bài tập chương CACBONSILIC
Trang 1CHƯƠNG 3 CACBON - SILIC
A PHẦN LÝ THUYẾT
I CACBON
1 Vị trí - Cấu hình electron nguyên tử
A Vị trí
- Cacbon ở ơ thứ 6, chu kỳ 2, nhĩm IVA của bảng tuần hồn
B Cấu hình electron nguyên tử
1s22s22p2 C cĩ 4 electron lớp ngồi cùng
- Các số oxi hĩa của C là: -4, 0, +2, +4
2 Tính chất vật lý
- C cĩ ba dạng thù hình chính: Kim cương, than chì và fuleren
3 Tính chất hĩa học
- Trong các dạng tồn tại của C, C vơ định hình hoạt động hơn cả về mặt hĩa học
- Trong các phản ứng hĩa học C thể hiện hai tính chất: Tính oxi hĩa và tính khử Tuy nhiên tính
khử vẫn là chủ yếu của C
A Tính khử
* Tác dụng với oxi
0
t
C + O → C O Ở nhiệt độ cao C lại khử CO2theo phản ứng
0
t 2
C + C O → 2C O
* Tác dụng với hợp chất
0
t
C + 4HNO →C O + 4NO +2H O
B Tính oxi hĩa
* Tác dụng với hidro
0
t , xt
C +2H →C H
* Tác dụng với kim loại
0
t
2
−
→
0
t
4 3
3C+ 4Al→Al C (nhơm cacbua)
II CACBON MONOXIT
1 Tính chất hĩa học
- Tính chất hĩa học đặc trưng của CO là tính khử
0
t
2 C O + O →2 C O
0
t
3C O + Fe O →3C O + 2Fe
2 Điều chế
A Trong phịng thí nghiệm
HCOOH H SO 2 4 đặc , t0 CO + H2O
B Trong cơng nghiệp: Khí CO được điều chế theo hai phương pháp
* Khí than ướt
C + H2O
0
1050 C
→
← CO + H2
* Khí lị gas
Trang 2C + O2 → COt0 2
CO2 + C → 2CO t0
III CACBON ĐIOXIT
1 Tính chất
A Tính chất vật lý
- Là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí
- CO2 (rắn) là một khối màu trắng, gọi là “nước đá khô” Nước đá khô không nóng chãy mà thăng
hoa, được dùng tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm
B Tính chất hóa học
- Khí CO2không cháy, không duy trì sự cháy của nhiều chất
- CO2 là oxit axit, khi tan trong nước cho axit cacbonic
CO2 (k) + H2O (l) ← H→ 2CO3 (dd)
- Tác dụng với dung dịch kiềm
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Tùy vào tỉ lệ phản ứng mà có thể cho ra các sản phẩm muối khác nhau
2 Điều chế
A Trong phòng thí nghiệm
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
B Trong công nghiệp
- Khí CO2được thu hồi từ quá trình đốt cháy hoàn toàn than
IV AXIT CACBONIC - MUỐI CACBONAT
1 Axit cacbonic
- Là axit kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng, dễ bị phân hủy thành CO2 và H2O
- Là axit hai nấc, trong dung dịch phân li hai nấc
H CO ←→ H + HCO
HCO ←→H +CO
2 Muối cacbonat
- Muối cacbonat của các kim loại kiềm, amoni và đa số muối hiđrocacbonat đều tan Muối cacbonat của kim loại khác thì không tan
- Tác dụng với dd axit
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O
Pt ion: HCO-3 + H+ → CO2↑ + H2O
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
Pt ion: CO2-3 + 2H+ → CO2↑ + H2O
- Tác dụng với dd kiềm
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
HCO-3 + OH - →
2-3
CO + H2O
- Phản ứng nhiệt phân
* Nhiệt phân muối hiđrocacbonat (HCO 3 - ) : Tất cả các muối hiđrocacbonat đều kém bền nhiệt và
bị phân huỷ khi đun nóng
PƯ: 2M(HCO → Mt0
Trang 3VD: 2NaHCO3
0
t
→ Na2CO3 + CO2 + H2O
* Nhiệt phân muối cacbonat (CO 3 2- ) : Các muối cacbonat không tan (trừ muối amoni) đều bị phân huỷ bởi nhiệt
PƯ: M2(CO3)n → Mt0 2On + CO2
VD: CaCO3
0
t
→ CaO + CO2
V SILIC
1 Tính chất vật lý
- Silic có hai dạng thù hình: silic tinh thể và silic vô định hình
2 Tính chất hóa học
- Silic có các số oxi hóa: -4, 0, +2 và +4 (số oxi hóa +2 ít đặc trưng hơn)
- Trong các phản ứng hóa học, silic vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử
A Tính khử
Si +2F →Si F
0
t
Si+ O →Si O
Si+ 2NaOH + H O→Na Si O + 2H ↑
B Tính oxi hóa
0
t
2
2Mg + Si→Mg Si
3 Điều chế
- Khử SiO2 ở nhiệt độ cao
SiO2 + 2Mg → Si + MgO t0
VI HỢP CHẤT CỦA SILIC
1 Silic đioxit
- SiO2 là chất ở dạng tinh thể
- Tan chậm trong dung dịch kiềm đặc nóng, tan dể trong kiềm nóng chãy
SiO2 + 2NaOH → Nat0 2SiO3 + H2O
- Tan được trong axit HF
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
- Dựa vào tính chất này, người ta dùng dung dịch HF để khắc chử lên thủy tinh
2 Axit silixic
- H2SiO3 là chất ở dạng keo, không tan trong nước Khi mất một phần nước tạo thành vật liệu xốp là
- Axit silixic là axit yếu, yếu hơn cả axit cacbinic nên bị axit này đẩy ra khỏi dung dịch muối
Na2SiO3 + CO2 + H2O → Na2CO3 + H2SiO3↓
3 Muối silicat
- Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3được gọi là thủy tinh lỏng
- Vải tẩm thủy tinh lỏng sẻ khó cháy, ngoài ra thủy tinh lỏng còn được dùng để chế tạo keo dán thủy tinh và sứ
Trang 4Dạng 1: Phương trình phản ứng - giải thích
Câu 1: Viết phương trình theo chuyển hóa sau:
A CO2 → C → CO → CO2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CO2
B CO2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CO2 → C → CO → CO2
C C → CO2 → NaHCO3 → BaCO3 → Ba(HCO3)2 → Ba(NO3)2 → HNO3 → Fe(NO3)2 →
Fe2O3
D Si → SiO2 → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2 → Si → Na2SiO3
Câu 2: Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho C tác dụng với: Ca, Al, Al2O3, CaO
Câu 3: Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn của dung dịch NaHCO3 với từng dung dịch H2SO4 loãng, KOH, Ba(OH)2dư
Câu 4: Hoàn thành các phản ứng sau:
A Silic đioxit → natri silicat → axit silisic → silic đioxit → silic
B Cát thạch anh → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2
C Si → Mg2Si → SiH4 → SiO2 → Si
Dạng 2: Nhận biết
1 Nhận biết các chất khí
SO 2
- H2S, CO,
- dd Br2,
ddI2,
dd KMnO4
Mất màu
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
SO2 + I2 + 2H2O → 2HI + H2SO4
SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4
- nước vôi
Cl 2
- Quì tím ẩm Lúc đầu có màu đỏ sau đó mất màu Cl2 + H2O → HCl + HClO
HClO → HCl + [O] ; [O] → as O2
- dd(KI + hồ
tinh bột)
Không màu → xám
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2
Hồ tinh bột + I2 → dd màu xanh tím
N 2 - Que diêm đỏ Que diêm tắt
NH 3 - Quì tím ẩm Hóa xanh
NO
- Oxi không khí Không màu → nâu 2NH + O2 → 2NO2
- dd FeSO4
NO 2
- Khí màu nâu, mùi hắc, làm quì tím
CO 2
- nước vôi
- không duy trì sự cháy
CO - dd PdCl2 ↓ đỏ, bọt khí CO2 CO + PdCl2 + H2O → Pd↓ + 2HCl + CO2
Trang 5- CuO (t0) Màu đen → đỏ CO + CuO (đen) → t 0 Cu (đỏ) + CO2
H 2
- Đốt có tiếng nổ Cho sản phẩm vào
CuSO4 khan không màu tạo thành
màu xanh
CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O
- CuO (t0) CuO (đen) → Cu
(đỏ) H2 + CuO(đen) →t0 Cu(đỏ) + H2O
O 2
- Que diêm đỏ Bùng cháy
- Cu (t0) Cu(đỏ) → CuO
0
t
→ CuO
H 2 S
- Quì tím ẩm Hóa hồng
- O2
Kết tủa vàng
2H2S + O2 → 2S↓ + 2H2O
KMnO4
3H2S+2KMnO4→2MnO2+3S↓+2KOH+2H2O 5H2S+2KMnO4+3H2SO4→2MnSO4+5S↓+K2SO4+8H2O
- PbCl2 Kết tủa đen H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓+ 2HNO3
2 Nhận biết các ion âm
Cl−
AgNO3
↓ trắng Cl− + Ag+ → AgCl↓ (hóa đen ngoài ánh sáng)
Br− ↓ vàng nhạt Br− + Ag+ → AgBr↓ (hóa đen ngoài ánh sáng)
I− ↓ vàng đậm I− + Ag+ → AgI↓ (hóa đen ngoài ánh sáng)
3
4
4
PO −
+ 3Ag+ → Ag3PO4↓
2
3
BaCl2
3
CO −
+ Ba2+ → BaCO3↓ (tan trong HCl)
2
3
SO −
3
SO −
+ Ba2+ → BaSO3↓ (tan trong HCl)
2
4
+ Ba2+ → BaSO4↓ (không tan trong
HCl)
2
4
4
CrO −
+ Ba2+ → BaCrO4↓
S2−
Trang 63
CO −
HCl
3
CO −
+ 2H+ → CO2↑ + H2O (không mùi)
2
3
3
SO −
+ 2H+ → SO2↑ + H2O (mùi hắc)
+ 2H+ → H2S↑ (mùi trứng thối)
Câu 5: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt:
A Các khí SO2, CO2, NH3 và N2
B Các khí CO2, SO2, N2, O2 và H2
C Các khí CO, CO2, SO2 và SO3 (khí)
D Các khí Cl2, NH3, CO, CO2
Câu 6: Nhận biết các lọ mất nhãn chứa các chất sau:
A Chất rắn BaSO4, BaCO3, NaCl, Na2CO3 (Chỉ dùng thêm HCl loãng)
B Chất rắn NaCl, Na2SO4, BaCO3,Na2CO3 (chỉ dùng thêm CO2và nước)
C Các dung dịch NaOH, NH4Cl, Na2SO4, Na2CO3.
D Bốn chất lỏng: H2O, HCl, Na2CO3, NaCl (không dùng thêm hóa chất nào khác)
Câu 7:
a Phân biệt muối Na2CO3 và Na2SO3?
b Phân biệt SiO2, Al2O3 và Fe2O3
Dạng 2: Bài tập về muối cacbonat
Phương pháp:
* Có 2 loại bài tập muối cacbonat thường gặp: nhiệt phân muối cacbonat và phản ứng với axit
* Nhiệt phân muối hiđrocacbonat (HCO 3 - ) : Tất cả các muối hiđrocacbonat đều kém bền nhiệt và
bị phân huỷ khi đun nóng
PƯ: 2M(HCO3)n
0
t
→ M2(CO3)n + nCO2 + nH2O VD: 2NaHCO3
0
t
→ Na2CO3 + CO2 + H2O
* Nhiệt phân muối cacbonat (CO 3 2- ) : Các muối cacbonat không tan (trừ muối amoni) đều bị phân huỷ bởi nhiệt
PƯ: M2(CO3)n
0
t
→ M2On + CO2 VD: CaCO3
0
t
→ CaO + CO2
1 Trong bài toán nhiệt phân, cần chú ý định luật bảo toàn khối lượng:
mmuối cacbonat đem nung = mchất rắn còn lại + mkhí bay ra
- Đặc biệt chú ý đến phản ứng nhiệt phân muối FeCO3 (thường gọi là quặng xiderit)
+ Nếu nhiệt phân trong điều kiện không có không khí FeCO3
o
t
FeO + CO2 + Nếu nhiệt phân trong điều kiện có không khí 2FeCO3 + 1/2O2
o
t
Fe2O3 + 2CO2
2 Trong bài toán tác dụng với axit, nếu cho nhiều muối cacbonat thì nên viết phản ứng dạng ion rút gọn vì phản ứng ít hơn, dễ tính toán hơn
- Nếu axit dư: CO32- + 2H+ → H2O + CO2
HCO3- + H+ → H2O + CO2
- Nếu cho từ từ axit vào muối thì xảy ra theo 2 giai đoạn:
CO32- + H+ → HCO3-
HCO3- + H+ → H2O + CO2
Trang 7- Nếu cho từ từ muối vào dung dịch axit thì xảy ra đồng thời 2 phản ứng với tỉ lệ phản ứng bằng tỉ lệ lượng muối ban đầu
CO32- + 2H+ → H2O + CO2
HCO3- + H+ → H2O + CO2
3 Lưu ý rằng khi tác dụng với bazơ kiềm thì CO32- không phản ứng với OH-, chỉ có:
HCO3- + OH- → CO32- + H2O
Câu 8: Khi nung 30 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng chỉ bằng một nửa khối lượng ban đầu Tính thành phần % theo khối lượng các chất ban đầu (% CaCO3 28,41%, %MgCO3 = 71,59%)
Câu 9: Khi nung một lượng hiđrocacbonat của kim loại hóa trị 2 và để nguội, thu được 17,92 lít(đktc) khí và 31,8g bã rắn Xác định tên và khối lượng muối hiđrocacbonat trên
Câu 10: Nung 100g hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng không đổi thu được 69 gam chất rắn Tính phần trăm khối lượng mỗi chất rắn trong hỗn hợp đầu
Câu 11: Nhiệt phân 18,75g hỗn hợp ACO3 và BCO3 (A và B thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau trong nhóm IIA) sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn và 0,1 mol khí CO2 thoát ra Xác định A, B (giả sử 2
muối nhiệt phân cùng một lúc
Câu 12: Cho 100 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3, và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn thành phần % khối lượng Na2CO3 trong X là bao nhiêu?
Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11,6 gam chất rắn và 2,24 lít khí (đktc) Hàm lượng % CaCO3 trong X là:
Câu 14: Nhiệt phân hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B thuộc phân nhóm chính nhóm II và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn thu được 2,8 lít CO2 (đktc) Hai kim loại A và B là:
Câu 15: Nung 34,6 gam hỗn hợp gồm Ca(HCO3)2, NaHCO3 và KHCO3 thu được 3,6 gam H2O và m gam hỗn hợp các muối cacbonat Giá trị của m là:
Câu 16: Nung 4,84 gam hỗn hợp NaHCO3 và KHCO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,56 lít khí
CO2 (đktc) Khối lượng của KHCO3 trong hỗn hợp trước khi nung là:
Câu 17: Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3, phần còn lại là tạp chất trơ Nung m gam đá một thời gian thu được chất rắn nặng 0,78m gam Hiệu suất phân hủy CaCO3 bằng:
Câu 18: Nung 19 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3, và NaHCO3 tới khối lượng không đổi thu được 15,9 gam
chất rắn tính số mol mỗi muối trong X:
Câu 19: (ĐH B 2008) Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (đktc) Thành phần % về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là:
Câu 20: Nung 34,6g hỗn hợp gồm Ca(HCO3)2 NaHCO3, KHCO3 thu được 3,6g H2O và m gam hỗn hợp muối cacbonat Giá trị của m là:
Câu 21: Đem nung 1,50 gam một muối cacbonat một kim loại cho đến khối lượng không đổi, thu được 268,8 cm3 khí cacbon đioxit (đktc) Kim loại trong muối cacbonat trên là:
Câu 22: Nung nóng hoàn toàn 48,4 gam hỗn hợp NaHCO3 và KHCO3 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) Khối lượng mỗi chất sau nung là:
Câu 23: Tiến hành nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thấy khối lượng phần rắn còn lại bằng một nửa khối lượng ban đầu Xác định phần trăm khối lượng mỗi chất ban đầu
Câu 24: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua Tính m (26,6 gam)
Trang 8Câu 25: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và N2CO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch
A và 0,672 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan Tính m (14,33 gam)
Câu 26: Cho 3,8 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với dd HCl sinh ra 896 ml khí Hỏi đã dùng bao nhiêu ml dung dịch axit HCl 20% (d=1,1) Xác định thành phần phần trăm của hỗn hợp muối
Câu 27: Cho m gam hỗn hợp gồm hai muối NaHCO3 và Na2CO3 tác dụng với BaCl2 dư thì tạo ra 3,94 gam kết tủa Mặc khác nếu cho hỗn hợp này tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 5,91 gam kết tủa Tìm giá trị m
Câu 28: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/lít, thu được 2 lít dung dịch X Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa Mặc khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi nung nóng, sau khi kết thúc thu được 7,0 gam kết tủa Tìm giá trị a, m
Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 24,4g hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 vào nước được 500 ml dung dịch A Cho
50 ml dung dịch A tác dụng với lượng dư dung dịch CaCl2 được 2 gam kết tủa Tính nồng độ mol/lit của các muối trong dung dịch A
Câu 30: Nếu nung nóng 63,2 gam CaCO3 một thời gian rồi cho HCl dư vào thì thu được 7,168 lít khí (đktc) Tìm hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3
Câu 31: Có hỗn hợp 3 muối NH4HCO3, NaHCO3 và Ca(HCO3)2 Khi nung 48,8 gam hỗn hợp đó đến khối lượng không đổi thu được 16,2 bã rắn Cho bã rắn tác dụng với dung dịch axít HCl dư thu được 2,24 lít(đktc) khí Xác định thành phần phần trăm của hỗn hợp muối
Câu 32: Nung m gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat trung hòa của hai kim loại A, B đều có hóa trị 2 Sau một thời gian thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư rồi cho khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa Phần dung dịch đem cô cạn thu được 32,5 gam hỗn hợp muối khan Tính m
Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hỗn hợp muối của hai kim loại kiềm kế tiếp nhau thu được dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2dư thu được 17,7 gam kết tủa
a Tìm công thức hai muối cacbonat
b Tìm phần trăm khối lượng của mỗi muối cacbonat trong hỗn hợp
Câu 34: Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lít khí (đktc) Tìm giá trị của V
Câu 35: Có 2 dung dịch A và B: dung dịch A chứa 0,25 mol Na2CO3 và 0,50 mol NaHCO3; dung dịch B chứa 0,80 mol HCl Tính thể tích khí CO2 thoát ra (đktc) khi cho từ từ dung dịch B và dung dịch A
Câu 36: Hòa tan a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước được 400 ml dung dịch A Cho từ từ 100
ml dung dịch HCl 1,5M vào dung dịch A thu được dung dịch B và 1,008 lít khí (đktc) Cho B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa Tính giá trị của a
Bài 13 Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch X, sinh ra V lít khí ở đktc Tìm giá trị của V
Câu 37: Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch C thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch E Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thì thu được m gam kết tủa Tìm giá trị của m và V
Dạng 4: Bài tập về tính khử của CO; C
Lưu ý: CO chỉ khử được các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học
2
CO
Trang 9nO (oxit) =
2
COpư CO
n n , O(oxit) mhỗn hợp oxit mchất rắn sau pư
n
16
- Để xác định cơng thức của oxit sắt FexOyta cần lập tỉ lệ Fe
O(oxit)
n x
Câu 38: Dẫn khí CO dư qua ống đựng bột một oxit sắt (FexOy) ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,84 gam sắt và dẫn khí sinh ra vào nước vơi trong dư thì thu được 2 gam kết tủa Xác định cơng thức phân tử của FexOy
Câu 39: Khử 16 gam hỗn hợp các oxit kim loại: FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO và PbO bằng khí CO ở nhiệt độ cao, khối lượng chất rắn thu được là 11,2 gam Tính thể tích khí CO đã tham gia phản ứng (đktc) (6,72 lit)
Câu 40: Dẫn khí CO qua ống sứ chứa 15,2 gam hỗn hợp CuO, FeO nung nĩng thu được 13,6 gam chất rắn (A) và hỗn hợp khí(B) Sục hết khí B vào dung dich nước vơi trong dư thu được a gam kết tủa C Xác định A, B, C; Tính a (Đáp án: a = 10 gam)
Câu 41: Cho khí thu được khi khử 16g Fe2O3 bằng CO đi qua 99,12 ml dung dịch KOH 15% (d= 1,13)
Tính lượng khí CO đã khử sắt và lượng muối tạo thành trong dung dịch
Câu 42: (ĐH 2009-A): Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nĩng đến khi phản ứng hồn tồn, thu được 8,3 gam chất rắn Tính khối lượng CuO cĩ trong hỗn hợp ban đầu
Câu 43: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nĩng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hồn tồn Khí thu được sau phản ứng cĩ tỉ khối so với hiđro bằng 20 Xác định cơng thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng
Câu 44: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hồn tồn, thu được khí X Dẫn tồn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa Xác định V
Câu 45: Khử hồn tồn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Xác định cơng thức của X và giá trị V
Câu 46: Dẫn khí CO đi qua 20 gam CuO nung nĩng thu được chất rắn X và khí CO2 Hấp thụ hồn tồn khí CO2 sinh ra bằng 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu được 39,4 gam kết tủa Cho chất rắn X vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa Tính m
Câu 47: Cho CO đi qua m gam Fe2O3 đun nĩng, được 39,2g bốn chất rắn là sắt kim loại và ba oxit, đồng thời cĩ hỗn hợp khí thốt ra Cho khí này hấp thụ vào nước vơi trong cĩ dư, thì thu được 55 gam kết tủa Trị số của m là?
