Ngày soạn: 2182015 Ngày dạy: Dạy lớp: 8E CH¬ƯƠNG I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC Tiết: 1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC 1. Mục tiêu a) Về kiến thức. Học sinh nắm đ¬ược qui tắc nhân đơn thức với đa thức. b) Về kĩ năng Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. A(B+C) = AB + AC Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức. c) Về thái độ Rèn cho học sinh kỹ năng tính toán, cẩn thận. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. a) Chuẩn bị của GV : Giáo án, SGK, bảng phụ, phấn màu. b) Chuẩn bị của học sinh. Ôn tập nhân 1 số với một tổng, nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số, nhân 2 đơn thức. 3. Tiến trình bài dạy. a) Kiểm tra bài cũ. (Kết hợp trong khi học bài mới) Giáo viên (3’): Giới thiệu chương trình đại số 8 gồm các phần chủ yếu: Nhân và chia các đa thức,phân tích đa thức thành nhân tử, phân thức đại số, phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn. Ba phần đầu giúp các em biến đổi đồng nhất các biểu thức đại số và phục vụ cho việc giải phương trình bậc nhất một ẩn, chứng minh các biểu thức đơn giản. Ngoài một số khái niệm cơ bản chủ yếu, các em phải làm nhiều bài tập để có kỹ năng giải toán. Cần chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng học tập như thước kẻ, giấy nháp, SGK, sách bài tập. Đặt vấn đề vào bài mới: (2’) Gv: Khi học về tính chất của phép nhân ta đã biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, vậy muốn nhân một số với một tổng ta làm như thế nào? Viết dạng tổng quát ? Hs: Muốn nhân một số với một tổng ta lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại Tổng quát: a(b+c) = ab + ac Gv: Nếu a là một đơn thức và b+c là một đa thức thì qui tắc nhân đơn thức với đa thức ta làm nh¬ư thế nào? Để trả lời câu hỏi này ta nghiên cứu bài hôm nay. b) Dạy nội dung bài mới (30’) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Gv ? Hs ? Gv ? Hs Gv ? Hs Gv ? Hs Gv Gv Hs ? Hs ? Hs ? Hs Gv Gv ? Hs ? Hs ? Hs Cho học sinh nghiên cứu ?1 ?1 yêu cầu gì Trả lời Yêu cầu Hs cả lớp thực hiện nội dung ?1 Mỗi em viết một đơn thức và một đa thức rồi thực hiện các yêu cầu của bài : nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức vừa viết – cộng các tích tìm được Sau đó các em kiểm tra chéo kết quả vừa thực hiện. Một em lên bảng trình bày VD các em vừa làm là ta đã nhân một đơn thức với một đa thức Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm như¬ thế nào ? .... ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau Đó chính là qui tắc nhân đơn thức vơi đa thức Nếu A,B,C là những đơn thức hãy viết dạng tổng quát A(B+C) = ? A( B + C) = AB +AC Chốt lại: Với dạng tổng quát trên không phụ thuộc vào vị trí của A, B, C mà cần phân biệt được đâu là đơn thức đâu là đa thức để áp dụng qui tắc. Khi nhân cần lưu ý đến qui tắc dấu, nhân hai luỹ thừa cùng cơ số để thu gọn đơn thức Vận dụng qui tắc nhân đơn thức với đa thức làm các ví dụ bài tập sau Thực hiện phép tính nhân (2x3)( x2 +5x ) = ? Xác định đơn thức, đa thức Đơn thức: (2x3) Đa thức:( x2 +5x ) Áp dụng qui tắc lên bảng thực hiện? Lên bảng Tương tự hãy thực hiện phép nhân ở ?2 1 Hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở Nhận xét bài làm của bạn Khi đã nắm vững qui tắc rồi có thể bỏ qua bước trung gian Yêu cầu HS làm tiếp ?3 (SGK – 5) ?3 cho biết gì yêu cầu gì? Cho biết hình thang có đáy lớn 5x + 3 (m); đáy nhỏ 3x+y (m); chiều cao: 2y (m) Yêu cầu: viết biểu thức tính s của mảnh vườn Tính dt mảnh vườn nếu x= 3(m) và y = 2 (m) Em hãy nêu công thức dt tích hình thang ? (đáy lớn + đáy nhỏ). chiều cao 2 Viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn theo x và y Lên bảng Nhận xét chữa bài 1. Qui tắc: (9’’) ?1 (SGK – 4) Giải 5x(3x2 4x + 1) = = 5x.3x2 +5x(4x) +5x.1 = =15x3 20x2 + 5x • Ta nói: Đa thức 15x3 20x2 + 5x là tích của đơn thức 5x và đa thức 3x2 4x + 1 Quy tắc: ( SGK 4) Với A, B, C là các đơn thức A.(B + C) = AB + AC 2. Áp dụng: (21”) Ví dụ: (SGK – 4) Giải: (2x3)( x2 +5x ) = = (2x3)x2 +(2x3).5x + (2x3)( ) = 2x5 10x4 + x3 ?2 (SGK Tr. 5) Giải (3x3y x2 + xy).6xy3 = = 3x3y.6xy3 + ( x2). 