3.4.4 Nguyên nhân của những điểm yếu trong quản lý thu thuế giá tri ̣ gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Cục thuế tỉnh Hải Dương .... 4.2 Một số giải pháp hoàn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỀN THI ̣ QUỲNH LIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỀN THI ̣ QUỲNH LIÊN
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TẠI CỤC THUẾ TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ THANH HẢI
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn với đề tài “Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương” là công trình nghiên cứu riêng của tôi
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đến quý thầy cô trong Khoa Tài chính - Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Thanh Hải đã hướng dẫn tận tình, giúp
đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, lãnh đạo các phòng ban, các anh chị cán bộ công tác tại Cục thuế tỉnh Hải Dương đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người !
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả
Nguyễn Thị Quỳnh Liên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Đ ỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ 4
1.1 Tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý thuế giá trị gia tăng 4
1.1.2 Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu đề tài 5
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng ở cục thuế 6
1.2.1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 6
1.2.2 Thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 7
1.3 Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế 12
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế 12
1.3.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá qu ản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế 13
1.3.3 Nguyên tắc quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế 17
1.3.4 Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của cục thuế 17
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế 37
Trang 6CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC
THUẾ TỈNH HẢI DƯƠNG Error! Bookmark not defined
2.1 Khung lý thuyết Error! Bookmark not defined
2.2 Quy trình nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.3 Phương pháp thu thập thông tin Error! Bookmark not defined
2.3.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp Error! Bookmark not defined.
2.4 Phương pháp phân tích số liê ̣u Error! Bookmark not defined
2.4.1 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp Error! Bookmark not defined.
2.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TR Ị GIA TĂNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ
TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 Error! Bookmark not defined
3.1 Khái quát về Cục thuế tỉnh Hải Dương Error! Bookmark not defined
defined
defined
3.2 Kết quả thu thuế giá trị gia tăng đ ối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013 – 2015Error! Bookmark not
defined
3.3 Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013 - 2015 Error!
Bookmark not defined
3.3.2 Thực trạng về quản lý hoàn thuế, miễn giảm thuế giá trị gia tăngError! Bookmark
not defined
defined
Trang 73.3.4 Thực tra ̣ng về quản lý nơ ̣ và cưỡng chế thu thuế GTGTError! Bookmark not defined
3.3.5 Thực trạng xử lý vi phạm về thuế GTGT Error! Bookmark not defined.
3.4 Đánh giá thực tra ̣ng qu ản lý thuế giá trị gia tăng c ủa Cục thuế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013-2015 Error! Bookmark not defined
3.4.1 Đánh giá theo tiêu chí Error! Bookmark not defined.
đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương Error! Bookmark not defined.
tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương Error! Bookmark not defined 3.4.4 Nguyên nhân của những điểm yếu trong quản lý thu thuế giá tri ̣ gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Cục thuế tỉnh Hải Dương Error!
Bookmark not defined
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ
CỤC THUẾ TỈNH HẢI DƯƠNG Error! Bookmark not defined 4.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Error! Bookmark not defined
4.1.2 Mục tiêu quản lý thuế giá trị gia tăng đến năm 2020 của Cục thuế tỉnh Hải Dương Error! Bookmark not defined 4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế giá trị gia tăng đ ối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương Error! Bookmark not defined
defined
4.2.2 Về công tác hoàn thu ế Error! Bookmark not defined 4.2.3 Về công tác thanh tra, kiểm tra Error! Bookmark not defined 4.2.4 Về công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Error! Bookmark not defined.
Trang 84.2.6 Các giải pháp khác Error! Bookmark not defined.
