1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh thừa thiên huế

145 265 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRẦN THỊ NGỌC DAO TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ NGỌC DAO

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2016

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ NGỌC DAO

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRẦN VĂN HÒA

HUẾ, 2016

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sựhướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Văn Hòa - Hiệu Trưởng Trường Đại họcKinh tế, Đại học Huế Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực vàchưa công bố bất kỳ dưới hình thức nào trước đây Những số liệu phục vụ cho việcphân tích, đánh giá được tác giả thu thập trong quá trình nghiên cứu

Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệucủa các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Thừa Thiên Huế, tháng 8 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Thị Ngọc Dao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tớitất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình họctập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ côngchức Phòng Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế đã giúp đỡ tôi về mọimặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS TrầnVăn Hòa - Hiệu Trưởng Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế, người trực tiếphướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành luậnvăn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế đã tintưởng cử tôi tham gia khoá đào tạo thạc sĩ và các Phòng ban Cục thuế Thừa ThiênHuế tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn này

Xin cảm ơn người chồng thân yêu của tôi đã gánh vác công việc gia đình, tạođiều kiện để tôi đủ thời gian và yên tâm lo hoàn tất chương trình học

Cuối cùng, xin cảm ơn các bạn cùng lớp đã góp ý giúp tôi trong quá trìnhthực hiện luận văn này

Thừa Thiên Huế, tháng 8 năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Thị Ngọc Dao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: TRẦN THỊ NGỌC DAO

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2014 - 2016

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN HÒA

Tên đề tài: TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại cụcThuế tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm qua đã đạt được kết quả to lớn Bêncạnh đó, vẫn còn tồn tại nhược điểm trong hệ thống chính sách, tổ chức quản lý, một

số quy định trong Luật đã không theo kịp sự vận động, biến đổi của tình hình mới.Tình trạng thất thu thuế TNDN ở các doanh nghiệp có vốn ĐTNN diễn ra khá phổbiến như hiện tượng “lỗ giả” làm thất thu lớn cho NSNN Nguồn thu từ khu vựcdoanh nghiệp có vốn ĐTNN chiếm tỷ trọng tương đối khá so với các lĩnh vực khác(chỉ sau khu vực doanh nghiệp nhà nước) Do đó, công tác quản lý thuế TNDN đốivới khu vực doanh nghiệp này đòi hỏi phải được quan tâm, cán bộ quản lý cần có sựnhạy bén, trình độ cao và phương pháp quản lý phải phù hợp Vì vậy, việc nghiêncứu để tìm ra các giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDNvới các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là một vấn đềcần được quan tâm hàng đầu

2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp như: Phương pháp thu thập số liệu; Tổnghợp và xử lý số liệu; Phương pháp phân tích nhằm đánh giá thực trạng quản lý thuếTNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn Thừa Thiên Huế

3 Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn

Luận văn đã góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lýthuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN Đánh giá thực trạng quản lýthuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN giai đoạn từ 2013-2015 Đềxuất những giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế TNDN đối với các doanhnghiệp có vốn ĐTNN trong thời gian tới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH xi

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 3

4.3 Phương pháp phân tích 4

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 5

1.1.1 Tổng quan về quản lý thuế 5

1.1.2 Tổng quan về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 8

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

1.1.3 Đặc điểm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngoài 12

1.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 17

1.2.1 Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 17

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 26

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 29

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước 29

1.3.2 Kinh nghiệm ở một số địa phương 31

1.3.3 Bài học kinh nghiệm 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ THỪA THIÊN HUẾ 38

2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỤC THUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 38

2.1.1 Giới thiệu về cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 38

2.1.2 Tình hình cán bộ công chức của cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 40

2.1.3 Tình hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 43

2.1.4 Tình hình thực hiện công tác quản lý thuế tại cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 44

2.1.5 Kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do cục thuế Thừa Thiên Huế quản lý 47

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THỪA THIÊN HUẾ 49

2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thuế 49

2.2.2 Xây dựng kế hoạch 50

2.2.3 Thanh tra, kiểm tra 51

2.2.4 Nguồn nhân lực quản lý thuế 56

2.2.5 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 58

2.2.6 Giải quyết thủ tục hành chính thuế 61

2.2.7 Công tác thu nợ và cưỡng chế thu nợ 63

2.2.8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo 64

2.3 ĐÁNH GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 64

2.3.1 Đánh giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 64

2.3.2 Đánh giá của cán bộ công chức thuế 72

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 79

2.4.1 Kết quả đạt được 79

2.4.2 Những tồn tại 80

2.4.3 Nguyên nhân 82

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 84

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ THỪA THIÊN HUẾ 85

3.1 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 85

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

3.1.1 Mục tiêu quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 85

3.1.2 Yêu cầu đối với quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 86

3.1.3 Phân tích cơ hội, thách thức đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 87

3.1.4 Quan điểm về công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 88

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ THỪA THIÊN HUẾ 89

3.2.1 Nhóm giải pháp tăng cường quản lý thuế doanh nghiệp theo các chức năng quản lý thuế 89

3.2.2 Nhóm giải pháp tăng cường quản lý các căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp, quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 94

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

1 KẾT LUẬN 98

2 KIẾN NGHỊ 99

2.1 Kiến nghị Chính phủ, Bộ Tài chính 99

2.2 Kiến nghị Tổng cục thuế 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 104 BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG

PHẢN BIỆN 1

PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

8 GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

9 GTGT Giá trị gia tăng

18 TNDN Thu nhập doanh nghiệp

21Trường Đại học Kinh tế HuếWTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 11

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1: Quy định về xử phạt thuế của một số nước Châu Á-Thái Bình Dương 31

Bảng 2.1: Tình hình cán bộ công chức thuế qua 3 năm 2013 - 2015 41

Bảng 2.2: GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2013 - 2015 45

Bảng 2.3: Tổng thu nội địa trên GDP giai đoạn 2013 - 2015 45

Bảng 2.4: Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên tổng thu NSNN giai đoạn 2013-2015 46

Bảng 2.5: Kết quả thu nội địa do ngành thuế quản lý giai đoạn 2013-2015 46

Bảng 2.6: Tổng hợp số thu thuế TNDN của ngành thuế Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2015 47

Bảng 2.7: Tốc độ tăng thu thuế TNDN của các DN có vốn ĐTNN của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2015 48

Bảng 2.8: Chỉ tiêu quản lý thuế TNDN của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN của tỉnh thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2015 49

Bảng 2.9: Kết quả thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra toàn ngành giai đoạn 2013-2015 51

Bảng 2.10: Tỷ lệ số doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra toàn ngành giai đoạn 2013 -2015 52

Bảng 2.11: Tỷ lệ số thuế truy thu sau thanh tra, kiểm tra thanh tra của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài qua 3 năm 2013 - 2015 52

Bảng 2.12: Nguồn nhân lực quản lý thuế TNDN của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài qua 3 năm 2013 - 2015 57

Bảng 2.13: Tình hình tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế giai đoạn 2013-2015 58

Bảng 2.14: Tình hình doanh nghiệp đăng ký thuế (lũy kế) giai đoạn 2013 - 2015 62

Bảng 2.15: Tỷ lệ kê khai thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2013 - 2015 62

Bảng 2.16: Tỷ lệ số nợ thuế trên số thuế thực thu giai đoạn 2013 - 2015 63

Bảng 2.17: Thông tin doanh nghiệp và ngành nghề 65

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Bảng 2.18: Đánh giá của doanh nghiệp về đăng ký, kê khai, nộp thuế 66

Bảng 2.19: Đánh giá về công tác tuyên truyền hỗ trợ pháp luật thuế 67

Bảng 2.20: Đánh giá của doanh nghiệp về nhóm các biện pháp hỗ trợ 69

Bảng 2.21: Kết quả điều tra nhóm thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế 70