6xy3 + xy.6xy3 = 18x4y4 3x3y3 + x2y4 ?3(SGK Tr.5) Giải + Biểu thức tính diện tích mảnh vườn hình thang theo x và y. S = = (8x + 3 + y).y = = 8xy + 3y + y2 + Với x= 3 mét ; y = 2 mét Ta có: S = 8.3.2 + 3.2 + 22 = 48 + 6 + 4 = 58 m2 c) Củng cố và luyện tập (10) ? ? Hs Gv ? Hs Gv Hs ? ? Hs Gv Gv ? Gv Hs ? Gv Vận dụng qui tắc làm một số bài tập ? Cho biết yêu cầu của bài 1 Thực hiện phép nhân 3 học sinh lên bảng Nhận xét chữa bài Cho biết yêu cầu bài tập 2? Thực hiện phép nhân – rút gọn – tính giá trị của biểu thức Cho Hs hoạt động theo nhóm nửa lớp làm câu a nửa lớp làm câu b vào bảng nhóm. Đại diện 2 nhóm lên trình bày các nhóm khác nhận xét – bổ xung. Hãy tìm x biết: a. 3x(12x 4) 9x(4x 3 ) =30 b. x(52x) + 2x(x 1) =15 Muốn tìm x trong đăng thức trên trước hết ta phải làm gì? Thu gọn vế trái Hai em lên bảng – dưới lớp làm bài. Treo bảng phụ nội dung bài tập sau: Cho biểu thức: M = 3x(2x –5y) + (3x – y)(2x) (2 – 26xy) Chứng minh giá trị của biểu thức M không phụ thuộc vào giá trị của x và y. Muốn chứng tỏ giá trị của biểu thức M không phụ thuộc vào giá trị của x và y ta làm như thế nào ? Ta thực hiện phép tính của biểu thức M rút gọn và kết quả phải là một hằng số. Hãy thực hiện Chốt lại: M = 1 giá trị này không phụ thuộc vào giá trị của x và y 3. Luyện tập: (10 phút) Bài 1(SGK 4). Giải a. x2( 5x3 x ) = = x2.5x3 + x2 (x) + x2( ) = = 5x5 x3 x2 b. (3xy x2 + y ) . x2y = =3xy. x2y + (x2) ( x2y) + y. x2y = 2x3y2 x4y + x2y2 c. (4x3 5xy + 2x)( xy) = = 4x3.( xy) + (5xy).( xy) + + 2x.( xy) = 2x4 y + 2,5x2y2 – x2y Bài 2(SGK 5) Giải a. x(x y) + y(x +y ) = = x2 xy + xy + y2 = x2+y2 Thay x = 6 ; y = 8 vào biểu thức x2+y2 Ta có: (6)2+82 = 36 + 64 = 100 b. x(x2 y) – x2(x + y) + y(x2 x) = = x3 xy x3 x2y + x2y xy = 2xy Thay x = ; y = 100 vào biểu thức 2xy , ta có: 2 (100) = 100. Bài 3(SGK 5) Giải a. 3x(12x 4) 9x(4x 3 ) =30 36x2 12x 36x2 +27x =30 15x =30 x = 2 Vậy : x= 2 b, x(5 2x) + 2x(x 1) =15 5x 2x2 +2x2 2x = 15 3x = 15 x = 5 vậy x = 5 Bài tâp chép: Giải M = 3x(2x –5y) + (3x – y)(2x) (2 – 26xy) =6x2 15xy – 6x2 +2xy – 1 + 13xy = 1 M luôn có giá trị là 1 giá trị này không phụ thuộc vào giá trị của x và y d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. (2’) Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức, có kỹ năng nhân thành thạo, trình bày theo huớng dẫn BTVN: 4,5,6 (SGK – 5;6) – 1,2,3,4,5 (SBT 3) BT chép : Thực hiện phép tính 5(3xn +1 –yn1) – 3(xn +1 + 2yn1) +4( xn +1 + 2yn1) (đáp số: 8xn +1 3yn1) Lưu ý: Khi thực hiện phép tính phải thật lưu ý qui tắc dấu luỹ thừa cùng cơ số. Đọc trước bài: Nhân đa thức với đa thức. Rút kinh nghiệm: Thời gian toàn bài: ...................................................................................................................... Thời gian từng phần: ................................................................................................................ Nội dung kiến thức: ..................................................................................................................... Phương pháp giảng dạy: ..........................................................................................................
Trang 1Ngày soạn: 21/8/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 8E
CHƯƠNG I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Rèn cho học sinh kỹ năng tính toán, cẩn thận
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a) Chuẩn bị của GV :
Giáo án, SGK, bảng phụ, phấn màu
b) Chuẩn bị của học sinh
Ôn tập nhân 1 số với một tổng, nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số, nhân 2 đơn thức
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong khi học bài mới)
Giáo viên (3’): Giới thiệu chương trình đại số 8 gồm các phần chủ yếu: Nhân
và chia các đa thức,phân tích đa thức thành nhân tử, phân thức đại số, phương trình
và bất phương trình bậc nhất một ẩn Ba phần đầu giúp các em biến đổi đồng nhất các biểu thức đại số và phục vụ cho việc giải phương trình bậc nhất một ẩn, chứng minh các biểu thức đơn giản Ngoài một số khái niệm cơ bản chủ yếu, các em phải làm nhiều bài tập để có kỹ năng giải toán Cần chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng học tập như thước kẻ, giấy nháp, SGK, sách bài tập
* Đặt vấn đề vào bài mới: (2’)
Gv: Khi học về tính chất của phép nhân ta đã biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, vậy muốn nhân một số với một tổng ta làm như thế nào? Viết dạng tổng quát ?
