1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Kỹ thuật làm đề thi đại học môn toán LHM

26 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng MTBT trong làm đề thi đại học môn ToánLâm Hữu Minh TTMT “Việc kết hợp trí tuệ máy tính với trí óc con người sao cho hiệu quả là cả một môn khoa học, gọi là khoa học về phương phá

Trang 1

Sử dụng MTBT trong làm đề thi đại học môn Toán

Lâm Hữu Minh (TTMT)

“Việc kết hợp trí tuệ máy tính với trí óc con người sao cho hiệu quả là cả một

môn khoa học, gọi là khoa học về phương pháp”

TTMT

Các kỹ thuật sau đây được TTMT sưu tầm (khoảng 1

2 dung lượng của chuyên đề) và tự sáng tạo, bao gồm cả kỹ thuật giải tay lẫn sử dụng MTBT, phương pháp chính quy lẫn không chính quy Các kỹ thuật về MTBT trong này dùng cho đề thi ĐH - CĐ, chỉ một số ít có thể dùng để thi HSG giải toán trên MTBT Trong đó, có 2 tác giả của các kỹ thuật mà TTMT sưu tầm nhiều nhất, đó là:

_ Bạn Bùi Thế Việt (nthoangcute): phần lớn là các kỹ thuật về sử dụng MTBT

_ Thầy Trần Phương: các kỹ thuật tính tích phân

Số còn lại sưu tầm từ nhiều tác giả khác nhau, chủ yếu về các kỹ thuật sử dụng MTBT Lưu ý: loại MTBT dùng ở đây là CASIO fx-570ES, các loại máy khác có màn hình hiển thị tương tựthì thao tác sẽ khác một vài chi tiết nhỏ

Tuy cấu trúc đề thi ĐH - CĐ có thể thay đổi theo thời gian, nhưng kiến thức là vĩnh cửu, do

đó việc cấu trúc câu ở đây khác đề thi thật hay không không quan trọng Ngoài ra, có những kỹ thuật vượt khỏi phạm vi kiến thức THPT thì không nhất thiết phải tìm hiểu, nhưng luôn có thể

áp dụng được vì chúng được dùng để truy nhanh những kết quả mà đề thi không yêu cầu trình bày cách giải, miễn người đọc có khả năng áp dụng

Chỉ cần chúng ta vẫn nắm vững được phương pháp giải và trình bày bài toán, thì chúng ta có thể tự tin giao cho máy tính giải quyết những chi tiết nhỏ nhặn, thời gian còn lại sẽ góp phần để

mở rộng vốn kiến thức của bản thân

Tài liệu này nên được bổ sung phát triển theo hướng sát với đề thi ĐH - CĐ mỗi năm, bởi bất

kì người học nào có năng lực

Câu 1.

a) (khảo sát hàm số)

_ Tính trước các giá trị để biết trước kích cỡ của BBT trước khi kẻ vào

_ Dùng MODE TABLE của MTBT để tìm các điểm thuộc đồ thị trước khi vẽ (dùng cho cả việctính các giá trị của hàm với nhiều giá trị biến liên tiếp nhau để biết được sự biến thiên trong 1 khoảng, hay tìm khoảng chứa nghiệm) Vì đồ thị vẽ ở bên không cùng mặt giấy với quá trình khảo sát trước đó nên phải giữ lại bảng giá trị (MODE TABLE) để nhìn vào và vẽ (đỡ phải lật giấy lại liên tục để xem tọa độ các điểm hay phải ghi ra nháp)

(dx e)( ) '( )( ) '( )

0

( )x 2( )0

yf x với x0 là nghiệm PT y’ = 0

_ Khi đề cho hàm số yf x m3( , ) (hoặc f x m , ở câu a), mà để làm được câu này ta phải tìm 4( , )(biểu diễn) được nghiệm của PT f x m  Lúc này nên thử xem PT đó có nghiệm3( , ) 0

Trang 2

x x R (không chứa m) hay không Nhập vào máy f3(X) rồi gán m = 0 (đơn giản nhất) cho máy giải tìm X Nếu máy cho nghiệm xấu không làm rõ được (hoặc biết được nhưng phức tạp) thì chắc chắn đó không phải x0 cần tìm, cho máy giải lại tìm nghiệm đẹp (thường là nguyên)

Nếu đã tìm được nghiệm đẹp, quay lại PT, áp dụng “nguyên tắc thử giá trị tốt nhất” (xem Câu 2a) để kiểm tra biểu thức khi thay đổi m Tuy nhiên để đề phòng nghiệm có dạng x = am + b, ta

gán m = 1000 cho máy giải Nếu 0

0 100

x x

3( , ) 0

f x m  có luôn xảy ra không (bản chất của cách làm này là kỹ thuật phân tích đa thức 2 ẩn

thành nhân tử, được tổng quát ở Câu 2b).

