* Trọng tâm: - Qua truyện ngắn, Thạch lam thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thơng đối với những kiếp ngời sống cơ cực, quẩn quanh, bế tắc ở phố huyện nghèo trớc cách mạn
Trang 1Giaựo aựn Ngửừ vaờn 11 Gv: Nguyeón Xuaõn Bỡnh
Tieỏt : THAẽCH LAM
A Mục tiêu bài học:
- Cảm nhận đợc tình cảm xót thơng của Thạch Lam đối với những ngời sống nghèo khổ, quẩn quanh
Sự trân trọng, cảm thông của nhà văn trớc mong ớc của họ về một cuộc sống tơi sáng hơn
- Thấy đợc một vài nét độc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam qua truyện ngắn trữ tình
* Trọng tâm:
- Qua truyện ngắn, Thạch lam thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thơng đối với những kiếp ngời sống cơ cực, quẩn quanh, bế tắc ở phố huyện nghèo trớc cách mạng tháng 8 Tình cảm trân trọng của với những ớc mong mơ hồ của họ
- Tập trung phân tích cảnh ngày tàn, chợ tàn, những kiếp ngời tàn tạ và diễn biến tâm trạng của chị em Liên đêm nào cũng cố thức đợi chuyến tàu đi qua
B Phơng tiện thực hiện:
SGK, SGV,GA,sách bài tập
C Cách thức tiến hành:
Đọc, gợi tìm, nêu câu hỏi, HD thảo luận và trả lời
D Tiến trình dạy học:
I.Kieồm tra baứi cuừ : (vở soạn)
Hãy trình bày những nét cơ bản của bộ phận VH công khai giai đoạn đầu thế kỷ XX đến 1945?
II Giới thiệu bài mới:
Hoaùt ủoọng 1 laứm vieọc caự nhaõn/
nhoựm
Gv: Những nét cơ bản về Thạch
Lam ?
- H S traỷ lụứi taùi choồ
- Giaựo vieõn nhaỏn maùnh.
Quê nội: Quảng Nam Tuổi trẻ sống ở
Cẩm Giàng- Hải dơng.
“ Đối với tôi văn chơng không phải là một
cách đem đến cho ngời đọc sự thoát ly
hay sự quên, trái lại văn chơng là một thứ
khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta
có, để vừa tố cáo và thay đổi một cái thế
giới giả dối và tàn ác, vừa làm cho lòng
ngời đợc thêm trong sạch và phong phú
hơn”.
( Truyện ngắn TL thờng không có cốt
truyện, hoặc không có cốt truyện đặc biệt.
Có sự đan xen giữa yếu tố hiện thực và
yếu tố lãng mạn).
( Hai đứa trẻ viết về cuộc sống hắt hiu,
tàn tạ, buồn chán của ngời dân phố huyện
nghèo Trong đó TL nhấn mạnh đến tâm
trạng của cô bé Liên).
Hoaùt ủoọng 2: laứm vieọc caự nhaõn/
nhoựm
- Gv: Thiên nhiên cuỷa phố huyện
lúc hoàng hôn đợc gợi tả từ những
chi tiết nào?
- HS laứm vieọc nhoựm
Gv: Nêu nhận xét, ủaựnh giaự keỏt
quaỷ laứm vieọc nhoựm
Giaựo vieõn chuaồn kieỏn thửực
Gv: ủụứi soỏng cuỷa con ngửụứi nụi
phoỏ huyeọn ?
- HS laứm vieọc nhoựm
I.Tìm hiểu chung:
1 Cuộc đời:
- Thạch Lam (1910 -1942), tại Hà Nội trong gia đình công chức gốc quan lại
- Sau khi đỗ Tú Tài phần thứ nhất, ông ra làm báo, viết văn
– Thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn (cùng với anh).