4.3 Kiến nghị thực hiện giải pháp Error! Bookmark not defined
4.3.1 Đối với Nhà nước Error! Bookmark not defined 4.3.2 Đối với Tổng cục Thuế Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 127 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined
Trang 9DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT
1 GTGT Giá trị gia tăng
2 ĐTNN Đầu tư nước ngoài
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
4 Bảng 3.2
Thống kê số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương
5 Bảng 3.3 So sánh yêu cầu và thực hiê ̣n theo quy trình quản lý
6 Bảng 3.4 So sánh yêu cầu và thực hiê ̣n quy trình quản lý khai
7 Bảng 3.5 So sánh yêu cầu và thực hiê ̣n theo quy trình quản lý
8 Bảng 3.6
Kết quả thực hiện hoàn thuế đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải
12 Bảng 3.10 So sánh yêu cầu và thực hiện theo quy trình kiểm tra
khai thuế GTGT ta ̣i tru ̣ sở NNT 68
13 Bảng 3.11 So sánh yêu cầu và thực hiê ̣n theo quy trình kiểm tra
khai thuế GTGT ta ̣i cơ quan thuế 71
14 Bảng 3.12
Kết quả thanh tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải
Trang 11STT Bảng Tên bảng Trang
17 Bảng 3.15 So sánh giữa yêu cầu và thực hiê ̣n trong quy trình
quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế GTGT 76
18 Bảng 3.16 Kết quả xử lý vi phạm về thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài về thuế GTGT giai
23 Bảng 3.21 Tỷ lệ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kiểm tra tại bàn phát hiện có sai phạm 85
24 Bảng 3.22 Tỷ lệ số thuế GTGT truy thu của công tác kiểm tra 85
25 Bảng 3.23 Tỷ lệ số tiền nợ thuế GTGT 86
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1.1 Căn cứ tính thuế GTGT 9
2 Hình 1.2 Quy trình quản lý đăng ký thuế GTGT ta ̣i cu ̣c thuế 18
3 Hình 1.3 Quy trình quản lý khai thuế ta ̣i cu ̣c thuế 20
4 Hình 1.4 Quy trình quản lý nô ̣p thuế GTGT tại cục thuế 23
5 Hình 1.5 Quy trình hoàn thuế GTGT 24
6 Hình 1.6 Quy trình miễn thuế, giảm thuế 26
7 Hình 1.7 Quy trình kiểm tra khai thuế GTGT tại trụ sở cơ quan thuế 28
8 Hình 1.8 Quy trình kiểm tra ta ̣i tru ̣ sở người nô ̣p thuế 30
9 Hình 1.9 Quy trình thanh tra thuế tại trụ sở NNT 32
10 Hình 1.10 Quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu thuế 34
11 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy Cục thuế tỉnh Hải Dương 50
12 Hình 3.2 Thực trạng tờ khai đã nộp giai đoạn 2013 - 2015 57
13 Hình 3.3 Tỷ lệ thu thuế GTGT của doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài thực tế so với dự toán được giao 83
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua 25 năm hoạt động, vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam được thể hiện rõ nét và không thể phủ nhận Các
dự án đầu tư nước ngoài góp phần tăng thu ngân sách, cải thiện cán cân thanh toán,
là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho công cuộc phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa, nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ, phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam, giải quyết công ăn việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao mức sống cho người lao động Bên cạnh những đóng góp tích cực cho nền kinh tế, đầu tư nước ngoài cũng đã và đang bộc lộ những mặt tiêu cực đến tính bền vững của tăng trưởng Gần đây, đã xuất hiện hàng loạt sự việc xấu đến
sự phát triển của Việt Nam, gây bức xúc cho dư luận xã hội, nổi cộp lên là những vấn đề như chuyển giá, báo lỗ triền miên, thực thu ngân sách thấp, trốn thuế, tạo nên tình trạng lỗ giả, lãi thật, gian lận tiền hoàn thuế, gây thất thu ngân sách, tạo sự cạnh tranh không lành mạnh với các doanh nghiệp trong nước, tác động không tốt đến môi trường đầu tư Để định hướng, kiểm soát cũng như có chế tài xử phạt nghiêm minh đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần một hệ thống pháp luật về thuế thật rõ ràng, tiến bộ Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ thu ngân sách nhà nước mà còn là một công cụ của Nhà nước để quản lý vĩ