+ Là số siêu việt (như ; ;e …) nếu f(x) là hàm nguyên (VD: hàm đa thức ( )f x ) n

+ Là số thập phân hữu hạn (như 1,364; 5,2235;…) nếu f(x) là hàm vô tỉ

để tính f X( ) g X( ) mà kết quả luôn bằng 0, thì dạng g(x) được tìm ra là đúng (các giá trị X ởđây phải thuộc TXĐ của f(x))

_ Dùng MTBT kiểm tra xem đẳng thức lượng giác ( )f xg x( ) (1 vế là đại lượng có trong bài toán) nhớ có đúng không: nhập vào máy f x( ) g x( ) rồi dùng “nguyên tắc thử giá trị tốt nhất”)

để kiểm tra, sai thì sửa lại biểu thức và thử tiếp

_ Cách lưu nghiệm nhanh hơn cho mọi PT ( )f xg x( ): nhập vào máy f x( ) g x( ) (bỏ “= 0”)

để giải Sau khi ra nghiệm, quay lại PT, ấn  (đương nhiên kết quả là 0) để lưu PT (nếu phải tính nhiều phép tính khác nhưng liên quan đến PT này, thì cứ khoảng 3; 4 phép tính lại quay lại lưu PT 1 lần), rồi lưu nghiệm trong X sang biến nhớ khác Quay lại PT cho máy giải tiếp tìm nghiệm khác

_ Tìm nhân tử (khi nháp chưa ra): giả sử PT F x ( ) 0 bấm máy được nghiệm x = x0 (nên nhập các giá trị dự đoán ban đầu (gọi là x ) là các số đẹp, hay xảy ra là 0; ; ; ; G

6 3 2 4

   

cho máy giải), dự đoán và thử tính f x với ( )0 f x( ) là hàm lượng giác có liên quan mật thiết đến PT

đang giải (nhưng trước tiên nên chọn các hàm cơ bản là sinx, cosx, tgx), nếu f x  thì( ) 00

( )

f x có thể là 1 nhân tử của PT Đến đây có 2 cách tìm nhân tử chính xác:

+ Giải PT nhân tử f x ( ) 0 tìm nghiệm, đối chiếu ĐK (nếu có) ta được các nghiệm x0, x1, x2,…Thay lại các nghiệm này vào F(x), giả sử có F x  , thì ( ) 01 f x( ) không phải là nhân tử cần tìm

(ngược lại thì coi như đã xong 1 nửa)

+ x0 có thể thuộc họ nghiệm x x 0 kc với 1; ; ;1 1 2

2 3 3

  (những số thường rơi vào), do đó

ta lưu x0  A rồi lập chương trình kiểm tra nghiệm: X  A C : ( )F X Dùng CALC gán

vào C 4 giá trị trên xem C nào làm cho F X ( ) 0 (có thể dựa vào x0 a

b

 để đoán thêm giá trị

Trang 3

có liên quan đến a

b để kiểm tra), khi đó PT có thể có họ nghiệm x x 0 kC Từ đó ta sửa lại chương trình: X  A BC : ( )F X rồi dùng CALC gán các giá trị B  (C giữ nguyên, số giá trị B cần gán phụ thuộc vào C đã tìm được) để kiểm tra chắc chắn tính chính xác của họ nghiệm trên Bấy giờ mới lập nhân tử dưới dạng ( ) sin(f x mx n) (m ,n )

là: ( ) sin cos sin cos

cos cos sin sin

Nếu thử 2 cách trên khoảng 5; 6 lần mà chưa ra thì phải giải tay

_ Khi máy cho nghiệm xấu (trong PT lượng giác là nghiệm có dạng a

b) (phương – bất phương – hệ phương – trình đại số)