- Sống đôn hậu, giản dị, thâm trầm và sâu sắc
- Có quan niệm về văn chơng rất lành mạnh, tiến bộ và có tài viết truyện ngắn
2 Sáng tác:
- Là ngời có biệt tài viết truyện ngắn, thờng đi sâu vào đề
tài nông thôn và ngời dân nghèo ( khác Nhất Linh và Hoàng
Đạo)
- Một số tác phẩm chính: (SGK)
+ Gió đầu mùa + Nắng trong vờn
3 Về truyện ngắn Hai đứa trẻ:
- Truyện ngắn đaởc sắc, in trong tập “Nắng trong vờn”
- Truyện có sự hoà quyện của 2 yếu tố: hiện thực và lãng
mạn
II Đọc hiểu văn bản:
1.Bức tranh phố huyện lúc hoàng hôn:
*Thiên nhiên:
- Tiếng trống thu không buông xa để gọi hoàng hôn (Âm
thanh buồn bã, lạnh lùng)
- Phơng tây đỏ rực- nh hòn than sắp tàn (dấu hiệu của sự lụi
tàn)
- Tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió chiều đa
lại (không khí buồn rầu, hoang vu)
Thiên nhiên đợc gợi từ những hình ảnh, những âm thanh với nhịp điệu chậm rãi, thong thả Từ đó ngời đọc cảm nhận một không gian phố huyện quen thuộc, gần gũi với cuộc sống ngời nghèo nhng bao trùm vẫn là khoõng gian buoàn tieõu taứn
* Đời sống- con ngời:
- Cảnh chợ hoang tàn, tiêu điều khi chợ chiều đã vãn (tiếng
ngời ồn ào cũng mất, chỉ còn lại rác rởi, vỏ bởi, vỏ thị, lá nhãn, lá mía) càng phơi bày cái nghèo nàn, xơ xác của một
vùng quê
- Những kiếp ng ời:
+ Những đứa trẻ con nhà nghèo tìm tòi, nhặt nhạnh những thanh nứa, thanh tre
Trang 2Gv: Nhận xét về cảnh chợ tàn?
Gv: Nhaỏn maùnh ( Những kiếp
ng-ời xuất hiện lúc hoàng hôn) ?
Gv: Nhận xét về những kiếp ngời
phố huyện?
Gv: Không gian phố huyện lúc
đêm về?
- HS traỷ lụứi taùi choồ
Gv: Ngọn đèn của chị Tý nhắc lại
nhiều lần có ý nghĩa gì?
Gv: Nhịp sống ngời dân phố huyện
lúc đêm về?
- HS traỷ lụứi taùi choồ
Gv: Nhận xét về nhịp sống của
ng-ời dân phố huyện?
Gv: Nhaỏn maùnh sự hi vọng, chờ
mong của ngời dân phố huyện?
Gv : Keỏt luaọn chung :
Gv: Cho biết tâm trạng của Liên
khi hoàng hôn buông xuống?
Laứm vieọc nhoựm
Gv : keỏt luaọn vaứ chuaồn kieỏn thửực
- Mục đích đợi tàu của chị em Liên:
Chuyến tàu chạy qua phố huyện là hoạt
động cuối cùng trong đêm Với chị Tý,
bác Siêu, cha con bác xẩm Thứ để chờ
khách Với chị em Liên bán hàng không
phải là điều cấp thiết vì đến phiên chợ
hàng cũng bán đợc là bao Thế mà đêm
nào chị em Liên cũng thức
Gv: Vì sao chị em Liên lại chú ý
ngắm nhìn đoàn tàu?
+ Mẹ con chị Tý ngày mò cua bắt tép, tối dọn hàng nớc mà hàng bán có ăn thua gì
+ Chị em Liên với cửa hàng tạp hoá nhỏ xíu mới dọn mà hàng bán có đợc bao nhiêu
+ Bà cụ Thi hơi điệu và nghiện rợu
Là những kiếp ngời sống cơ cực, vất vả trong nghèo đói
Đây chính là bóng dáng những cuộc đời sống cực khổ, vất vởng, quẩn quanh trớc CMT8
* Nhận xét chung:
Phố huyện lúc hoàng hôn là một xứ sở buồn, hắt hiu và tàn tạ
2 Bức tranh phố huyện lúc đêm về:
- Phố huyện chìm trong bóng tối và chỉ còn le lói bởi ngọn
đèn dầu của chị Tý, ánh sáng bếp lửa bác Siêu và ngọn đèn vặn nhỏ của Liên tha thớt hắt từng hột sáng lọt qua phên
nứa Phố huyện càng trở lên tĩnh mịch và heo hút
+ Ngọn đèn dầu của chị Tý ý nghĩa nh một biểu tợng về những kiếp ngời nhỏ bé, vô danh, vô nghiã sống vật vờ trong xã hội cũ
- Nhịp sống của ngời dân phố huyện:
Vẫn là những gơng mặt quen thuộc:
+ Chị Tý phe phẩy cành chuối khô đuôỉ ruồi vì hàng ế ẩm + Chị em Liên buồn ngủ ríu cả mắt chờ khách
+ Bác phở Siêu đang thổi lửa và sự góp mặt của gia đình Xẩm với mấy tiếng đàn bầu bần bật trong đêm
=> Nhận xét : Nhịp sống đơn điệu, quẩn quanh, tẻ nhạt của
những kiếp ngời nghèo đói trong cái “Ao đời” bằng phẳng (Xuân Diệu).