mô nền kinh tế Khi kinh tế mỗi nước chuyển sang một giai đoạn mới với những chủ trương, chính sách định hướng sự phát triển kinh tế thay đổi thì chính sách thuế của quốc gia cũng được cải cách cho phù hợp
Hệ thống chính sách thuế hiện nay đã và đang từng bước được bổ sung cho hoàn thiện Trong hệ thống pháp luật về thuế hiện hành của Việt Nam, luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT) được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ban hành và thực hiện từ 01/01/1999 Sau gần 20 năm đi vào cuộc sống Luật thuế GTGT đã phát huy tác dụng tích cực trong việc khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy xuất khẩu và đầu tư, tạo nguồn thu lớn và ổn định cho NSNN Luật thuế GTGT
ra đời đã khắc phục tình trạng trùng lắp về thuế; giảm số lượng thuế suất; là sắc thuế tiên tiến được sử dụng rộng rãi trên thế giới; thuế GTGT ra đời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập kinh tế của nước ta Công tác quản lý thuế GTGT
Trang 14đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài luôn đặt ra thách thức đối với ngành thuế, cán bộ thuế bởi nhiều yếu tố phức tạp và khác biệt
Tỉnh Hải Dương với lợi thế thuận tiện về giao thông, nằm dọc theo Quốc lộ 5 (Hà Nội - Hải Phòng), là một trong bảy tỉnh có khu công nghiệp trọng điểm phía Bắc (NKEZ) bao gồm 7 tỉnh/thành là: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Hải Dương Hiện nay, Cục thuế tỉnh Hải Dương quản lý hơn 300 công ty có vốn đầu tư nước ngoài đến từ 25 quốc gia và vùng lãnh thổ Để đạt được những mục tiêu “Minh bạch – Chuyên nghiệp – Liêm chính – Đổi mới” trong việc thực thi pháp luật thuế, cũng như thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thu ngân sách được giao thì viê ̣c áp du ̣ng những biê ̣n pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế
GTGT là mô ̣t viê ̣c rất quan tro ̣ng Vì thế tôi đã lựa chọn đề tài: “ Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng “Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương” và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
Để đạt được mục đích trên, nhiệm vụ của luận văn là:
- Hệ thống khung lý thuyết về quản lý thuế GTGT đ ối với doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế
- Phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương nhằm tìm ra điểm ma ̣nh , điểm yếu trong quản lý thu thuế GTGT cũng như nguyên nhân của các điểm yếu này
- Đề xuất mô ̣t số giải pháp hoàn thiê ̣n quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương tiếp cận trên góc độ nghiệp vụ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian
Trang 15Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương
tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương
- Đưa ra những giải pháp hoàn thiện quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu sơ đồ, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương
Chương 3: Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013-2015
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRI ̣ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ
1.1 Tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý thuế giá trị gia tăng
Trong thời gian qua đã có các nghiên cứu liên quan đến quản lý thuế Giá trị gia tăng với các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và mức độ khác nhau, có thể tóm tắt lại như sau:
- Luâ ̣n văn Th ạc sỹ: “Thuế giá trị gia tăng và sự cần thiết phải tăng cường
quản lý thuế giá trị gia tăng đối với khu vực kinh tế ngoài Quốc doanh trên địa bàn Quận Cầu Giấy” của tác giả Lê Đức Duy, ĐH Thương Mại (2005)
