1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu hỏi Vi sinh vật

28 781 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 291 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VSV sống trong tự nhiên có biến dị, các biến dị đó có thể sẽ hại cho VSV trong điều kiện MT này nhưng khi MT thay đổi chúng là những biến dị có lợi cho VSV và giúp VSV tồn tại. Những biến dị có lợi cho VSV này sẽ được củng cố trong chọn lọc tự nhiên. Nhờ khả năng sinh sản nhanh, sinh sản nhiều và vòng đời ngắn mà các đặc điểm này được củng cố qua các thế hệ và trở thành đặc điểm của loài.

Trang 1

Câu 3: Phân biệt nấm sợi và xạ khuẩn, vai trò của chúng đối với con người

 Phân biệt

2 Có cấu tạo khuẩn ty, có vách ngăn ngang Có cấu tạo khuẩn ty, ko có vách ngăn ngang

4 Đường kính có thể gấp 10 lần đường kính của xạ

khuẩn

Đường kính hệ khuẩn ty từ 0,5 – 1,5 μm, hìnhdạng rất khác nhau

6

Có nhiều dạng bào tử:

+ Bào tử vô tính: kín, bào tử trần, bào tử chồi

+ Bào tử hữu tính: bào tử tiếp hợp, túi, đảm

 Có ý nghĩa về mặt sinh sản

Bào tử là bào tử trần có các dạng: đơn, kép, chuỗi

 Có ý nghĩa thích nghi với môi trường

7 Sợi bào tử có nhiều dạng và nhiều ý nghĩa vềmặt sinh sản Hình thành sợi bào tử từ đỉnh, có ý nghĩa thíchnghi với môi trường

8 Sinh sản bằng nhiều kiểu bào tử Sinh sản bằng bào tử trần

9 Khuẩn lạc dạng sợi, không thô nhám, không cócác nếp tỏa ra hình phóng xạ Khuẩn lạc dạng phấn, thô nhám, không trong suốt,có các nếp tỏa theo hình phóng xạ

10 Sản xuất thuốc kháng sinh ít (20%) Sản xuất thuốc kháng sinh nhiều (80%)

11 Hệ sợi nấm có thể biến hóa để thich nghi với cácđk sống khác nhau Ko

12 Chuỗi bào tử dạng túi bào tử Chuỗi bào tử xoắn phân nhánh

lớp vỏ nhầy

14 MSC có sterol – 1 loại lipid phức tạp Ko

15 Nhân phân hóa: màng nhân có cấu tạo 2 lớp trênmàng nhân có nhiều lỗ nhỏ Trong nhân có hạch

nhân

Nhân chưa phân hóa16

Có sự vận chuyển TBC từ nơi này đến nơi khác

giúp sự phân bố chất dinh dưỡng và chuyển

động của bề mặt TB

Ko

17 Nhiều enzyme quan trọng trong qt chuyển hóacủa TB nằm gắn với nội bào quan Nằm trong TBC

18

TB phân chia có thoi vô sắc TB phân chia theo kiểu Amytoz (ko có thoi vô sắc

 Vai trò đối với con người:

• Nấm sợi:

- Trong tự nhiên, nấm sợi phân bố rộng rãi và tham gia tích cưc vào vòng tuần hoàn vật chất, nhất

là các quá trình phân giải chất hữu cơ và hình thành mùn

- Nấm sợi được sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm như tương, chao, acid citric, acidgluconic,… công nghiệp enzyme như amylase, protease, cellulose, pectinase, công nghiệp dượcphẩm penicillin, cephalosporin,… sản xuất thuốc trừ sâu sinh học, kích thích tố sinh trưởng thựcvật, sản xuất sinh khối phục vụ chăn nuôi, sản xuất nấm ăn, xử lý ô nhiễm môi trường

- Nấm sợi ký sinh trên người, động vật, thực vật gây nhiều bệnh nguy hiểm Nấm sợi sinh độc tốgây ung thư và nhiều bệnh khác

- Sản xuất thuốc kháng sinh

Trang 2

 Nấm sợi góp phần không nhỏ vào đời sống sinh hoạt cũng như phục vụ mọi nhu cầu conngười.

