Học sinh xác định tọa độ chất điểm ở thời điểm ban đầu , ở thời điểm t Phương trình chuyển động I Chuyển động thẳng đều : 1/ Tốc độ trung bình : Chất điểm M chuyển động trên trục Ox , ch
Trang 1Chương I ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
A.MỤC TIÊU
1 Chuyển động là gì ? , Quỹ đạo chuyển động là gì ? nêu được những thí dụ cụ thể về chất điểm , vật làm mốc , mốc thời gian
Phân biệt được hệ trọa độ và hệ quy chiếu
Phân biệt được thời điểm với thới gian
2/ Trình bày được cách xác d0ịnh vị trí của chất điểm trên đường cong và trên mặt phẳng Giải được bài toán mốc thời gian
B / CHUẨN BỊ :
Gv xem phần tương ứng trong sách VL 8 , Chuẩn bị thí dụ về cách xác định vị trí trường học tại địa phương theo các ngã đường ( 830 ,824 ) vị trí Tp HCM lấy mốc cây số ở ngã tư Đhòa Chuẩn bị bảng giờ tàu
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Người hành khách nhìn vào đâu để biết ô tô đang
chuyển động ? Chuyển động cơ học là gì
?
Nếu ô tô dài 3m , đoạn đường dài 30.000m , so
sánh thấy chiều dài ô tô bằng 1 10.000 chiều dài
con đường ô tô coi như chất điểm trên
đoạn đường
Học sinh tìm một số thí dụ khác về chất điểm
Quan sát đường đi của quả bóng bàùn , chuyển
động của đầu kim đồng hồ
Quỹ đạo chuyển động
Ô tô chạy ngang qua cột cây số SG 30km ,
nghĩa là gì ? SG được chọn làm mốc để
xác định vị trí ô tô
Làm thế nào đểû xác định vị trí ô tô khi biết quỹ
đạo chuyển động ?
Nếu muốn xác định vị trí chất điểm trong mặt
phẳng phải làm sao ? Thi dụ sách giáo khoa
I Chuyển động cơ , chất điểm
1/ Chuyển động cơ : chđộng cơ của một vật ( chuyển động ) là sự thay đổi vị trí vật đó so với vật khác theo thời gian
2/ Chất điểm : Một vật chuyển động được coi là chất điểm nếu kích thước của nó rát nhỏ so với độ dài đường đi ( hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến ) Chất điểm có khối lượng là khối lượng của vật
Thí dụ : Trái đất như một chất điểm trong hệ mặt trời
3/ Quỹ đạo : Tập hợp tất cả vị trí của chất điểm chuyển động tạo ra đường nhất định gọi là quỹ đạo chuyển động
II Cách xác định vị trí của vật trong không gian
1/ Vật làm mốc và thước đo Nếu biết đường đi , chỉ cần chọn vật làm mốc và chiều dương là xác định được chính xác vị trí của vật bằøng cách dùng thước đo chiều dài từ vật làm mốc đến vật
2/ Hệ tọa độ : Muốn xác định vị trí vật M trong mặt phẳng ta làm như sau :
SG
30k
m
Trang 2
Lúc 8 giờ ôtô qua cột cây số , đến 9 giờ thì đến
SG Thời gian chuyển động là bao nhiêu ?
8 và 9 giờ có gọi là thời gian không ?
Muốn xác định thời gian chuyển động phải làm
sao ?
Mốc thời gian thường chọn trong bài tập là t0= 0
Hs xem bảng giờ tàu xác định các thời điểm ,
thời gian ( Hướng dẫn học sinh tìm được mốc thời
gian )
Hệ quy chiếu dùng để làm gì ? gồm các
thành phần nào ?
Củng cố
Nêu cách xác định vị trí ô tô trên quốc lộ ?
Nêu cách xác định vị trí của vật trên mặt
phẳng ?
Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu
Câu 5 , 6 SGK
Chọn hệ trục tọa độ xOy dã được chia độ , gốc tọa độ O , chiều dương trên các trục Ox , Oy Chiếu vuông góc M xuống hai trục được các điểm H , I
Vị trí M xác định bởi hai toạ độ x = OH, y =
OI
III Cách xác định thời gian trong chuyển động
1/ Mốc thời gian và đồng hồ : để xác định thời gian trong chuyển động ta cần chọn một mốc thời gian và đồng hồ để đo thời gian
2/ Thời điểm và thời gian Đoàn tàu khởi hành từ Hà nội lúc 19giờ , đến Nam định lúc 20giờ 56 phút
19 giờ , 20 giờ 56 phút là thời điểm thời gian chuyển động là 1 giờ 56 phút
IV Hệ quy chiếu :
Một hệ quy chiếu gồm : -Một vật làm mốc , một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc
- một mốc thời gian và đồng hồ
Trang 3A /Mục tiêu
1/ Nêu được định nghĩa chuyển động thẳng đều
Vận dụng được công thức tíng quãng đường đi được và phương trình chuyển động để giải bài tập
2/ Giải được càc bài toàn về chuyện động : Cùng chiều đuổi nhau , ngược chiềåu gặp nhau , mốc thời gian khác nhau
Vẽ được đồ thị tọa độ thời gian , thu thập thông tin từ đồ thị
B Chuẩn bị :
Tham khảo SGK VL8 , vẽ đồ thị 2.2 SGK , một số đề bài tập cho học sinh vẽ đồ thị
C Hoạt động giảng dạy
Thí dụ x1 =5cm , x2=8cm , t2-t1 = 1s thì vtb= 3m/s
Học sinh tính tốc độ trung bình của đoàn tàu
HN-SG biết con đường dài 1726km
Đây chỉ là tốc độ trung bình trong suốt quãng
đường dài nếu trên mọi chặng đường tốc độ
trung bình là như nhau chuyển động thẳng
đều Chuyển động thẳng đều là gì ?
viết công thức quãng đường của chuyển động
thẳng đều ? ta coi vtb là vận tốc v trong chuyển
động thẳng đều
Quãng đường s phụ thuộc vào yếu tố nào ? phụ
thuộc như thế nào ?
Học sinh xác định tọa độ chất điểm ở thời điểm
ban đầu , ở thời điểm t Phương trình
chuyển động
I Chuyển động thẳng đều :
1/ Tốc độ trung bình : Chất điểm M chuyển động trên trục Ox , chiều dương là chiều chuyển động Tại thời điểm t1 vật qua M1 có tọa độ x1
Tại thời điểm t2 vật qua M2 có tọa độ x2
Ta gọi thời gian chuyển động t = t2-t1
Quãng đường đi được s = x2 –x1
Tốc độ trung bình cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động
vtb=
t
s
đơn vị m/s hoặc km/h 2/ Chuyển động thẳng đều :
Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường (vtb= v )
3/ Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều
s = vtb t = v t v : vận tốc của vật Trong chuyển động thẳng đều , quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động
II Phương trình chuyển động và đồ thị tọạ độ thời gian của chuyển động thẳng đều :
1/ Phương trình chuyển động thẳng đều Xét chất điểm M chuyển động thẳng đều theo phương Ox tốc độ v
-Ở thời điểm ban đầu chất điểm có toạ độ ban đầu x0= OA
- Ở thời điểm t chất điểm đi được quãng đường
AB = s , tại B chất điểm có toạ độ x = OB
x= x0+ s = x0 + vt
Trang 4Học sinhphân tích x0 , v , lập phương trình
chuyển động
Học sinh lập bảng giá trị x theo t
Hs xác định vị trí các điểm trong hệ toạ độ (x –t)
Hs vẽ đồ thị
Củng cố :
1/ nêu cách vẽ đồ thị x –t của vật chuyển động
thẳng đều
2/ Câu 6 , 8 SGK
3/ bài tập 9a
Về nhà làm tiếp bài tập 9,10
II/ Đồ thị tọa độï thời gian:
-Một xe đạp chuyển động thẳng đều theo phương
Ox vận tốc 10km/h xuất phát từ A cách gốc toạ độ O là 5km.Ptcđ là x=5+10t
a/ bảng ( x – t)
t (h) 0 1 2 3 4 5 6
x (km) 5 15 25 35 45 55 65 b/ Đồ thị
-Đồ thị toạ độ thời gian biểu diễn sự phụ thuộc của toạ độ của vật chuyển động vào thời gian
A.MỤC TIÊU