Nội dung bao quát : Bài luận văn thực hiện đánh giá qu ản lý thuế hô ̣ kinh
doanh với các nô ̣i dung : quản lý đối tượng nộp thuế , quản lý căn cứ tính thuế , quản
lý công tác thu nộp thuế , công tác miễn giảm thu ế, công tác kiểm tra thanh tra chống thất thu thuế GTGT
- Luận văn Thạc sỹ: “ Thực trạng, vai trò và giải pháp hoàn thiện Luật thuế
GTGT ở Việt Nam” của tác giả Bùi Linh Chi, Học viện Tài chính (2013)
Nội dung bao quát: Bài luận văn thực hiện đánh giá thực trạng thu nộp thuế
GTGT đối với nhiều đối tượng nộp thuế, từ đó đưa ra những giải pháp về mặt chính sách hoàn thiện Luật thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam
- Luận văn Thạc sỹ: “Gian lận thuế GTGT trong các doanh nghiệp thương
mại ở nước hiện nay- Thực trạng và biện pháp phòng ngừa” của tác giả Lê Hồng
Hạnh, Đại học Thương Mại (2014)
Nội dung bao quát: Bài luận văn nêu lên được những hình thức, phương thứ
gian lận cơ bản của các doanh nghiệp thương mại, đồng thời đề xuất một số giải pháp để cơ quan thuế hạn chế, phòng ngừa các hình thức gian lận
- Luận văn Thạc sỹ: “ Tăng cường công tác kiểm soát thu thuế GTGT trên địa
Trang 17bàn tỉnh Bắc Ninh”, của tác giả Hoàng Thu Trang, Đại học Nông nghiệp (2014) Nội dung bao quát: Bài lu ận văn đã đánh giá được tình hình kiểm soát thu
thuế GTGT trên địa bàn tỉnh, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường kiểm soát thu thuế GTGT, giảm thất thoát nguồn thu thuế
- Luận văn Thạc sỹ: “Hoàn thiện công tác thanh, kiểm tra đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương”, của tác giả Bùi
Tuấn Trung, Đại học Nông nghiệp (2013)
Nội dung bao quát: Bài luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương từ đó đưa ra những giải pháp tăng nguồn thu từ công tác thanh, kiểm tra thuế
- Bài viết “Chống thất thu đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trên địa
bàn tỉnh Hải Dương”, của tác giả Vũ Thị Thắm, đăng trên báo nguyệt san báo Hải
Dương, tháng 8 năm 2014
Nội dung bao quát: Bài báo đưa ra kết quả của công tác đẩy mạnh kiểm tra sau hoàn thuế của Cục thuế tỉnh Hải Dương để chống thất thu đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong 6 tháng nửa đầu năm 2014
- Bài viết “ Hải Dương đẩy mạnh xúc tiến thu hút doanh nghiệp đầu tư nước
ngoài”, của tác giả Nguyễn Đức Long, đăng trên nguyệt san báo Hải Dương, tháng
12 năm 2015
Nội dung bao quát: bài viết đã thống kê số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh, tóm tắt một số nội dung trong “Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2016-2020”, Hải Dương đặt mục tiêu đến năm 2020 lọt vào top 20 tỉnh thành đứng đầu cả nước trong việc thu hút đầu tư nước ngoài
1.1.2 Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu đề tài
Như vậy, có thể thấy có khá nhiều các luận văn từng được các học viên thực hiện lựa chọn đề tài về thuế giá trị gia tăng Các bài luận văn trên đều phân tích, đánh giá rất
rõ tình hình quản lý thuế GTGT tại các địa phương nhưng khi nêu và đánh giá thực
Trang 18luận văn được thực hiện từ trước năm 2014 Năm 2014 là năm bắt đầu áp dụng một số điều khoản mới về các thông tư sửa đổi về Luật quản lý thuế (thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 ),về thuế GTGT (thông tư 219/TT-BTC ngày 31/12/2013) Trên thực tế, khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài luôn được các cấp của tỉnh quan tâm, theo dõi, cục thuế cũng coi đây là một nhân tố chủ lực để tăng nguồn thu cho NSNN Cũng có nhiều bài luận văn của cán bộ Cục thuế tỉnh Hải Dương lấy khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là đối tượng nghiên cứu trong đề tài của mình, tuy nhiên chưa có đề tài nào đề cập đến quản lý thuế giá trị gia tăng Với nỗ lực thu hút đầu tư nước ngoài, số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh tăng nhanh, pháp lệnh giao thu ngân sách nhà nước ngày càng tăng, quản lý thuế nói chung, quản lý thuế GTGT nói riêng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
đặt ra nhiều thách thức cho ngành thuế
Vì vậy vấn đề: “Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài tại Cục thuế tỉnh Hải Dương” được chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng ở cục thuế
1.2.1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do Nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập…Tuỳ theo lĩnh vực đầu
tư, Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập công ty liên doanh với Nhà đầu tư trong nước hoặc thành lập công ty 100% vốn nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam
Đặc điểm
- Là hình thức đầu tư mang tính chất ổn định, tính bền vững và tính tổ chức
- Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Điều đó có nghĩa là các nhà đầu tư nước ngoài chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp đối với các khoản nợ của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chịu sự điều chỉnh của luật đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam
Trang 19- Thường phát sinh các hoạt động xuất nhập khẩu, thường xuyên phát sinh số tiền hoàn thuế lớn; Thường phát sinh các hoạt động gia công, mua bán với nước ngoài, nghiệp vụ phát sinh phức tạp dẫn đến dễ kê khai thiếu các khoản thuế
1.2.2 Thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1.2.2.1 Khái niệm thuế giá trị gia tăng
Thuế là mô ̣t khoản nô ̣p bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vu ̣ bắt buô ̣c phải thực hiê ̣n theo luâ ̣t đối với Nhà nước ; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nô ̣p thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cô ̣ng.1 Thuế có những đặc trưng sau:
Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các mỗi quan hệ tiền
tệ phát sinh dưới nhà nước và các pháp nhân, các thể nhân trong xã hội
Thứ hai, những mỗi quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách
khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của nhà nước
Thứ ba, xét theo khía cạnh pháp luật, thuế là một khoản nộp cho nhà nước
được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định
Thuế giá tr ị gia tăng (GTGT) có nguồn gốc từ thuế doanh thu và nư ớc Pháp chính là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT (vào năm 1954) Ở Viê ̣t Nam, trong Quốc hô ̣i khóa IX , kỳ họp thứ 11 luâ ̣t thuế GTGT đã được thông qua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1999
Thuế giá trị gia tăng là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.2
Công thức tính:
GTGT của hàng hóa
dich vụ chịu thuế =
Tổng giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra -
Trang 20Số thuế
GTGT =
GTGT của hàng hóa dịch vụ chịu thuế X
Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ Thuế GTGT của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng tuân theo những quy định chung về thuế GTGT nói trên
1.2.2.2 Đặc điểm thuế GTGT
Thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng mang những đặc điểm chung của thuế GTGT cụ thể như sau:
- Là một loại thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng HHDV chịu thuế
- Đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở tất cả các giai đoa ̣n trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa
- Là một loại thuế có tính trung lập cao
1.2.2.3 Vai trò của thuế giá tri ̣ gia tăng
Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vâ ̣n hành theo cơ chế thi ̣ trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò đă ̣c biê ̣t quan tro ̣ng:
Thứ nhất, thuế GTGT có tác du ̣ng điều tiết thu nhâ ̣p của tổ chức , cá nhân tiêu
