1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuong 1 nhiet dong hoc

8 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 164 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối liên hệ giữa ΔG của phản ứng hóa học với các đại lượng nhiệt động khác 2.1.. Công thức tính ΔG cho phản ứng oxi hóa-khử xảy ra trong dung dịch nước 3.. Mối liên hệ giữa các đại lượng

Trang 1

CHƯƠNG I MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

NHIỆT ĐỘNG HỌC VÀ CHIỀU PHẢN ỨNG

1 Điều kiện xảy ra phản ứng hóa học

2 Mối liên hệ giữa ΔG của phản ứng hóa học với các đại lượng nhiệt động khác

2.1 Công thức tổng quát cho mọi phản ứng

2.2 Công thức tổng quát cho mọi phản ứng ở điều kiện chuẩn

2.3 Công thức tính ΔG cho phản ứng oxi hóa-khử xảy ra trong dung dịch nước

3 Mối liên hệ giữa các đại lượng nhiệt động của phản ứng hóa học với nhiệt độ

3.1 Công thức ΔG phụ thuộc vào nhiệt độ

3.2 Công thức hằng số cân bằng K phụ thuộc vào nhiệt độ

3.3 Sự phụ thuộc của entanpi phản ứng ΔH vào nhiệt độ

3.4 Sự phụ thuộc của entropy phản ứng ΔS vào nhiệt độ

4 Mối liên hệ giữa chiều của phản ứng hóa học với năng lượng liên kết

4.1 Sự liên hệ giữa ΔH của phản ứng với năng lượng liên kết

4.2 Sự liên hệ giữa ΔS của phản ứng vào năng lượng liên kết

5 Thuyết axit-bazo

Trang 2

Điều kiện xảy ra phản ứng hóa học

Cgr + O2 (k)  CO2 (k)

Nhiệt động hóa học: phản ứng hóa học xảy ra theo chiều giảm thế đẳng áp của quá trình

ΔG < 0

Số liệu tính ΔG của phản ứng hóa học có tương đối đầy đủ trong các Handbook  có thể tính toán về mặt lý thuyết khả năng xảy ra của phản ứng.

Động hóa học: tốc độ phản ứng hóa học xảy ra phải đủ lớn

v >> 0

Tốc độ phản ứng hóa học = f(nhiệt độ, xúc tác, nồng độ, dung môi …) nên khó có thể dự đoán tốc độ của phản ứng (trừ một số phản ứng xảy ra nhanh ở nhiệt độ phòng như phản ứng giữa trugn hòa axit-bazo, phản ứng tạo kết tủa trong dung dịch chất điện ly …).

Do đó tốc độ của phản ứng hóa học phải xác định bằng thực nghiệm.

Năng lượng hoạt hóa càng nhỏ thì tốc độ phản ứng càng lớn, nhưng số liệu của năng lượng hoạt hóa của phản ứng công bố trong các Handbook có rất hạn chế.

700 o C

mol kJ

G298o = − 394 38 /

Trang 3

Mối liên hệ giữa ΔG của phản ứng hóa học với

các đại lượng nhiệt động khác

Công thức tổng quát cho mọi phản ứng

[ ] J G

G S

T H

G

tg

s

tg sp

s

sp

=

=

K

RT

K – hằng số cân bằng của phản ứng

Π – tính giống như K nhưng lấy ở điều kiện bắt đầu phản ứng

R – hằng số khí lý tưởng, R = 8.314 [J/molK]

ΔG – biến thiên thế đẳng áp của phản ứng [J]

ΔH – entanpi của phản ứng [J]

Trang 4

Mối liên hệ giữa ΔG của phản ứng hóa học với

các đại lượng nhiệt động khác

[ ] J G

G S

T H

G

tg

s

tg sp

s sp

o o

=

=

n N

n

n

i

i

n

n c

n

P K

RT K

=

=

=

1

) (

Ở điều kiện chuẩn: P = 1 atm, C = 1M

p

o RT K

R = 0.082 latm/molK

P – áp suất chung hệ phản ứng khi cân bằng [atm]

Σni – tổng số mol khí có mặt trong phản ứng khi cân bằng

Δn – hiệu số mol khí của sản phẩm và

số mol khí của chất tham gia

Kp, Kc – chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ

Phản ứng thuận nghịch

N n

c

p K K K K

Trang 5

Mối liên hệ giữa ΔG của phản ứng hóa học với

các đại lượng nhiệt động khác

K

RT nFE

bKH ne

Công thức tính ΔG cho phản ứng oxi hóa-khử xảy ra trong dung dịch nước

p

o

b

a o

KH OXH

KH OXH

KH

OXH nF

RT

] [

]

[ lg

/ / = ε + ε

n – số e trao đổi giữa chất OXH và chất KH trong phản ứng

F – hằng số Faraday, F ~ 96500 C/mol

E = εOXH – εKH, εOXH thế khử của cặp OXH-KH có dạng OXH tham gia phản ứng

ε thế khử của cặp OXH-KH có dạng KH tham gia phản ứng

Trang 6

Mối liên hệ giữa ΔG của phản ứng hóa học với

các đại lượng nhiệt động khác

) ( 2

2 e Cu r

Công thức tính ΔG cho phản ứng oxi hóa-khử xảy ra trong dung dịch nước Phản ứng có chất rắn hoặc chất lỏng không tan trong nước

Phản ứng có chất khí

Phản ứng có tham gia của môi trường

+

= + +

2 /

2

059

0

2

2 Cu Cu o Cu Cu

ε

+

=

k

2

2 2

2 /

/

]

[ lg 2

059

0

H

o H H H

H +

+

= +

ε

O H

Mn H

e

] [

] ][

[ lg 5

059

0

2

8 4

/ / 2 4 2

+

+

+

Mn

H

MnO

o

Mn MnO

Mn

ε

Trang 7

b

a o

KH OXH

KH OXH

KH

OXH nF

RT

] [

]

[ lg /

/ = ε +

ε

Ý nghĩa của Thế điện cực (thế khử) chuẩn

Thế khử chuẩn: trong môi trường acid pH = 0

Thế khử chuẩn: trong môi trường bazo pH = 14

1 Sức điện động của pin = thế của điện cực dương – thế của điện cực âm.

2 Kim loại có thế điện cực chuẩn < 0 có thể tan trong dung dịch acid loãng giải phóng hydro.

3 Kim loại có thế điện cực chuẩn bé đẩy được kim loại có thế điện cực chuẩn lớn hơn ra khỏi dung dịch muối của nó.

Trang 8

Mối liên hệ giữa các đại lượng nhiệt động của

phản ứng hóa học với nhiệt độ

∫ ∆

=

=

 ∆

1

1 2

2 1

2 2

T T

T T

T P

dT T

H T

G T

G T

H T

G T

∫ ∆

=

=

1 1

2

2 2

1 ln

T

o T P

P

o T P

T

H R

K

K RT

H T

K

T

T o

+

=

1 1 2

1

1

T

T tg

tg P sp

sp P T

T T

P T

T H C dT H C C dT H

∫ ∆

+

=

1

1 2

T T

P T

T

C S

S

Phương trình R Kirchhoff

Phương trình Gibbs-Helholtz

Phương trình đẳng áp Van’t Hoff

Ngày đăng: 28/05/2015, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w