1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SINHNC. T39 - T40

4 556 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Trưởng Và Sinh Sản Ở Vi Sinh Vật
Tác giả Nguyễn Đức Tài
Trường học Trường THPT Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Giáo án sinh học
Thể loại Giáo án
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT 39 Chương II SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT Bài 38: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: - HS nắm được khái niệm sinh trưởng, nắm được 4 pha cơ bản trong nuô

Trang 1

Soạn Dạy

Ngày …… Tháng …… năm Ngày ………Tháng…… Năm

TIẾT 39

Chương II

SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT Bài 38: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

I/Mục tiêu :

1/Kiến thức:

- HS nắm được khái niệm sinh trưởng, nắm được 4 pha cơ bản trong nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa của từng pha

2/ Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng thu thập thông tin, phát hiện kiến thức, phân tích so sánh khái quát Đặc biệt rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiển cho học sinh

II/ Đồ dùng dạy học:

Giáo Viên: Tranh vẽ đồ thị quá trình sinh trưởng của vi khuẩn

Học sinh: Đọc sách giáo khoa soạn câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi do giáo viên giao đặt ra:

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Trọng tâm: Sự sinh trưởng của vi sinh vật.(nội dung 4 pha sinih trưởng của vi sinh vật)

Ý nghĩa thời gian thế hệ tế bào

3/ Bài mới: Mọi sinh vật luôn luôn sinh trưởng và phát triển, vậy vi sinh vật sinh trưởng như thế nào? Để hiểu hơn vấn đề này chúng ta nghiên cứu bài “ SINH”

Tiến trình bài học:

GV Đặt câu hỏi

Sinh trưởng là gì?

Sinh trưởng của vi sinh vật là gì?

Vì sao sự sinh trưởng của vi sinh vật

không phải là sự tăng kích thước và

khối lượng của cơ thể?

Nếu đem No tế bào vi khuẩn để nuôi

cấy trong cùng một môi trường thì số tế

bào con sinh ra trong một khoảng thời

gian nhất định là bao nhiêu:?

Thế nào là thời gian thế hệ?

Thời gian thế hệ của mỗi loài sinh vật

khác nhau có giống nhau không? Vì

sao?

Sự khác nhau về thời gian thế hệ của

những sinh vật cùng loài nói lên điều

gì?

HS đọc sách giáo khoa thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi của giáo viên

GV đánh già và hoàn thiệnkiến thức

GV đặt vấn đề nghiên cứu

HS Nghiên cứu sách giáo khoa và thảo

luận để trả lời các câu hỏi

Thế nào là môi trường nuôi cấy không

liên tục?

I/ Khái niệm về sự sinh trưởng của vi sinh vật:

Là sự tăng số lượng tế bào vì vi sinh vật có kích thước quá nhỏ nên để cho thuận tiện người ta thường theo dõi cả quần thể vi sinh vật

Số lượng tế bào con sinh ra sau n lần phân bào từ No tế bào được nuôi cấy như nhau là: N = No 2n

+ Thời gian thế hệ (g): là khoảng thời gian tính từ tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó bắt đầu phân chi lần đầu tiên, hay số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi

+ Thời gian thế hệ được đặc trưng cho từng loài, đôi khi trong cùng một loài nhưng nuôi cấy trong các môi trường khác nhau thì thời gian thế hệ của chúng cũng khác nhau II/ sinh trưởng của quần thể vi sinhvật:

1/ Nuôi cấy không liên tục:

Nuôi cấy vi sinh vật trong môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng và không lấy đi các sản phẩm trao đổi chất

Vi sinh vật nuôi cấy trong môi trường không liên tục sinh trưởng theo 4 pha:

+ Pha tiền phát:

- Vi khuẩn thích ứng với môi trường

- Số lượng tế bào trong quần thể klhông tăng

- Tổng hợp AND mạnh mẽ và các enzim chẩn bị cho sự phân bào

+ Pha luỹ thừa:

- Trong pha này, vi khuẩn bắt đầu phân chia mạnh mẽ, số

Trang 2

Vi sinh vật nuôi cấy trong môi trường

không liên tục trải qua những pha nào?

Pha tiền phát, vi sinh vật diễn ra quá

trình gì là chủ yếu?

Vì sao trong pha tiền phát, vi khuẩn

phải tổng hợp AND mạnh mẽ?