Câu 48: Thổi CO dư qua ống đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nĩng được 215 gam chất rắn Dẫn tồn bộ khí thốt ra sục vào nước vơi trong dư thấy cĩ 15g kết tủa Tìm giá trị m
Câu 49: Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4, và Fe2O3 bằng khí CO ỏ nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2 Giá trị của m là?
Câu 50: Khử hồn tồn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn tồn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành 7 g kết tủa Nếu lấy lượng kim loại sinh
ra hồ tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,176 lít khí H2 (đktc) Xác định cơng thức phân tử oxit kim loại
Câu 51: Dùng khí CO khử kết 16 gam Fe2O3, người ta thu được sản phẩm khí Dẫn tồn bộ khí vào 99,12
ml dung dịch KOH 20% (D=1,17 g/ml) Hãy tính thể tích khí CO (đktc) đã dùng và khối lượng muối sinh
ra
Trang 10Câu 52: Cho 0,1 mol Fe2O3 được khử ở nhiệt độ cao bằng một lượng dư khí CO thu được một hỗn hợp
khí A Cho A vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thì có 2,24 lít khí thoát ra đồng thời có một kết tủa trắng tạo thành Tính % thể tích mỗi khí trong A và nồng độ mol của dung dịch thu được
Câu 53: Cho dòng khí CO qua ống sứ đựng 31,2 gam hỗn hợp CuO và FeO nung nóng, thu được chất rắn
A Khí đi ra khỏi ống sứ được dẫn qua 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M thấy tạo thành 29,55 gam kết tủa Tính khối lượng chất rắn A
Câu 54: Cho từ từ một luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp bột gồm Fe, FeO, Fe3O4,
Fe2O3 đun nóng thu được 64 gam sắt Khí đi ra sau phản ứng cho qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa Tính m
Câu 55: Để khử hoàn toàn 21,6 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4và CuO cần vừa đủ 2,24 lít khí CO (đktc) Tính khối lượng kim loại thu được sau phản ứng
Dạng 5: Bài tập về phản ứng của CO 2 với dung dịch kiềm
I TÁC DỤNG VỚI NaOH, KOH
- Khi choCO2(hoặc SO2) tác dụng với NaOH, KOH đều xảy ra 3 khả năng tạo muối Ta thường lập
tỉ lệ
2
NaOH
CO
n k n
2
NaOH
SO
n k n
=
Nếu : k ≤ 1: Chỉ tạo muối NaHCO3
1< k < 2: Tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3
k≥ 2: Chỉ tạo muối Na2CO3
* Chú ý: Với những bài toán không thể tính k, ta có thể dựa vào dữ kiện đề bài đã cho để tìm ra khả năng tạo muối như thế nào
- Hấp thu CO2 vào NaOH dư chỉ tạo muối Na2CO3
- Hấp thu CO2 dư vào NaOH chỉ tạo muối NaHCO3
- Hấp thu CO2 vào NaOH tạo dd muối Sau đó thêm BaCl2 vào dd muối thấy có kết tủa, thêm tiếp Ba(OH)2 dư vào thấy xuất hiện thêm kết tủa: Tạo 2 muối Na2CO3 và NaHCO3
II TÁC DỤNG VỚI Ca(OH) 2 , Ba(OH) 2
Tương tự như trên, trường hợp này cũng có 3 khả năng tạo muối, ta lập tỉ lệ:
2
2
( )
CO
Ca OH
n k n
2
( )
SO
Ca OH
n k n
=
Nếu : k ≤ 1: Chỉ tạo muối CaCO3
1< k < 2: Tạo 2 muối Ca(HCO3)2 và CaCO3
k≥ 2: Chỉ tạo muối Ca(HCO3)2
* Chú ý: Với những bài toán không thể tính k, ta có thể dựa vào dữ kiện đề bài đã cho để tìm ra khả năng tạo muối như thế nào
- Hấp thu CO2vào nước vôi trong dư chỉ tạo muối CaCO3
- Hấp thu CO2 dư vào nước vôi trong (lúc đầu có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan): chỉ tạo muối Ca(HCO3)2
- Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy tạo kết tủa, sau đó thêm NaOH dư vào thấy có kết tủa nữa: Tạo 2 muối
- Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy tạo kết tủa, lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thấy kết tủa nữa: tạo 2 muối
III TÁC DỤNG VỚI HỖN HỢP GỒM CẢ NaOH / KOH VÀ Ca(OH)