• Xạ khuẩn:

- Dùng làm thành phần của phân vi sinh

- Xạ khuẩn có thể sinh sản ra nhiều sản phẩm TĐC quan trọng, phần lớn các chất kháng sinh là

do xạ khuẩn gây ra

- Một số xạ khuẩn có thể tạo nốt sần trên rễ 1 số cây không thuộc họ đậu và có khả năng cố địnhnito

- Sản xuất thuốc kháng sinh

- Song cũng có một số ít xạ khuẩn kị khí hoặc vi hiếu khí có thể gây ra các bệnh cho người hoặcđộng vật, thực vật Tuy nhiên sự gây hại của xạ khuẩn chỉ là 1 phần nhỏ so với những lợi ích mà

nó mạng lại cho con người

Trang 3

Câu 6: Đặc điểm chung của VSV Phân tích đặc điểm của VSV giúp VSV có mặt ở khắp mọi nơi trong tự nhiên.

 Đặc điểm chung VSV

a) Kích thước nhỏ bé:

VSV được đo bằng micromet, trong đó virus được đo bằng nanomet (1μm = 10-6m, 1nm = 10-9m)

Vì VSV có kích thước nhỏ vé nên diện tích bề mặt của một tập đoàn VSV hết sức lớn Chẳng hạn sốlượng cầu khuẩn chiếm thể tích 1cm3 có diện tích bề mặt là 6m2

b) Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh

Tuy rất nhỏ bé nhưng VSV có khả năng hấp thu và chuyển hóa vượt xa các SV bậc cao khác

Vd: Vk lactic trong 1 giờ có thể phân giải lượng đường lactose nặng gấp 1000-10.000 lần khốilượng cơ thể của chúng

Q O2 của mô lá cây: 0,5 – 4,0; của gan, thận động vật: 10 – 20, ở nấm men: 110

Năng lực chuyển hóa mạnh mẽ VSV có tác dụng lớn đến thiên nhiên và hoạt động sống của conngười

c) Sinh trưởng nhanh, sinh sản mạnh

Tốc độ sinh trưởng và sinh sôi nảy nở của VSV cực kỳ lớn VD: VK E.coli trong điều kiện thíchhợp, cứ 10-20p phân cắt một lần, nên sau 24h sẽ phân cắt 72 lần và cho khoảng 4,7 x 1021 TB (trong thực

tế chỉ đạt 108 – 109 TB)

Khi nuôi cấy thu sinh khối giàu protein phục vụ chăn nuôi, tốc độ sinh tổng hợp của nấm men caogấp 100.000 lần so với bò

d) Năng lực thích ứng mạnh và dễ phát sinh biến dị

• Năng lực thích ứng của VSV vượt xa động vật và thực vật Trong quá trình tiến hóa, VSV đã tạo racho mình những cơ chế điều hòa TĐC để thích ứng với điều kiện sống bất lợi

- Phần lớn VSV vẫn giữ nguyên sức sống ở nhiệt độ của nito lỏng (-196oC), thậm chí ở nhiệt

độ hidro lỏng (-235oC), một số VSV có thể sinh trưởng ở nhiệt độ 250oC, thậm chí 300oC

- Một số VSV thích nghi với nồng độ muối NaCl 32%

- Một số VSV chịu được áp suất rất cao Nơi sâu nhất của đại dương có áp lực là 1103,4 atmvẫn có VSV sinh sống

- Một số nấm sợ phát triển thành váng dày ngay trong bể ngâm xác với nồng độ phenol rấtcao

- VSV kị khí bắt buộc thì sống được trong điều kiện hoàn toàn không có oxy

• VSV dễ phát sinh biến dị vì thường là đơn bào, sinh sản nhanh, tiếp xúc với nhiều môi trường sống.Tần số biến bị ở VSV là 10-5 – 10-10

VD: E.Coli có đột biến từ nhạy cảm streptomycine thành kháng streptomycin với tần số 4.10-10, tức trong

10 tỷ TB của một thế hệ sẽ có 4 đột biến Tuy tần số đột biến của 1 gen thấp, những tổng số đột biến củanhiều gen là một con số đáng kể

• Hình thức biến dị thường gặp là đột biến gen, dẫn đến những thay đổi về hình thái, cấu tạo, kiểuTĐC, sản phẩm TĐC, tính kháng nguyên, tính đề kháng

• Bên cạnh những biến dị có lợi, VSV thường sinh ra những biến dị có hại cho nhân loại

e) Phân bố rộng, nhiều chủng loại

• VSV có mặt ở khắp mọi nơi trên TĐất, trong cơ thể người, động vật, thực vật, đất, nước, khôngkhí, trên mọi đồ dùng, có từ biển, núi cao, từ nước ngọt, nước ngầm…