Vì sao sau pha tiền phát vi sinhvật lại

chuyển sang pha luỹ thừa? Pha luỹ thừa

nghĩa là gì?

Pha suy vong có đặc điểm gì?

Vì sao trong nuôi cấy không liên tục,

quá trình sinh trưởng của vi sinh vật

phải chuyển sang pha suy vong?

HS Nghiên cứu sách giáo khoa trả lời

câu hỏi

GV: Thế nào là môi rtường nuôi cấy

liên tục?

Việc nuôi cấy liên tục khác gì so với

nuôi cấy không liên tục?

Trong nuôi cây sliên tục có trải qua pha

suy vong không? Vì sao?

lượng tế bào tăng theo luỹ thừa, thời gian luỹ thừa đạt hằng

số, quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ

+ Pha cân bằng:

- Tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật gimả dần, số lưượng tế bào không đổi theo thời giam, do tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử bằng nhau Do nhiều nguyên nhân khác nhau: thức ăn cạn kiệt, ô

xy thiếu dần…

+ Pha suy vong:

- Số lượng tế bào chất vượt quá số lượng tế bào hình thành

do chất dinh dưỡng cạn kiệt…

1/ Nuôi cấy liên tục:

Môi trường thường xuyên được bổ sung các chất dinh dưỡng và đồng thời lấy ra một lượng tương ứng các dịch nuôi cấy

Trong nuuôi cấy liên tục, các chất dinh dưỡng thường xuyên được cung cấp và lấy ra các chất thải nên vi sinh vật sinh trưởng trong pha luỹ thừa trong khoảng thời gian dài

Nuôi cấy liên tục thường được ứng dụng sản xuất sinh khối

vi sinh vật

c Củng cố: HS đọc kết luận SGK

HS trình bày 4 pha sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục, hãy cho biết tại sao trong nuôi cấy liên tục, vi sinh vật không trải qua pha suy vong?

d Dặn dò: Trả lời câu hỏi sách giáo khoa, Chuẩn bị bài “SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT”



Trang 3

Soạn Dạy Ngày … Tháng … năm Ngày ………Tháng…… Năm

TIẾT 40

Bài 39: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

I/Mục tiêu :

1/Kiến thức: Phân biệt được hình thức sinh sản chủ yếu ở vi sinh vật nhân sơ là phân đôi, ngoại bào tử, boà tử đốt, nãy chồi

Nắm được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân thực: có thể sinh sản bằng cách phân chia nguyên nhiễm hoặc bào tử vô tính hay hữu tính

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích hình ảnh, nhận biết kiến thức, khái quát hóa, hệ thống hoá kiến thức và vận dụng vào thực tế

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh hình phóng to hình trong sách giáo khoa

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: Trình bày 4 pha sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục, hãy cho biết tại sao trong nuôi cấy liên tục, vi sinh vật không trải qua pha suy vong?

2/ Trọng tâm: Học sinh nắm được hình thức sinh sản chủ yếu ở vi sinh vật VSV có nhiều hình thức sinh sản, hình thức sinh sản chủ yếu ở vi khuẩn là phân đôi, nấm mốc bằng bào tử (Vô tính hay hữu tính) nấm men là nãy chồi

3/ Bài mới:

Tiến trình bài học:

GV Treo tranh về sự phân đôi

HS Quan sát và thảo luận, cho biết: sinh

sản phân đôi diẽn ra như thế nào?

Sự phân đôi diễn ra nhờ hiện tượng hình

thàh vách ngăn hay thắt màng lại?

Sự phân đôi ở vi khuẩn khác với sự

nguyên phân như thế nào?

Vì sao phân đôi lại là phương thức phân

chia đặc trưng cho các loại tế bào vi

khuẩn?

Ngoài hình thức sinh sản bằng phân đôi vi

sinh vật còn có hình thức sinh sản nào?

HS nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận

cho câu trả lời

GV nhận xét và bổ sung kiến thức

Các bào tử sinh sản có điểm nào chung?

Nấm men sinh sản chủ yếu bằng hình

thức nào? hìnhthức phân đôi ở nấm men

diễn ra như thế nào?

HS thảo luận và cho biết:

Nấm men có thể sinh sản bằng những

hình thức nào?