1/Viết được công thức định nghĩa và vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời , ý nghĩa của các đại lượng vật
lí trong công thức
Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều , nhanh dần đều , chậm dần đều
Viết được phương trình vận tốc của chuyển động nhanh dần đều , ý nghĩa của các đại lượng trong phương trình , hiểu rõ và trìng bày được mối tương quan về dấu và chiều của vận tốc và gia tốc trong các chuyển động
Viết được công thức và nêu được đặc điểm về phương chiều và độ lớn của gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều , chậm dần đều
Trang 5Viết được công thức đường đi và phtrình ch động của chđnhanh dần đều , chậm dần đều , xác định đúng dấu của các đại lượng trong công thức ấy
Xay dựng được công thức tính gia tốc theo ø vận tốc và quãng đường trong chđộng thẳng biến đổi đều
B/ CHUẨN BỊ các vdụ , đồ thị trang18,19,21
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ 1 Kiểm bài cũ :1/Chuyển động thẳng đều là gì ?
Đặc điểm của chuyển động thẳng đều ? câu 6 tr15
sgk
2/ Cách vẽ đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động
thẳng đều , câu 8 trang 15 sgk
3/ Bài tập 9 b , c
HĐ2 : Xe gắn máy đang chạy trên quãng đường dài ,
nhìn vào đâu để biết vận tốc ôtô tại một điểm bất kỳ
vtốc tức thời Giải thích hoạt động của súng bắn tốc
độ của Công An trên các quốc lộ Muốn xác
định vận tốc tức thời phải làm sao?
Thực tế dụng cụ nào cho biết vtốc tức thời
Nếu nói : Vận tốc của ôtô khi ngang qua địa điểm A
là 30km /h Em có hình dung chính xác trạng thái
chđộng của ôtô không ? ( nhanh hay chậm , theo
chiều nào ? ) vectơ vận tốc tức thời
Hs trả lời câu C1, xem hình 3.3 vectơ vận tốc tức thời
có gốc chiều độ lớn như thế nào trả lời câu C2 ,
HĐ3 :Gv giảng giải về đinh nghĩa chuyển động thẳng
biến đổi đều Khi nào gọi là chuyển động thẳng
nhanh dần đều khi nào gọi là chuyển động thẳng
chậm dần đều
HĐ4 : Giảng giải về khái niệm gia tốc
Hs quan sát hình 3-4 nhận xét về phương chiều vectơ
gia tốc
I/ Vận tốc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều:
1/ Độ lớn của vận tốc tức thời Vận tốc tức thời của chất điểm tại điểm M trên quỹ đạo v = ∆∆s t cho biết tại M chất điểm chuyển động nhanh hay chậm 2/ vectơ vận tốc tức thời
Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một địa điểm là một vectơ có gốc tại vật chđộng , có hướng của chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo tỉ xích nào đó
3/ chuyển động thẳng biến đổi đều : là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng, có độ lớn của vận tốc tức thời luôn biến đổi
-Chuyển động thẳng nhanh dần đều: chuyển động thẳng có vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian
- Chuyển động thẳng chậm dần đều: Chuyển động thẳng có vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian
II/ Chuyển động thẳng nhanh dần đều:
1/ Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
a/ Khái niệm gia tốc :
- Gọi vo là vận tốc ở thời điểm to
- Gọi v là vận tốc ở thời điểm t
- Độ biến thiên vận tốc ∆v =v−v o
- Khoảng thời gian ∆t =t−t o
- ∆v tỉ lệ thuận với ∆t.Hệ số tỉ lệ a
∆v=a∆t
-gọi gia tốc a=
t
v
∆
∆
- Gia tốc của chuyển động là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc
∆v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆
t, đơn vị m/s2
Trang 6Hs giải bài tập vd trang 18 sgk
HĐ 5 : Tìm công thức vận tốc trong chuyển động
thẳng nhanh dần đều từ a
v phụ thuộc yếu tố nào trong chuyển động thẳng
nhanh dần đều ? như thế nào ? đồ thị có dạng gì ?