Nhng những con ngời đó vẫn hy vọng, chờ mong một tơng lai cho sự sống nghèo khổ hàng ngày
Sự mong đợi mơ hồ Họ sống nhng không biết ngày mai,
thật tội nghiệp cho những kiếp ngời (Niềm xót thơng da diết
của T.L)
* Nhận xét chung: Phố huyện lúc đêm về thật tẻ nhạt, buồn
chán với nhịp sống của những con ngời nghèo túng, quẩn quanh
3 Tâm trạng của chị em Liên:
* Khi hoàng hôn buông xuống: Đôi mắt Liên ngập tràn
bóng tối, cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm
hồn ngây thơ của chị cảnh vật và lòng ngời- nh nhuốm vào
nhau
* Trớc cảnh chợ tàn: Liên động lòng thơng những đứa trẻ
bới rác sự cảm thơng với những trẻ thơ bất hạnh
* Khi đêm về:
- Liên nhớ lại những ngày gia đình còn ở Hà Nội đợc dạo chơi Bờ Hồ, đợc uống những cốc nớc xanh đỏ nhng giờ
đây chỉ còn trong hoài niệm sự buồn chán, hẫng hụt và
thèm khát cuộc sống đã qua.
- Tâm trạng đợi tàu:
+ Mục đích đợi tàu:
Không để bán hàng, không đa đón ai
Để ngắm nhìn đoàn tàu- hoạt động huyên náo, ầm ĩ cuối
cùng của một ngày nơi phố huyện, đoàn tàu với những toa
xe sang trọng, đồng, kền lấp lánh, cửa kính sang trọng, ngời
đi lại lố nhố.
* Vì sao
- Mang lại cho Liên một thế giới rực sáng, huyên náo của
Hà Nội xa xăm khác hẳn với cuộc sống tẻ nhạt, buồn chán nơi phố huyện
- Chị em Liên vơi đi sự nhàm chán bởi cuộc sống hiện tại tẻ nhạt, quẩn quanh, đợc sống với một quá khứ đẹp và khát khao về một tơng lai mơ hồ dù trong khoảnh khắc
Tâm trạng buồn thơng trớc cuộc sống tẻ nhạt, quẩn quanh của ngời dân nơi phố huyện
4 Tâm sự của Thạch Lam qua Hai đứa trẻ:
- Lòng xót thơng đối với những kiếp ngời nhỏ bé, vô danh, nghèo khổ(ở phố huyện còn thế, vùng xa xôi khác thì sao)
- Tác phẩm lay tỉnh những tâm hồn uể oải, đang lụi tắt, khơi trong họ ngọn lửa của lòng khát khao hớng về cuộc sống có
ý nghĩa hơn
Trang 3Gv: Thạch Lam muốn nói gì qua
Hai đứa trẻ?