_ Nếu không muốn đặt ĐKXĐ cho PT (trừ phi ĐK có thể giúp 1 phần trong việc giải) thì cứ giải bình thường rồi mang các nghiệm thử lại vào PT đầu (nếu dùng cho PT lượng giác thì phải lưu ý tính tuần hoàn của họ nghiệm, vì có vô số nghiệm)

 Đổi số thập phân P a a a b b b c c c 1 2 ,m 1 2 (n 1 2 )p máy hiện thành phân số:

 Số thập phân vô hạn tuần hoàn:

_ Cách 1: dùng MTBT:

+ Nếu m n p  7 thì nhập P vào với ít nhất 3 lần chu kì, nhập phải dài hơn phần mà máy hiển thị được, ấn  , máy cho ra phân số Lưu ý: điều kiện “7” chỉ là mức tối đa mà máy có thể làm được, không phải P cứ có điều kiện đó là đổi được

+ Nếu P a a a 1 2 ,(m c c c1 2 )p với p khá lớn, ta chỉ cần cho máy đổi 0,(c c c thành phân số, 1 2 )prồi cộng với a a a ngoài nháp Áp dụng định lí: mọi số thập phân dạng 1 2 m 0,(c c c1 2 ) (p p 14),máy tính dòng ES trở lên luôn tìm được dạng phân số của nó từ số 0,c c c , và ngược lại, nếu1 2 14máy có thể đổi được 0,c c c thành phân số a thì chứng tỏ 1 2 14 0,c c c là số thập phân được 1 2 14cắt từ 15 chữ số đầu của một số thập phân vô hạn tuần hoàn có dạng 0,(c c c (lúc này 1 2 )pkhông nhất thiết p 14) mà dạng phân số của nó chính là a

_ Cách 2: áp dụng công thức đổi số thập phân tuần hoàn tổng quát:

Trang 4

_ Tổng chữ số của tử và mẫu vượt quá 9

_ Tổng chữ số của tử và mẫu bằng 9 nhưng số chữ số của tử lớn hơn của mẫu (lúc này ta trừ đi phần nguyên để đổi phần thập phân)

Giả sử số thập phân hữu hạn P a a a b b b 1 2 ,m 1 2 n cần tìm dạng phân số, ta dùng phương pháp chuyển đổi từng phần để tìm dạng phân số của 0,b b b Lần lượt nhập vào máy1 2 n

 Tính nhanh giới hạn: vì đề thi ĐH không bắt trình bày cách tính lim ( )f x nên ta có thể làm bất cứ cách gì miễn tính được nhanh nhất, và chỉ phải dùng cách này ở các hàm số sinh bởi việcgiải PT khi không nhẩm ngay được đáp án:

_ Dạng 0

0: tính 0

( )lim( )

  (miễn có đủcác điều kiện)

+ Đạo hàm: nếu f x'( ), '( )0 g x hữu hạn, 0 g x  thì'( ) 00

0

0 0

x x

x x

d

f X dx

x x

f x

g x

  (trong đề thi ĐH không có loại

không tồn tại giới hạn), lúc này nhìn bảng biến thiên của ( )

Trang 5

x m

a

a x x (a1,m0), thì lim ( ) ( )xx0 f x g x sẽ tính theo hàm có độ tăng mạnh nhất Khi

x   thì độ tăng của chúng xếp theo thứ tự x m log

a

axx (tức hàm a   x nhanh nhất), nhờ đó có thể đoán được ngay kết quả

_ Giản ước giới hạn về dạng đa thức bằng cách sử dụng:

x a

1

1 1

0

n

n k k k

+ Cách 1: thử giá trị xG phù hợp Cách để máy dễ tìm ra các nghiệm nhất là thử lần lượt với

XA Tiếp tục SHIFT CALC cho máy giải, máy sẽ phải tìm nghiệm khác A

(nếu có) Giả sử nghiệm thứ 2 lưu vào B, ta lại sửa biểu thức thành ( )

f X

XA XB rồi làm tương tự Hết nghiệm máy sẽ báo “Can’t Solve” Nếu f(x) là PT lượng giác thì với mỗi X giải được tiếp theo, phải coi nó có cùng họ với nghiệm trước không (vì có vô số nghiệm)

Trang 6

_ Với PT bất kì lúc bắt đầu giải nên chọn x  , sau khi đã có 1 nghiệm x G1 0 0 thì chọn x G2  X

(giá trị đối) Dựa vào chiều từ x G2  x0 (hướng về   hay ) để nhập tiếp x (để tìm G3

nghiệm khác) hướng theo chiều đó, và x G3  x0

_ Nếu máy giải PT đa thức 1

max | 0; 1; 1

0 : 1{1;2; ; 1}: 0

i i

k k

Xa ” thì x = a (MODE EQN rất hiếm khi mắc lỗi này)

_ Loại máy CASIO fx-570ES trở xuống, MODE EQN không thể hiển thị nghiệm dạng căn thì với PT bậc 2, dùng 2 lệnh: 2 4

   ở MODE COMP để giải

 Kỹ thuật khai triển đa thức fn(x) hệ số nguyên ra dạng rút gọn bằng MTBT:

_ Cách 1: Dùng CALC tính fn(1000) được kết quả K1 Vì nhìn qua fn(x) biết được n nên ta xấp

xỉ K1 thành số tròn chục gần nhất: K1  a1 10 (3n a1 ) (do ta gán X = 1000 = 103)  a1 là hệ

số xn (có thể xảy ra a1 = 0) Quay lại biểu thức fn(X), nhập thêm ta được “ ( ) ( 1 n

n

f Xa X ” (biểu thức mới này có bậc n  1), ấn  , được kết quả K2 (nếu làm đúng thì K2 phải ngắn hơn K1 ít nhất 2 số, nếu K2 b 10 (c b )

    thì c phải kém ít nhất 2 đơn vị so với 3n) Tương tự ta xấp

trục trặc nếu n 6 ở những hệ số cuối, gần cuối

_ Cách 2: tính giới hạn theo vô cùng bé Vì

1 0

a x

    , ta tính được ai Nhưng đầu tiên phải tính a n1 f n(0), sau đó mới tính

 được gán đầu tiên để tính an, sau đó sửa biểu thức và ấn  tiếp, nhưng nếu kết quả là

0 thì phải giảm k xuống và thử lại, vì hệ số chưa chắc đã là 0 (lỗi ngay cả với 1

0lim

n n X

a X X

 ) Tuy nhiên nếu để hệ số phân số để khai triển thì kết quả không hiển thị được ở dạng phân số, nhưng

vì là số thập phân hữu hạn và nhỏ, hoặc có chu kì, nên có thể đổi được sang phân số nhanh

Trang 7

chóng (chi tiết xem phía trên) Cách này hoạt động tốt nhất với n 4 (lúc này có thể cố định

x

a x

, lại tiếp tục tính giới hạn để tìm a2, cứ như thế ta tìm được các hệ số của ( )f x n

Nếu n càng lớn, chỉ khoảng 2; 3 hệ số đầu là chắc chắn, càng về sau càng sai lệch khó đoán, do

đó để tính được lim n( )

n x

f x x

  hiệu quả nhất, ta dùng các quy tắc:

+ Tính a1 luôn gán X = 1015, 2 giá trị tiếp theo (để tìm a2, a3) là 1010; 107, các giá trị sau đó cứ lấy 1

2 số mũ của 10 ở giá trị phía trước.

+ Nếu thấy kết quả bằng 0 thì thay đổi k của X = 10k đến khi được kết quả khác 0 (nếu mãi vẫn bằng 0 thì nhận hệ số đang tìm là 0)

+ Nếu thấy kết quả dạng phân số thì làm tròn rồi thử

_ Cách 4: được sử dụng để tìm nốt những hệ số còn lại nằm ở giữa của fn(x) bởi vì những cách trên kết hợp lại có thể cũng chỉ tìm được các hệ số phía đầu và cuối Giả sử cần tìm

hoặc MODE TABLE (xem Câu 5 (hình học tọa độ phẳng) để rõ hơn) để tìm a a i, i1 Ta có thể

xác định được tối đa 4 hệ số qua cách này (ở Câu 4 (hình học không gian thuần tuý và tọa độ)

có cách giải hệ 4 ẩn bằng MTBT), nhưng tốt nhất vẫn là 3 trở xuống

_ Cách 5: ứng dụng đạo hàm tại điểm Trước hết dùng CALC tính (0) f n được kết quả là an+1

     Do đó quay lại đầu biểu thức ( )f X , chèn ( ) n f X n

vào chức năng đạo hàm tại điểm bằng cách ấn (  SHIFT DEL (bật chế độ chèn) rồi

dx  Ấn 

Trang 8

(đang có X = 0) được tiếp kết quả là an Quay lại biểu thức đã nhập, nhập thêm ta được:

nhất với n 6 (làm tương tự trên)

_ Cách 7: dùng SOLVE giải PT fn(X) = 0 (nhập nguyên dạng chưa khai triển) Nếu PT có n nghiệm (nhìn qua fn(X) có thể xác định ngay được n, nghiệm bội h cũng coi là h nghiệm đơn)

thì lưu các nghiệm vào biến rồi dùng hệ thức Viet:

k l

k l i n

i j

i j

a x

a

k i n a

này tốt nhất cho n = 2, không những khai triển được mà còn biết được nghiệm

Nếu fn(x) có hệ số phân số thì ta triệt mẫu số bằng cách nhân thêm s (là BCNN của các mẫu

số, nhằm đưa về đa thức hệ số nguyên) rồi khai triển sfn(x) bằng các cách trên, cuối cùng chia ngược lại các hệ số cho s Đối với cách 7 thì không cần làm vậy, vì ta khai triển gián tiếp

_ Kỹ thuật khai triển đa thức ( , )F x m bằng MTBT: n

+ Cách 1: dùng khi biết tham số m có bậc cao nhất bằng 1 Ta sẽ khai triển đa thức thành dạng

Nhập ( , )F x m vào máy (dùng 2 biến X, M; lưu ý triệt mẫu số của các phân số trong ( , ) n F x m n

trước khi nhập), ấn CALC , gán 0

1000

X M

( )n

f m  (hệ số tự do của ( , )F x m ) Tiếp theo, tính n d ( ( ,F X M n )) |x 0

dx  với M 1000 được kết quả là (1000)f n, xác định được ( )f m Vì trong đề thi ĐH, các ( ) ( 1; n f m i in1)

chỉ có bậc

Trang 9

tối đa là 3 (nếu có thường chỉ có 1 đa thức ( )f m mang bậc 3), nên ta làm tiếp như sau: dùng i

1;2

X M

Do ta đã chuyển các hệ số của ( , )F x m về dạng tuyến tính (không có phân thức, phân số), n

nên nếu f m( )i (i{1;2; ;n 1}) mà các hệ số của ( )f m không nguyên, hoặc điểm i

(2; (2) )f i không thuộc đồ thị hàm số đi qua 3 điểm ( 1; ( 1) ), (0; (0) ), (1; (1) ) fi f i f i thì ( )f m i

có bậc 3 và không thể xác định được trong MODE STAT (vì hàm đa thức trong này chỉ có bậc 1; 2), do đó ta xác định ( )f m này ở MODE COMP i

Ở MODE COMP, ta nhập vào máy ( ,F X M n ) G X M( , ) trong đó G(X,M) chính là dạng khai triển của ( ,F X M nhưng bị khuyết hạng tử n ) ( ) n i 1

vô tỉ thì cách này vô dụng Mọi PT đa thức khác nếu gặp phải TH này (khi giải bằng solve) thì thường phải viện đến lượng giác hóa để giải (bằng tay) Với các PT vô tỉ, do TXĐ nên nghiệm

vô tỉ có thể bị loại dẫn đến thiếu nghiệm để dùng phương pháp Viet, ta có thể xử lí bằng những cách khác đề cập phía dưới

_ Nếu máy giải fn(X) = 0 cho nghiệm xấu x = A (lưu vào A), ta có thể giả sử A là nghiệm của g2(x) = x2 + bx + c trong phân tích fn(x) = g2(x)h(x), rồi sử dụng MODE TABLE để tìm ra nhân

tử g2(x) Ta nhờ MODE TABLE tính g2(x) với các giá trị b nguyên (còn x = A), từ đó tìm ra c

Do đó ta nhập vào MODE TABLE f(X) = A2 + XA (ở đây X chính là các giá trị b nguyên sẽ dò,

A là nghiệm x đã giải được, vì MODE này chỉ dò với biến X) Do A là nghiệm nên chắc chắn

2

AbAc Bấm  , lần lượt gán:

14141

Start End Step

Từ bảng giá trị thu được, ta dò giá trị X sao

cho f(X) của nó là số hữu tỉ, thì đó chính là kết quả:

 nên ta

có thể nhập

2( ) A X

Trang 10

_ Nếu thấy 1 PT của hệ chứa (hoặc đưa về chứa) đại lượng k x y( , )ax2 bxy cy 2, thì thử phân tích ( , ) (k x ymx ny px qy )(  ) (trừ phi PT at2 bt c 0 vô nghiệm) có thể ra hướng làm.

_ Kỹ thuật phân tích đa thức hệ số nguyên f(x,y) thành nhân tử: trước hết nếu f(x,y) có chứa hệ

số phân số thì ta nhân sf(x,y) sao cho mất hết phân số (vì chỉ làm việc với đa thức hệ số

nguyên) Tiếp đến nếu bậc y lớn hơn (ngược lại làm tương tự), thay y = 1000 ta được

( , ) n( )

nhiều nghiệm làm tương tự):

+ Nếu x0 là số hữu tỉ (với phân số thì tử số thường có liên quan đến các số tròn chục), ta phân tích

B = BX + A với input

1 0

_ Kỹ thuật tìm nhân tử PT vô tỷ:

 PT chứa 1; 2 căn của nhị thức bậc nhất:

, làm tương tự (dùng kỹ thuật phân tích

thành nhân tử cho đa thức 2 ẩn)

 PT chứa căn biểu thức bậc cao:

 PT ( )F xf x n( )a h x m( ) 0 (các hệ số đều hữu tỉ), trước hết cho máy giải tìm các nghiệm,lưu vào 2 biến A, B (chỉ cần tối đa 2 nghiệm):

Trang 11

+ TH1: được 2 nghiệm vô tỉ A, B Dùng hệ thức Viet S A B

Bằng cách tương tự ta tìm được dạng đúng của C, D (trong trường hợp

tính số bị xấu) Như vậy nhìn vào A, B, C, D ta tìm được liên hệ giữa h x và x là: m( )

( ) m( ) 0

+ TH2: được 1 nghiệm vô tỉ A Ta đổi dấu của căn được PT ( )F xf x n( ) a h x m( ) 0 , giải

PT này tìm 1 nghiệm vô tỉ B (lưu vào B) Do ( )F x là phương trình liên hợp với F x( ) nên B

liên hợp với A, do đó bằng hệ thức Viet S A B

nghiệm vô tỉ C, D của PT này, tìm được nhân tử là ( )g xb h x m( ) 0 , do đó nhân tử PT ban đầu là ( )g xb h x m( ) 0 Nhưng nếu cách này không thành, ta phải dùng thêm nghiệm phức của nó: bằng cách bình phương toàn phần để làm mất căn, rồi phân tích phương trình bậc cao thu được thành nhân tử bậc 2 để tìm các nghiệm phức, từ đó tìm được nhân tử PT gốc Cuối cùng nếu không muốn làm như trên, thì xoay sang đạo hàm, đánh giá để c/m F x ( ) 0 có

+ Nếu các nghiệm giải được không liên hợp với nhau thì với mỗi nghiệm mà máy giải ta tìm ra

1 nhân tử chứa nó, và coi như PT chứa chừng ấy nhân tử (mỗi nhân tử cho 1 nghiệm) để phân tích

Trang 12

_ Trong cách phân tích đa thức fn(x) thành nhân tử đã nêu, sau khi tìm được 1 nhân tử bậc 2 là g2(x) ta chia 2

2

( )

( )( )

n

n

f x

g x   bằng kỹ thuật khai triển đa thức trên MTBT để xác định g n2( )x

Nhưng nếu ta cần chia

Bây giờ để xác định hệ số c2 của c h x , ta lại 2 ( )2

chọn X gán vào (2) sao cho h X là số xấu còn ( )2 h X( ) (j j3; ) k

đều là số đẹp, lặp lại thaotác tương tự ta tìm được c2, rồi quay lại (2) nhập thêm “c h X2 ( )2 ”, cứ như vậy ta xác định được

việc tính (3) với X = 1000, ta được kết quả (1000)u p , từ đó tìm được ( )u x Trong trường hợp p

các hệ số của h x ở bước chia ( )i ( ) thay đổi liên tục (thử chia với 2 giá trị X khác nhau sẽ thấy), suy ra hệ số của h x trong thương là đa thức ( )( )i v x chứ không phải 1 số, và trong đề i

thi ĐH chỉ có bậc 1 hoặc 2, do đó ta dùng MODE 3 (STAT) để tìm đa thức này

Trước hết ta thực hiện bước chia ( ) 3 lần để tìm 3 giá trị c1 khác nhau ứng với X = x1, X = x2,

X = x3, đó chính là 3 giá trị v x( ) ; ( ) ; ( )1 i v x2 i v x Như vậy biết 3 điểm 3 i ( ; ( ) ); ( ; ( ) )x v x1 1 i x v x2 2 i ;

3 3

( ; ( ) )x v x i thuộc đồ thị hàm ( )v x có bậc 1 hoặc 2, ta hoàn toàn xác định được hàm số đó Cách i

xác định ( )v x bằng MODE STAT được nêu ở Câu 5. i

Ngoài ra, ta thường gặp ( )u x với p = 1; 2, do đó ta có thể tính p 1

( )lim

k

i p x

Trang 13

_ Sau khi tìm ra 1 nhân tử của PT f x( )f x1( ) f x g x2( ) 1( ) 0 là h x( ) g x1( )g x2( ) thì

có thể phân tích f(x) thành nhân tử bằng cách chia ( )

( )

f x

h x , song nếu ngại chia có thể chuyển

sang cách triệt tiêu căn (bản chất là nhân liên hợp với h(x)):

(f(x) chứa nhiều căn làm tương tự)

_ PT ( ) (f x n  khi máy giải ra tất cả nghiệm đều xấu, thì hầu hết phải sử dụng lượng giác n 3)hóa Lúc này có thể thử tính arcsin ; arccos ; arctanx0 x0 x (x0 0 là nghiệm đã lưu vào biến) để tìm dạng lượng giác của nghiệm, là xsin(kc) với k 1; l

ứng với l nghiệm khác nhau (có thểthay sin bằng cos hay tan) Nếu không tìm được dạng lượng giác, thì tùy vào khoảng giá trị x (có thể dựa vào các nghiệm mà máy giải) để đặt tsin ;x t cosx hay t tanx, lao vào giải tay._ Vài cách đặt ẩn phụ để lượng giác hóa (tương tự như nguyên hàm - tích phân):

+ PT ( ) 0f x  : tổng quát đặt x = tgt chuyển về PT đẳng cấp với sint, cost n

+ PT chứa a2  x2 : đặt x | | sina t

+ PT chứa x2  a2 : đặt | |

sin

a x



+ PT chứa a x

a x

 : đặt x a cos 2t

+ PT chứa (x a b x )(  ): đặt x a (b a )sin2t

(Nếu BPT chứa các đại lượng trên thì cũng đặt tương tự)

_ Nếu HPT có PT1 chứa phần đa thức có bậc 3 nhiều hơn, PT2 chứa dạng khác hẳn, thì thường rút được quan hệ x, y đơn giản từ PT2, để thế vào PT1

_ Nếu 2 vế PT f(x) = g(x) là hàm ngược của nhau thì quy về giải PT ( )

nhập vào không phù hợp), lúc này trong trường hợp PT F x( )ax4 bx3 cx2 dx e 0, nên

xử lí theo 1 trong 2 cách:

+ Xét dấu

2 24

Nếu f x  : F(x) = 0 nếu có nghiệm thì nghiệm là x = x( ) 00 0

+ Phương pháp tam thức bậc 2: viết lại F x( ) ( ax2 bx c x ) 2 dx e  0 F x( ) 0 có nghiệm   x d2  4(ax2 bx c e ) 4aex2  4bex d 2  4ce0 Từ đó tìm được khoảng nghiệm hoặc c/m được PT vô nghiệm

Ngày đăng: 27/09/2016, 07:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w