1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hai đứa trẻ

29 422 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945
Tác giả Nguyễn Tường Vinh
Trường học Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 1945
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 14,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cảnh chiều tàn + Chợ tan và cuộc sống người dân nơi phố huyện gợi lên nỗi buồn thấm thía: “Liên ngồi yên lặng”, “Liên không hiểu vì sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ

Trang 2

ĐỌC &

PHÂN TÍCH

KẾT LUẬN

Câu hỏi:

1 Kể tên những xu hướng chính của bộ phận văn

học cơng khai giai đoạn từ 1930 – 1945? Kể tên các nhà văn chủ yếu trong nhĩm Tự lực văn đồn

2 Các nhà văn Ngơ Tất Tố, Nguyễn Cơng Hoan,

Vũ Trọng Phụng, Nam Cao, Tơ Hồi thuộc xu hướng văn học nào? Đặc điểm chính của xu hướng văn học này?

3 Đặc điểm quan trọng nhất của thời kì văn học từ

1900 – 1945 là gì?

4 Vì sao nĩi, đến giai đoạn 1930 – 1945, vh Việt

Nam cĩ thể hội nhập với văn học khu vực và thế giới?

Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945

Trang 4

1 Tác giả và tác phẩm:

I TÌM HIỂU CHUNG:

a Tác giả:

Trang 5

1 Tác giả và tác phẩm:

I TÌM HIỂU CHUNG:

a Tác giả:

- Quê hương: phố huyện Cẩm

Giàng, Hải Dương; sau chuyển sang Thái Bình

Trang 6

+ Người đôn hậu, tinh tế

+ Quan niệm văn chương lành mạnh, tinh tế

 mở đường cho truyện ngắn trữ tình.

Trang 8

2 Văn bản: Hai đứa trẻ

a Xuất xứ:

Rút từ tập truyện ngắn “Nắng trong vườn”

Bìa lót tập Nắng trong vườn Mục lục tập Nắng trong vườn

Trang 9

b Bối cảnh của truyện:

Ở quê ngoại: ga xép - phố huyện Cẩm Giàng

2 Văn bản: Hai đứa trẻ

a Xuất xứ:

Rút từ tập truyện ngắn “Nắng trong vườn”

Trang 10

Chợ Cẩm Giàng ngày nay

b Bối cảnh của truyện:

Ở quê ngoại: ga xép - phố huyện Cẩm Giàng

2 Văn bản: Hai đứa trẻ

a Xuất xứ:

Rút từ tập truyện ngắn “Nắng trong vườn”

Trang 12

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Cảnh phố huyện lúc cuối

chiều:

a Cảnh chiều tàn:

- Âm thanh:

+ Tiếng trống thu không

+ Tiếng ếch nhái từ đồng xa vọng vào + Tiếng muỗi vo ve trong cửa hàng

 gợi cảm giác yên tĩnh ở miền quê

Trang 13

- Màu sắc, hình ảnh không gian:

+ “Phương Tây đỏ rực như lửa cháy”

+ “Những đám mây ánh hồng như những hòn than sắp tàn”

+ “Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nên trời”

 Biểu tượng của sự lụi tàn

=> Câu văn êm dịu, nhịp điệu chậm, cô đọng, uyển chuyển, tinh tế: gợi thấy, nghe và cảm

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1 Cảnh phố huyện lúc cuối

chiều:

a Cảnh chiều tàn:

Trang 14

- Chợ họp đã vãn từ lâu

- Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn, lá mía

- Một vài người bán hàng về muộn

- Hình ảnh những đứa trẻ nhà nghèo đi lại tìm tòi

- Một mùi ẩm mốc bốc lên lẫn mùi cát bụi

Trang 15

- Cảnh chiều tàn + Chợ tan và cuộc sống người dân nơi phố huyện

 gợi lên nỗi buồn thấm thía: “Liên ngồi yên lặng”, “Liên không hiểu vì sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn ”

- Hình ảnh những đứa trẻ con nhà nghèo:

“Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho chúng nó”

d Tâm trạng Liên và An:

Trang 16

- “Một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn mùi cát bụi quen thuộc, khiến chị em Liên tưởng là mùi riêng của đất, của quê hương này”

 mùi của quê hương (phố huyện Cẩm Giàng)

- “Hai chị em Liên đứng sững nhìn theo cụ

đi lần vào bóng tối, tiếng cười khanh nhách nhỏ dần về phía làng”

 cảm thông, xót thương cho những kiếp người tàn tạ

Trang 17

2 Cảnh phố huyện về đêm:

a Cảnh phố huyện:

Trang 18

- Ánh sáng: nhỏ bé, yếu ớt:

+ “Chỉ để hé ra một khe ánh sáng”

+ “Vòm trời hàng ngàn ngôi sao ganh nhau lấp lánh, lẫn với vệt sáng của những con đom đóm bay là là trên mặt đất hay len vào những cành cây”