Hoaùt ủoọng 3
- Thể hiện tình cảm của Thạch Lam đối với quê hơng đất n-ớc
III Tổng kết:
- ND: Hai đứa trẻ là một truyện ngắn ít tình tiết nhng ngời
đọc đã hiểu rõ cuộc đời tù túng, quẩn quanh, tàn tạ của những kiếp ngời vô danh trong xã hội cũ Truyện đậm chất hiện thực và chan chứa tình cảm yêu thơng
- NT: nghệ thuật miêu tả:
Miêu tả tinh tế sự biến thái của cảnh vật và diễn biến tâm trạng của nhân vật Giọng văn nhẹ nhàng, điềm tĩnh Lời văn bình dị nhng ẩn chứa tình cảm xót thơng với những kiếp ngời lam lũ
III Củng cố, Dặn dò:
- Cảnh phố huyện diễn biến theo thời gian(thiên nhiên- con ngời)
- Cảnh đợi tàu
- Tấm lòng của Thạch Lam
- Học bài, đọc lại tác phẩm
- Chuẩn bị bài Ngữ cảnh
Giaựo aựn Ngửừ vaờn 11 Gv: Nguyeón Xuaõn Bỡnh
Tieỏt :
A.Mục tiêu bài học:
- Nắm đợc khái niệm Ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Biết nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, mục đích của lời nói, câu văn trong mối quan hệ với ngữ cảnh
*Trọng tâm:
- Làm sáng tỏ khái niệm ngữ cảnh
- Các nhân tố của ngữ cảnh(nhân vật giao tiếp, bối cảnh ngoài ngôn ngữ, văn cảnh)
- Vai trò của ngữ cảnh(đối với ngời nói, đối với ngời nghe)
B Phơng tiện thực hiện:
SGK, SGV,GA,sách bài tập
C Cách thức tiến hành:
Đọc , thảo luận, gợi tìm, nêu câu hỏi, HD thảo luận và trả lời
D Tiến trình dạy học:
I Kieồm tra baứi cuừ :
YÙ nghúa cuỷa hỡnh aỷnh ủoaứn taứu ủaừ noựi leõn vaỏn ủeà gỡ , trong truyeọn ngaộn Hai ủửựa treỷ cuỷa Thaùch Lam?
II Giới thiệu bài mới:
Hoaùt ủoọng 1 Laứm vieọc caự nhaõn/
nhoựm
Gv: Cho biết câu nói trên:
+ Ai nói?
+ Nói ở đâu?
+ “Cha ra” là hoạt động ntn?
- Hs traỷ lụứi taùi choồ
Gv: Ai nói? (chị Tí)
Nói ở đâu? (phố huyện )
“Họ” là ai? (phu gạo, xe )
Gv: Ngữ cảnh là gì?
I Khái niệm:
1 Ví dụ 1: “ Giờ muộn thế này mà họ cha ra nhỉ? ” Nhận xét: Đây là câu hỏi vu vơ Vì không biết bối cảnh
xuất hiện của nó
2 Ví dụ 2:
Đem tối đối với Liên quen lắm chị Tí phe phẩy cành “
chuối khô đuổi ruồi bò trên mấy thức hàng, chậm rãi nói:
- Giờ muộn thế này mà họ cha ra nhỉ?”
Nhận xét: Câu nói trong đoạn văn là câu nói xác định đợc:
ngời nói- thời gian nói- đối tợng đợc nói đến
3 Ngữ cảnh là gì?
Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói
II Các nhân tố của ngữ cảnh:
1 Nhân vật giao tiếp.
Trang 4- Hs dửùa vaứo SGK
GV lấy VD Sau đó hỏi HS về nhân vật
giao tiếp ?
Hoaùt ủoọng 2
Laứm vieọc nhoựm
VD: Câu nói của chị Tí: Bối cảnh
XHVN trớc CMT8
Câu nói của chị Tí: ở phố huyện, nơi
bán hàng, lúc trời tối
VD ở SGK hoặc GV tự lấy VD
Gv: Ngữ cảnh có vai trò ntn đối với
ngời nói khi tạo ra văn bản?
Hoaùt ủoọng 3
Gv: Ngữ cảnh có vai trò ntn đối với
ngời lĩnh hội văn bản?
- Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: ngời nói, ngời nghe
- Quan hệ của các nhân vật giao tiếp: đều có một “vai” nhất
định Các vai sẽ chi phối nội dung và hình thức lời nói
2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ.
