguerre M Sudden cardiac arrest associated with early repolarization N Engl J Med 2008
Trang 31Việc chẩn đoán ERS ở nạn nhân SCD với ECG bằng chứng VF và tim cấu trúc bình thường Đánh giá có hệ thống gồm:
● Theo dõi tim
● Điện tim tín hiệu trung bình
● Test gắng sức
● Siêu âm tim
● Chụp cộng hưởng từ tim
● Đánh giá về động mạch vành, thường với chụp động mạch xâm lấn
● Adrenaline tĩnh mạch và thử nghiệm chẹn kênh natri
● Xét nghiệm gen mục tiêu cũng nên được xem xét khi một kiểu hình được đề xuất bằng các đánh giá trên (ví dụ, hội chứng QT dài, hội chứng Brugada,
Trang 32Chẩn đoán phân biệt
ER so với BrS - Cũng có ER (khoảng 12%) như biến thể của gen mã hóa kênh calci loại
L, kênh kali ATP-nhạy cảm và các kênh natri
● Ngoài ra, ECG ER giống đặc tính ECG Brugada, bao gồm sóng J, khoảng ngưng tim và nhịp tim chậm gia tặng phụ thuộc, bản chất động học trong những biểu hiện ECG, nhịp nhanh thất đa hình / VF được tạo ra do ngoại tâm thu có khoảng ghép ngắn và
ức chế các đặc điểm ECG và rối loạn nhịp bằng isoproterenol và quinidine
● Tuy nhiên, đặc tính ECG Brugada được KT bằng các thuốc chẹn kênh natri không quan sát thấy trong ER: làm giảm điểm J
●ECG tín hiệu trung bình dương tính và bất thường cấu trúc trong đường ra thất phải không được quan sát thấy thường xuyên và không được báo cáo ở các bệnh nhân
ER
Trang 33ER so với viêm màng ngoài tim cấp tính
Biểu hiện T/C là khác nhau rõ rệt trong hai điều kiện
Trang 34ECG trong viêm màng ngoài tim và tái cực sớm
Trang 35ER so với tổn thương cơ tim cấp tính
thường trở nên rõ rệt và lồi (làm tròn lên) nhiều hơn nếu như nhồi máu cơ tim vẫn đang tiếp diễn
quả ECG của ER và MI cấp tính cần tham khảo thêm ECG trong nhồi máu cơ tim
Trang 36Tuyên bố đồng thuận về chẩn đoán
1 Hội chứng ER được chẩn đoán khi có điểm J chênh lên ≥1 mm ở ≥2 CĐ
dưới liên tiếp và / hoặc các CĐ bên trên ECG 12 CĐ ở một BN được cứu sống do VF / VT đa hình không giải thích được do các NN khác
2 Hội chứng ER có thể được chẩn đoán ở người SCD khi khám nghiệm
tử thiết âm tính và hồ sơ y tế chứng minh có điểm J ≥1 mm ở ≥2 CĐ dưới liên tiếp và / hoặc các CĐ bên của ECG 12 CĐ chuẩn
3 Mẫu ER có thể được chẩn đoán khi có điểm J chênh lên ≥1 mm ở ≥2
CĐ dưới và / hoặc CĐ bên liên tiếp trên ECG 12 CĐ chuẩn
Trang 37Tuyên bố đồng thuận của chuyên gia về can thiệp điều trị
CLASS I
1 Cấy ICD được khuyến cáo ở những BN với chẩn đoán hội chứng ER
sống sót sau ngừng tim
CLASS IIa
2 Isoproterenol truyền tĩnh mạch có thể hữu ích trong việc ngăn cản
bão điện ở các BN với chẩn đoán hội chứng ER.3 Quinidine bổ
xung với BN đã cấy ICD là hữu ích để ngăn chặn VF thứ phát ở các
BN đã được chẩn đoán hội chứng ER
Trang 38CLASS IIb
4 Cấy ICD có thể được xem xét ở các thành viên của BN có hội chứng ER gia đình có triệu chứng có bệnh sử ngất với biểu hiện đoạn ST chênh lên >1 mm ở ≥2 CĐ dưới hoặc bên
5 Cấy ICD có thể được xem xét ở các cá thể không có T/C chứng minh
có mẫu ECG ER nguy cơ cao (biên độ sóng J cao, đi ngang /đoạn ST đi xuống) có sự hiện diện BS gia đình mạnh mẽ của đột tử trẻ tuổi
không giải thích được có hoặc không có đột biến bệnh lý
Trang 39CLASS III
6 Cấy ICD không khuyến cáo ở các BN ECG có mẫu ER đơn thuần không triệu chứng
Trang 40Thuật toán định hướng cho điều chỉnh loạn nhịp thất kết hợp với rối loạn di truyền
VF/PMVT
Lượng giá khoảng QT/đoạn ST
- Xem xét chụp mạch vành
Tạo nhịp, Isoproterenol
Magiê Tái tuần hoàn
Lidocaine Amiodarone Xem xét ERS *
Isoproterenol
Quinidine
Trang 41Kết luận
● Đột tử do VF ở bệnh có ER đặc biệt type 3 đã được xác định tại bệnh viện Nhân Dân 115
● Chẩn đoán khó dễ nhầm nếu chúng ta không nghĩ đến: trên
cơ sở ECG và loại trừ các nguyên nhân thực thể khác
● ER là một phát hiện điện tâm đồ Hai thuật ngữ: mẫu ER và hội chứng ER
Trang 42● Các mẫu ER mô tả các BN có ECG phù hợp trong trường hợp không có triệu chứng RLNT
● Hội chứng ER áp dụng cho các BN có cả ECG phù hợp và loạn nhịp có triệu chứng
● Về điều trị: trong cơn loạn nhịp cấp tính Isoproterenol là thuốc điều trị phù hợp Cấy ICD là chỉ định cho các ca đã trải qua loạn nhịp nguy hiểm
Trang 43XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM
CÁC QUÝ ĐỒNG NGHIỆP !
XIN XEM TOÀN VĂN TRONG CHUYÊN ĐỀ TIM MẠCH HỌC