+ “Về phía huyện, một chấm lửa khác nhỏ và vàng lơ lửng đi trong đêm tối”

 Sự đối lập: tô đậm hơn cảnh phố huyện ngập tràn trong bóng tối

Trang 19

b Cuộc sống:

- Chị em Liên:

+ “Đêm nào Liên và em cũng phải ngồi trên chiếc chõng tre dưới gốc cây bàng với cái tối của quang cảnh phố chung quanh”

+ “Không còn trông mong còn ai đến mua nữa”

- Xuất hiện thêm:

+ Bác Siêu với gánh phở - thứ hàng xa xỉ, mắc tiền

+ “Vợ chồng bác xẩm góp chuyện bằng mấy tiếng đàn bầu bật trong không gian yên lặng

 cuộc sống lam lũ, buồn tẻ, bế tắc, không có ánh sáng: đọng lại ở nhà văn niềm đau xót

“Chừng ấy người trong bóng mong đợi một cái gì

2 Cảnh phố huyện về đêm:

Trang 20

c Tâm trạng của Liên và An:

- “An và Liên lặng ngước mắt lên nhìn các vì sao để tìm sông Ngân Hà và con vịt theo sau ông Thần Nông”

 Tâm hồn ngây thơ qua biến thái của thiên nhiên

- “Trẻ con tụ họp nhau ở thềm hè, tiếng cười nói vui

vẻ, khiến An thèm muốn nhập bọn với chúng để nô đùa, nhưng sợ trái lời mẹ dặn phải coi hàng”

 vất vả đã đánh mất tuổi thơ

Trang 21

- Dù buồn ngủ, hai chị em Liên vẫn cố thức

chờ đoàn tàu “may ra còn có một vài người mua”, “nhưng cũng như mọi đêm, Liên không trông mong còn ai đến mua nữa”, “vì muốn nhìn được chuyến tàu”

Trang 22

3 Cảnh phố huyện về khuya – chuyến tàu đêm đi qua:

a Cảnh phố huyện về khuya:

- “Trống cầm canh ở huyện đánh tung lên một tiếng ngắn khô khan, không vang động ra xa, rồi chìm ngay vào bóng tối”

- “Trước kia ở sân ga, có mấy hàng cơm mở đón khách, đèn sáng cho đến nửa đêm Nhưng bây giờ

họ đóng cửa cả rồi, cũng im lặng tối đen như ngoài phố”

- “Đêm tối vẫn bao bọc chung quanh, đêm của đất quê, và ngoài kia, đồng ruộng mênh mang và im lặng”

 bóng tối dày đặc bao trùm cả không gian: phố

huyện chìm trong yên lặng

Trang 23

b Hình ảnh chuyến tàu – khát vọng của hai đứa trẻ

và những người dân nơi phố huyện:

- Hình ảnh chuyến tàu: ánh sáng rực rỡ trong phút chốc+ Dấu hiệu đầu tiên:

“Liên cũng trông thấy ngọn lửa xanh biếc”,

“Hai chị em nghe thấy tiếng dồn dập, tiếng xe rít mạnh vào ghi”

+ Tàu đến:

“Các toa đèn sáng trưng, chiếu ánh cả xuống đường”

+ Cuối cùng: tàu đi vào đêm tối

“để lại những đốm than đỏ bay tung trên đường sắt”,

“chiếc đèn xanh treo trên toa sau cùng, xa xa mãi rồi khuất sau rặng tre”

 hoạt động của người dân chấm dứt

Trang 24

- Ý nghĩa:

+ Đối với người dân phố huyện:

Chuyến tàu đem là biểu tượng của sức sống,

sự giàu sáng, rực rỡ >< cuộc sống mòn mỏi, nghèo nàn, tối tăm, quẩn quanh

+ Với chị em Liên:

Gợi về kỉ niệm của ngày xưa sung sướng

Trang 25

- Hình ảnh ngọn đèn chị Tí leo loét, chập chờn trước khi Liên ngập hẳn vào giấc ngủ

Trang 26

- Khai thác tâm trạng tinh tế

- Lời văn nhẹ nhàng, trầm tĩnh, trân trọng

- Tả cảnh đặc sắc, thấm đẫm tình quê hương

4 Vài nét đặc sắc về nghệ thuật:

Trang 27

III TỔNG KẾT:

Bằng một truyện ngắn trữ tình có cố truyện đơn giản, Thạch Lam đã thể hiện môt cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương đối với những kiếp người sống cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trước cách mạng Đồng thời ông cũng biểu lộ sự trân trọng ước mong đổi đời tuy còn mơ hồ của họ.

Ghi nhớ SGK.

Trang 28

Mộ Thạch Lam

Tạp chí Thế kỉ 21, Số Tưởng Niệm Thạch Lam

Trang 29

Hai đứa trẻ đăng trên tạp ch í Thế kỉ 21

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w