dùng hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT
Thứ hai, thuế GTGT là khoản thu quan tro ̣ng của NSNN
Thứ ba, thuế GTGT không trùng lắp do chỉ tính vào giá tri ̣ tăng thêm của hàng
hóa dịch vụ qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào phần giá tri ̣ đã chi ̣u thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nô ̣p ở các khâu trước được tính khấu trừ ở khâu sau nên khuyến khích các tổ chức , cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao hiê ̣u quả kinh tế, phát triển kinh tế thị trường
Thứ tư, khuyến khích xuất khẩu hàng hóa d ịch vụ thông qua áp du ̣ng thuế suất
0%, DN xuất khẩu hàng hóa d ịch vụ không chi ̣u thuế GTGT ở khâu xuất khẩu , đươ ̣c hoàn toàn b ộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tác du ̣ng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng ca ̣nh tranh trên thi ̣ trường quốc tế
chứng từ và thanh toán qua ngân hàng vì tính thuế đầu ra , khấu trừ thuế GTGT đầ u vào căn cứ trên hóa đơn mua vào , bán ra; hàng hóa xuất khẩu mua bán phải thanh
Trang 21toán qua ngân hàng
Thuế giá trị gia tăng đ ối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng đóng vai trò quan trọng như vai trò của thuế GTGT nói chung
1.2.2.4 Căn cứ tính thuế giá tri ̣ gia tăng
a, Căn cứ tính thuế giá tri ̣ gia tăng
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Hình 1.1: Căn cƣ́ tính thuế GTGT
(Nguồn: Tác giả tổng hợp )
* Giá tính thuế
- Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp di ̣ch vu ̣ hoă ̣c giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhâ ̣p khẩu
- Đối với hàng hóa dịch vụ khác nhau có cách tính giá tính thuế khác nhau: + Đối với hàng hóa có giá thanh toán là giá chưa có thuế GTGT thì giá thanh toán bằng giá tính thuế GTGT:
+ Đối với hàng hóa, giá thanh toán là giá đã bao gồm thuế GTGT
Giá tính thuế = Giá thanh toán
1 + thuế suất (%) của hàng hóa
Trang 22Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% Để được áp dụng mức thuế suất 0% các hàng hóa, dịch vụ ấy phải đáp ứng đủ những điều kiện quy định của Thông tư 219/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2014
(2) Mức thuế suất 5%
Thuế suất 5% là mức thuế suất áp du ̣ng đối với hàng hóa d ịch vụ thiết yếu cho đời sống xã hô ̣i : Nước sa ̣ch phu ̣c vu ̣ sản xuất kinh doanh ; đồ chơi trẻ em , sách các loại; hoạt động văn hó a, triển lãm, thể du ̣c, thể thao trừ các khoản doanh thu : bán hàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng ta ̣i hô ̣i chợ, triển lãm
(3) Mức thuế suất 10%
Được áp dụng với các hàng hóa d ịch vụ thông thường không nằm trong diê ̣n chịu thuế suất 0%, 5% và danh mục không áp dụng thuế GTGT như : sản phẩm điện tử, dầu mỏ, khí đốt, sản phẩm may mặc, xây dựng, lắp đă ̣t, dịch vụ tư vấn
b, Phương pháp tính thuế giá tri ̣ gia tăng
Hiê ̣n nay có hai phương pháp tính thuế GTGT phải nộp: phương pháp khấu trừ
và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
* Phương pháp khấu trừ thuế
- Đối tượng áp dụng : Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế
đô ̣ kế toán , hóa đơn , chứng từ theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về kế toán , hóa đơn , chứng từ và đăng ký nô ̣p thuế theo phương pháp khấu trừ thuế , trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT theo quy định
- Công thức tính thuế:
Số thuế GTGT
phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra -
Số thuế GTGT đầu vào đươ ̣c khấu trừ
Trang 23Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra
- Với thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
+
Số thuế GTGT ghi trên chứng từ nô ̣p thuế của hàng hóa nhập khẩu (nếu có theo hướng dẫn của Bộ tài chính)