VD: trong đường ruột của người có từ 100-400 loài VSV khác nhau, chiếm 1/3 khối lượng khô của phân,nhiều nhất là Bacteroides fragilis

• Về chủng loại: VSV có khoảng 100.000 loài

Trang 4

 Phân tích đặc điểm của VSV giúp VSV có mặt ở khắp mọi nơi trong tự nhiên

Đặc điểm của VSV giúp VSV có mặt ở khắp mọi nơi trong tự nhiên là khả năng biến dị và quá trìnhhình thành đặc điểm mới

- VSV sống trong tự nhiên có biến dị, các biến dị đó có thể sẽ hại cho VSV trong điều kiện

MT này nhưng khi MT thay đổi chúng là những biến dị có lợi cho VSV và giúp VSV tồntại Những biến dị có lợi cho VSV này sẽ được củng cố trong chọn lọc tự nhiên Nhờ khảnăng sinh sản nhanh, sinh sản nhiều và vòng đời ngắn mà các đặc điểm này được củng cốqua các thế hệ và trở thành đặc điểm của loài

- Bên cạnh đó, VSV dễ phát sinh biến dị vì thường là đơn bào, tiếp xúc trực tiếp với môitrường sống Đột biến thường gặp là đột biến gen với tần số 10-5 – 10 -10 dẫn đến nhiều thayđổi về hình thái, cấu tạo, kiểu TĐC, sản phẩm TĐC, tính kháng nguyên, tính đề kháng,…nhờ vậy mà chúng dễ dàng thích ứng với môi trường và qua sinh sản, đặc biệt là sinh sản

vô tính giúp chúng có mặt khắp mọi nơi trong tự nhiên

Trang 5

Câu 7: Phân biệt thành TB Gram (+) và Gram (-) Giải thích kết quả thí nghiệm

 Phân biệt

2 Chỉ có 1 lớp peptidoglycan Gồm 2 lớp: 1 lớp peptidoglycan mỏng ở phíatrên, lớp thành ngoài cấu trúc gần giống với

màng sinh chất

3 Tỉ lệ % của peptidoglycan đối với khối lượngkhô của thành TB là trên 30 – 95% Tỉ lệ này chỉ từ 5 – 20%

4 Hàm lượng acid teichoic cao liên kết vớipeptidoglycan của màng sinh chất Không có

5 Có thể bị phá hủy hoàn toàn bởi lizozyme Thành TB có sức đề kháng lớn hơn nên bị pháhủy ít hơn bởi lizozyme

6 Hầu như không có lipid Lipid chiếm khoảng 20% khối lượng khô của

thành TB

7 Thành TB không bị rửa trôi bởi cồn Thành ngoài bị rửa trôi bởi cồn

8 Bề dày thành TB khoảng từ 150 – 800 Ao Bề dày thành TB khoảng từ 50 – 180 Ao

 Giải thích kết quả nhuộm Gram

• Phương pháp nhuộm:

- Dùng thuốc nhuộm 1 nhuộm TB VK trong 30s

- Rửa để trôi thuốc nhuộm 1 bằng nước trong 30s

- Rửa trong 30s tiếp theo bằng cồn

- Nhuộm bằng thuốc nhuộm 2 trong 1p hoặc 30s

- Rửa bằng nước trong 30s

- Quan sát dưới kính hiển vi

 Nếu VK bắt màu ở thuốc nhuộm 1 là VK Gram (+)

Nếu VK bắt màu ở thuốc nhuộm 2 là VK Gram (-)

• Giải thích: Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm 1 thì VK Gram (+) và Gram (-) đều bắt màu Nhưngkhi rửa bằng cồn thì ở VK Gram (-) thuốc nhuộm này sẽ bị rửa trôi do Gram (-) có cấu tạo màngngoài giống màng sinh chất, mà lipid lại bị tan trong dung môi hữu cơ (cồn) nên VK Gram (-) sẽ

bị mất màu và khi nhuộm với thuốc nhuộm 2 thì chúng sẽ bắt màu với thuốc nhuộm này

Như vậy, việc phân biệt Gram (+) và Gram (-) được ứng dụng trong y học nhằm đưa ranhững biện pháp, thuốc điều trị phù hợp với những bệnh nhân mắc bệnh nhiễm khuẩn Gram (+)

và Gram (-)

Trang 6

Câu 8: Các hình thức sinh sản vô tính của vi sinh vật Theo anh (chị), hình thức sinh sản vô tính hay hữu tính giúp vi sinh vật phát tán khắp nơi trong môi trường.

 Các hình thức sinh sản vô tính ở VSV

Nảy chồi: Phổ biến ở nấm men Khi TB nấm men trưởng thành sẻ nảy ra một chồi nhỏ Enzyme

thủy phân sẽ phân hủy thành TB mẹ, ngày chỗ có chồi, một phần nhân của TB mẹ chuyển sangtạo nhân mới cho chồi Chồi lớn dần lên, sau đó hình thành vách ngăn ngang giữa chồi và TB

mẹ TB con có thể tách rời TB mẹ hoặc dính trên TB mẹ để tiếp tục nảy sinh TB mới

Trực phân: ADN nhân dôi, TB mẹ dài ra hình thành vách ngăn ở giữa sau đó TB tách ra tạo

nên 2 TB con giống nhau và giống mẹ

- Bào tử chồi: bào tử được hình thành từ chồi của mẹ

- Bào tử áo: bào tử màng dày thường mọc ở đỉnh các khuẩn ty giả

- Bào tử đốt: hình thành từ dầu của khuẩn ty, từng tế bào hình thành nên bào tử dạng khốihình chữ nhật rồi tách ra khỏi khuẩn ty

- Bào tử bắn: bào tử hình thận, sinh ra trên một cuống nhỏ mọc từ tế bào dinh dưỡng Khi bào

tử chín sẽ bắn ra phía đối diện

• Ngoài ra ta còn gặp 1 trường hợp sinh sản vô tính chỉ gặp ở virus đó là hình thức xâm nhậpvirus vào TB chủ, vì virus không có hệ enzyme TĐC nên phải đưa vào TB chủ nhân lên và tạo

ra các thành phần của nó rồi tạo ra virion hoàn chỉnh phá vỡ TB chủ ra ngoài hoặc tiềm sinhtrong TB chủ

 Hình thức sinh sản vô tính sẽ giúp VSV phát tán ra ngoài MT nhiều hơn vì sinh sản hữu tính cần phải

có 2 cá thể tiếp hợp với nhau để tạo ra cá thể mới Giả sử trong 1 không gian nào đó chỉ có 1 bào tử thìkhông thể tạo ra cơ thể mới được bằng sinh sản hữu tính nhưng sinh sản vô tính bằng bào tử lại có thểxảy ra Các VSV sinh sản vô tính nhanh, tức là từ 1 cơ thể ban đầu, không cần đối tác mà vẫn tạo rađược nhiều cơ thể mới trong thời gian ngắn

Đặc biệt, sinh sản bằng bào tử giúp phát tán VSV mạnh nhất vì trên 1 cơ thể có rất nhiều bào tử, bào tửthường có kích thước nhỏ nhưng khả năng chống chịu với điều kiện môi trường tốt nên có thể tạo rađược nhiều cơ thể mới từ nhiều bào tử

Trang 7

Câu 9 Các hình thức sinh sản hữu tính và cận hữu tính ở VSV Hình thức sinh sản nào được khai thác mạnh trong CN & DTH hiện nay

 Cận hữu tính: có 3 kiểu (VK không ss hữu tính)

- Biến nạp: là hiện tượng ADN của VK này chuyển qua VK khác, không qua trung gian Đây là

hiện tượng trong tự nhiên khi một số VK chết hoặc sau khi bị tan màng vởi virus sẽ giải phóngADN của nó vào môi trường và những VK khác có thể dung nạp ADN này

Biến nạp xảy ra tốt nhất khi TB cho và TB nhận có quan hệ gần gũi với nhau và khi TB nhậnđang ở giai đoạn cuối của pha log Khi ADN của TB cho xâm nhập vào TBC của TB nhận thì

nó có thể gắn lên NST của TB nhận

- Tải nạp: là hiện tượng ADN của TB cho chuyển sang cho TB nhận qua trung gian là virus, đó

là những virus có khả năng xâm nhiễm VK gọi là Bacteriophage

Cơ chế: Trong quá trình virus xâm nhiễm VK, virus gắn lên thành TB VK, rồi bơm ADN của nó

và TB VK ADN của TB virus sẽ làm khuôn để tổng hợp protein vỏ của nó bên trong TB VK.Trong quá trình đó NST của VK bị nhiễm bị phá vỡ tạo thành nhiều đoạn nhỏ Những đoạn này

có thể ngẫu nhiên bị vỏ protein của virus gói lại

Kết quả là các virus này thay vì mang ADN của virus lại mang ADN của VK Sau khi làm tan

TB VK cho, các virus này sẽ xâm nhiễm vào VK mới

Bản chất của tải nạp là đóng gói nhầm (virus đóng gói nhầm ADN của VK và xâm nhập vào VKnhận -> quá trình tái tổ hợp xảy ra làm cho gen của VK cho gắn vào hệ gen của VK nhận

- Tiếp hợp: là 1 cơ chế khác, trong đó vật liệu di truyền cũng được chuyển từ VK nay sang VK

khác, nhưng trong quá trình này chỉ gồm 1 phần ADN đc nhân lên và cho TB nhận là hiện tượng

1 phần ADN của TB cho được nhân lên và chuyển phần đó sang TB nhận

Quá trình tiếp hợp thực hiện qua trung gian là plasmid (ADN vòng, có khả năng sao chép độclập vs NST của TB)

Qt tiếp hợp đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa TB cho và TB nhận, tạo cầu sinh chất nối giữa 2TB

Các TB tiếp hợp phải có sự đối nghịch nhau về “giới tính”: TB cho phải mang phasmid và TBnhận thường không mang plasmid

 ADN của TB cho tái tổ hợp với ADN của TB nhận

 Ss hữu tính là ss cần có sự tham gia của 2 TB khác giới và cho nguyên vẹn gen Mà ta thấybiến nạp, tải nạp, tiếp hợp tuy có sự tham gia của 2 TB nhưng 2 TB này không khác giới vàkhông cho nhau nguyên bộ gen mà chỉ là 1 phần gen Do vậy, 3 hình thức này được gọi là sscận hữu tính

 Ss hữu tính:

Nấm men: sinh sản bằng bào tửu túi, gặp ở các chi Saccharomyces, Zygosaccharomyces.

Bào tử túi được sinh ra ở trong túi Túi bào tử được sinh ra do sự tiếp hợp của 2 TB nấmmen khác giới

Nấm sợi: ss hữu tính bằng bào tử tiếp hợp, bào tử túi và bào tử đảm.

− Bào tử tiếp hợp: là bào tử lớn ở bên trong màng mỏng Bào tử này là kết quả của quátrình dung hợp của 2 nhân của 2 tế bào có hình thái giống nhau Đây là bào tử của ngànhnấm Zygomycota

− Bào tử túi: là kết quả của sự dung hợp của 2 nhân của 2 TB có hình thái giống nhau hoặckhác nhau Những bào tử này hình thành trong một cấu trúc gọi là túi hay nang Thường

có từ 2-8 bào tử trong một túi Đây là bào tử thuộc ngành Ascomycota

− Bào tử đảm: được hình thành trên đỉnh của một tản gọi là đảm Thường có 4 bào tử trên 1đảm Đây là bào tử thuộc ngành Basidiomycota

 Hình thức sinh sản được khai thác mạnh trong CN & DTH hiện nay là biến nạp và tải nạp.

Trang 8

Biến nạp: hiện tượng biến nạp là một phương tiện phân tích di truyền Nó cho phép định vị

trí trên bản đồ di truyền của một nòi vi khuẩn trên một vùng rất nhỏ hoặc của 1 gen quyếtđịnh 1 tính trạng Người ta có thể làm vô hiệu bằng đột biến nhiều enzyme của VK và tái tổhợp bằng biến nạp Nó cho phép phân tích những đặc tính và chức năng của VK không thểnghiên cứu bằng sự tiếp hợp được,…

Nó cho phép xác định rằng sự tổng hợp protein được đặt dưới sự kiểm soát của ADN, nó mởđường đi cho di truyền học hóa học, nó cho thấy rằng khi có một đột biến thì có một biếnđổi của ADN

Nhờ hiện tượng biến nạp mà chúng ta biết được rằng: gen chưa phải là đơn vị nhỏ nhất củavật chất di truyền vì trong gen còn có các locus khác, những locus này đều xác định dấu hiệu

mà gen xác định

Tải nạp: giúp ích rất nhiều cho việc phân tích bản chất phức tạp của gen.

Tải nạp là một phương pháp phân tích di truyền học có 2 ưu điểm lớn sau:

+ Phát hiện được những hiện tượng như tái tổ hợp xảy ra giữa hai thể dị dưỡng khônggiống hệt nhau, thậm chí trong trường hợp tải nạp được thực hiện với tần số rất thấp.+ Trong tải nạp ngừng trệ có tính trạng giống như trạng thái dị hợp tử ở sinh vật bậccao, nghĩa là trong cùng 1 TB có thể có những gen giống hệt nhau mang những biếnđổi khác nhau

Trang 9

Câu 10: Khái niệm cơ chế ý ngĩa của biến nạp, tải nạp, tiếp hợp Theo anh chị hình thức nào đc ứng dụng nhiều trong công nghệ chuyển gen

Biến nạp: Là quá trình ADN đc chuyển từ TB cho sang TB nhận 1 cách trực tiếp

Cơ chế: biến nạp gồm nhiều giai đoạn chủ yếu:

 Sự phân hủy ADN TB cho : ADN TB cho có thể là của TB tự nhiên bị phân hủy hoặc trong thí nghiệm

bị gây chết ở nhiệt độ cao hay tác nhân phá vỡ TB đó

 ADN bám vào bề mặt tế bào : protein gắn vào ADN

 Thâm nhập vào ADN: Sợi ADN mạch kép của dòng VK S Sau khi chui qua màng TB của dòng R thì

1 mạch S bị nuclease của TB cắt còn lại 1 mạch nguyên

 Bắt cặp và tái tổ hợp : nhờ sự bổ trợ của protein RecA ADN của thể nhân R sẽ biến tính tách rời 2mạch ở 1 đoạn dễ bắt cặp vs đoạn ADN thể cho S vừa chui vào

 Sao chép: sau khi bắt cặp tạo đoạn lai R-S phân tử ADN sao chép tạo 2 sợi , 1 sợi kép R-R và 1 sợi képkhác có mang đoạn ADN thể nhân S-S Kết quả cuối cùng là đoạn gen của SIII chèn vào hệ gen TBnhận Sau phân bào thì dòng TB nhận được ADN ngoại lai vào hệ gen TB đc biến nạp TB đã đc biếnnạp sinh sản tạo dòng nhận RIII mới

Tải nạp: là quá trình ADN của TB cho chuyển sang TB nhận qua trung gian la Virus

Cơ chế: trong quá trình virus xâm nhiễm VK , Virus gắn lên thành TB VK rồi bám ADN của nó vào

TB VK ADN của TB VK sẽ làm khuôn để tổng hợp nên ADN mới của Virus cũng như tổng hợp nênprotein vỏ của nó trong TB VK Trong quá trình đó, ADN của VK bị phá vỡ tạo thành những đoạnnhỏ Những đoạn này có thể ngẫu nhiên bị vỏ pro của Virus gói lại Kết quả là những Virus này thay

vì mang ADN của nó thì lại mang ADN của VK Sau khi làm tan TBC của VK này, virus sẽ xâmnhiễm vào VK mới Do đó virus sẽ mang gen của VK cho sẽ xâm nhập vào VK nhận  quá trình tái

tổ hợp xảy ra làm cho gen của VK cho gắn vào bộ gen của VK nhận

Tiếp hợp: là 1 cơ chế khác, trong đó vật liệu di truyền cũng được chuyển từ VK nay sang VK khác,

nhưng trong quá trình này chỉ gồm 1 phần ADN đc nhân lên và cho TB nhận

- Quá trình tiếp hợp thực hiện qua trung gian là plasmid (ADN vòng, có khả năng sao chép độc lập vsNST của TB)

- Qt tiếp hợp đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa TB cho và TB nhận, tạo cầu sinh chất nối giữa 2 TB

- Các TB tiếp hợp phải có sự đối nghịch nhau về “giới tính”: TB cho phải mang phasmid và TB nhậnthường không mang plasmid

Cơ chế:

 Quá trình tiếp hợp giữa F+ và F-: TB F+ và F- tiếp xúc vs nhau , plasmid của F+ tiến hành nhân đôi , 1

đi vào TB F-, 1 ở lại TB F+ như vậy kết quả tạo ra 2 TB F+

 Quá trình tiếp hợp giữa TB Hfr và tb F-:

( yếu tố F hợp nhất với NST của gen tạo Hfr )

NST của TB Hfr bắt đầu sao chép nhưng không sao chép yếu tố F hợp nhất của nó 1 đoạn nhỏ củayếu tố F dẫn đầu NST của gen đi vào TB F- Phần lớn còn lại yếu tố F hợp nhất sẽ đi vào TB nhận saucùng Tuy nhiên thông thường NST sẽ bị bẻ gãy trước khi đc chuyển hoàn toàn Khi đã ở bên trong TBnhận ADN thể nhân giống như hiện tượng biến nạp ADN cho nếu không hợp nhất sẽ bị phá hủy Nhưvậy, kết quả là tạo nên 1 TB Hrf và 1 TB F- tái tổ hợp

 đa dạng về vật chất di truyền và đa dạng sinh giới

Trang 10

Câu 11: Những VSV có khả năng sử dụng nito phân tử Nguyên tắc phân lập Theo bạn cần lưu ý điều gì khi dùng đối tượng này.

 Những VSV có khả năng sử dụng nito phân tư là các nhóm VSV có hệ enzyme nitrogenase sống cộngsinh và sống tự do

• Những VSV sống cộng sinh gồm:

- VK nốt sần sống cộng sinh với cây bộ đậu

Người ta chia làm 2 nhóm:

 Nhóm mọc nhanh (gồm VK nốt sần cỏ ba, đậu hòa lan, đậu cove) Nhóm này thuộc chi Rhizobium

 Nhóm mọc chậm (gồm VK nốt sần đậu tương, lạc, đậu đũa) Nhóm này thuộc chi Bradyrhizobium.+ VK nốt sần khi còn non có TB hình que, bắt màu đồng đều và có khả năng di động nhờ tiên mao.Khi già VK nốt sần trở nên bất động

+ VK nốt sần có khả năng đồng hóa nhiều nguồn C khác nhau như đường đơn, đường đôi, acid hữu

cơ, rược bậc thấp, khoảng 30% lượng đường do VK đồng hóa được dùng để tạo vỏ nhầy của chúng.+ VK nốt sần có thể phát triển được trên môi trường rất nghèo nito, chúng có thể đồng hóa tốt nhiềuloại acid amin, một số nòi có thể đồng hóa pepton

+ VK này thuộc loại hiếu khí

+ Việc nuôi cấu VK nốt sần trên môi trường có nồng độ các hợp chất nito cao có thể làm mất khảnăng xâm nhiễm cũng như khả năng tạo thành nốt sần trên cây bộ đậu

+ Mỗi loại VK nốt sần chỉ xâm nhiễm lên một nhóm cây nhất định trong bộ đậu, cũng có trường hợpchúng xâm nhập được vào những loại đậu không đặc hiệu với chúng, khi đó tạo ít nốt sần và cố địnhnito yếu

+ Một đặc điểm rất quan trong của VK nốt sần là tính hữu hiệu của chúng tức là hoạt tính đồng hóanito phân tử khi cộng sinh với cây bộ đậu.VK nốt sần hữu hiệu thường tại nên những nốt sần lớn vàtập trung trên rễ cái cây đậu, có khả năng cố định đạm tốt Còn VK vô hiệu tạo nên những nốt sầnnhỏ, phân tán khắp bộ rễ, khả năng cố định đạm không tốt

- Các VSV sống cộng sinh khác:

 Xạ khuẩn thuộc chi Frankia: khả năng cố dịnh nito ở các dạng này không cao như ở cây bộ đậu.Chúng có khả năng hình thành nốt sần ở rễ nhiều thực vật không thuộc cây bộ đậu

+ Ngành hạt trần: bộ Cycadales, Coniferales,…

+ Hai lá mầm: Coriaria, Casuarina,…

+ Một lá mầm: Poa, Clinelynus, Alopercurus

Ngoài ra một số thực vật thuộc chi Pavetta, Chomelia, Coprosoma, có khả năng tạo nốt sần trên lácây

 Nấm rễ Mycorhiza: Các loại nấm rễ phân lập từ cây thuộc họ Ericaeae, cây thông Pinus radiala đều cókhả năng cố định nito phân tử

 Azospirillum: Đây là xoắn khuẩn sống trên một số cỏ nhiệt đới dùng làm cỏ chăn nuôi: trên lúa, ngô,mía khi nuôi cấy chủng VSV này vào phân

• VSV sống tự do có khả năng cố định nito phân tử

- Azotobacter: TB hình cầu đến hình que, ngoài N phân tử còn có khả năng đồng hóa muối amon và ure,thuộc loại VK hiếu khí nhưng cũng có thể phát triển trong điều kiện vi hiếu khí

- Beijerinckia: Là VK hiếu khí có tính chịu chua cao hơn nhiều so với Azotobacter, TB có hình dạng thayđổi (hình cầu, trái xoan, que) Ngoài khả năng cố định N phân tử, chúng có thể tổng hợp 1 số chất hoạtđộng sinh học kích thích sự sinh trưởng của cây

- Clostridium: là vi khuẩn kị khí sống tự do, chúng có sự khác nhau về đặc điểm hình thái, sinh lý và pháttriển trên môi trường pH khá rộng

- VK lam sống tự do và VK lam sống cộng sinh trong bèo hoa dâu: phát triển trong MT trung tính hoặckiềm, là SV hiểu khí

Trang 11

 Nguyên tắc phân lập: Sử dụng môi trường chọn lọc chứa C, chất khoáng, không có nguồn nito nào

ngoài nito không khí Chọn VSV cần phân lập trong MT để nó mọc mà các đối tượng khác ko mọc

 Lưu ý: - Phải biết VSV ở dạng cộng sinh hay không cộng sinh để tùy theo cây chủ mà sử dụng dạng

nào cho phù hợp

- Mỗi một cây chủ thì phù hợp với 1 nhóm VSV khác nhau nên bổ sung vào cây nào thì cần đối tượngliên quan đến nó

Trang 12

Câu 12: Chứng minh vai trò của chất dinh dưỡng đối với vi sinh vật (về năng lượng và nguyên vật liệu) Nếu điều kiện sống thay đổi, vai trò của chất dinh dưỡng có thay đổi không ? Giải thích.

 Đối với cơ thể VSV, chất dinh dưỡng là bất kỳ chất nào được VSV hấp thụ từ môi trường xung quanh,được chúng sử dụng là nguyên liệu cho quá trình sinh tổng hợp tạo ra các thành phần của TB hoặc đểcung cấp cho quá trình trao đổi năng lượng

 Những chất đc sd phổ biến nhất là : pro, lipid, glucid,

 Vai trò của chất dinh dưỡng là cung cấp nguyên vật liệu, năng lượng cho VSV xây dựng TB

 Vai trò về cung cấp năng lượng qua các quá trình dị hóa tạo ATP của chất dinh dưỡng:

 Khi phân giải một hợp chất nào đó, năng lượng được tạo ra ít hay nhiều đều phân hủy ở dạng ATP,nguồn ATP này được sử dụng cho các quá trình sinh tổng hợp các chất trong cơ thể VSV

 Hầu hết các VSV sử dụng cacbonhydrat là nguồn nguyên liệu chủ yếu của TB, quan trọng nhất làglucose Để tạo ra năng lượng tư glucose, VSV sử dụng 2 quá trình hô hấp và lên men Cả 2 qt này đềubắt đầu từ quá trình đường phân nhưng sau đó đi theo những đường hướng khác nhau

 Sơ đồ tổng quát quá trình phân giải glucose tạo năng lượng:

 Dựa vào chuỗi truyền điện tử , ta có thể thấy rằng:

+ Nếu NAD+ là chất nhận điện tử đầu tiên thì qua chuỗi vận chuyển điện tử tạo ra 3 ATP

+ Nếu FAD+  tạo 2 ATP

 Số phân tử ATP được tạo thành khi TB phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucose  H20 và CO2 là:+ Quá trình đường phân: từ 1 Glucose -> 2 pyruvic tạo ra:

2 ATP

2 NADH2 = 6 ATP+ 2 a.pyruvic bị oxy hóa -> 2 acetyl CoA tạo ra 2NADH2 = 6 ATP

+ Chu trình Krebs tạo ra:

2 ATP

6 NADH2 = 18 ATP

2 FADH2 = 4 ATP

Trang 13

Như vậy, tổng năng lượng tạo ra từ quá trình trên là 38 ATP đối với sinh vật prokaryote Nhưng đối vớisinh vật Eukaryote thì phải tiêu tốn 2 ATP để vận chuyển 2 NADH2 qua màng ti thể tham gia chuỗi truyềnđiện tử, vì vậy kết quả cuối cùng là : Proka : 38ATP, Euka : 36ATP

 Vai trò về cung cấp nguyên vật liệu thông qua các quá trình dị hóa cho TB: bằng cách sinh tổng hợppolysaccharide, acid amin và protein, lipid hoặc purin và pyrimidin Các nguyên vật liệu được tổng hợp

từ các con đường khác nhau

Sơ đồ tổng quát:

Các sp của qt dị hóa như 3 - phosphoglycerol aldehyde, pyruvat, acetyl CoA, sản phẩm trung gian của chutrình Krebs là nguyên liệu quan trọng sinh tổng hợp của TB để tạo ra các chất cần thiết cho TB

Trang 14

- Trình bày cơ chế đáp ứng miễn dịch sơ cấp và thứ cấp Hình vẽ minh họa.

Ngày đăng: 26/09/2016, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w