Hs: Muốn nhân một số với một tổng ta lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Mỗi em viết một đơn thức và một đa
thức rồi thực hiện các yêu cầu của
bài : nhân đơn thức với từng hạng tử
của đa thức vừa viết – cộng các tích
đơn thức với một đa thức
Muốn nhân một đơn thức với một đa
thức ta làm như thế nào ?
ta nhân đơn thức với từng hạng tử
của đa thức rồi cộng các tích lại với
nhau
Đó chính là qui tắc nhân đơn thức vơi
đa thức
Nếu A,B,C là những đơn thức hãy
viết dạng tổng quát A(B+C) = ?
A( B + C) = AB +AC
Chốt lại: Với dạng tổng quát trên
không phụ thuộc vào vị trí của A, B,
C mà cần phân biệt được đâu là đơn
thức đâu là đa thức để áp dụng qui
tắc Khi nhân cần lưu ý đến qui tắc
dấu, nhân hai luỹ thừa cùng cơ số để
thu gọn đơn thức
Vận dụng qui tắc nhân đơn thức với
đa thức làm các ví dụ bài tập sau
* Quy tắc: ( SGK - 4)
Với A, B, C là các đơn thức A.(B + C) = AB + AC
Trang 3Khi đã nắm vững qui tắc rồi có thể bỏ
qua bước trung gian
Yêu cầu HS làm tiếp ?3 (SGK – 5)
?3 cho biết gì yêu cầu gì?
Cho biết hình thang có đáy lớn 5x + 3
(m); đáy nhỏ 3x+y (m); chiều cao: 2y
= (8x + 3 + y).y = = 8xy + 3y + y2
+ Với x= 3 mét ; y = 2 mét Ta có:
S = 8.3.2 + 3.2 + 22 = 48 + 6 + 4 = 58 m2
a x2( 5x3 - x -2
1
) =
Trang 4tính giá trị của biểu thức
Cho Hs hoạt động theo nhóm nửa
lớp làm câu a nửa lớp làm câu b vào
Hai em lên bảng – dưới lớp làm bài
Treo bảng phụ nội dung bài tập sau:
1
xy) + (-5xy).(-2
1
xy) ++ 2x.(-2
1
xy) = 2x4 y + 2,5x2y2 – x2y
* Bài 2(SGK - 5) Giải
a x(x - y) + y(x +y ) = = x2- xy + xy + y2 = x2+y2Thay x = -6 ; y = 8 vào biểu thức
x2+y2
Ta có: (-6)2+82 = 36 + 64 = 100
b x(x2 - y) – x2(x + y) + y(x2 - x) = = x3- xy - x3 - x2y + x2y- xy = -2xy Thay x = 2
1
; y = -100 vào biểu thức -2xy, ta có: -22
1
(-100) = 100
Bài 3(SGK - 5) Giải
a 3x(12x -4) - 9x(4x -3 ) =30 <=>36x2 - 12x -36x2 +27x =30 <=>15x =30
<=> x = 2 Vậy : x= 2
b, x(5 - 2x) + 2x(x - 1) =15 <=> 5x - 2x2 +2x2 -2x = 15 <=> 3x = 15
<=> x = 5 vậy x = 5
Bài tâp chép: Giải
M = 3x(2x –5y) + (3x – y)(-2x) - 2
1
(2 – 26xy)
Trang 5Gv
Hs
?
Gv
26xy)
Chứng minh giá trị của biểu thức M
không phụ thuộc vào giá trị của x và y.
Muốn chứng tỏ giá trị của biểu thức
M không phụ thuộc vào giá trị của x
và y ta làm như thế nào ?
Ta thực hiện phép tính của biểu thức M rút
gọn và kết quả phải là một hằng số
Hãy thực hiện
Chốt lại: M = -1 giá trị này không
phụ thuộc vào giá trị của x và y
=6x2 - 15xy – 6x2 +2xy – 1 + 13xy = -1
M luôn có giá trị là -1 giá trị này không phụ thuộc vào giá trị của x và y
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức, có kỹ năng nhân thành thạo, trình bày theo huớng dẫn
- BTVN: 4,5,6 (SGK – 5;6) – 1,2,3,4,5 (SBT - 3)
- BT chép :
Thực hiện phép tính 5(3xn +1 –yn-1) – 3(xn +1 + 2yn-1) +4( -xn +1 + 2yn-1)
(đáp số: 8xn +1 -3yn-1) Lưu ý:
- Khi thực hiện phép tính phải thật lưu ý qui tắc dấu luỹ thừa cùng cơ số
- Đọc trước bài: Nhân đa thức với đa thức
*Rút kinh nghiệm:
- Thời gian toàn bài:
- Thời gian từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
Trang 6Ngày soạn: 22/8/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 8E
- Rèn cho học sinh kỹ năng tính toán, cẩn thận
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.:
a) Chuẩn bị của giáo viên Giáo án, bảng phụ phấn màu
b) Chuẩn bị của học sinh Đọc trước bài mới, học và làm bài đã cho.