Bảng 2.22: Đặc điểm mẫu điều tra cán bộ công chức quản lý thuế 72

Bảng 2.23: Đánh giá của cán bộ về việc đăng ký, kê khai nộp thuế 74

Bảng 2.24: Kết quả phân tích ANOVA theo các nhân tố 76

Bảng 2.25: Kết quả phân tích ANOVA theo bộ phận công tác 78

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN 16

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy ngành thuế tỉnh Thừa Thiên Huế 39Hình 2.1: Kết quả thu thuế TNDN của tỉnh Thừa Thiên Huế 48

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Toàn cầu hoá và khu vực hóa đang trở thành xu hướng tất yếu khách quancủa quá trình phát triển Hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới đang là xu hướngchung của các quốc gia hiện nay Với xu thế hội nhập đó, các nhà đầu tư nước ngoàirất quan tâm đến thị trường Việt Nam Dòng vốn đầu tư vào trong nước ngày càngtăng mạnh Đặt ra cho chúng ta yêu cầu phải đổi mới cơ chế, chính sách sao chophù hợp với sự vận hành của nền kinh tế thị trường trong điều kiện hội nhập

Trong những năm gần đây, thực hiện công cuộc cải cách thuế, ngành thuếViệt Nam đã không ngừng hoàn thiện hệ thống các sắc thuế một cách hiệu quả nhấtnhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong đó Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế khôngngoại lệ Tuy vậy, trong quá trình quản lý đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài cũng đang phát sinh nhiều vấn đề như tình trạng trốn thuế, gian lậnthương mại, quy trình quản lý thuế còn nhiều bất hợp lý ảnh hưởng trực tiếp đếnmôi trường đầu tư Các nhà đầu tư nước ngoài có nhiều kinh nghiệm đầu tư trên thịtrường quốc tế nên rất dễ lợi dụng kẽ hở của chính sách, pháp luật của nước ta đểgian lận thuế thu nhập doanh nghiệp Bên cạnh đó là việc các nhà đầu tư nước ngoàithiếu hiểu biết về Pháp luật Việt Nam cũng là một hạn chế không nhỏ

Công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại cụcthuế tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm qua đã đạt được kết quả to lớn Bên cạnh

đó, vẫn còn tồn tại nhược điểm cả trong hệ thống chính sách, tổ chức quản lý, một sốquy định trong Luật đã không theo kịp sự vận động, biến đổi của tình hình mới Vấn

đề chuyển giá của các doanh nghiệp liên kết, một số ít doanh nghiệp đầu tư nướcngoài kê khai có lãi Tình trạng thất thu thuế TNDN ở các doanh nghiệp có vốnĐTNN diễn ra khá phổ biến như hiện tượng “lỗ giả” làm thất thu lớn cho Ngân sáchNhà nước Nguồn thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN chiếm tỷ trọng tươngđối khá so với các lĩnh vực khác (chỉ sau khu vực doanh nghiệp nhà nước) Do đó,công tác quản lý thuế TNDN đối với khu vực doanh nghiệp này đòi hỏi phải được

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

quan tâm, cán bộ quản lý cần có sự nhạy bén, trình độ cao và phương pháp quản lýphải phù hợp.

Việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện công tácquản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh ThừaThiên Huế là một vấn đề cần được quan tâm hàng đầu Vì vậy, đề tài:“Tăng cường

qu ản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế” được chọn làm đề tài luận văn

- Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế TNDN đối với cácdoanh nghiệp có vốn ĐTNN trong thời gian tới

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác quản lý thuế TNDNđối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

Đối tượng khảo sát: các doanh nghiệp có vốn ĐTNN và cán bộ công chứcquản lý thuế tại cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi không gian: Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

+ Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN đối

với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN giai đoạn từ 2013 đến 2015 và đề xuất giảipháp cho những năm tiếp theo

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

a Đối với số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết công tác chuyên môncủa Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế qua các năm 2013, 2014, 2015 và phương hướnghoạt động năm tiếp theo; Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế; các báo cáo tài liệucủa các ban ngành tỉnh Thừa Thiên Huế và nguồn tài liệu được thu thập từ sách,báo, tạp chí và các tài liệu đã công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng,internet, website của Tổng cục thuế: http://www.gdt.gov.vn

b Đối với số liệu sơ cấp

Được tiến hành thu thập trên cơ sở ý kiến đánh giá các doanh nghiệp có vốnĐTNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và cán bộ công chức quản lý thuế TNDNđối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế Cụ thểchọn 75 doanh nghiệp có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và 80 cán bộcông chức công tác tại cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế để tiến hành điều tra

Phương pháp điều tra bằng cách phát phiếu phỏng vấn đã được thiết kế sẳn,nhằm đánh giá mức độ đồng ý của doanh nghiệp, của cán bộ công chức về nội dungchính sách thuế TNDN Cụ thể: Doanh nghiệp có vốn ĐTNN đánh giá mức độ hàilòng về sự hướng dẫn, hỗ trợ, công tác quản lý thuế của cơ quan thuế Cán bộ côngchức quản lý thuế: đánh giá mức độ hài lòng về các nội dung chính sách, các quytrình quản lý liên quan, các vấn đề quản lý thuế TNDN

Trang 17

4.3 Phương pháp phân tích

a Đối với số liệu thứ cấp

Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp và vận dụng các phương phápthống kê mô tả, so sánh để đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN đối với các doanhnghiệp có vốn ĐTNN tại Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế;

b Đối với số liệu sơ cấp

- Phân tích thống kê mô tả: được sử dụng để xử lý các dữ liệu và thông tin thuthập được nhằm đảm bảo tính chính xác và từ đó, có thể đưa ra các kết luận có tínhkhoa học và độ tin cậy cao về vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp kiểm định ANOVA: được sử dụng để so sánh có sự khác biệt

ý kiến đánh giá của các đối tượng được điều tra về công tác quản lý thuế TNDN

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế Thừa Thiên Huế

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối

với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế Thừa Thiên Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1.1.1 Tổng quan về quản lý thuế

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và chức năng của thuế

a Khái niệm

Thuế là một phần thu nhập mà mọi tổ chức cá nhân có nghĩa vụ đóng gópcho nhà nước theo luật định để đáp ứng yêu cầu chi tiêu theo chức năng của nhànước, người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại [31; 8]

Như vậy thuế trước hết là một phần thu nhập Có thu nhập mới có tiền nộpthuế Hay nói một cách khác, thuế đánh vào thu nhập chứ không phải là cái gì khác,mặc dù trên từng sắc thuế có quy định mức thuế (hay tỷ lệ) trên một căn bản tínhthuế nào đó, thường gọi là cách tính thuế Tuỳ theo tình hình cụ thể của mỗi nước

mà có cách lựa chọn cách tính thuế cho các sắc thuế khác nhau một cách phù hợp

b Đặc điểm của thuế

- Thuế là khoản trích nộp bằng tiền: Về nguyên tắc, thuế là một khoản trích

nộp dưới hình thức tiền tệ, điều này trái ngược với các hình thức thanh toán bằnghiện vật đã tồn tại trước đây Sự phát triển của quan hệ hàng hoá - tiền tệ tạo điềukiện thuận lợi cho sự phát triển của thuế, đổi lại, nghĩa vụ của người nộp thuế đượcthực hiện bằng tiền lại góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thị trường [31; 9]

- Thuế là khoản trích nộp bắt buộc được thực hiện thông qua con đường quyền lực: Dù được thực hiện dưới hình thức nào, thuế vẫn thể hiện tính chất bắt

buộc, được thực hiện thông qua con đường quyền lực Nhà nước (qua hệ thống phápluật thuế) Do đó, người nộp thuế không có quyền trốn thuế hoặc mong muốn tự

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

mình ấn định hay thoả thuận mức đóng góp của mình mà chỉ có quyền chấp thuận.Những người nộp thuế vi phạm luật sẽ bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý viphạm hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật để buộc họ phải làmtròn nghĩa vụ nộp thuế Đây là điểm khác biệt giữa thuế với các khoản đóng gópmang tính chất tự nguyện.

- Thuế là khoản thu có tính chất xác định: Thuế là khoản thu xác định của các

tổ chức thụ hưởng, đó là Nhà nước, các cấp chính quyền địa phương Trái ngược vớivay, thuế không được hoàn trả trực tiếp

- Thuế thực hiện các chức năng quản lý xã hội, chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước: Thuế là một khoản thu không có đối khoản cụ thể, không hoàn trả

trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chứcnăng quản lý xã hội, chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước

c Chức năng của thuế trong nền kinh tế thị trường

Lịch sử phát triển của thuế đã chứng minh rằng, thuế phải thực hiện được 3chức năng cơ bản, đó là: chức năng bảo đảm nguồn thu cho NSNN nhằm đáp ứngnhu cầu chi tiêu của Nhà nước; chức năng phân phối lại thu nhập và tài sản nhằmđảm bảo công bằng xã hội và chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế [31; 12]

- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

- Phân phối lại nhằm đảm bảo công bằng xã hội

- Điều tiết vĩ mô nền kinh tế hay khắc phục những bất cân bằng của nền kinh

tế thị trường

Tóm lại, để phát huy được vai trò của thuế trong nền kinh tế, phải sử dụngthuế đúng với chức năng của nó Tuy nhiên, vai trò của thuế đối với nền kinh tế ởmỗi quốc gia không giống nhau mà tuỳ thuộc vào “nghệ thuật sử dụng” công cụthuế của mỗi quốc gia đó Vấn đề có tính nguyên tắc là thuế phải luôn luôn phù hợpvới mục tiêu, đường lối phát triển kinh tế - xã hội và là công cụ đắc lực cho việcthực hiện đường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trongtừng thời kỳ nhất định Đó cũng là lý do mà các quốc gia phải thường xuyên rà soátmức độ phù hợp của hệ thống thuế với chiến lược phát triển kinh tế xã hội cuả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

mình, thực hiện các cải cách thuế kịp thời nếu thấy cần thiết.

1.1.1.2 Khái niệm, mục tiêu, nguyên tắc quản lý thuế

a Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện nhữngquy định trong Luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản tiền thuế vào ngânsách nhà nước theo luật định [4;28]

Quản lý thuế là hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan thuế Nhà nước cáccấp trên cơ sở của luật và để thi hành luật nhằm thực hiện chức năng tổ chức, quản lý,điều hành các hoạt động thu thuế của Nhà nước Nói cách khác, quản lý thuế là hoạtđộng đảm bảo thực thi chính sách thuế trong thực tế, trong đó vai trò của cơ quan thuếrất quan trọng khi tác động lên ĐTNT để đảm bảo tính hiệu lực - đáp ứng mục đích thucho NSNN Quản lý thuế chủ yếu được thực hiện bởi hệ thống cơ quan thuế Nhà nước:Tổng cục thuế ở Trung ương, Cục thuế tỉnh, Chi cục thuế ở các địa phương [4;29]

b Mục tiêu và các nguyên tắc của quản lý thuế

Công tác quản lý thuế trong nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được các mụctiêu cơ bản sau đây:

- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho NNT.

- Tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN trên cơ sở khôngngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu

- Phát huy tốt vai trò của thuế trong nền kinh tế

Để đạt được các mục tiêu trên đây, công tác quản lý thuế cần tuân thủ một sốnguyên tắc cơ bản sau đây:

- Nguyên tắc công bằng

- Nguyên tắc minh bạch, rõ ràng, cụ thể

- Nguyên tắc thuận tiện cho người nộp thuế

- Nguyên tắc đơn giản, dễ tính toán

- Nguyên tắc hiệu quả [4; 30]

Ở Việt Nam trong quá trình xây dựng hệ thống thuế đòi hỏi phải bảo đảmcác nguyên tắc cơ bản sau:

- Về mặt tài chính thuế phải là phương tiện chủ yếu tạo nguồn thu cho ngânsách nhà nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Về mặt kinh tế thuế phải là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

- Về mặt hành thu phương pháp tính toán các loại thuế phải dễ tính, dễ hiểu,

dễ kiểm tra

- Về mặt xã hội thuế phải thực hiện công bằng xã hội

- Về mặt pháp lý thuế phải đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tronghoạt động thu nộp thuế

1.1.2 Tổng quan về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.1.2.1 Khái niệm

Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (hay còn gọi là doanhnghiệp FDI) là một hình thức tổ chức kinh doanh, trong đó có một bên hoặc các bênmang quốc tịch khác nhau cùng góp vốn, cùng quản lý cơ sở kinh tế đó vì mục tiêusinh lời, phù hợp với các quy định luật pháp của nước sở tại và thông lệ quốc tế

Công ty đa quốc gia, viết tắt là MNC (Multinational corporation) hoặc MNE(Multinational enterprises), là khái niệm để chỉ các công ty sản xuất hay cung cấpdịch vụ ở ít nhất hai quốc gia Là công ty có hoạt động SXKD hoặc cung cấp dịch

vụ không chỉ nằm trong lãnh thổ của một quốc gia mà trải dài ít nhất ở hai quốc gia

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment- FDI) là việc các tổchức và cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sảnnào để tiến hành các hoạt động đầu tư, cũng theo quy định của luật đầu tư, hoạtđộng đầu tư có thể diễn ra dưới các hình thức đầu tư sau:

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyểngiao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) và hợp đồng xâydựng - chuyển giao (BT)

+ Doanh nghiệp liên doanh

+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài [33]

1.1.2.2 Các hình thức và đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài

Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có nhiều loại hình, nhiềucách thức tổ chức hoạt động khác nhau Do vậy, nhận thức các đặc điểm hoạt động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

của các doanh nghiệp này có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả quản lýnhà nước đối với chúng Doanh nghiệp FDI ở Việt Nam có các đặc điểm cơ bản sau:

- Doanh nghiệp FDI là những tổ chức kinh doanh có yếu tố quốc tế, chủ yếuđược thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, thuộc một phần sở hữunước ngoài (doanh nghiệp liên doanh) hoặc thuộc toàn bộ sở hữu nước ngoài (doanhnghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài) Quá trình thành lập và vận hành của doanhnghiệp FDI luôn có sự cộng đồng trách nhiệm của các bên, đại diện cho lợi ích củacác quốc gia khác nhau và được các bên lấy phương châm “cùng có lợi” làm nguyêntắc cơ bản để giải quyết các vấn đề trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp;

- Doanh nghiệp FDI có sự tham gia quản lý trực tiếp của nước ngoài, quyềnquản lý của các bên phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp Tuy nhiên, các doanh nghiệp đều

là những pháp nhân Việt Nam, ra đời và hoạt động theo luật pháp của Nhà nướcViệt Nam, đồng thời chịu sự chi phối của nhiều hệ thống pháp luật (bao gồm luậtpháp của các quốc gia xuất thân của các bên và luật pháp quốc tế);

- Doanh nghiệp FDI thường có phần sở hữu của các công ty đa quốc gia, nêncác quyết định của nó không hoàn toàn phụ thuộc vào khuôn khổ pháp lý của ViệtNam Phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài càng cao, thì hoạt động của doanhnghiệp FDI có thể càng chịu nhiều sự ảnh hưởng của bên nước ngoài Mặt khác, xuhướng tự nhiên của doanh nghiệp FDI bao giờ cũng coi lợi nhuận là mục tiêu duynhất hàng đầu; trong khi đó, nước chủ nhà lại quan tâm nhiều đến hiệu quả kinh tế -

xã hội, đến sự phát triển tổng thể nền kinh tế Do vậy, quản lý nhà nước đối vớidoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải dung hòa được hai lợi ích này, phảicho doanh nghiệp FDI trong khi phục vụ lợi ích của họ cũng đồng thời phải manglại lợi ích cho bên Việt Nam nói riêng và Nhà nước Việt Nam nói chung;

- Doanh nghiệp FDI nằm trên lãnh thổ Việt Nam, chịu sự quản lý vĩ mô, chịu ảnhhưởng của tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của Nhà nước Việt Nam trên các phươngtiện môi trường sinh thái, môi trường chính trị, kinh tế - xã hội , đồng thời cũng có tácđộng trở lại đối với đất nước Việt Nam, có thể tích cực hoặc tiêu cực, tuỳ thuộc vào tìnhhình hoạt động đúng hay chệch hướng, hiệu quả, hay thua lỗ của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Doanh nghiệp FDI hoạt động trong một thời hạn nhất định do Chính phủnước Cộng hoà XHCN Việt Nam quyết định đối với từng dự án, thường không quá

50 năm, trường hợp đặc biệt có thể dài hơn nhưng tối đa không quá 70 năm Hếtthời hạn qui định, doanh nghiệp FDI phải giải thể hoặc chuyển cho phía Việt Nam(theo hình thức bồi hoàn hoặc không bồi hoàn) Như vậy, chế độ sở hữu đối với bênnước ngoài chỉ giới hạn trong thời gian hoạt động của doanh nghiệp, trừ số doanhnghiệp phải giải thể, khi hết thời hạn hoạt động những doanh nghiệp FDI đó dù tốt,xấu đều trở thành đơn vị kinh doanh và sở hữu của phía Việt Nam;

- Doanh nghiệp FDI là nơi gặp gỡ và cọ xát giữa các nền văn hoá khác nhau,phản ánh sự pha trộn các yếu tố văn hoá của nhiều nước, thể hiện qua triết lý kinhdoanh, tập quán, sự hiểu biết pháp luật, ngôn ngữ, lối sống, thói quen, lòng tin, thái

độ, phong cách ứng xử của các bên tham gia Văn hoá kinh doanh của doanh nghiệpFDI tương đối phức tạp, nhiều khi mang sắc thái chính trị, tôn giáo rõ rệt, làm choquá trình triển khai và vận hành doanh nghiệp FDI hết sức phức tạp đòi hỏi ViệtNam phải chuẩn bị đủ các điều kiện cần thiết để tham gia kinh doanh với các nhàđầu tư nước ngoài một cách bình đẳng và đảm bảo hiệu quả, đồng thời hạn chế tớimức thấp nhất những thua thiệt có thể xẩy ra đối với nước mình;

- Doanh nghiệp FDI được coi là loại doanh nghiệp không có cơ quan chủquản, cơ quan lãnh đạo cao nhất và có quyền quyết định mọi vấn đề của doanhnghiệp là Hội đồng quản trị Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồngquản trị Hoạt động của doanh nghiệp FDI là hoạt động theo luật, trong khuôn khổpháp luật và các cơ quan quản lý nhà nước của Việt Nam chỉ thực hiện chức năngquản lý về mặt Nhà nước đối với các hoạt động của loại hình doanh nghiệp này

Những đặc điểm trên cho thấy, để có thể tham gia kinh doanh với các nhàđầu tư nước ngoài một cách bình đẳng, đồng thời các doanh nghiệp FDI hoạtđộng đúng định hướng, có hiệu quả cao, phát huy được tác dụng tích cực đến đờisống chính trị, kinh tế - xã hội ở trong nước, ngăn ngừa và hạn chế đến mức thấpnhất những ảnh hưởng tiêu cực, những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hợp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

tác đầu tư Việt Nam phải chuẩn bị đủ các điều kiện cần thiết như hệ thống phápluật, cơ chế chính sách, phương thức và biện pháp quản lý thích hợp.

1.1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với phát triển kinh tế Việt Nam

Doanh nghiệp FDI góp phần gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, kích thíchcác công ty khác tham gia đầu tư vào nước chủ nhà, là một tác nhân để thu hút vốnODA; tăng thêm tỷ lệ huy động vốn trong nước; là phương tiện để tiếp nhận côngnghệ hiện đại; tạo thêm nhiều việc làm và học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến củacác nước Cụ thể là:

- Thu hút vốn cho đầu tư phát triển: đối với những địa bàn thiếu vốn, tích lũy

từ nội bộ nền kinh tế thấp (thường là ở các nước đang phát triển) thì việc thành lậpcác doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, là biện pháp thu hút vốn đầu tư cóhiệu quả Lượng vốn này, đôi khi là “cú hích” từ bên ngoài khá hữu hiệu tạo nênmột loạt sự thay đổi theo chiều hướng tích cực của nền kinh tế

- Tạo điều kiện tiếp nhận công nghệ hiện đại: Hoạt động của FDI tác động

rất lớn đối với quá trình phát triển khoa học, công nghệ Bởi vì, các doanh nghiệpFDI khi được thành lập luôn gắn liền với công nghệ, máy móc thiết bị, kỹ năng quản

lý đảm bảo năng lực sản xuất và năng suất lao động nhằm thu được lợi nhuận tối đa

- Tạo điều kiện học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài: không

những trong doanh nghiệp liên doanh mà ngay cả trong doanh nghiệp 100% vốnđầu tư nước ngoài, các nhân viên của địa bàn nhận đầu tư nước ngoài có dịp tiếpxúc với một phong cách quản lý tiên tiến của nước ngoài, qua đó từng bước học tậpđược các mô hình quản lý, kỹ năng kinh doanh và thích nghi với cạnh tranh, thíchnghi với công nghệ đặc biệt là kỹ năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

- Khai thác được nguồn tài nguyên thiên nhiên, phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển thị trường và kích thích tăng trưởng kinh tế trên địa bàn nhận đầu tư: Đối

với địa bàn có nhiều tài nguyên khoáng sản nhưng không đủ khả năng khai thác thìviệc thành lập các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo điều kiện để khai tháclợi thế về tư nhiên Sự phát triển của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

tạo sức ép và điều kiện để hiện đại hoá kết cấu hạ tầng như hệ thống đường xá, khotàng, sân bay, bến cảng, hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp điện, nước đồng thờităng năng lực sản xuất và năng suất lao động cho các cơ sở sản xuất hiện có.

- Tạo thêm việc làm, góp phần bồi dưỡng đội ngũ lao động có kỹ năng và tay nghề cao cho địa bàn tiếp nhận đầu tư: Chính hoạt động của các doanh nghiệp đầu

tư nước ngoài và sự tăng trưởng kinh tế mà nó mang lại đã tạo ra nhiều cơ hội việclàm, làm giảm thất nghiệp Bài toán khó về việc làm được giải quyết một phần đáng

kể nhờ vào doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài và những ảnh hưởng dâychuyền của nó đối với các ngành cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm

- Tiếp cận với thị trường thế giới: Thông qua doanh nghiệp đầu tư trực tiếp

nước ngoài, địa bàn tiếp nhận đầu tư có thể tiếp cận với thị trường thế giới Bởi vìhầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đều

do các công ty đa quốc gia thực hiện, mà các công ty này có lợi thế trong việc tiếpcận với khách hàng bằng những hợp đồng dài hạn dựa trên cơ sở những thân thế và

uy tín của họ về chất lượng, kiểu dáng của sản phẩm

1.1.3 Đặc điểm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.1.3.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

a Khái niệm: Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu

thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong kỳ tính thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển củathuế Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặcbiệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thựchiện phân phối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đốitượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quanđiểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốcgia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định

Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chứcnăng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

- Sự ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp xuất phát từ nhu cầu tài chính củaNhà nước.

b Vị trí, vai trò của thuế TNDN

Thuế TNDN không chỉ là công cụ động viên nguồn thu cho NSNN mà cònđược Nhà nước sử dụng như là một trong những công cụ hướng dẫn, điều tiết quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc xác lập hệthống thuế suất, quy định các khoản chi phí khấu trừ, quy định chế độ miễn giảm

Đối với NSNN, thuế TNDN chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số nguồn thu

huy động của NSNN

Đối với kinh tế, thuế TNDN là công cụ quan trọng điều chỉnh các mục tiêu

kinh tế của Nhà nước, là một trong những nguồn thu chính của NSNN, thuế TNDNchiếm 7% GDP trong những năm gần đây