Điều kiê ̣n khấu trừ thuế GTGT đầu vào : Có hóa đơn GTGT hợp pháp của HHDV mua vào hoă ̣c chứng từ nô ̣p thuế GTGT nhâ ̣p khẩu hoă ̣c chứng từ nô ̣p thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bô ̣ Tài chính ; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng với HHDV mua vào trừ trường hợp tổng giá tri ̣ HHDV v ụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT
* Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
- Đối tượng áp dụng: tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật đầu tư cũng như các tổ chức khác không thực hiê ̣n hoă ̣c không thực hiê ̣n đầy đủ chế
đô ̣ kế toán , hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ Với trường hợp cơ sở kinh doanh thuô ̣c đối tươ ̣ng nô ̣p thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua , bán
và chế tác sản phẩm vàng , bạc, đá quý thì phải ha ̣ch toán riêng để áp du ̣ng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
- Công thức tính:
Số thuế GTGT
phải nộp =
GTGT của HHDV chịu thuế X
Thuế suất (%) thuế GTGT
áp dụng đối với HHDV Trong đó, GTGT của hàng hóa dịch vụ chịu thuế có ba cách xác định:
(1) Với cơ sở kinh doanh đã thực hiê ̣n đầy đủ viê ̣c mua , bán HHDV có mua hóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán:
GTGT của HHDV
= Giá thanh toán của - Giá thanh toán của
Trang 24Trường hợp cơ sở kinh doanh không ha ̣ch toán được doanh số HHDV mua vào tương ứng với doanh số HHDV bán ra thì xác đi ̣nh:
Giá vốn
hàng hóa =
Doanh số
tồn đầu kỳ +
Doanh số mua trong kỳ -
Doanh số
tồn cuối kỳ
(2) Với cơ sở kinh doanh bán HHDV có đầy đủ hóa đơn bán ra theo chế đô ̣ quy đi ̣nh hoă ̣c có đủ điều kiê ̣n xác đi ̣nh được đúng doanh thu bán HHDV như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hóa đơn mua HHDV mua vào : GTGT của HHDV = Doanh Thu x Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu Tỷ lệ GTGT tính trên doanh thu của Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hóa): 10%; Dịch vụ , xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vâ ̣t liê ̣u ): 50%; Sản xuất , vâ ̣n tải , dịch vụ gắn với hàng hóa xây dựng bao thẩu nguyên vật liệu : 30%
(3) Với hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của hô ̣ kinh doanh , cá nhân không thực hiện hoă ̣c thực hiê ̣n không đầy đủ chế đô ̣ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định:
GTGT của HHDV = Doanh thu do cơ quan
thuế ấn đi ̣nh x
Tỷ lệ (%) GTGT tính trên
doanh thu
1.3 Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế
Quản lý thuế là hoa ̣t đô ̣ng của Nhà nước mà cơ quan thuế là người đa ̣i diê ̣n ,
để tổ chức, điều hành các hoạt động động viên nguồn thu từ thuế vào NSNN và đưa pháp luật thuế hòa nhập với cuộc sống
Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế là hoa ̣t đô ̣ng mà cu ̣c thuế là cơ quan thực hiê ̣n các chức nă ng cơ bản bao g ồm: quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế GTGT; quản lý hoàn thuế GTGT; miễn giảm thuế; kiểm tra và thanh tra thuế GTGT; quản lý nợ thuế và xử lý vi phạm đối với các DN ngoài quốc doanh
Trang 251.3.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý t huế giá tri ̣ gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế
1.3.2.1 Mục tiêu đánh giá quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế
Thứ nhất, đảm bảo số thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài tại cục thuế
Thuế là mô ̣t trong những nguồn thu chính và quan tr ọng của NSNN Vì vậy, mỗi năm Đảng và Nhà nước luôn giao chỉ tiêu thu đối với ngành thuế để đảm bảo kinh phí thực hiê ̣n các chương trình , dự án… của Chính phủ Thuế GTGT là mô ̣t trong những loa ̣i thuế có số thu lớn của thuế ngoài quốc doanh nên viê ̣c đ ảm bảo nhiệm vụ thu hàng năm là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đươ ̣c ngành thuế đặc biệt quan tâm Việc các đơn vị được giao chỉ tiêu thu ngân sách hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức chỉ tiêu số thu được giao là một trong những yếu tố quan trọng nhằm đẳm bảo nguồn chi cho quản lý về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng Vì thế mục tiêu đảm bảo thực hiện tốt chỉ tiêu thu ngân sách đươ ̣c c ấp trên giao thì viê ̣c quản lý thuế GTGT tốt, hiê ̣u quả là vấn đề tro ̣ng tâm của cu ̣c thuế