3 Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ (7’)
Trang 7* Đặt vấn đề vào bài mới (1’) Ở tiết trước chúng ta đã học về nhân đơn thức với đa thức Tiết học này chúng ta sẽ học về nhân đa thức với đa thức
b) Dạy nội dung bài mới (25’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Ta nhân mỗi hạng tử của đa thức x – 2
với từng hạng tử của đa thức 6x2 - 5x + 1
rồi cộng các tích lại với nhau
Ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với
từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng
các tích lại với nhau
Đó chính là nội dung qui tắc nhân đa
Khi nhân các đa thức một biến ở ví dụ
trên ta còn có thể trình bày theo các cách
sau: nhân đa thức đã sắp xếp
Cho Hs nghiên cứu phần chú ý (sgk – 7)
sau đó hướng dẫn cho Hs cách nhân đa
*Ta nói: 6x3 - 17x2 + 11x – 2 là tích của 2 đa thức x - 2 và đa thức 6x2 - 5x + 1
*Qui tắc: (SGK- 7) :
(A+ B )(C + D)=AC+AD+ BC + BD
*Nhận xét: (SGK - 7)
?1 (SGK – 7) (2
1
x4y - x2y - 3xy -x3 + 2x +6
Trang 8Các nhóm làm bài tập trên phiếu học tập
lưu ý học sinh : cách nhân thứ hai chỉ
dùng trong trường hợp 2 đa thức cùng
chỉ chứa một biến đã sắp xếp
Cho biết yêu cầu của ?3(SGK-Tr7)?
Cho biết hình chữ nhật có kích thước
2 Áp dụng: (8 Phút)
? 2 (SGK– 7)
a, (x+ 3 )( x2 +3x -5)
= x(x2 + 3x -5) + 3(x2 +3x - 5) = x3 + 3x2 - 5x + 3x2 +9x - 15 = x3 + 6x2 + 4x - 15
Vậy:( x+ 3 )( x2 +3x -5 ) = = x3 + 6x2 + 4x – 15
b, (xy – 1)(xy + 5) = = xy(xy+ 5) – 1(xy +5) = = x2y2+ 5xy – xy - 5 =
= x2y2 + 4xy – 5Vậy : (xy – 1)(xy + 5) = x2y2+4xy –5
?3 (SGK - 7)
Giải
Biểu thức tính diện tích (S) hình chữ nhật đã cho là :
S = (2x + y )( 2x - y)
=2x(2x - y) + y( 2x -y)
= 4x2 - y2Khi x= 2,5 mét ; y = 1 mét
Trang 9Ta có: S = 4 2,52 - 1 = 4 6,25 - 1 = 24 m2
c) Củng cố và luyện tập (10')
Hs
?
Hs
Hs
?
Nghiên cứu và cho biết yêu cầu
của bài
Làm tính nhân
Cho Hs hoạt động theo nhóm
nửa lớp làm phần a nửa lớp làm
phần b (mỗi bài đều làm theo 2
cách )
Đại diện hai nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét bổ
sung?
3 Luyện tập
*Bài 7( SGK - tr8 )
a Cách 1: (x2 - 2x + 1)(x- 1) = = x2(x-1) - 2x(x-1) +1 (x- 1) = x3 - 3x2 + 3x - 1
Cách 2 : x2 - 2x + 1
x - 1
- x2 + 2x - 1 x 3 - 2x2 + x
x3 - 3x2 + 3x – 1 Vậy: (x2 - 2x+1)(x- 1) = x3-3x2 +3x - 1 b Cách 1: (x3 - 2x2 + x - 1) (5 -x)= = x3(5 - x) - 2x2 (5 - x)+x (5- x)-(5 - x) = 5x3 - x4 - 10x2 + 2x3 + 5x - x2 - 5 + x = -x4 + 7x3 - 11x2 + 6x – 5 Cách2: x3 - 2x2 + x – 1 - x + 5 5x3 - 10x2 + 5x– 5 - x4 + 2x3 - x2 + x
- x4 + 7x3 - 11x2 + 6x – 5 Vậy: (x3 - 2x2 + x - 1) (5 -x)= =- x4 + 7x3 - 11x2 + 6x – 5 d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’) - Học thuộc qui tắc nhân đa thức với đa thức - Nắm vững cách trình bày phép nhân hai đa thức cách 2, - Làm bài tập 8 (SGK – 8) 6,7,8(SBT – 4) - Bài tập chép: a (x + 2)(x+3) – (x – 2) (x + 5) = 0 (x =- 8) b (2x +3)(x -4 ) + (x – 5)(x – 2) = (3x - ) ( x – 4) (x = 4,4) c (8-5x) (x +2)+4(x – 2)(x+ 1) +2(x- 2) (x +2) = 0 (x = 0; x = 6 ) d (8x – 3)(3x +2) (-4x+7)(x – 4) = (2x +1)(5x-1) – 23 (x = 0 ; x = 1,9) * Rút kinh nghiệm. - Thời gian toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần, từng hoạt động:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp dạy học:
Trang 10
Ngày soạn: 28/8/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 8E
- Cẩn thận khi tính toán, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a) Chuẩn bị của giáo viên Giáo án, bảng phụ
b) Chuẩn bị của học sinh Học và làm bài đã cho
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (7’)
Câu hỏi
HS1- Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức? Chữa bài bài 8 ( SGK - 8)
HS 2- Chữa bài tập 6a,b (SBT – 4)
Đáp án, biểu điểm
1 HS1 :Muốn nhân một đa thức với một đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa
thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích lại với nhau (2 điểm) Bài 8( SGK - 8)
Trang 11* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Các bài trước thầy trò chúng ta đã biết cách nhân đơn
thức với đa thức và đa thức với đa thức Vậy hôm nay thầy trò chúng ta cùng đi áp dụng các kiến thức đã học đó vào làm một số bài tập trong tiết hôm nay
b) Dạy nội dung bài mới (25’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Câu a hãy trình bày theo hai cách
3 học sinh lên làm bài
1
x - 5 -5x2 + 10x - 15 2
1
x3 - x2 +
3
2x 2
Trang 12Muốn chứng minh giá trị của biểu
thức sau không phụ thuộc vào giá trị
của biến ta làm như thế nào ?