Sự sinh sản hữu tính ở nấm men diễn ra

anhư thế nào?

S

o với nấm men thì sự sinh sản ở nấm sợi

I/ Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ:

1/ Sựphân đôi:

Hầu hết xảy ra ở vi khuẩn tế bào tăng lên về kích thước, tạo thành, màng, tổng hợp mới enzim và ribôxôm, AND nhân đôi Kích thước tế bào đạt gấp đôi, hình thành vách chia tế bào chất và AND thành hai phần riêng biệt, cuối cùng thành tế bào được hình thành và hai tế bào con được hình thành, tách rời nhau ra

2/ Nãy chồi và hình thành bào tử:

Xạ khuẩn sinh sản bằng cáh phân cắt phần đỉnh sợi khí sinh thành chuổi bào tử khi phát tán đến một cơ chất thuận lợi, mỗi bào tử phát triển thành một cơ thể mới một số vi khuẩn sống trong nước lại sinh sản bằng nãy chồi, tế bào mẹ hình thành một chồi ở cực, chồi lớn dần rồi tách ra thành vi khuẩn mới

II/ Sinh sản của vi sinh vật nhân thực:

1/ Phân đôi và nãy chồi:

Nấm men chỉ có một số sinh sản theo hình thức phân đôi, còn lại chủ yếu sinh sản bằng cách nãy chồi Trên mặt tế bào mẹ xuất hiện một chồi, nhận đủ chất dinh dưỡng, chồi lớn dần, nhận được đầy đủ các thành phần của tế bào rồi tách ra tiếp tục sình trưởng cho đến khi bằng tế bào mẹ

2/ Sinh sản vô tính và hữu tính:

Nấm men có thể sinh sản hữu tính tế bào lưỡng bội giảm phân thành 4 hoặc nhiều hơn 4 bào tử đơn bội có thành dày bên trong tế bào mẹ Ơ đa số nấm men thành tế bào trở thành một túi nang chứa bào tử khi túi vỡ các bào tử

Trang 4

có gì giống và khác?

Bào tử áo là gì? Bào tử áo được hình

thành như thế nào?’

Bào tử hữu tính bao gồm những dạng

nào?

Quả thể là gì? Đảm có ở đâu? Dảm được

hình thành như thế nào?

Tại sao người ta gọi bào tử là bào tử túi?

Vì sao nói bào tử tiếp hợp có khả năng

chịu được nhiệt độ cao và thời tiết khô

hạn?

Trong các loại bào tử thì bào tử nào có

lông roi?

HS gnhiên cứu sách giáo khoa, thoả luận

nhóm để trả lời câu hỏi

GV Nhận xét và và kết luận

được giải phóng, các bào tử đơn bội khác nhau về giới tính kết hợp với nhau tạo thành một tế bào lưỡng bội nảy chồi mạnh mẽ

Nấm sợi sinh sản cả bằng bào tử vô tính lẫn bào tử hữu tính:

+ Bào tử vô tính: tạo thành trên đỉnh của cấc sợi nấm khí sinh hoặc được tạo thành bên trong túi nằm ở đỉnh của sợi nấm khí sinh (nang) Loại bào tử nữa có vách dày (bào tử áo)

+ Bào tử hữu tính: bao gồm một số dạng sau:

- Các nấm lớn ví dụ nấm rơm có một cấu trúc gọi là quả thể (mũ nấm) mặt dưới chứa các đảm (dạng dùi cui)phát sinh bào tử trên đỉnh củ đảm (gọi là bào tử đảm)

- Bào tử túi do nằm bên trong một cái túi, một số túi lại được chứa bên trong thể quả chung lớn hơn

- Bào tử tiếp hợp và bào tử noãn cũng là hai loại bào tử hữu tính ở nấm Bào tử tiếp hợp được bao bọc bởi một vách dày, màu sẫm giúp chúng kháng được khô hạn và nhiệt độ cao Bào tử noãn được hình thành ở một số nấm thuỷ sinh, là các bào tử lớn có lông roi

c Củng cố: HS đọc kết luận SGK

Hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực diễn ra như thế nào?

d Dặn dò: Trả lời câu hỏi sách giáo khoa, Chuẩn bị bài “ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ HOÁ HỌC ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA VI SINH VẬT”



Ngày đăng: 06/06/2013, 01:26

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w