Thứ hai, chống thất thu thuế
Chống thất thu không chỉ nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách được giao mà còn nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp, đảm bảo tính hiệu lực của pháp luật Thu đúng đối tượng, thu đủ số tiền thuế mà theo quy định doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách nhà nước còn nhằm mục đích hiện thực hóa mục tiêu của chính sách thuế như: tác động điều tiết nền kinh tế
vĩ mô, hướng dẫn tiêu dùng… Các nội dung chống thất thu chủ yếu gồm:
+ Chống gian lận về số lượng, trọng lượng, chủng loại
+ Chống gian lận về thuế suất
+ Chống thất thu qua giá
+ Chống gian lận qua xuất xứ hàng hóa
Thứ ba, tăng cường sự tuân thủ pháp luật về thuế của các doanh nghiệp tham gia
Trang 26mục tiêu cơ bản nhất để đạt được các mục tiêu khác trong quản lý thuế Bởi vì, khi sự tuân thủ thuế của người nộp thuế ở mức độ cao nhất (nộp đầy đủ, tự nguyện và đúng hạn) chính là khi hiệu quả điều tiết nền kinh tế vĩ mô của chính sách thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt được tốt nhất
1.3.2.2 Tiêu chí đánh giá quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế
Để đánh giá qu ản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục thuế, ngành thuế đã thực hiện việc chia thành hai nhóm tiêu chí đánh giá đối với quản lý thuế: nhóm tiêu chí đánh giá cấp độ chiến lược và nhóm tiêu chí đánh giá cấp độ hoạt động
Bảng 1.1: Tiêu chí đánh giá quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài tại cục thuế
Tiêu chí đánh giá quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế
(2.4) Tỷ lệ số tiền nợ thuế GTGT
(Nguồn: Tổng cục Thuế)
1 Nhóm tiêu chí đánh giá cấp độ chiến lược
(1.1)Tiêu chí thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ thu ngân sách nhà nước
(1.1 a) Tỷ lệ số thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên tổng thu nội đi ̣a
Trang 27Tổng thu nô ̣i đi ̣a do cu ̣c thuế quản lý chính là các khoản thuế , phí mà cục thuế thu đươ ̣c trong năm , bao gồm cả thu từ dầu , thu tiền sử du ̣ng đất và các khoản thu khác ngân sách
Công thức tính:
Tỷ lệ số thu thuế GTGT
trên tổng thu nô ̣i đi ̣a =
Tổng thu thuế GTGT Tổng thu nô ̣i đi ̣a do cu ̣c thuế quản lý
(1.1 b) Tổng thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên dự toán pháp lê ̣nh được giao
Dự toán pháp lệnh thuế GTGT là dự toán thu thuế GTGT được Tổng cục thuế giao Công thức tính:
Tổng thu thuế GTGT trên dự
toán pháp lệnh được giao =
Tổng thu thuế GTGT Dự toán pháp lệnh thuế GTGT (1.2) Tiêu chí tuân thủ của người nô ̣p thuế
(1.2a) Tỷ lệ tờ khai thuế GTGT đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp đúng thời hạn
Số tờ khai thuế GTGT đúng ha ̣n là số tờ khai thuế mà NNT đã đến cu ̣c thuế
đúng thời ha ̣n quy đi ̣nh của Luâ ̣t quản lý thuế Số tờ khai GTGT đã nô ̣p là số tờ khai thuế mà NNT đã nô ̣p lần đầu đến cục thuế trong kỳ
Công thức tính:
Tỷ lệ tờ khai thuế GTGT
nô ̣p đúng thời ha ̣n =
Số tờ khai thuế GTGT đã nô ̣p đúng ha ̣n Số tờ khai thuế GTGT đã nô ̣p
(1.2 b) Tỷ lệ tờ khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã nộp
Số tờ khai thuế GTGT NNT phải nô ̣p là tổng số tờ khai thuế GTGT người nô ̣p thuế phải nô ̣p đến cu ̣c thuế theo quy đi ̣nh của Luâ ̣t quản lý thuế
Công thức tính:
Tỷ lệ tờ khai thuế GTGT đã nộp = Số tờ khai thuế GTGT đã nô ̣p
Số tờ khai thuế GTGT phải nô ̣p