Vẽ đồ thị cho vdụ trên
Quan sát hình 3-5 viết công thức vận tốc
HĐ 6 :Hướng dẫn học sinh lập công thức đường đi
(học sinh chấp nhận công thức tốc độ trung bình
trong bài đọc thêm ) hs trả lời C4 C5 SGK
Nếu không có yếu tố thời gian làm sao tính s
Hướng dẫn học sinh lập công thức liên hệ v , a, s
Hsvề nhà chứng minh theo hướng dẫn
b/ Véctơ gia tốc:
Vì vận tốc là đại lượng véctơ nên gia tốc cũng là đại lượng véctơ
t
v t
t
v v a
o
o
∆
∆
=
−
−
=
Vì v > vo nên ∆v cùng phương cùng chiều với
v và vo
- khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, véctơ gia tốc có gốc ở vật chuyển động , có phương và chiều trùng với phương và chiều của véctơ vận tốc và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ suất nào đó
2/ Vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
a/ Công thức tính vận tốc:
Ta có: a=
o
o
t t
v v
−
−
Nếu t0 = 0 ta có v=v0 + at b/ Đồ thị vận tốc thời gian:
3/ Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
Ta có vtb= t s mà trong chuyển động thẳng nhanh dần đều vtb=
2
0 + at
2
1
at
4/ Công thức liên hệ giữa gia tốc , vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
Từ v=v0 + at và s = v0t + 2
2
1
at , loại t , ta được:
v2 –vo2= 2as 5/ Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều
Điểm M xuất phát từ A có toạ độ x0 trên đường thẳng Ox chuyển động thẳng nhanh dần đều vận tốc đầu v0, gia tốc a, toạ độ của M ở thời điểm t là x = x0 + s
Hoặc x = x0+v0t +
2
2
at
III/ Chuyển động thẳng chậm dần đều:
a/ Công thức a=
t
v v t
∆
∆
Trang 7HĐ7 : Hướng dẫn học sinh lập phương trình từ sơ đồ
3-7
Trả lời C6
Tiết 4
Phần chuyển động thẳng chậm dần đều , học sinh tìm
hiểu tương tự phần thẳng nhanh dần đều , chú ý nêu
được a ngược dấu với v
HĐ 1 Gia tốc
HĐ 2 : Vận tốc
HĐ 3 : công thức tính quãng đường đi được và
phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
Hs trả lời câu C7 C8
CỦNG CỐ :
1/Câu 9,10,11 sgk Bài tập 3-10 SBT
Hs chuẩn bị tiết bài tập
- chuẩn bị bài tập SGK trang 22 , bài tập 3-8 , 3-9
SBT
Vì v < vo nên ∆v< 0 , a <0 b/ Véc tơ gia tốc
t
v a
∆
∆
=
véctơ gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều ngược chiều với véc tơ vận tốc
2/ Vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều:
a/ Công thức tính vận tốc:
v=vo + at b/ Đồ thị vận tốc thời gian:
3/ Công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều:
a/ Công thức tính quãng đường:
2
1
at ( a ngược dấu vo) b/ Phương trình chuyển động
x = x0+v0t +
2
2
at
I MỤC TIÊU
- Vận dụng được các công thức gia tốc, vận tốc đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều
- Lập được phương trìng chuyển động, vẽ đồ thị xt, vt
- Đọc được các dữ liệu trên đồ thị x-t, v-t
B CHUẨN BỊ:
- HS chuẩn bị bài tập SGK trang 22, bài tập 2.15 trang 10 (SBT) , bài tập 3.18 trang 16 SBT
C HOẠT ĐỘNG:
-HĐ1 : Kiểm tra bài cũ: chuyển động thẳng biến
đổi đều là gì, khi nào có chuyển động nhanh dần
đều, chậm dần đều Học sinh lập công thức của
chuyển động thẳng biến đổi đều với các quy ước