ta rút gọn biểu thức, sau khi rút
gọn ta nói rằng giá trị của biểu thức
không phụ thuộc vào giá trị của biến
Cho học sinh lên bảng biến đổi và bổ
sung thêm bài tập :
Chứng minh rằng giá trị biểu thức
trên không phụ thuộc vào biến x
b (3x - 5)(2x + 11) - (2x + 3) (3x + 7)
= (6x2 + 33x - 10x - 55) - (6x2 + 14x + 9x + 21) = 6x2 +33x -10x - 55 - 6x2- 14x –
= -x - 15
a Với x = 0 ⇒- x – 15 = 0 – 15 = - 15
b.Với x = 15 ⇒- x – 15 = -15 – 15 =-30
Bài 13 (SGK - 9)
Giải
(12x - 5)(4x - 1)+(3x - 7)(1 - 16x) =
Trang 1381 48x2-12x-20x +5+3x - 48x2 -7 +112x
= 81
⇔ 83x - 2 = 81
⇔ 83x = 83 ⇒ x=1 Vậy x = 1
Hãy viết công thức của ba số tự
nhiên chẵn liên tiếp
Như bên
Hãy biểu diễn tích của hai số sau
lớn hơn tích của hai số đầu là 192
Hãy viết công thức tổng quát số tự
nhiên a chia cho 3 dư 1
chia cho 3 dư 2
b = 3p + 2Tacó : ab = (3q + 1)(3p + 2)
ab = 9qp + 6q +3p +2
ab = 3(3qp +2q +p ) +2Vậy: ab chia cho 3 dư 2
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Học thuộc các qui tắc - Xem lại các bài tập đã chữa
- Bài tập về nhà 6,7, 8, 9 10, (SBT - 4)
Trang 14- Bài tập chép : Tìm 3 số tự nhiên liên tiếp biết rằng nếu cộng ba tích mỗi tích là
tích của hai trong ba số đó thì được 26 (đáp số 2, 3, 4)
- Đọc trước bài: Hằng đẳng thức đáng nhớ
* Rút kinh nghiệm.
- Thời gian toàn bài:
- Thời gian dành từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
Tiết: 4
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ.
1 Mục tiêu
a) Về kiến thức
- Học sinh cần nắm được các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng , bình phương của 1 hiệu, hiệu 2 bình phương
b) Về kĩ năng
- Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lí
c) Về thái độ
- Cẩn thận khi tính toán, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a) Chuẩn bị của giáo viên Giáo án, bảng phụ, thước phấn màu
b) Chuẩn bị của học sinh Ôn qui tắc nhân đa thức với đa thức
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi
Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức
Chữa bài tập 15 (SGK- 9)
Trang 15Đáp án, biểu điểm
Muốn nhân một đa thức với một đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với
từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích lại với nhau (4điểm)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)
Trong bài toán trên để tính ( x- 2
b) Dạy nội dung bài mới (32’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
?Hs
?
HsGv
Gv
Gv
Trang 19GvHsGv
Với a > 0; b > 0 công thức này
được minh hoạ bởi diện tích hình chữ nhật và các hình vuông trong hình 1 (SGK – 9)Treo bảng phụ và giải thích
Lưu ý học sinh : với A là biểu thức thứ nhất B là biểu thức thứ hai vế trái là bình
phương một tổng hai biểu thức
Phát biểu hằng đẳng thức (1) thành lời
Bình phương của một tổng hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất cộng hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng với bình phương biểu thức thứ hai
Trang 20Em hãy so sánh hai kết quả với bài kiểm tra?
Kết quả giống nhau
Viết biểu thức x 2 + 4x + 4 dưới dạng bình phương của một tổng ?
Gợi ý: x2 là bình phương biểu thức thứ nhất, 4 = 22 là bình phương biểu thức thứ hai, phân tích 4x thành hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai
Em có nhận xét gì về kết quả theo hai cách
Kết quả như nhau
Ta có kết quả:
(a- b)2 = a2 - 2ab + b2
Tương tự với A,B là hai biểu thức tuỳ ý
(A- B)2 = ?
Trang 21Như bên
Em hãy phát biểu hằng đẳng thức bình phương một hiệu hai biểu thức bằng lời?
Bình phương một hiệu hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất trừ đi hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng với bình phương biểu thức thứ hai
So sánh biểu thức khai triển cuả bình phương một tổng và bình phương một hiệu?
Hai hằng đẳng thức đó khi khai triển có hạng tử đầu và cuối giống nhau, hạng tử giữa đối nhau
Phát biểu hằng đẳng thức trên thành lời ?
Hiệu hai bình phương của hai biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức với hiệu của chúng
Phân biệt b.phương của một hiệu (A – B)2 với hiệu A2 - B2 để tránh nhầm lẫn
Áp dụng tính (x +1)(x- 1) = ? bằng cách nào ?
bằng hiệu hai bình phương của hai biểu thức
Tương tự tính.(x- 2y)(x+2y) và tính nhanh 56 x 64 =
Hai em lên bảng
Làm tiếp ?7 (SGK - 11)
Trang 22Nghiên cứu và trả lời miệng
Nhấn mạnh: bình phương của hai đa thức đối nhau thì bằng nhau
Hay (a+ b)2 = a2 + 2ab + b2
* Tổng quát: Với A, B là các biểu thức tuỳ ý ta có:
Trang 24*Tổng quát : Với A,B là các biểu thức tuỳ ý ta có:
Trang 25Hay (a+ b)( a-b) = a2 - b2
* Tổng quát: Với A, B là các biểu thức tuỳ ý ta có:
Trang 26* Rút kinh nghiệm.