Bối cảnh giao tiếp rộng:
- Những nhân tố về xã hội, địa lý, chính trị, kinh tế, văn hoá, phong tục tập quán
- Với tác phẩm văn học: Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
Bối cảnh giao tiếp hẹp:
- Nơi chốn, thời gian, hiện tợng, sự việc xảy ra câu nói
Hiện thực đợc nói tới:
- Hiện thực bên ngoài các nhân vật giao tiếp (những yếu tố
về thiên nhiên, xã hội)
- Hiện thực bên trong: Tâm trạng của nhân vật giao tiếp (vui, buồn, cời, khóc )
- Các hiện thực này không chỉ làm nên thông tin miêu tả
mà còn làm nên thông tin bộc lộ (thái độ, tình cảm)
3 Văn cảnh.
Bao gồm tất cả các yếu tố ngôn ngữ có trong văn bản (âm, tiếng, từ ngữ, câu, đoạn trớc và sau một đơn vị ngôn ngữ)
III Vai trò của ngữ cảnh:
1 Đối với ngời nói khi tạo ra văn bản:
Ngữ cảnh là môi trờng sản sinh ra các phát ngôn giao tiếp,
nó chi phối cả nội dung và hình thức phát ngôn
2 Đối với ngời nghe khi lĩnh hội văn bản:
Nhờ ngữ cảnh mà lĩnh hội đợc thông tin, giải mã các phát ngôn, hiểu đợc các thông tin
Hoaùt ủoọng 4
IV Luyện tập:
1 Bài 1
Căn cứ vào ngữ cảnh, hãy phân tích những chi tiết đợc miêu tả trong 2 câu:
- Bối cảnh rộng: Thực dân Pháp xâm lợc nớc ta, vua quan nhà Nguyễn đầu hàng
- Bối cảnh hẹp: trong trận chiến tiêu diệt đồn Cân Giuộc
- Nội dung các chi tiết:
Tin kẻ thù đến đã hơn mời tháng, ngời dân phấp phỏng chờ đợi lệnh của quan trên để đi đánh giặc Nỗi chờ đợi ấy nh trời hạn trông ma Chứng kiến những hành động tàn bạo của kẻ thù hoặc nhìn thấy lều trại của chúng ngời nông dân thấy chớng tai, gai mắt
2 Bài 2:
Xác định hiện thực trong 2 câu thơ sau:
- Hiện thực bên ngoài: đêm khuya, trống canh dồn
- Hiện thực bên trong: Tâm trạng ngậm ngùi, chua xót của ngời phụ nữ lận đận, trắc trở trong tình duyên
3 Bài 3:
Vận dụng hiểu biết về ngữ cảnh, lý giải những chi tiết về hình ảnh bà Tú trong bài Thơng vợ của Tú Xơng:
- Nhân vật giao tiếp: bà Tú- Ngời vợ tần tảo, chịu thơng chịu khó nuôi chồng, nuôi con trong xã hội PK
- Bối cảnh:
+ Bối cảnh giao tiếp rộng: XHPK thời Nho học đã tàn
+ Bối cảnh của tác phẩm: Tú Xơng bày tỏ tình cảm với ngời vợ của mình khi bà còn sống
+ Bối cảnh giao tiếp hẹp:
Thời gian làm việc: quanh năm
Địa điểm làm việc: Mom sông
Công việc: buôn bán
- Hiện thực:
+ Bên ngoài: Nuôi con, nuôi chồng
Lặn lội nơi quãng vắng, buổi
đò đông
+ Bên trong: đành phận
không dám quản công
4 Bài 4:
Những yếu tố trong ngữ cảnh đã chi phối nội dung của từng câu thơ:
- Câu 1: Hoàn cảnh sáng tác là ngữ cảnh xuất hiện câu thơ Đó là sự kiện năm Đinh Dậu 1897 chính quyền mới do Pháp lập nên đã tổ chức cho các sĩ tử Hà Nội xuống thi chung ở trờng thi Nam Định
- Câu 2: Sự kiện 2 vợ chồng toàn quyền Đông Dơng la Đu- me đến dự lễ xớng danh
5 Bài 5:
Trang 5- Câu hỏi cần đợc hiểu: hỏi về thời gian(bối cảnh giao tiếp hẹp)
- Nhằm mục đích: thông tin về thời gian để bố trí công việc
III Củng cố, Dặn dò:
- Nắm khái niệm ngữ cảnh, các nhân tố của ngữ cảnh và vai trò của
ngữ cảnh trong quá trình tạo lập văn bản.
- Vận dụng làm bài tập
- Học bài, tìm ví dụ để luyện tập
- Chuẩn bị bài Chữ ngời tử tù