về dấu
- Định nghĩa gia tốc trong chuyển động thẳng
Trang 8biến đổi đều.Chiều của véctơ gia tốc trong
chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần
đều có đặc điểm gì
- Câu 6,7,10,11,10 trang 22
HĐ2 :
Học sinh phân tích đề bài tập 12 SGK
GV hướng dẫn lập sơ đồ chuyển động
Học sinh lựa chọn công thức và trình bày cách
giải bài tập 12 SGK
Bằng cách tương tự : Hsphân tích ,lập sơ đồ
chuyển động bài 14 , trình bày trên bảng bài giải
của mình
Có cách nào khác tìm gia tốc ? Học simh phân
tích và trình bày bài giải 13, đáp số
Bài 15 Học sinh giải tương tự , trình bày bài giải
trên bảng
HĐ 3 : CỦNG CỐ
Học sinh giải bài tập 3-8 , 3-9 SBT
Các đáp số như SGK , SBT Hướng dẫn trình bày bày bài giải Vật Lý
Sơ đồ ghi rõ các vị trí chuyển động , vectơ vận tốc tức thời và vectơ gia tốc tại mỗi vị trí ,chọn hệ quy chiếu cho bài giải
I MỤC TIÊU :
1/ Trình bày , nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi tự do
2/ Giải được một số bài tập đơn giản về sự rơi tự do
Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sơ bộ về sự rơi tự do
II CHUẨN BỊ :
Những dụng cụ thí nghiệm đơn giản : Hòn sỏi , tờ giấy , dây dọi , vái hón bi xe đạp , vài miếng bìa phẳng có trọng lượng lớn hơn trọng lượng hòn bi Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm khổ lớn
Học sinh : ôn lại bài chuyển động thẳng biến đổi đều
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HĐ 1 : kiểm bài cũ : Bài tập 3-13 SBTVL
HĐ 2 : Giáo viên giới thiệu sự rơi của các vật
Yếu tố nào khiến vật rơi nhanh chậm khác nhau :
Thí nghiệm 1 : thảø hòn sỏi và tờ giấy mỏng rơi
cùng độ cao, vật nào rơi nhanh hơn ? ( sỏi nặng
rơi nhanh )
Thí nghiệm 2 : làm lại thí nghiệm 1 nhưng tờ giấy
vo tròn , vật nào rơi nhanh hơn ? ( vật nặng nhẹ
I Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do
1/ Sự rơi của các vật trong không khí
Trang 9rơi như nhau )
Thí nghgiệm 3 : thả hai tờ giấy cùng kích thước
một tờ phẳng một tờ vo tròn , tờ nào rơi nhanh
hơn ( vật nặng như nhau nhưng rơi nhanh chậm
khác nhau )
Thí nghiệm 4 Thả hòn bi và tờ bìa cứng nặng hơn
Vật nào rơi nhanh hơn ( Vật nhẹ rơi nhanh hơn )
Có phải lúc nào vật nặng cũng rơi nhanh hơn vật
nhẹ trong không khí không ? Vậy rơi nhanh chậm
trong không khí phụ thuộc vào yếu tố nào ?
HĐ 3 : Giáo viên mô tả sự rơi trong ống Niuton
Học sinh trả lời : khi nào thì vật rơi nhanh như
nhau ? Hs chỉ rõ lực tác dụng lên vật trong hai
trường hợp ( có KK , không có KK ) Thế nào là sự
rơi tự do ?
Trong 4 thí nghiệm trên sự rơi nào được coi là ø sự
rơi tự do ?
HĐ 4: Giáo viên mô tả minh họa thí nghiệm của
Galilê
HĐ 5 Củng cố Câu 1,2,3 7,8 SGK
Hdẫn chứng minh : trong chuyển động thẳng
nhanh dần đều hiệu hai quãng đường đi được
trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là
lượng không đổi
Tiết 7
HĐ 1 : kiểm bài cũ Câu 1,2,3,7,8 SGK
HĐ2:
Học sinh tự làm vài thùi nghiệm : hòn sỏi rơi , viên
phấn rơi quan sát phương chiều Giải thích tại sao
có phương chiều như thế ?