Đối với xã hội, thuế TNDN là một trong những công cụ góp phần quan trọng

trong thực hiện chính sách công bằng xã hội của Nhà nước

Tóm lại, thuế TNDN trong thực thi có vai trò quan trọng không chỉ đối vớinguồn thu của đất nước để đảm bảo nhiệm vụ chi NSNN mà còn là công cụ hỗ trợgiúp Nhà nước trong việc điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô, bảo đảm côngbằng trong phân phối thu nhập giữa các doanh nghiệp

c Mối quan hệ giữa thuế TNDN với các loại thuế khác

Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa chúng cómối quan hệ mật thiết với nhau để thực hiện các nhiệm vụ nhất định của Nhà nướctrong từng thời kỳ Hệ thống thuế gồm nhiều hình thức thuế khác nhau nhưng sựhình thành từng hình thức thuế do cơ sở thuế quyết định Trong nền kinh tế thịtrường, thuế suy cho cùng đều lấy từ thu nhập Do yêu cầu của quá trình tái sản xuất

mà thu nhập được vận động trong một chu kỳ khép kín và luôn luôn thay đổi hìnhthái biểu hiện của nó Chính sự biến đổi đa dạng đó đã làm nảy sinh các cơ sở thuếkhác nhau, tạo ra khả năng đáng thuế của Chính phủ trên sự luân chuyển của dòngthu nhập khép kín và hình thành các hình thức thuế khác nhau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Hệ thống thuế của một quốc gia được hình thành tuỳ thuộc vào đặc điểmkinh tế xã hội, cấu trúc và quan điểm thực thi chính sách của từng quốc gia Mỗiloại thuế đảm nhận những sứ mệnh khác nhau nhưng mục đích cuối cùng vẫn làđộng viên nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Với tất cả các nền kinh tế trên thế giới: “Doanh nghiệp là trái tim của nềnkinh tế” chính vì vậy thuế TNDN đóng vai trò vô cùng quan trọng Có ý kiến chorằng, thuế TNDN là loại thuế trung tâm của hệ thống thuế Sự vận động của thuếTNDN có tác động rất lớn lên các loại thuế khác và ngược lại sự vận động của từngsắc thuế cũng tác động trở lại đối với thuế TNDN

Thu nhập sau thuế = Thu nhập trước thuế - Thuế TNDN phải nộp

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế trong kỳ x Thuế suất (%)

Như vậy, bất cứ sự thay đổi nào của thuế TNDN sẽ làm ảnh hưởng đến thunhập sau thuế nhận được Thu nhập thay đổi ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng, điều này

sẽ điều tiết hành vi tiêu dùng trong xã hội vì vậy gián tiếp tác động tới thuế gián thutrong nền kinh tế như GTGT, tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu Sự tương quantác động của các loại thuế còn thể hiện ở chỗ, khi nguồn thu nhập của mỗi cá nhân

bị điều tiết một phần thông qua thuế TNCN thì cũng ảnh hưởng không nhỏ tới cầutiêu dùng gián tiếp ảnh hưởng trở lại cung hàng hóa của doanh nghiệp, doanh thuthay đổi tất yếu số thu của thuế TNDN sẽ có những biến đổi nhất định Bên cạnh

đó, để xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế thì việc xác định chiphí hợp lý, hợp lệ là yếu tố vô cùng quan trong Cấu thành nên chi phí trong kỳcũng cần đưa vào đây các loại thuế gián thu khác như thuế XNK, thuế TTĐB…

Có thể thấy rằng, dù mục đích ra đời, đối tượng chịu sự điều tiết của mỗi loạithuế là khác nhau song mọi sắc thuế đều có những mối tương quan nhất định và có

sự tác động qua lại với nhau rất chặt chẽ Sự tác động này diễn ra nhiều chiều, vậnhành liên tục tạo ra sự gắn bó giữa các sắc thuế tạo nên hệ thống thuế thống nhất

Từ đây đặt ra yêu cầu cho các nhà hoạch định chính sách cần nghiên cứu thật đầy

Thu nhập

chịu thuế trong

kỳ tính thuế

Doanh thu tínhthuế thu nhậptrong kỳ

Chi phí hợp lýtrong kỳ tínhthuế

Thu nhậpchịu thuếkhác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

đủ mối tương quan giữa các sắc thuế để tạo một động lực tốt, tăng hiệu quả quản lýnguồn thu từ thuế và thực hiện được mục tiêu tạo sự công bằng trong xã hội Hơnnữa các chính sách thuế được áp dụng cần lưu ý đến khả năng nuôi dưỡng nguồnthu, phải tạo ra động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

d Thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Luật đầu tư nước ngoài ra đời là một bước ngoặt trong qua trình cải cáchhành chính, cải cách đầu tư ở nước ta Ngay từ khi có Luật ĐTNN, thành phần kinh

tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có chỗ đứng vững chác trong nền kinh tế Điều nàycũng đòi hỏi những chính sách thuế phải được xây dụng sao cho minh bạch và rõràng hơn cho phù hợp với những đặc thù riêng có của loại hình doanh nghiệp này

- Đứng trước yêu cầu về thu hút vốn đầu tư nước ngoài đã đặt ra cho môitrường quản lý thuế có những quy định cởi mở hơn so với doanh nghiệp trong nước

Cụ thể: thuế suất 15%, 20%, 25% cho các doanh nghiệp có vốn ĐTNN thì doanhnghiệp trong nước là 30%, 50% và sau này là 32%, 28% Hơn nữa chúng ta cũng đãxây dựng những điều kiên ưu đãi miến giảm thông qua chính sách khuyến khíchđầu tư (XNK 50, 80% trở lên; sử dụng trên 500 lao động .) Cho đến nay, khichúng ta đã áp dụng mức thuế TNDN phổ thông 28% không phân biệt doanh nghiệptrong hay ngoài nước thì những doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động trướcnăm 2004, nay vẫn còn hiệu lực thì vẫn tiếp tục được hưởng các ưu đãi trong giấyphép đầu tư ví như thuế suất vẫn duy trì ở mức 25% nếu thời gian miễn, giảm thuếvẫn còn thì vẫn tiếp tục được miễn, giảm

- Yêu cầu về hội nhập thuế quốc tế lại đạt ra các vẫn đề về tranh chấp quyềnđánh thuế với doanh nghiệp nước ngoài từ đây phát sinh các hiệp định song phương

và đa phương về thuế như Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Đến thời điểm nàychúng ta cũng đã ký kết khoảng 48 hiệp định song phương và hiệp định đa phương

về thuế Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành thuế Việt Nam trong quá trìnhhội nhập quốc tế và cũng tạo hành lang pháp lý thuận lợi, minh bạch cho các nhàĐTNN đến với Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Mặt khác do có sự đầu tư về vốn và công nghệ từ bên ngoài vào, nên chínhsách thuế cũng có những điều chỉnh riêng cá biệt với các doanh nghiệp nước ngoàihoạt động ở Việt Nam như quy định về hình thức kinh doanh không có pháp nhântại Việt Nam thông qua chính sách về thuế nhà thầu, bản quyền

1.1.3.2 Quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN

Nguồn: Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

Để quản lý thuế các doanh nghiệp có vốn ĐTNN, cục thuế Thừa Thiên Huếthực hiện theo đúng quy trình của Tổng cục thuế ban hành cụ thể:

- Quy trình tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế Nhằm mục đích tuyên truyền

NNT thông qua các phương tiện thông tin đại chún; tờ rơi, ấn phẩm, pano, áp phích

và các phương tiện khác nhằm mục đích nâng cao nhận thức của NNT trong việcthực hiện nghĩa vụ của mình

Tuyên truyềnchính sách thuế,

hỗ trợ doanh nghiệp

Quản lý thu nợ vàcưỡng chế nợ thuế

Giải quyếtkhiếu nại,

tố cáo

Kiểm trathuế, thanhtra thuế

(5)(7)

(9)

CƠ QUAN THUẾ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

- Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế Nhằm đảm bảo theo

dõi, quản lý NNT thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế,

kế toán thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo côngchức thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn của Luật quản lýthuế Theo đó nội dung quy trình quy định chức năng của các bộ phận tiếp nhận

và xử lý các loại hồ sơ khai thuế của NNT nộp cho cơ quan thuế

- Quy trình quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế Quy trình phân định rõ

trách nhiệm, nghĩa vụ của NNT trong việc khai nộp thuế và trách nhiệm của cơquan thuế trong quản lý thu nợ

- Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế Quy trình kiểm tra nhằm tăng cường

giám sát hồ sơ khai thuế của NNT, chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế, ngănchặn, xử lý kịp thời các sai phạm về thuế đồng thời cũng nhằm thực hiện cải cáchhành chính tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, tránh sáchnhiễu, phiền hà do cán bộ công chức thuế thuế gây ra

- Quy trình miễn, giảm thuế Quy định cụ thể nội dung công việc cơ quan

thuế, CBCC thuế phải thực hiện trong việc giải quyết miễn, giảm thuế

1.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1.2.1 Nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.2.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý thuế

Tổ chức bộ máy quản lý thuế là một khâu quan trọng trong công tác quản lýthuế, bao gồm việc xác định cơ cấu tổ chức bộ máy và phân bổ nguồn nhân lực mộtcách hợp lý, nhằm xây dựng hệ thống quản lý thuế khoa học, phù hợp, đảm bảo tínhthống nhất, thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các chức năng quản lý thuế nhằm thực thichính sách, pháp luật thuế một cách nghiêm chỉnh, bảo đảm thu đúng, đủ kịp thờitiền thuế vào NSNN Tổ chức bộ máy quản lý thuế gồm các nội dung như:

Thứ nhất, xây dựng cơ cấu tổ chức các cơ quan trong bộ máy thu thuế Đây

là nội dung xây dựng kết cấu hợp lý các cơ quan trong bộ máy thu thuế theo hệ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

thống từ Trung ương đến cơ sở, hình thành bộ khung cho toàn bộ guồng máy Mỗi

cơ quan thuế lại xây dựng các bộ phân, mỗi bộ phận thực hiện một số nghiệp vụquản lý theo trình tự khoa học Nội dung này được coi là cốt lõi, là bộ xương của bộmáy thu thuế Hiện nay trên thế giới có các mô hình tổ chức bộ máy thu thuế nhưsau: (1) Mô hình tổ chức bộ máy theo đối tượng; (2) Mô hình tổ chức bộ máy theosắc thuế; (3) Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng; (4) Mô hình tổ chức bộ máykết hợp các mô hình trên (mô hình tổ chức bộ máy hỗn hợp) [4;45]

Thứ hai, xây dựng hệ thống các quy định, quy trình quản lý về nghiệp vụ và

quan hệ giữa các cơ quan, các bộ phận trong toàn bộ máy Nội dung này bao gồmnhững quy định về chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, từng bộ phận trong bộmáy thu thuế; quy định mối quan hệ của các cơ quan, từng bộ phận trong bộ máythu thuế; quy định mối quan hệ giữa các cơ quan, các bộ phận trong hệ thống tổchức bộ máy thu thuế Trên cơ sở đó, tạo lập nội dung hoạt động, mục tiêu hoạtđộng và cơ chế hoạt động cưa bộ máy thu thế để bộ máy thu thế vận hành đượcthông suốt Nội dung này rất quan trọng, nó quyết định đến hiệu quả hoạt động của

cả bộ máy thu thuế

Thứ ba, xây dựng lực lượng cán bộ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của

bộ máy thu thuế Cán bộ luôn là nội dung cơ bản của bộ máy quản lý Trong tổ chức

bộ máy thu thuế, cán bộ vừa là lực lượng trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ của bộmáy thu thuế vừa là người tiếp xúc thực tế với đời sống xã hội, triển khai các nộidung của luật thuế, nhận biết và giải quyết các vấn đề đối với các NNT Do vậy, xâydựng bộ máy thu thuế cần quan tâm xây dựng một lực lượng cán bộ thuế có phẩmchất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn cao, thông thạo nghiệp vụ tương xứng vớiyêu cầu nhiệm vụ ngành thuế

1.2.1.2 Xây d ựng kế hoạch

Xây dựng kế hoạch là tổng thể các hoạt động liên quan tới đánh giá, dự đoán,

dự báo và huy động các nguồn lực để xây dựng chương trình hành động tương laicho tổ chức

Là chức năng đặc biệt quan trọng của quy trình quản lý Nó có ý nghĩa tiênquyết đối với hiệu quả của hoạt động quản lý Tất cả các nhà quản lý và tất cả các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

lĩnh vực quản lý đều phải thực hiện việc xây dựng kế hoạch Do vậy có thể cho rằngđây là một nội dung mang tính phổ quát.

Xây dựng kế hoạch là biểu hiện bản chất hoạt động của con người Nghĩa làtrước khi hoạt động, con người phải có ý thức về mục tiêu cần đạt được

Trọng tâm của xây dựng kế hoạch chính là hướng vào tương lai: Xác địnhnhững gì cần phải hoàn thành và hoàn thành như thế nào Về cơ bản, chức năng xâydựng kế hoạch bao gồm các hoạt động quản lý nhằm xác định mục tiêu trong tươnglai những phương tiện thích hợp để đạt tới những mục tiêu đó

Công tác xây dựng kế hoạch quản lý thuế dựa trên nội dung quản lý thuế:theo Điều 3 Luật quản lý thuế quy định 8 nội dung quản lý thuế, được phân thành 3nhóm như sau: Nhóm 1- Các thủ tục hành chính thuế, bảo đảm các điều kiện chongười nộp thuế thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng hạn, bao gồmcác nội dung: Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn thuế,miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt Nhóm 2 - giám sát việc tuân thủpháp luật thuế của cơ quan quản lý thuế đối với người nộp thuế, bao gồm các nộidung: Quản lý thông tin về người nộp thuế; kiểm tra thuế, thanh tra thuế Nhóm 3 -Các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được thực thi có hiệu lực, hiệu quả, baogồm các nội dung: Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạmpháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế [4;31]

Trong đó, xây dựng kế giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quanquản lý thuế đối với người nộp thuế, như: Quản lý thông tin về người nộp thuế;thanh tra kiểm tra đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài luôn là côngtác quan trọng được quan tâm hàng đầu, bởi việc lựa chọn đối tượng kiểm tra có ýnghĩa quyết định đến hiệu quả của công tác quản lý thuế

- Việc thanh tra thuế được thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng nămtrừ các trường hợp: thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; thanh tra đểgiải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuếcác cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

- Việc lập kế hoạch thanh tra phải dựa trên cơ sở phân tích thông tin vềngười nộp thuế, từ đó phát hiện, lập danh sách người nộp thuế có dấu hiệu bấtthường trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanhtra Kế hoạch thanh tra bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: đối tượng thanh tra,

kỳ thanh tra, loại thuế thuộc diện thanh tra, thời gian dự kiến tiến hành thanh tra

- Kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế cấp dưới phải được gửi đến cơ quanthuế cấp trên Trường hợp có sự trùng lặp về đối tượng thanh tra thì cơ quan thuếcấp trên sẽ thực hiện kế hoạch thanh tra đối tượng thanh tra đó

- Trường hợp cơ quan thanh tra nhà nước có kế hoạch thanh tra về thuế trùngvới kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế thì ưu tiên kế hoạch thanh tra thuế của cơquan thanh tra nhà nước

1.2.1.3 Thanh tra, ki ểm tra

Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế.Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai tự nộp thuế của người nộp thuế, cơquan thuế thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến khích sựtuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường hợp vi phạm phápluật thuế Thanh tra, kiểm tra là một biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngăn ngừa viphạm, giúp người nộp thuế nhận thấy luôn có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại

và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của họ [11; 12]

M ục đích thanh tra, kiểm tra thuế:

- Phát hiện để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm phápluật thuế, như khai man, trốn thuế, nợ động thuế, chiếm dụng tiền thuế nhằm hạnchế tới mức thấp nhất tình trạng thất thu thuế cho Nhà nước

- Đảm bảo nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế cho NNT và cho ngườithi hành công vụ trong ngành thuế

- Phát hiện những nội dung không phù hơp trong các văn bản pháp qui về thuếvới thực tiển đời sống, kinh tế, xã hội của đất nước, những điểm không hợp lý về côngtác tổ chức hệ thống bộ máy ngành thuế, về qui trình nghiệp vụ từ đó kiến nghị các cơquan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời để không ngừng hoàn thiện hệ thống thuế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Yêu c ầu cơ bản của thanh tra kiểm tra:

- Phải đảm bảo tính khách quan, trung thực trong việc xem xét các sự việc vàđưa ra các kết luận sau những cuộc thanh kiểm tra Người làm thanh kiểm tra tuyệtnhiên không được lồng tư tưởng cá nhân, phiến diện, không bị một sức ép quyềnlực nào khi xem xét, giải quyết các sự vụ trong thanh tra

- Thanh kiểm tra thuế nhất thiết phải dựa trên tư tưởng pháp trị, có nghĩa là mọicuộc thanh tra thuế đều phải dựa trên cơ sở các văn bản pháp quy của Nhà nước, lấy đó

là chuẩn mực cho việc đánh giá, suy xét các sự kiện, các việc được thanh tra

- Các cuộc thanh kiểm tra phải đảm bảo tính chính xác, rõ ràng trong các kếtluận về vụ việc thanh kiểm tra

N ội dung thanh kiểm tra thuế tập trung vào các vấn đề cơ bản sau đây:

- Thanh kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký, kê khai nộpthuế, chế độ thống kê - kế toán, hoá đơn chứng từ; thanh kiểm tra việc thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước

Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh gâyphiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ

Các ch ỉ tiêu thanh tra, kiểm tra: bao gồm các chỉ tiêu thành phần, được sử

dụng để đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNTcủa cơ quan thuế trong năm đánh giá [5] Cụ thể:

- Tỷ lệ doanh nghiệp đã thanh tra

- Tỷ lệ doanh nghiệp đã kiểm tra

Tỷ lệ doanh nghiệp

đã kiểm tra =

Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm

x 100%

Số doanh nghiệp đang hoạt động

- Tỷ lệ doanh nghiệp thanh tra phát hiện có sai phạm

Tỷ lệ doanh nghiệp thanh

tra phát hiện có sai phạm =

Số doanh nghiệp thanh tra phát hiện có sai phạm

x 100%

Số doanh nghiệp đã thanh tra trong năm

- Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm

Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm

tra phát hiện có sai phạm =

Số doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm

x 100%

Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

- Số doanh nghiệp đã thanh tra, kiểm tra trên số cán bộ của bộ phận thanh tra,kiểm tra.

Số doanh nghiệp đã thanh tra, kiểm tra trên

số cán bộ của bộ phận thanh tra, kiểm tra =

Số doanh nghiệp đã thanh tra, kiểm tra

Số cán bộ của bộ phận thanh tra, kiểm tra

- Tỷ lệ số thuế truy thu sau thanh tra, kiểm tra trên tổng thu nội địa do ngànhthuế quản lý

Tỷ lệ số thuế truy thu sau

thanh tra, kiểm tra =

Tổng số thuế truy thu sau thanh tra, kiểm tra

x 100%

Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý

Thật ra công tác quản lý thu thuế không chỉ là một số nghiệp vụ chủ yếu nhưnêu trên mà là cả một quy trình quan hệ phối hợp giữa sự lãnh đạo của chính quyềncác cấp, giữa các Sở, Ngành và Cơ quan chức năng với cơ quan thuế trong tất cả cáckhâu công việc của công tác quản lý thu thuế đến từng đối tượng nộp thuế

1.2.1.4 Ngu ồn nhân lực

Cán bộ thuế có vai trò rất quan trọng trong quản lý thuế nói chung và quản lýthuế TNDN nói riêng, là yếu tố then chốt, quyết định sự thành công hay thất bại củaviệc quản lý thuế Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khả năng sáng tạo, sự chủ độngtrong công việc và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thuế đóng vai tròquyết định đến việc quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN của các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nói riêng [5]

1.2.1.5 Tuyên truy ền, hỗ trợ người nộp thuế

Các hình thức tuyên truyền như qua hệ thống tuyên giáo; tờ rơi, ấn phẩm,pano, áp phích; các phương tiện thông tin đại chúng; trang thông tin điện tử và cáchình thức tuyên truyền khác, Hình thức hỗ trợ cho NNT như tập huấn, đối thoại;phát tài liệu; giải đáp qua điện thoại, trực tiếp tại CQT, bằng văn bản Giải đáp vướngmắc về thuế Dịch vụ phục vụ NNT (phần mềm kê khai, kê khai thuế điện tử ) Cáctiêu chí đánh giá công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế như:

- Số bài viết tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc tại cơ quan thuế trên số cán bộ của

bộ phận tuyên truyền hỗ trợ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

- Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc qua điện thoại trên số cán bộ của bộphận tuyên truyền hỗ trợ.

- Tỷ lệ văn bản trả lời NNT đúng hạn

- Số cuộc đối thoại, lớp tập huấn đã tổ chức trên số cán bộ của bộ phận tuyêntruyền hỗ trợ

1.2.1.6 V ề giải quyết thủ tục hành chính thuế

Đăng ký và cấp mã số thuế: Các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế có

vốn ĐTNN do cục thuế trực tiếp quản lý Việc quản lý thu thuế phải thực hiện theođúng trình tự quy định của quy trình quản lý thu thuế [9]

Sau khi nhận được giấy phép đầu tư do cấp có thẩm quyền phê duyệt, doanhnghiệp đến liên hệ trực tiếp với cục thuế để nhận tờ khai đăng ký thuế theo mẫu quyđịnh Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai, sau đó gửi

tờ khai cùng với bản sao giấy phép đầu tư (đã công chứng) cho cơ quan thuế Cục thuếtiến hành kiểm tra đầy đủ chính xác các chỉ tiêu trên tờ khai, thực hiện việc cấp mã sốthuế cho doanh nghiệp (mã số thuế này được tồn tại trong suốt đời sống của doanhnghiệp); đây là bước khởi đầu nhưng có ý nghĩa rất quan trọng, các chứng từ mua bán,trao đổi hàng hóa - dịch vụ của doanh nghiệp phải được ghi đầy đủ mã số thuế này

X ử lý tờ khai chứng từ nộp thuế: Theo quy trình này doanh nghiệp có thể lấy

được mẫu tờ khai thông qua phần mềm hỗ trợ tự khai tự nộp trên trang Web của Tổngcục thuế Thông qua bộ phận một cửa, doanh nghiệp sẽ nộp tờ khai hàng tháng Phòng

Kê khai - Kế toán thuế sẽ tiến hành nhập tờ khai chuyển về các phòng Kiểm tra để tiếnhành ra soát, đối chiếu và quản lý Trên cơ sở số liệu kê khai, các doanh nghiệp sẽ tựđộng trích chuyển phần thuế phát sinh phải nộp vào tài khoản của cơ quan quản lýthuế mở tại kho bạc Nhà nước

Quy ết toán thuế: Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì NNT kê khai tạm

nộp theo quý, tự quyết toán theo năm Đây là công việc rất quan trọng và chiếm thờigian nhiều nhất trong công tác quản lý thu thuế, nếu doanh nghiệp và cơ quan thuếlàm tốt khâu này thì tác dụng rất lớn trong quản lý thu thuế Đồng thời góp phần tạothuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành thì: Các doanh nghiệp đanghoạt động trong thời hạn 90 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch (trường hợp đặcbiệt có thể là năm tài chính đã đăng ký với Bộ Tài Chính) hoặc trước khi chia, táchsát nhập, giải thể trong vòng 45 ngày NNT phải lập và gửi báo cáo quyết toán thuế,báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán lập và xác nhận với cơ quan thuế

L ập hồ sơ người nộp thuế: Phòng Kiểm tra thuế có trách nhiệm tập hợp và

quản lý có hệ thống hồ sơ của NNT hàng năm nhằm phục vụ tốt cho công tác quản

lý NNT, phòng Kê khai - kế toán thuế, phòng tổng hợp - nghiệp vụ - dự toán cótrách nhiệm lưu giữ các tờ khai, bảng kê, chứng từ nộp thuế, quyết định hoàn thuế,phiếu điều chỉnh quyết toán thuế theo đúng chức năng của mình

Thực hiện đầy đủ quy trình quản lý thuế chính là nội dung cơ bản của côngtác hành thu, một quy trình khoa học hợp lý sẽ là công cụ tốt để nhà nước thực hiệntốt chức năng quản lý thuế, nâng cao hiệu quả ngành thuế và tạo thuận lợi chodoanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình

Nội dung bao gồm các chỉ tiêu thành phần, phản ánh chất lượng hiệu quảcông tác, quản lý khai thuế, hoàn thuế của cơ quan thuế Cụ thể:

- Tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai thuế qua mạng trên số doanh nghiệp đang hoạt động

- Số doanh nghiệp nộp tờ khai thuế qua mạng: Là số doanh nghiệp đã thựchiện đăng ký nộp tờ khai thuế qua mạng trực tuyến của cơ quan thuế và đã thực hiện

kê khai thuế qua mạng (tính đến thời điểm 31/12/Năm đánh giá)

- Số doanh nghiệp đang hoạt động: Là số doanh nghiệp đã được cấp mã sốthuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh tính đến thời điểm 31/12/Năm đánh giá

Công thức tính:

Tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai

thuế qua mạng trên số doanh

nghiệp đang hoạt động

=

Số doanh nghiệp nộp tờ khai

thuế qua mạng x 100%

Số doanh nghiệp đang hoạt động

- Số tờ khai thuế nộp đúng hạn trên số tờ khai thuế đã nộp

- Số tờ khai thuế đã nộp trên số tờ khai thuế phải nộp

- Số hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng hạn trên số hồ sơ hoàn thuế phải giải quyết

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Mục đích sử dụng: Đánh giá công tác giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế Nội hàm tiêu chí:

- Số hồ sơ hoàn thuế được giải quyết đúng hạn trong năm: Là số hồ sơ hoànthuế của NNT đã được cơ quan thuế giải quyết theo đúng thời hạn quy định củaLuật Quản lý thuế trong năm đánh giá

- Số hồ sơ hoàn thuế phải giải quyết trong năm: Là số hồ sơ hoàn thuế nămtrước chuyển sang + Số hồ sơ hoàn thuế nhận được trong năm - Số hồ sơ hoàn thuếnhận được trong năm nhưng chưa hết hạn giải quyết

Công thức tính:

Tỷ lệ hồ sơ hoàn thuế

được giải quyết

đúng hạn

=

Số hồ sơ hoàn thuế được giải quyết

đúng hạn trong năm x 100%

Số hồ sơ hoàn thuế phải giải quyết trong năm

1.2.1.7 Về công tác thu nợ và cưỡng chế thu nợ

Công tác quản lý thu nợ thuế nhằm xử lý những NNT nợ thuế, chiếm đoạttiền thuế và tiền phạt để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN.[10]

Tiêu chí đánh giá:

Bao gồm các chỉ tiêu thành phần, được sử dụng để đánh giá chất lượng, hiệuquả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế của cơ quan thuế Cụ thể:

- Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực hiện thu của ngành thuế

Mục đích sử dụng: Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nợ thuế (theo dõi, đôn

đốc, cưỡng chế thu nợ thuế…), ý thức tuân thủ của NNT trong việc thực hiện nghĩa vụthuế và việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Nội hàm tiêu chí:

- Số tiền nợ thuế tại thời điểm 31/12/Năm đánh giá: Là tổng số tiền nợ thuếcủa tất cả NNT thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế tính đến thời điểm31/12/Năm đánh giá

- Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý: Là tất cả các khoản thuế, phíngành thuế thu được trong năm, bao gồm cả thu từ dầu, thu tiền sử dụng đất

Công thức tính:

Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực

hiện thu của ngành thuế =

Số tiền nợ thuế tại thời điểm 31/12/Năm đánh giá

x 100% Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

1.2.1.8 Gi ải quyết khiếu nại, tố cáo

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức đề nghị

cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vihành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyếtđịnh hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Người nộp thuế, cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với các quyết địnhhành chính của cơ quan thuế, công chức quản lý thuế, người được giao nhiệm vụtrong công tác quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâmphạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình Người nộp thuế có quyền khiếu nại đối vớicác quyết định hành chính sau:

- Quyết định ấn định thuế; thông báo nộp thuế;

- Quyết định miễn thuế, giảm thuế;

- Quyết định hoàn thuế;

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế;

- Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

- Kết luận thanh tra thuế;

- Quyết định giải quyết khiếu nại;

- Các quyết định hành chính khác theo quy định của pháp luật

Tố cáo là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyềnbiết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệthại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của côngdân, cơ quan, tổ chức [5]

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.2.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

- Hệ thống chính sách thuế TNDN

Hệ thống chính sách pháp luật là nhân tố tạo lập môi trường pháp lý cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Việc tuân thủ tốt thường bắt nguồn từ chínhsách thuế rõ ràng, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, đơn nghĩa và càng ít ngoại lệ càngtốt Bên cạnh đó, các quy trình, thủ tục về thuế (đăng ký thuế; kê khai, nộp thuế;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

hoàn thuế,…) càng đơn giản, càng tốt nhằm mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi tối đa

và giảm chi phí tuân thủ cho NNT

- Ý thức tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

Đây là yếu tố phụ thuộc vào trình độ dân trí của NNT, mức thuế NNT phảinộp,chi phí để tuân thủ nghĩa vụ thuế, nhận thức về luật pháp của dân chúng

+ Trình độ dân trí của NNT: điển hình ở các nước phát triển cho thấy, trình

độ dân trí cao thì ý thức chấp hành pháp luật cũng cao, NNT nhận thấy trách nhiệmcủa mình trong việc chia sẽ nghĩa vụ với Nhà nước để phát triển kinh tế, phát triển

cơ sở hạ tầng, các phúc lợi xã hội,

+ Mức thuế NNT phải nộp: luôn có một mối liên hệ giữa số thuế phải nộp vàhành vi tuân thủ Nếu số thuế phải nộp nằm trong khả năng thanh toán của NNT thì

họ sẵn sàng tuân thủ

+ Chi phí để tuân thủ nghĩa vụ thuế: thông thường NNT phải bỏ ra một sốkhoản chi phí để tuân thủ nghĩa vụ thuế của mình như thời gian để hoàn tất các thủtục về thuế, lương trả cho nhân viên kế toán thuế, chi phí trả cho dịch vụ khai thuếTNDN qua mạng internet một số chi phí gián tiếp do sự phức tạp của luật thuế,…Ngoài ra, có thể bao gồm cả chi phí về mặt tâm lý như căng thẳng thần kinh dokhông biết chắc họ đã thực hiện đúng các quy định về thuế hay chưa Điều này sẽảnh hưởng ít nhiều đến ý thức tuân thủ của NNT

+ Nhận thức về tính công bằng của hệ thống pháp luật thuế và rủi ro của hệthống pháp luật: nhóm NNT cho rằng hệ thống pháp luật thuế hiện hành không đảmbảo sự công bằng hoặc nhóm NNT đã từng bị đối xử không công bằng sẽ luôn có ýthức tuân thủ kém hơn Ngoài ra, nếu NNT chấp nhận rủi ro tối thiểu để có thể trốntránh nghĩa vụ thuế thì họ sẵn sàng tìm cách kê khai thiếuthu nhập thu nhập chịu thuế

- Sự phối hợp của các cơ quan chức năng

Sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước (công an, ngân hàng và các tổ chứctín dụng, Ủy ban nhân dân,…) cũng là nhân tố rất quan trọng trong kiểm soát thuếTNDN Bởi nếu cơ quan thuế phối hợp tốt với các cơ quan chức năng sẽ hỗ trợ chocông tác quản lý thu, thực hiện chống thất thu có hiệu quả, kịp thời phát hiện, ngăn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 20/09/2017, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w