- Thời gian toàn bài:
- Thời gian dành từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a) Chuẩn bị của giáo viên Giáo án, bảng phụ, phấn màu
b) Chuẩn bị của học sinh Học và làm bài tập đầy đủ
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (6’)
Câu hỏi
1 Nêu công thức ( A + B )2 =? Áp dụng thực hiện (x – 2y)2 = ? ; 1012 =
2 Nêu công thức ( A - B )2 =? Áp dụng thực hiện (3 – y)2 =? ; 1992 = ?
Trang 273 Nêu công thức tính A2- B2 = ? Áp dụng thực hiện (x – 3y) (x+3y) = ?
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Hãy áp dụng các kiến thức về các hằng đẳng thức
mà ta đã học vào làm các bài tập trong tiết học hôm nay
b) Dạy nội dung bài mới (31’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Ta biến đổi vế trái:
(10a +5)2 =(10a)2 + 2.10a.5 +52
sử số đó là 10a + 5 ta thực hiện như
sau:Tính tích a(a+1) rồi viết thêm 25
vào bên phải
*Cách tính nhẩm (10a +5)2-Tính tích a(a +1)
- Viết thêm 25 vào bên phải
Trang 28tổng, một hiệu rồi khai triển
Hai em lên bảng thực hiện các em ở
Chốt lại: muốn biết một đa thức nào
đó có viết được dưới dạng (a + b)2 ; (a
- b)2 hay không? Trước hết phải làm
xuất hiện trong tổng đó có một số
hạng dạng 2ab từ đó chỉ ra a là số nào,
b là số nào
Hoạt động 3: (7’)
Yêu cầu Hs nghiên cứu bài 22
Để thực hiện bài 22 ta làm như thế
Cho học sinh hoạt động nhóm bài 22
Đại diện nhóm lên trình bày
Em hãy nhận xét kết quả
Nhận xét
Hoạt động 4: (8’)
Cho Hs nghiên cứu bài 23(SGK - 12)
Bài toán y/c gì ?
a 9x2 - 6x + 1 = (3x)2 – 2.3x.1 +12
= (3x -1)2
b (2x +3y)2 +2(2x +3y) + 1 = [2x +3y ) +1]2 = (2x +3y + 1)2
* Đề toán tương tự :
Hãy viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu
a, 4y2 + 4y + 1 = (2y +1)2
b, 4y2 - 4y + 1 = (2y -1)2
c, (2x - 3y)2 +2(2x – 3y) +1 = = (2x – 3y +1)2
d, (2x - 3y)2 -2(2x – 3y) +1 = = (2x – 3y -1)2
Bài 22 ( SGK - 11)
a.1012 = (100 +1)2 =
= 1002 + 2.100+ 1
= 10000 + 200+ 1 = 10201b.1992 = (200 -1)2 = 2002 - 2.200 +1
= 40000 - 400 +_1= 39601c.47.53= (50- 3) (50 +3) = 502- 32
Trang 29Ta biến đổi vế trái sao cho vế trái
bằng vế phải hoặc biến đổi vế phải
sao cho vế phải bằng vế trái hoặc
biến đổi đồng thời cả hai vế sao cho
Biến đổi vế phải:
(a+ b)2 - 4ab =a2 +2ab +b2 - 4ab = a2 - 2ab + b2 = (a-b)2Vậy:(a+ b )2 – 4ab = (a- b)2
* Áp dụng
Ta có ( a- b )2 = ( a+ b )2 - 4ab = 72 - 4.12=49- 48 =1 Vậy ( a- b )2 = 1
Ta có ( a+ b )2 = ( a- b )2 + 4ab = = 202 + 4.3 = 400+ 12 = 412 Vậy ( a+ b ) = 412
một số hạng còn lại coi như số
hạng thứ hai rồi thực hiện phép tính
Bằng tổng các bình phương của mỗi
số hạng cộng hai lần tích của mỗi số
* Cách 2:
(a+ b+ c)2 = [(a+b) +c]2 = (a +b)2 + 2(a+b).c +c2 = a2 + 2ab + b2 +2ac + 2bc + c2 = a2 + b2 +c2 +2ab + 2bc + 2acVậy:
(a+b+c)2 = a2+b2+c2+2ab+2ac + 2bc
b, (a+ b+ c)2 = [(a+b) + c]2 = = (a +b)2 + 2( a+b).c +c2 = =a2 + 2ab + b2 + 2ac + 2bc + c2Vậy:
(a+ b+ c)2 = a2 + b2 +c2 +2ab + 2ac + 2bc
Trang 30Hs
Gv
Đưa ra trò chơi (như bên)
Hướng dẫn: Lập hai đội chơi mỗi
đội 5 em, mỗi học sinh làm một câu
Em sau có thể chữa kết quả của em
trước Đội nào đúng xong trước thì
Vậy (a- b- c)2 =a2+b2 +c2-2ab - 2ac + 2bc
*Trò chơi: Thi làm toán nhanh
Biến đổi tổng thành tích và tích thành tổng:
1 x2 - y2 = ( x + y )( x- y )
2 (2- x )2 =4- 4x + x23.( 2x + 5 )2 = 4x2 + 20x + 254.( 3x + 2 ) ( 3x -2 ) = 9x2 - 4
- Thời gian toàn bài:
- Thời gian dành cho từng phần:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
Trang 31Ngày soạn: 6/9/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 8E
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a) Chuẩn bị của giáo viên Giáo án, bảng phụ, phấn màu
b) Chuẩn bị của học sinh Học thuộc 3 hằng đẳng đáng nhớ.
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi
Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4: Chứng minh rằng a2 chia cho 5 dư 1
Đáp án, biểu điểm
Trang 32a chia cho 5 dư 4 => a = 5n + 4 (n N) 2đ
=> a2 = (5n + 4)2 2đ
= 25n2 + 40n +16 2đ
= 25n2 + 40n +15 +1 2đ
= 5(5n2 + 8n +3) +1 2đ
Hay a2 chia cho 5 dư 1
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Ở các tiết trước ta đã nghiên cứu các hằng đẳng thức
(a + b)2; (a + b)2; a2 – b2 trong tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu về các hằng đẳng thức (a + b)3;
(a- b)3
b) Dạy nội dung bài mới (30’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
?Gv
thức Một em lên bảng khai triển dưới lớp làm vào vở
(a+ b) (a + b)2 = (a +b)3Vậy ta có: (a +b)3 = a3 +3a2b +3ab2+ b3
Em hãy viết dạng tổng quát với A, B là hai biểu thức thì (A +B) 3 =?
Như bên
Em hãy phát biểu hằng đẳng thức bằng lời?
Lập phương của một tổng hai biểu thức, bằng lập phương biểu thức thứ nhất cộng ba lần tích bình phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng
ba lần tích biểu thức thứ nhất với bình phương biểu
4 Lập phương của một tổng
Tổng quát: Với A, B là hai
biểu thức tuỳ ý
(A+B)3 = A3+ 3A2B + 3AB2+B(4)
Trang 33Gv
?
Hs
thức thứ hai cộng với lập phương biểu thức thứ hai
Đó là nội dung của ?2(SGK- 13)
Áp dụng tính (x+ 1) 3 = ? (2x+ y) 3 =?
Em hãy xác định đâu là biểu thức thứ nhất đâu là biểu thức thứ hai?
Biểu thức thứ nhất : là x ;2x
Biểu thức hai : là 1 ; y
Hãy áp dụng HĐT lập phương của một tổng để khai triển
2 học sinh lên bảng
Em hãy nhận xét cách làm
và kết quả theo 2 cách ?
Nhận xét
Lưu ý: tính hai chiều của
hđt (4) Khi gặp bài toán y/c viết đa thức A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 dưới dạng lập phương của một tổng ta phải phân tích để chỉ ra biểu thức thứ nhất, biểu thức thứ hai của tổng Ví dụ: với đa thức x3 + 3x2 + 3.x.1+1 ta biết ngay
biểu thức thứ nhất là x từ đó suy ra biểu thức thứ hai là 1 với đa thức 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3 ta viết 8x3 = (2x)3
Để chỉ ra biểu thức thứ nhất
là 2x từ đó tìm ra biểu thức thứ hai là y
= x3 + 3x2 + 3.x.+1
Vậy: (x+ 1)3 = x3 + 3x2 + 3.x.+1
b.(2x+y)3=(2x)3+3
(2x)2y+3.2x.y2+ y3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3
Vậy: (2x+ y)3= 8x3 +12x2y+6xy2 + y3
5 Lập phương của một tổng
?3(SGK - 13)
Giải Cách 1:
[a +(-b)]3= a3+ 3a2 (- b) +3a(-b)2+(-b)3
Trang 34Hs
Gv
?Hs
Gv
Hs
cứu và giải ?3
Hãy tính (a –b) 3 bằng hai cách
nửa lớp tính (a- b)3 = (a - b)2(a - b) =? nửa lớp tính(a- b)3 =
Đại diện hai em lên bảng thực hiện
Dưới lớp cùng làm và nhận xét
Ta thấy hai cách làm trên đều cho kết quả (a- b)3 = a3 -3a2b+3ab2 - b3
Với A,B là biểu thức tuỳ ý (A –B) 3 =?
Như bên
Hãy phát biểu hđt (5 )thành lời
Lập phương của một hiệu hai biểu thức bằng lập phương biểu thức thứ nhất trừ ba lần tích lập phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng ba lần tích biểu thức thứ nhất với bình phương biểu thức thứ hai trừ đi lập phương biểu thứ hai
Đó chính là nội dung ?4(SGK - 13)
So sánh biểu thức khai triển của hai HĐT (A - B) 3 và (A + B) 3 em có nhận xét gì?
Biểu thức khai triển cả hai hằng đẳng thức đều có 4 hạng tử (trong đó luỹ thừa
= a3 - 3a2b +3ab2 -
b3Vậy (a- b)3 = a3 - 3a2b +3ab2
- b3
Cách 2:
(a- b)3 = (a - b)2(a - b) = (a2 - 2ab + b2) (a- b) = a3 - 2a2b +ab2 - a2b +2ab2 - b3
= a3 - 3a2b +3ab2 - b3Vậy (a- b)3 = a3 - 3a2b +3ab2
- b3
* Tổng quát: Với A, B là
các biểu thức tuỳ ý
(5)(A- B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B
b (x- 2y)3 = = x3 – 3x2.2y + 3x.(2y)2-
Trang 35của A giảm dần, luỹ thừa B tăng dần)
Lập phương của tổng đều mang dấu cộng , lập phương của một hiệu các số hạng dấu (+); (-) xen kẽ nhau
Treo bảng phụ bài tập sau:
Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng khảng định nào sai vì sao?
3.( x+ 1)3 = (1+ x)3 Đúng vì x+1=1+ x
(2y)3 = x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3Vậy: (x- 2y)3 =x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3
* Nhận xét
( A- B ) 2 = ( B - A ) 2( A- B )3 = - ( B - A )3
= 8x6 + 36x4y + 54x2y2 + 27y3Vậy: (2x2 + 3y)3 =
= 8x6 + 36x4y + 54x2y2 + 27y3
Trang 36Cho học sinh hoạt động nhóm bài 29
Xác định yêu cầu bài 29
Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm
Bài 29 (SGK - 14)
N x3 - 3x2 + 3x - 1 = (x- 1)3
U 16 + 8x + x2 = (4+x)2 = ( x+ 4)2
H 3x2 + 3x +1 +x3 = (x +1)3 = (1+ x)3
 1 - 2y + y2 = (1- y)2 = (y -1)2Nhân hậu:
- Nội dung kiến thức:
- Phương pháp giảng dạy:
Trang 38Ngày soạn: 9/9/2016 Ngày dạy: 12/9/2016 Dạy lớp: 8A
- Giúp cho học sinh có hứng thú học tập và yêu thích môn học
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a) Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, bảng phụ, phấn màu
b) Chuẩn bị của học sinh
- Học và làm bài tập đã cho
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 39* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Trong các tiết học trước chúng ta đã nghiên cứu
5 hằng đẳng thức đáng nhớ là (A+B)2, (A-B)2, A2 - B2, (A+B)3, (A-B)3 Trong tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu hai hằng đẳng thức đáng nhớ nữa đó là tổng hai lập phương và hiệu hai lập phương
b) Dạy nội dung bài mới
?
Hs
GvGv
?
Hs
Gv
?Hs
?Hs
?Hs
Hoạt động 1: (14’)
Hãy thực hiện phép tính (a+b)(a 2 -ab+ b 2 ) =?
Lên bảng, dưới lớp làm vào vở
Như vậy ta có:
(a3 + b3) = (a+b)(a2-ab+b2) Tương tự với A, B là các biểu thức tuỳ ý ta cũng có:
(A + B)(A2 - AB + B2) = A3 + B3
Các em lưu ý: A2 - AB + B2 qui ước gọi là bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức (vì so với bình phương của hiệu (A - B)2 thiếu hệ số 2 trong -2AB)
Phát biểu bằng lời hằng đẳng thức tổng hai lập phương của hai biểu
thức?
Tổng hai lập phương của hai biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức với bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức
Đây là nội dung lời giải bài
?2, một học sinh nhắc lại
Áp dụng viết x 3 + 8 dưới dạng tích, tương tự viết 27x 3 + 1 dưới dạng tích
Hai em lên bảng trình bày27x3 + 1 = (3x)3 + 13 =
6 Tổng hai lập phương
?1 sgk – 14
Giải
(a+b)(a2-ab+ b2) = = a3 - a2b + ab2 + a2b - ab2 + b3
= a3 + b3Vậy a3 + b3 = (a + b)(a2- ab + b2)
* Với A,B là các biểu thức tuỳ ý
A3 + B3 = (A + B)(A2 - AB + B2) (6)
?2 (SGK - 15)
* Áp dụng:
a x3 + 8 = x3 + 23 = (x+2)(x2-2x+4)
Trang 40?
HsGv
?Hs
Hs
?Hs
?
= (3x+1)(9x2-3x + 1)
Viết (x +1)(x 2 - x +1) dưới dạng tổng
(x + 1)(x2 - x + 1) =
= (x + 1)(x2 - x.1+12) = x3 + 1
Rút gọn biểu thức sau:
(x+3)(x- 3x + 9) - (54 + x 3 )
Lên bảngCần lưu ý phân biệt (A+B)3
là lập phương của một tổng còn A3 + B3 là tổng hai lập phương
Hoạt động 2: (10’)
Tính (a+ b )( a 2 + ab + b 2 ) với a,b là các số tuỳ ý
1 em lên bảng, dưới lớp làm vào vở
Từ kết quả phép nhân ta có:
a3 - b3=(a- b)(a2 + ab+ b2) tương tự với A,B là các biểu thức tuỳ ý ta cũng có:
A3 - B3 = (A- B )(A2 + AB +
B2)
Ta quy ước gọi A2 +AB +
B2 là bình phương thiếu của
tổng hai biểu thức Hãy phát biểu bằng lời hằng đẳng thức hiệu hai lập phương của hai biểu thức
Hiệu hai lập phương của hai biểu thức bằng tích của hiệu hai biểu thức với bình phương thiếu của tổng hai biểu thức
Đó là nội dung yêu cầu của ?4 (sgk-15)
b.(x+1)(x2-x +1) = x3+13=
x3+1
Bài 30a (SGK - 16)
Giải:( x+3) ( x2- 3x + 9 ) - ( 54 +
x3) = x3 + 33- 54 - x3 = x3 + 27 - 54 - x3 = - 27
Vậy (x+3)(x-3x+9) - (54 +
x3) = -27
7 Hiệu hai lập phương
?3 (sgk - 15) Giải:
(a- b)(a2 + ab+ b2)=
=a3 + a2b + ab2 - a2b - ab2-
b3
= a3 - b3Vậy: a3 - b3 = (a- b)(a2 + ab+ b2)
* Với A,B là các biểu thứ tuỳ ý
= x3 -13 = x3 - 1