Trọng lực tác dụng vào vật thay đổi theo yếu tố
nào ? Vậy càng rơi gần mặt đất vật rơi ra sao ?
( học sinh dự đoán một số đặc điểm của sự rơi tự
do )
HĐ 3 : Làm cách nào xác định được bản chất của
sự rơi tự do ?
Giáo viên mô tả phương pháp chụp ảnh hoạt
nghiệm
Học sinh quan sát ảnh : khẳng định lại :
- phương chiều của SRTD ( Thực tế nào
khẳng định điều này ? ( dây dọi )
Học sinh đo khoảng cách các vị trí liên tiếp kết
luận về bản chất của sự rơi tự do ( nhanh dần đều
)
Trong không khí không phải vật nào nặng hơn cũng rơi nhanh hơn
2/ Sự rơi của các vật trong chân không ( sự rơi tự
do )
a/ Oáng Niuton :
- Khi ống còn đầy không khí thì viên chì rơi nhanh hơn lông chim
- Khi không có không khí trong ống cả hai rơi nhanh như nhau
b/ Kết luận : - Khi không có không khí mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau
• Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
Tíêt 7
II Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật
1/ Những đặc điểm của sự rơi tự do
- Phương thẳng đứng
- Chiều từ trên xuống
- Chuyển động thẳng nhanh dần đều
- Công thức vận tốc v = gt (v0 = 0 ) , g là gia tốc trọng trường
- Công thức tính quãng đường đi được của sự rơi tự do s = 2
2
1
gt
2/ Gia tốc rơi tự do Tại một nơi nhất định trên trái đất và ở gần mặt đất , các vật đều rơi tự do với cùng gia tốc
g Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên trái đất thì khác nhau , ta thường sử dụng g ≈ 9,8 m/s2 hoặc g ≈ 10m/s2
Trang 10- Trình bày cách xác định gia tốc trong chuyển
động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu
HĐ 4 : hs viết các công thức
HĐ 5 Giáo viên thông báo một số giá trị của gia
tốc g
CỦNG CỐ TIẾT 7
CÂU 9 , 10 SGK
I MỤC TIÊU :
1/ - Phát biểu được định nghĩa chuyển động tròn đều
- Viết công thức tính độ lớn của tốc độ dài và trình bày đúng hướng của vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều
- Phát biểu được định nghĩa , viết được công thức và nêu được đơn vị đo của chu kỳ và tần số
- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc
- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được công thức của gia tốc hướng tâm 2/ Chứng minh được các công thức 5-4,5-5,5-6 và 5-7 , sự hướng tâm của vectơ gia tốc
Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều
Nêu được một số thí dụ thực tế về chuyển động tròn đều
II CHUẨN BỊ : Học sinh ôn lại các khái niệm gia tốc , vận tốc ở bài 3
HĐ 1:Kiểm bài cũ : 4-2 , 4-6 SBT
HĐ 2 : Giới thiệu hình ảnh một vài chuyển động
có quỹ đạo là đường tròn
Chuyển động tròn là gì ?
Tương tự như tốc độ trung bình trong chđộng
thẳng hs nêu tốc độ trung bình trong chuyển động
tròn ( giáo viên hướng dẫn đường đi là độ dài
cung tròn )
Hs nêu định nghĩa chuyển động tròn đều ( tương
tự như chuyển động thẳng đều )
Hs tìm thí dụ về chđộng tròn đều
HĐ 3 Gv giới thiệu khái niệm tốc độ dài
HS trả lời C2
HĐ 4 : Giới thiệu vectơ độ dời
Vectơ vận tốc cùng phương cùng chiều với vectơ
I Định nghĩa :
Chuyển động tròn đều là chuyển động có có quỹ đạo là đường tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau
II Tốc độ dài và tốc độ góc
1/ Tốc độ dài : Nếu xét trong khoảng thời gian Δt rất nhỏ , cung tròn coi như đoạn thẳng , ta gọi tốc độ dài của vật tại M :
v =
t
s
∆
∆
Trong chuyển động tròn đều thì tốc độ dài của vật không đổi
2/ Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều