1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hai đứa trẻ - cực hay

126 1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hai Đứa Trẻ - Cực Hay
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Có cái nhìn thật tinh tế và có những nhận xét rất chính xác về cuộc sống và quang cảnh phủ chúa : cảnh giàu sang của vua chúa thật khác hẳn người thường ; cả trời nam sang nhất là

Trang 1

Đọc văn :

Lấ HỮU TRÁC

I Mục tiờu cần đạt : Giỳp hs :

- Kiến thức :

+ Hiểu rừ giỏ trị hiện thực sõu sắc của tỏc phẩm.

+ Thỏi độ trước hiện thực và ngũi bỳt kớ sự chõn thực, sắc sảo của Lờ Hữu Trỏc qua đoạn trớch miờu tả cuộc sống và cung cỏch sinh hoạt nơi phủ chỳa Trịnh.

- Kĩ năng : Cú được phương phỏp phõn tớch một tỏc phẩm kớ trung đại.

- Tư tưởng : Cú cỏi nhỡn đỳng đắn đối với lịch sử của dõn tộc từ đú cú thỏi độ ý thức sống đỳng trong hiện tại.

II Chuẩn bị của thầy và trò :

+ Chuẩn bị của thầy :

- Kiến thức : những kiến thức cơ bản trong sgk và sgv

- Phơng tiện : Giáo án, sgk, sgv,

- Phơng pháp : thuyết trình, phát vấn, tổ chức hs theo nhóm

+ Chuẩn bị của trò : vở soạn, vở ghi, sgk , đọc trớc các tài liệu có liên quan

III Nội dung và tiến trình tiết dạy :

A ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số :

B Kiểm tra bài cũ :

C Giới thiệu bài mới :

D Nội dung bài mới :

Hoạt động của thầy và trũ Yờu cầu cần đạt

I) Đọc tỡm hiểu chung

1 Tỏc giả :

Gv : gọi hs đọc phần tiểu dẫn sgk Em hóy

cho biết những nột chớnh về tỏc giả LHT ?

2 Tỏc Phẩm :

Phần tiểu dẫn về tp trỡnh bày những gỡ?

Hóy nờu những nột chớnh?

II ) Đọc hiểu văn bản :

Gv : gọi hs đọc văn bản Theo em trong

đoạn trớch này tg tập trung miờu tả gỡ ?

1 Quang cảnh và sinh hoạt trong phủ

Trang 2

miêu tả như thế nào ?

=> Tổng kết khi hs đã phát biểu thảo luận :

+ Vào phủ phải qua nhiều lần cửa ; mỗi

cửa đều có lính gác ; ai muốn vào phải có

thẻ ; có những dãy hành lang quanh co nối

tiếp…

+ Trong khuôn viên : có điếm hậu mã ;

vườn hoa cây cối um tùm , chim kêu ríu rít…

+ Bên trong phủ : có những nhà đại đường,

quyển bồng, gác tía với những kiệu son võng

điều, đồ nghi trượng sơn son thếp vàng và

những đồ đạc chưa từng thấy ở nhân gian ;

đồ dùng toàn là mâm vàng, chén bạc…

+ Đến nội cung : phải qua năm sáu lần

trướng gấm; trong phòng thắp nến , có sập

thếp vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, trên

ghế bày nệm gấm, màn là che ngang sân,

xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào

ngạt…

Hỏi : Em có nhận xét gì về quang cảnh

phủ chúa ?

b Sinh hoạt :

Em hãy cho biết cung cách sinh hoạt nơi

phủ chúa được tg miêu tả ra sao ?

+ Trong phủ chúa : người giữ cửa truyền báo

rộn ràng, người có việc qua lại như mắc

cửi…

+ Thái độ đối với chúa Trịnh và thế tử : cung

kính, lễ độ : Thánh thượng đang ngự ở đấy ;

chưa thể yết kiến, hầu mạch Đông cung thế

tử, hầu trà…

+ Chúa Trịnh : luôn có phi tần chầu chực

xung quanh ; tg không được thấy mặt chúa

mà chỉ làm theo mệnh lệnh Nội cung trang

nghiêm tới mức tg phải “ nín thở đứng chờ ở

xa”, khúm núm tới trước sập xem mạch…

+ Thế tử : có bảy tám thầy thuốc phục dịch ;

lúc nào cũng có mấy người đứng hầu hai

bên ; là một đứa trẻ nhưng tác giả là người

già cũng phải quỳ lạy bốn lạy trước và sau

khi xem mạch…

Hỏi : Em có nhận xét gì về cung cách sinh

hoạt nơi phủ chúa ?

+ Vào phủ phải qua nhiều lần cửa

+ Trong khuôn viên : có điếm hậu mã … + Bên trong phủ : có những nhà đại đường, quyển bồng, gác tía với những kiệu son

+ Đến nội cung : phải qua năm sáu lần trướng gấm

=> đuợc ghi tỉ mỉ, chi tiết, sinh động, có phần thâm nghiêm ; cực kì tráng lệ, lộng lẫy không đâu sánh bằng.

2 Cách nhìn và thái độ của tác giả.

Trang 3

2 Cách nhìn và thái độ của tác giả.

Hỏi : qua sự miêu tả của tg em có nhận

xét gì về cách nhìn của tg ?

=> Có cái nhìn thật tinh tế và có những nhận

xét rất chính xác về cuộc sống và quang

cảnh phủ chúa : cảnh giàu sang của vua

chúa thật khác hẳn người thường ; cả trời

nam sang nhất là đây ; đồ ăn toàn của ngon

vật lạ ; ở trong tối om không thấy cửa ngõ gì

cả…Có những chi tiết nghệ thuật thật đắt giá

: ông này lạy khéo ; tôi là kẻ ở nơi quê mùa

làm biết được các vị ở nơi triều đình đông

đúc như thế này…

Hỏi : qua cách miêu tả em thấy thái độ

của tg với cs nơi phủ chúa như thế nào ?

Hỏi : Cách chẩn đoán, chữa bệnh và diễn

biến tâm tư của Lê Hữu Trác khi kê đơn

cho Trịnh Cán cho ta hiểu gì về con người

thầy thuốc này ?

Qua sự tương phản giữa thái độ của LHT

và cuộc sống xa hoa, quyền quý của phủ

chúa em thấy được điều gì ?

3 Nghệ thuật :

Hỏi : Theo em nét độc đáo trong đoạn trích

này là nghệ thuật gì ? phân tích và chứng

minh ?

III) Tổng kết : ghi nhớ sgk.

=>Cách nhìn : tinh tế và nhận xét rất chính xác về cuộc sống và quang cảnh phủ chúa….

=> dửng dưng trước những quyến rũ vật chất và không đồng tình với cuộc sống xa hoa đầy đủ tiện nghi và thiếu tự do và khí trời ở nơi đây ( lên án cuộc sống ấy).

=>Một thầy thuốc giàu kinh nghiêm, giỏi

có kiến thức sâu rộng ; có lương tâm và đức độ ( đấu tranh nội tâm khi kê đơn) ; khinh thường danh lợi, quyền quý, yêu thích tự do và nép sống thanh đạm, giản

dị nơi quê nhà

=> sự tương phản giữa trong và đục ; giữa danh lợi và phẩm chất của một con người chân chính…

3 Nghệ thuật :

=> Quan sát tinh tế ; Tả cảnh ; sắp xếp chi tiết sự việc khéo léo…

III) Tổng kết : ghi nhớ sgk.

C Củng cố dặn dò : + ôn bài cũ

+ chuẩn bị bài : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

Hết Tiết số : Tiếng việt

Ngày : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

A : Mục đích yêu cầu : giúp học sinh :

+ Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói của cá nhân.

+ Hình thành và nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ trên cơ sử những từ ngữ và quy tắc chung.

+ Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của dân tộc.

B Các bước lên lớp :

Trang 4

+ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số lớp :

+ Kiểm tra bài cũ :

+ Giới thiệu bài mới :

+ Nội dung bài mới :

I) Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội

Gv : gọi hs đọc phần I sgk

Hỏi : em hãy cho biết tại sao ngôn ngữ là

tài sản chung của toàn xã hội(dân tộc) ?

Và tính chung đó thể hiện qua đâu ?

=> Vd : phát âm chuẩn ; nhầm lẫn hỏi

Hỏi : Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung

mà khi sử dụng ngôn ngữ ấy để tạo lời

nói( lời nói miệng và văn viết) thì lời nói

ấy lại là sản phẩm riêng của từng cá

nhân ? Và theo em cái riêng trong lời nói

cá nhân biểu hiện ra ở những phương

diện nào ? Lấy dẫn chứng minh họa.

Vd : Đêm đêm Mường hịch cọp trêu

người hoặc vd sgk

Vd : Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy…

Tổng kết :

Hỏi : Em hãy cho biết mối quan hệ giữa

ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân ?

I) Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội

+ Vì : là phương tiện giao tiếp chung của toàn xh mà mọi người đều có thể sử dụng.

II) Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân.

+ Vì : Cá nhân tạo lời nói của mình trên cơ

sở quy tắc và phương thức chung để thực hiện mục đích giao tiếp riêng.=> là sản phẩm riêng.

+ Biểu hiện :

- Giọng nói cá nhân : vd : giữa các miền giọng khác nhau và mỗi người đều có giọng khác nhau

-Vốn từ ngữ cá nhân ( sự phong phú của vốn

từ và quen dùng một số từ ngữ nhất định…)

- Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ

ngữ quen thuộc( thấy một mặt trời trong

lăng rất đỏ).

- Việc tạo ra các từ mới :

- Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung.

- Phong cách ngôn ngữ cá nhân : biểu hiện rõ ở các nhà văn ; mỗi nhà văn có một phong cách riêng.

Tổng kết :

 Qhệ biện chứng thống nhất : ngôn ngữ chung là cơ sở để cá nhân tạo và lĩnh hội lời nói Ngôn ngữ chung được hiện thực hóa trong lời nói cá nhân, biến đổi và phát

Trang 5

triển trong quá trình cá nhân dùng ngôn ngữ chung để giao tiếp Sự sáng tạo của cá nhân bao giờ cũng phải tuân theo nguyên tác và phương thức chung.

 Ghi nhớ : sgk.

Hướng dẫn bài tập :

1 Bài tập 1 : Thôi : chấm dứt , kết thúc => nghĩa tg dùng : chấm dứt, kết thúc cuộc đời,

cuộc sống = chết.

2 bài tập 2 : + Cum danh từ : rêu từng đám, đá mấy hòn đều sắp xếp danh từ trung

tâm( rêu, đá) ở trước tổ hợp định từ + danh từ chỉ loại( từng đám , mấy hòn)

+ Các câu đều sắp xếp bộ phận vị ngữ ( động từ + thành phần phụ chú :

xiên ngang mặt đất ; đâm toạc chân mây) đi trước bộ phận chủ ngữ ( rêu từng đám ; đá mấy hòn)

=> Tạo âm hưởng mạnh cho câu thơ và tô đậm hình tượng thơ.

3 Bài tập 3 : Đây là qhệ giữa cái chung và cái riêng : Loài cá và con cá ; kiểu áo sơ mi và từng chiếc áo cụ thể ; qhệ giữa giống loài và từng cá thể…

C Củng cố và dặn dò :

+ Ôn tập bài cũ và làm các bài tập chưa làm hết

+ Chuẩn bị làm bài viết số 1, nghị luận xã hội.

HếtĐọc văn :

Ngày : Hồ Xuân Hương

A Mục đích yêu cầu : giúp hs :

+ Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng

sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.

+ Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của HXH : thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị , giàu sắc thái biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.

B Các bước lên lớp :

+ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số lớp :

+ Kiểm tra bài cũ :

+ Giới thiệu bài mới : Bà chúa thơ Nôm…

+ Nội dung bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

I) Đọc – Tìm hiểu chung

1 Tác giả :

Gv : gọi hs đọc tiểu dẫn sgk Em hãy cho

biết những nét chính về tg HXH ?

=> Sau khi hs trả lời gv tổng kết :

+Xuất thân : chưa rõ năm sinh mất , quê

làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh

I) Đọc – Tìm hiểu chung

1 Tác giả :

+Xuất thân : chưa rõ năm sinh mất…

Trang 6

Nghệ An, sống chủ yếu ở kinh Thành

Thăng Long.

+ Cuộc đời : đi nhiều nơi, thân thiết nhiều

danh sỹ( Nguyễn Du) ; cuộc đời, tình

duyên nhiều éo le ngang trái.

+ Sáng tác : cả chữ Nôm và chữ Hán :

khoảng 40 bài thơ Nôm và tập Lưu hương

kí.

+ Đặc điểm sáng tác : trào phúng mà trữ

tình, đậm đà chất văn học dân gian từ đề

tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng ;

nổi bật là tiếng nói thương cảm với người

phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp

và khát vọng của họ.

=> Bà chúa thơ Nôm.

2 Tác phẩm :

Em hãy cho biết xuất xứ của bài thơ này

và theo em bài thơ được viết theo thể thơ

nào ? Bố cục của bài thơ ?

II) Đọc hiểu văn bản

1 Hai câu đề :

Gv : gọi hs đọc toàn bài thơ và đọc lại hai

câu đề ?

Hỏi : Không gian và thời gian được

miêu tả như thế nào ? vào thời điểm

nào? Em có nhận xét gì về thời gian và

không gian ấy ?

=> dễ dẫn con người chìm vào suy tưởng

nội tâm Tiếng trống dồn dập vừa thể hiện

bước đi gấp gáp của thời gian vừa thể

hiện tâm trạng rối bời của chủ thể trữ tình.

Hỏi : Em hiểu gì về từ “trơ” và cách

dùng từ “trơ cái hồng nhan” và “trơ …

với nước non” qua cách hiểu ấy của em

em thấy được gì về tâm sự và bản lĩnh

của HXH ?

Gv : So sánh :

+ Đuốc hoa để đó mặc nàng nằm trơ( Kiều

bị bỏ rơi không chút đoái thương).

+ Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt( Bà

Huyện Thanh Quan).

Hỏi : nhà thơ đã dùng biện pháp nghệ

+ Cuộc đời : đi nhiều nơi, thân thiết nhiều danh sỹ

D + Sáng tác : cả chữ Nôm và chữ Hán :…

+ Đặc điểm sáng tác : trào phúng mà trữ tình,…

=> Bà chúa thơ Nôm.

- Trống cầm canh văng vẳng vang tới

=> dễ dẫn con người chìm vào suy tưởng nội tâm…

- Trơ…với nước non : thể hiện sự thách

đố, ngang tàng ( nín đi kẻo thẹn với non sông…) => bản lĩnh ngang tàng và cá tính mạnh mẽ của HXH.

=> tâm sự buồn tủi về số phận và cá tính mạnh mẽ của HXH.

Trang 7

thuật gì để nhấn mạnh vào cảnh ngộ và

tâm trạng của bản thân ?

2 Hai câu thực :

Gv : gọi hs đọc hai câu thực

Hỏi : Từ tâm trạng thực ở trên chủ thể trữ

tình đã có hành động gì và kết quả của

hành động ấy ra sao? Qua đó ta hiểu

được gì về tâm trạng và cá tính của tác giả

?

Hỏi : Theo em hình tượng : Trăng bóng xế(

sắp tàn) mà vẫn khuyết chưa tròn có mối

tương quan như thế nào với thân phận

của nữ thi sĩ?

3 Hai câu luận :

Gv : gọi hs đọc hai câu thơ

Hỏi : Nhà thơ đã tả hình tượng thiên nhiên

bằng biện pháp nghệ thuật gì và thông qua

biện pháp nghệ thuật ấy nhà thơ đã nhấn

Em nhận xét gì về cảnh sắc trong hai câu

thơ và thấy gì về con người HXH qua hai

câu thơ này ?

4 Hai câu kết :

Gv : gọi hs đọc hai câu thơ kết.

Hỏi : Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ

“xuân” ? Theo em ở câu thơ “ngán …” tác

giả muốn nói lên tâm sự gì ?

=> Đảo ngữ : Trơ đảo lên đầu câu.

2 Hai câu thực :

=> Tìm đến rượu : say lại tỉnh Uống để quên nhưng không thể quên nỗi => Nỗi đau thân phận cứ ám ảnh dày vò tâm trạng Tìm đến rượu thể hiện một cá tính mạnh mẽ( thân gái trong xhpk bị bao nhiêu ràng buộc).

=> say lại tỉnh : tình duyên là một trò đùa của tạo hóa Càng say với nó thì càng tỉnh táo nhận ra sự cay đắng của thân phận Càng lao vào nhân duyên thì càng thấy sự cay đắn của thân phận( hai lần làm lẽ)

=> Tuổi xuân đã trôi qua mà tình duyên không trọn vẹn Cuộc đời đã già mà hạnh phúc vẫn không đến => Sự ngậm ngùi cay đắng về số phận của bản thân.

3 Hai câu luận :

+ Đảo ngữ : Xiên, đâm được đảo lên trước

để nhấn mạnh sự phá phách.

+ Sự phẫn uất của cỏ cây hoa trái mà cũng

là sự phẫn uất của con người.

+ Tả cảnh nhưng là cảnh của tâm trạng : tâm trạng phẫn uất, không chịu khuất phục trước sự bạc bẽo của số phận, như muốn tung hê, đạp tung tất cả.

+ Dùng các động từ mạnh : xiên, đâm kết hợp với các bổ ngữ : ngang, toạc thể hiện

+ Xuân : khát khao hạnh phúc, dục vọng của con người (hồi xuân) thì không sao dập tắt nổi => Bị kịnh về khát vọng hạnh phúc

Trang 8

Hỏi : Câu thơ kết tg đã nói lên điều gì ?

Bằng biện pháp nghệ thuật nào ?

III) Tổng Kết :

Qua bài thơ này em hiểu gì về tâm sự và

số phận của người phụ nữ trơng xhpk noi

chung và của HXH nói riêng ?

Em có nhận xét gì về tài năng nghệ thuật

của HXH ?

nhưng không được.

=> Tâm trạng chán chường tuyệt vọng khi khát khao hạnh phúc không toại nguyện.

=> Biện pháp nghệ thuật tăng tiến : Mảnh tình – san sẻ => tý=> con con => thật ít ỏi tội nghiệp Nó nói lên thực cảnh của những người phụ nữ trong xhpk : lấy chồng chung (kẻ đắp chăn bông…vậy xong).

III) Tổng Kết :

+ Nd : Khát vọng hạnh phúc và bi kịch của người phụ nữ trong xhpk Trong đau đớn họ

cố gắng vươn lên nhưng vẫn không thoát khỏi số phận nghiệt ngã.

+ Nghệ thuật : dùng từ, sáng tạo hình ảnh, các biện pháp nghệ thuật => Bà chúa thơ Nôm.

C Củng Cố dặn dò :

+ Ôn tập bài cũ + Chuẩn bị : Câu cá mùa thu.

Hết Đọc văn :

Tiết số : Câu cá mùa thu

Nguyễn Khuyến

A Mục đích yêu cầu : Giúp hs :

+ Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ.

+ Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân : tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế.

+ Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

+ GV : sgk ; sgv ; giáo án ; sách báo tham khảo và tài liệu liên quan tới bài giảng.

+ HS : Chuẩn bị bài soạn ở nhà, đọc tài liệu liên quan tới bài học ; vở soạn , vở ghi…

C Các bước lên lớp :

+ Ổn định tổ chức : sĩ số lớp :

+ Kiểm tra bài cũ :

+ Giới thiệu bài mới :

+ N i dung b i m i : ội dung bài mới : ài mới : ới :

Trang 9

Hỏi : Em hãy cho biết những hiểu biết của em

về tác giả NK và thơ văn của ông ?

=> Sau hs trả lời gv tổng kết :

+ Xuất thân : 1835 – 1909, hiệu Quế Sơn, lúc

nhỏ tên là Thắng ; sinh tại quê ngoại huyện Ý

Yên, Nam Định , lớn lên và sống chủ yếu ở quê

nội xã Yên Đổ , huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam ;

Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.

+ Cuộc đời : Năm 1864, Đỗ đầu kì thi Hương ;

1871 ông đỗ đầu cả thi Hội và thi Đình => Tam

nguyên Yên Đổ Ông chỉ làm quan hơn 10 năm

còn phần lớn cuộc đời là dạy học và sống thanh

bạch ở quê nhà.

+ Con người : là người tài năng, có cốt cách

thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân,

từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với

chính quyền thực dân Pháp.

+ Sáng tác :

- Gồm cả chữ Hàn và chữ Nôm với số lượng

lớn, Hiện còn khoảng 800 bài gồm cả thơ văn,

câu đối nhưng chủ yếu là thơ.

- Nội dung chính trong thơ : Nói lên tình yêu

quê hương đất nước, gia đình, bạn bè ; phản

ánh cuộc sống của những con người khổ cực,

thuần hậu, chất phác ; châm biếm đả kích thực

dân xâm lược, tầng lớp thống trị ; bộc lộ lòng ưu

ái với dân với nước.

=> Đóng góp của NK là thơ Nôm, thơ viết về

làng quê và thơ trào phúng.

2 Tác phẩm :

Hỏi : em hãy cho biết xuất xứ và thể thơ của bài

thơ này?

=> Chùm thơ thu : Thu điếu ( câu cá mùa thu ) ;

Thu vịnh ( Vịnh mùa thu : Trời thu xanh ngắt…

Ông Đào ) ; Thu ẩm ( Uống rượu mùa thu : Năm

gian nhà cỏ…say nhè ).

II) Đọc hiểu văn bản.

Gv : Gọi hs đọc bài thơ sau đó nhận xét và đọc

lại.

Hỏi : Theo em bài thơ miêu tả và thể hiện điều gì

?

=> Cảnh thu và tình thu ( tâm trạng của nhà thơ).

1 Bức tranh mùa thu.

Hỏi : Theo em nhà thơ đã nhìn mùa thu với điểm

nhìn như thế nào ? Nhìn từ đâu tới đâu ? Từ

điểm nhìn ấy nhà thơ đã bao quát và miêu tả

cảnh thu như thế nào ?

+ Xuất thân : 1835 – 1909, hiệu Quế

- Nội dung chính trong thơ : Nói lên

tình yêu quê hương đất nước,

=> Đóng góp của NK là thơ Nôm, thơ viết về làng quê và thơ trào phúng.

2 Tác phẩm :

+ Nằm trong chùm ba bài thơ thu của tg.

+ Thể thơ : thất ngôn bát cú đường luật.

II) Đọc hiểu văn bản.

1 Bức tranh mùa thu.

Trang 10

=> Sau khi hs trả lời gv tổng kết :

+ Điểm nhìn từ : gần tới cao xa rồi lại từ cao xa

trở về gần ( khác Thu Vịnh : cao xa đến gần rồi

lại đến cao xa).=> Cảnh sinh động và được mở

rộng dần.

+ Cảnh thu :

- Không gian : tĩnh lặng, vắng người, vắng

tiếng…Âm thanh rất khẽ khàng.

- Không khí : dịu nhẹ, thanh sơ

- Màu sắc : trong veo, sóng biếc, lá vàng, trời

xanh ngắt

- Đường nét, chuyển động : sóng gợn tí, lá

đưa vèo, mây lơ lửng…=> chuyển động nhẹ

nhàng.

- Hình ảnh : nhỏ bé, xinh xắn : ao thu, thuyền

câu bé tẻo teo ; lá vàng…

Hỏi : Em có nhận xét gì về cảnh thu trong bài

thơ này ?

=> Cảnh thu đặc trưng của đồng bằng bắc bộ :

ao , thuyền câu, ngõ trúc, lá vàng, …

Hỏi : Theo em biện pháp nghệ thuật đối ở câu

ba và câu bốn có tác dụng gì ? Tại sao tác giả

lại sử dụng động từ vèo trong câu thơ : Lá

vàng trước gió khẽ đưa vèo ?

Đối ở hai câu thơ có tác dụng làm nổi bật

cái tĩnh lặng của không gian và cái đặc trưng

của khí thu miền bắc : sóng biếc – lá vàng ; theo

làn – trước gió ; hơi gợn – khẽ đưa => rất đặc

trưng.

Vèo : bay nhanh ; bay vội => Lá vàng dù

chỉ khẽ đưa nhưng đã bị chìm mất ngay vào cái

hư vô để chỉ còn nổi bật đặc trưng màu sắc :

màu sắc xanh đặc trưng của không gian thu :

“Cái thú vị của bài Thu Điếu ở xanh, xanh ao,

xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh

bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá

thu rơi” ( Xuân Diệu ) ( Vèo trông lá rụng đầy

sân – Tản Đà ).

Hỏi : Em hiểu câu thơ : Cá đâu đớp động

dưới chân bèo như thế nào ? Ở đây tg đã sử

dụng thủ pháp nghệ thuật gì ?

=> Có cá ở đâu đó đớp động dưới chân bèo.

Dùng động tả tĩnh.

=> Bài thơ đã miêu tả một cảnh thu rất đặc sắc

của đồng bằng bắc bộ.( Sang thu của Hữu Thỉnh

; Tiếng thu của Lưu Trọng Lư ; Đây mùa thu tới

của Xuân Diệu…).

+ Điểm nhìn từ : gần tới cao xa rồi lại

+ Đối ở câu ba và bốn : làm nổi bật cái

tĩnh lặng của không gian và cái đặc trưng của khí thu miền bắc

+ Động từ Vèo : bay nhanh, bay vội =>

nổi bật đặc trưng màu sắc : màu sắc xanh đặc trưng của không gian thu

+ Câu cuối : Có cá ở đâu đó đớp động

dưới chân bèo Dùng động tả tĩnh.

=> Bài thơ đã miêu tả một cảnh thu rất đặc sắc của đồng bằng bắc bộ.

Trang 11

2 Tình thu – Tâm trạng tác giả.

Hỏi : Bài thơ có nhan đề là câu cá mùa thu vậy

người câu cá được tác giả miêu tả qua hình ảnh

nào ? Em có nhận xét gì về hình ảnh ấy ?

=> Tựa gối buông cần Nhỏ bé và dường như

không hề có chút để ý gì vào việc câu cá.( Mùa

thu cá ít cắn câu và không ai tựa gối buông cần,

không đúng dáng điệu đi câu).

Hỏi : Theo em tâm trạng của người đi câu ở

đây như thế nào ? Điều đó cho ta hiểu gì về

tâm hồn tác giả ?

=> Hướng toàn bộ tâm hồn của mình để cảm

nhận cảnh sắc và không gian thu => Tâm hồn

gắn bó thiết tha với quê hương đất nước , một

tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng không kém

phần sâu sắc.

Hỏi : Theo em không gian tĩnh lặng của cảnh

thu và tâm trạng nhà thơ có mối tương quan

như thế nào ?

=> Không gian tĩnh vắng thấm vào tâm hồn nhà

thơ làm gợi cho ta liên tưởng tới những tâm tư

thầm kín khó nói trong tâm hồn tác giả và chính

cái tâm sự thầm kín của tác giả thấm ra cảnh vật

làm cho cảnh vật càng trở nên vắng lặng và man

mác buồn.

Hỏi : theo em qua bài thơ này ta thấy được điều

gì ở con người tg ?

=> Qua đi câu , ta hiểu được tình cảm gắn bó

của tác giả với quê hương đất nước và một lòng

yêu nước thầm kín của tg cũng như những tâm

sự khó nói của Nguyễn Khuyến.

3 Nghệ thuật :

Hỏi : Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bài

thơ ? Phân tích và chứng minh ?

2 Tình thu – Tâm trạng tác giả.

+ Hình ảnh người đi câu : tựa gối

buông cần : không hề có chút để ý gì vào việc câu cá.

+ Tâm trạng : Hướng toàn bộ tâm hồn

của mình để cảm nhận cảnh sắc và không gian thu.

3 Nghệ thuật :

+ Thủ pháp lấy động tả tĩnh + Ngôn ngữ : giản dị trong sáng có khả năng biểu cảm cao.

+ Cách gieo vần đặc sắc : Vần eo Góp phần rất lớn diễn đạt cảnh thu và tình thu.

III) Tổng kết : ghi nhớ sgk.

D Củng cố dặn dò : + Ôn bài cũ và làm bài tập sgk.

+ Chuẩn bị bài mới

Hết.

Trang 12

Tiết số :

Ngày : Phân Tích Đề, Lập Dàn Ý Bài Văn Nghị Luận

A Mục đích yêu cầu : Giúp hs :

+ Nắm cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bai, cách lập dàn ý cho bài viết.

+ Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

+ GV : sgk ; sgv ; giáo án ; sách báo tham khảo và tài liệu liên quan tới bài giảng.

+ HS : Chuẩn bị bài soạn ở nhà, đọc tài liệu liên quan tới bài học ; vở soạn , vở ghi…

C Các bước lên lớp :

+ Ổn định tổ chức : sĩ số lớp :

+ Kiểm tra bài cũ :

+ Giới thiệu bài mới :

+ Nội dung bài mới :

; đề chìm) : chỉ yêu cầu bàn về tâm sự của

HXH hoặc chỉ xác định đối tượng nghị luận

là bài thơ Câu cá mùa thu.

Gv : Hỏi câu hỏi 2 sgk ?

=>

+ Đề 1 : Việc chuẩn bị hành trang vào thế

kỉ mới.

+ Đề 2 : Tâm sự gì của HXH.

+ Đề 3 : Vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật.

Gv : Hỏi câu hỏi 3 sgk ?

=> giới hạn dẫn chứng đến đâu ? Các thao

tác nghị luận nào là chủ yếu ? phạm vi bài

viết đến đâu.

II)Lập dàn bài :

Ví dụ Đề 1 :

a Phân tích đề :

+ Đề định hướng nội dung cụ thể.

+ Vấn đề nghị luận : Việc chuẩn bị hành

trang vào thế kỉ mới.

+ Yêu cầu về nội dung :

- Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh

- Người Việt Nam cũng có không ít

điểm yếu.

- Phát huy điểm mạnh khắc phục điểm

yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào

I) Phân tích đề

- Dạng đề : +Đề 1 có định hướng cụ thể +Đề 2,3 không định hướng

- Nội dung nghị luận :

+ Đề 1 : Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

+ Đề 2 : Tâm sự gì của HXH.

+ Đề 3 : Vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật

- Phạm vi dẫn chứng và phương pháp nghị luận :

Trang 13

thế kỉ mới.

+ Yêu cầu về phương pháp : sử dụng phối

hợp các thao tác lập luận : giải thích ;

chứng minh, bình luận … và sử dụng dẫn

chứng từ thực tế xã hội để chứng minh….

b Lập dàn ý : sắp xếp các ý tìm được

theo một hệ thống logic hợp lí.

3 Sắp xếp luận điểm, luận cứ : sắp xếp

hợp lí và phải tìm được cách lập luận thích hợp.

=> Ghi nhớ : SGK.

III) Luyện tập : Hs làm tại lớp nếu không đủ thời gian thì về nhà làm nốt sau đó giáo viên

chữa.

D Củng cố dặn dò : + Ôn bài cũ và làm bài tập sgk.

+ Chuẩn bị bài mới

Hết.

Tiết số :

Ngày : Thao Tác Lập Luận Phân Tích.

A Mục đích yêu cầu : Giúp hs :

+ Nắm dược mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.

+ Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

+ GV : sgk ; sgv ; giáo án ; sách báo tham khảo và tài liệu liên quan tới bài giảng.

+ HS : Chuẩn bị bài soạn ở nhà, đọc tài liệu liên quan tới bài học ; vở soạn , vở ghi…

C Các bước lên lớp :

+ Ổn định tổ chức : sĩ số lớp :

+ Kiểm tra bài cũ :

+ Giới thiệu bài mới :

+ Nội dung bài mới :

I) Mục đích, yêu cầu của thao tác lập

luận phân tích.

1 Ví dụ sgk :

Gv : gọi hs đọc ví dụ sgk và trả lời các câu

hỏi

+ Câu hỏi 1 : Nội dung ý kiến đánh giá

của Hoài Thanh là gì ?

=> Luận điểm : Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu,

bần tiện đại diện của sự đồi bại trong xã

hội Truyện Kiều.

+ Câu hỏi 2 Tác giả đã phân tích ý kiến

của mình như thế nào ? ( dùng những

luận cứ nào để làm sáng tỏ luận điểm ?)

Trang 14

- Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những

kẻ làm cái nghề đồi bại, bất chính đó : giả

làm người tử tế để đánh lừa một người

con gái ngây thơ, hiếu thảo ; trở mặt một

cách trơ tráo ; thường xuyên lừa bịp, tráo

trở.

+ Câu hỏi 3 : chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ

giữa phân tích và tổng hợp trong đoạn

trích ?

=> Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa

bịp, tráo trở của Sở Khanh, người lập luận

đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn

: Là cái mức cao nhất của tình hình đồi bại

trong xã hội này.

2 Mục đích, yêu cầu :

Gv hỏi : Anh chị hiểu như thế nào là

phân tích và mục đích, yêu cầu của

phân tích là gì ?

+ Phân tích : là chia nhỏ đối tượng thành

nhiều yếu tố để đi sâu xem xét một cách

kỉ càng nội dung và mối quan hệ bên trong

cũng như bên ngoài của chúng.

+ Mục đích, yêu cầu : Làm rõ đặc điểm

về nội dung, hình thức, cáu trúc và các mối

quan hệ bên trong, bên ngoài của đối

tượng.

II) Cách phân tích :

Gv : gọi hs đọc vd ở mục I và hỏi em

hãy cho biết tg đã phân chia đối tượng

dựa trên mối quan hệ nào ?

=> +Phân tích dựa trên cơ sở quan hệ nội

bộ trong bản thân đối tượng : những biểu

hiện về nhân cách bẩn thỉu, bần tiện của

Sở Khanh.

+ phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng

hợp : từ việc phân tích làm nổi bật bản

chất bẩn thỉu của Sở Khanh, tác giả đi đến

khái quát về về giá trị hiện thực của nhân

vật này : bức tranh về nhà chứa, tính cách

đồi bại trong xã hội đương thời.

Ngữ liệu 1 ở mục II :

Gv : gọi hs đọc và hỏi : tg phân tích đối

tượng theo những quan hệ nào ?

+ Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối

tượng : đồng tiền vừa có tác động xấu vừa

có tác dụng tốt.

+ phân tích theo mối quan hệ kết quả

-=>kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và tổng hợp :

Trang 15

nguyên nhân : ND chủ yếu vẫn nhìn thấy

mặt tác hại của đồng tiền( kết quả ) ; vì

một loạt hành động gian ác, bất chính đều

do đồng tiền chi phối ( giải thích nguyên

nhân).

+ Phân tích theo quan hệ nhân quả : Phân

tích sức mạnh tác quái của đồng tiền =>

Thái độ phê phán và khinh bỉ của ND khi

nói đến đồng tiền.

+ Trong quá trình phân tích tác giả luôn

gắn với thao tác tổng hợp : sức mạnh của

đồng tiền , thái độ và cách hành sử của

các tầng lớp xã hội đối với đồng tiền và

thái độ của Nguyễn Du đối với xã hội đó.

Ngữ liệu 2 mục II :

Gv : gọi hs đọc và cho biết tg đã phân

chia đối tượng như thế nào để phân

tích ?

=> + Phân tích theo quan hệ nhân quả :

Bùng nổ dân số(nhân) -> ảnh hưởng xấu

đến đời sống của con người ( quả).

+ phân tích theo quan hệ nội bộ của đối

tượng : các ảnh hưởng xấu của bùng nổ

dân số đến con người : thiếu lương thực

thực phẩm ; suy dinh dưỡng, suy thoái nòi

giôgs ; thiếu việc làm, thất nghiệp.

+ Phân tích gắn chặt với tổng hợp : Bùng

nổ dân số => ảnh hưởng tới cuộc sống

của con người => dân số càng tăng nhanh

thì chất lượng cuộc sống của cộng đồng,

của cá nhân càng giảm sút.

Gv : hỏi : Vậy theo em có những cách

phân tích nào ?

=> phân tích theo quan hệ nội bộ của đối

tượng ; nhân quả ; kết quả - nguyên nhân

quan hệ giữa đối tượng và các đối tượng

liên quan…

nguyên nhân :

+ Phân tích theo quan hệ nhân quả :

+ Trong quá trình phân tích tác giả luôn gắn với thao tác tổng hợp :

Ngữ liệu 2 mục II :

=> + Phân tích theo quan hệ nhân quả

+ phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng :

+ Phân tích gắn chặt với tổng hợp :

cách phân tích

=> phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng ; nhân quả ; kết quả - nguyên nhân quan hệ giữa đối tượng và các đối tượng liên quan…

Trang 16

+ nghệ thuật sử dụng từ trái nghĩa : say – tỉnh ; khuyết – tròn ; đi – lại

+ nghệ thuật lặp từ : xuân ; tăng tiến : san sẻ - tí – con con

+ phép đảo trật tự cú pháp : xiên …mấy hòn.

D Củng cố dặn dò : + Ôn bài cũ và làm bài tập sgk.

+ Chuẩn bị bài mới

Hết.

Tiết số : Đọc văn :

Ngày : Thương Vợ

Trần Tế Xương

A Mục đích yêu cầu : Giúp hs :

+ Cảm nhận được hình ảnh bà Tú : vất vả, đảm đang, thương yêu vì lặng lẽ hi sinh vì chồng con.

+ Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của Trần tế Xương dành cho người vợ Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tậm sự của nhà thơ.

+ Nắm được nghệ thuật của bài thơ : từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

+ GV : sgk ; sgv ; giáo án ; sách báo tham khảo và tài liệu liên quan tới bài giảng.

+ HS : Chuẩn bị bài soạn ở nhà, đọc tài liệu liên quan tới bài học ; vở soạn , vở ghi…

C Các bước lên lớp :

+ Ổn định tổ chức : sĩ số lớp :

+ Kiểm tra bài cũ :

+ Giới thiệu bài mới :

+ Nội dung bài mới :

I) Đọc – Tìm hiểu chung.

1 Tác giả :

Gv : Gọi hs đọc phần tiểu dẫn trong sgk

Hỏi ; Em hãy cho biết những nét chính

về tg TTX ?

=> Sau khi hs trả lời giáo viên tổng kết :

V¨n tÕ sèng vî

Con g¸i nhµ dßng lÊy chång kÎ chî

TiÕng cã miÕng kh«ng gÆp hay ch¨ng chí

MÆt nh½n nhôi, ch©n tay tr¾ng trÎo ai d¸m

GÇn xa n« nøc, l¾m g¸i nhiÒu trai

Sím tèi khuyªn r¨n, kÎ thÇy ngêi tí

¤ng tu t¸c cöa cao nhµ réng phã mÆc tay

+ Con người : có cá tính rất phóng túng :

ăn chơi : Ở phố hàng nâu có phỗng sành…

Ở phố hàng nâu có Tú Xương…

+ Hoàn cảnh xã hội : sống vào giai đoạn

xã hội phong kiến chuyển sang xã hội thực dân nửa phong kiến : bộc lộ những cái nhố nhăng đồi bại Nam định là nơi có cuộc sống ấy => thơ văn Tú Xương bộc lộ tiếng cười châm biếm sâu sắc : Năm mới chúc nhau, “ Có đất nào như đất ấy không , phố phường tiếp giáp với bờ sông ; nhà kia lỗi phép con khinh bố ; Mụ nọ chanh chua vợ chửi chồng…

+ Cuộc đời : tám lần đi thi chỉ đỗ tú tài :

học hành thi cử thì thi…chồng chất lên cuộc đời TX là bi kịch : bi kịch của một con người

có tài, có tâm nhưng sống giữa cuộc đời cũ

Trang 17

Thế mà :

Mình bỏ mình đi, mình không chịu ở

Chẳng nói chảng rằng, không than không

thở

Hay mình thấy tớ : nay Hàng Thao, mai Phố

Giấy mà bụng mình ghen ?

Hay mình thấy tớ : sáng Tràng Lạc, tối Viễn

Mình đi tu cho thành tiên thành phật, để

rong chơi Lãng Uyển, Bồng Hồ

Tớ nuôi con cho có rể có dâu, để trọn vẹn

đạo chồng nghĩa vợ

(Tú Xơng)

+ Đặc điểm thơ : Thơ TXương là cả một

bức tranh đỏng buồn đỏng chỏn và cũng là

đỏng ghột về xó hội nửa ta, nửa Tõy hồi

đầu thế kỉ XX ; tỳ Xương cũn gửi tõm sự

của mỡnh qua mảng thơ tõm tỡnh, qua

mảng thơ này ta hiểu sõu hơn về con

người ụng => thơ TX đa thanh : trữ tỡnh –

sõu lắng ; trào phỳng – sắc sảo , mạnh

mẽ Cú người nhận xột : “ Tỳ Xương là vị

tư lệnh cú tài năng lớn trong việc điều

khiển đội quõn ngụn từ Ngụn từ trong thơ

Tỳ Xương cú khả năng biểu hiện sõu sắc

cực độ của thế giới trữ tỡnh, sự phong phỳ

đa dạng và huyền diệu của tiếng cười

2 Tỏc phẩm :

+ Đề tài : viết về vợ Đõy là một đề tài rất

ớt người viết nhưng Tỳ Xương cú hẳn một

đề tài viết về vợ : vuốt dõu nịnh vợ con bu

nú …Con gỏi nhà dũng lấy chồng kẻ chợ ;

tiếng cú miếng khụng được hay chăng

chớ….

+ Vợ Tỳ Xương : Phạm Thị Mẫn, quờ Hải

Dương là một người phụ nữ hiền thục,

đảm đang, tần tảo và rất mực yờu thương

chồng con và rất nể trọng tài năng của Tỳ

Xương vỡ vậy Tỳ Xương rất nể phục và

quý trọng vợ.

+ Bài thơ : sỏng tỏc khoảng năm 1896 –

1907.

+ Thể thơ : thất ngụn bỏt cỳ đường luật.

II) Đọc hiểu văn bản :

mới đổi thay khụng tỡm thấy hướng đi cho đời mỡnh : muốn mự trời chẳng cho mự nhỉ ; giương mắt trụng chi buổi bạc tỡnh.

+ Sự nghiệp : trờn 100 bài thơ chủ yếu là

thơ nụm và một số bài văn tế, phỳ, cõu đối Sỏng tỏc của ụng gồm hai mảng chớnh : trào phỳng và trữ tỡnh Tất cả đều bắt nguồn

từ tõm huyết của nhà thơ với dõn với nước

và với đời.

Tết viếng cô ký ; Cảm tết ; Lấy lẽ ; Bác cửnhu ; Than đạo học ; Đất Vị Hoàng ; Đaumắt ; Phố hàng song ; Hễ mai tớ hỏng ; Tựcời mình ( ở phố hàng Nâu có phỗng sành…))

; Thơng vợ ; Đi thi nói ngông ; Sông lấp ; Bacái lăng nhăng ; Đi hát mất ô ; Năm mớichúc nhau ; Giễu ngời thi đỗ (Một đàn thằnghởng đớng mà trông…))

+ Đặc điểm thơ : đa thanh

+ Đúng gúp : Tỳ Xương cú cụng phỏt triển

tiếng Việt, việt húa thể thơ Đường luật thờm một bước dài, gúp phần đổi mới nghệ thuật thơ dõn tộc

2 Tỏc phẩm : + Đề tài : viết về vợ : Nam nhi ớt đề cao phụ

nữ, vợ trong xó hội phong kiến xưa => TX

đề cao vợ cú thể xem là một quan niệm tiến

bộ : Một Nộn tõm hương, Văn tế sống

vợ ; Quan tại gia ; thầy đồ dạy học …)

+ Vợ Tỳ Xương :

Trang 18

1 Hỡnh ảnh bà Tỳ

a Nỗi vất vả gian truõn của bà Tỳ :

Hỏi : Cõu thơ đầu núi lờn điều gỡ ở con

người bà tỳ ?

Hỏi : Vỡ sao bà tỳ phải vất vả kiếm sống

như vậy ?

Hỏi : Tỏc giả đó sử dụng thủ phỏp nghệ

thuật gỡ đdiễn tả nỗi vất vả của bà tỳ ?

Hỏi : Cụng việc buụn bỏn của bà Tỳ

được tỏc giả miờu tả như thế nào ?

1 Hỡnh ảnh bà Tỳ

a Nỗi vất vả gian truõn của bà Tỳ :

+ Quanh năm : suốt năm khụng ngơi nghỉ ngày nào ; hết năm này tới năm khỏc => thời gian, cụng việc luụn luụn bận rộn.

+ Buụn bỏn : Cụng việc lao đụng vất vả cực nhọc

+ Ở mom sụng : phần đất nhụ ra ở phớa lũng sụng : chờnh vờnh, chơi vơi luụn luụn

+ Đảo ngữ v ài mới : đối ở cõu ba và bốn : nhấn mạnh sự vất vả nguy hiểm của bà Tỳ

+ Thõn cũ : Thõn phận , số phận ( dựng

hỡnh ảnh con cũ trong ca dao => Cú sức gợi

vụ cựng lớn.

+ Lặn lội : đảo ngữ : nhấn mạnh vào nỗi

vất vả gian nan của bà Tỳ.

+ Khi quóng vắng : chỉ thời gian , khụng

gian, chỉ sự nguy hiểm luụn luụn rỡnh rập bà Tỳ.

+ Eo sốo , buổi đũ đụng : sự buụn bỏn xảy

ra nhưng lời qua tiếng lại ; bươn bả trờn sụng nước

+ Buổi đũ đụng cũng cũn chứa đầy sự bất

chắc : Con ơi nhớ lấy …đũ đầy chớ qua.

+ Năm nắng, mười mưa : lặn lội, đội mưa,

đội nắng để kiếm miếng cơm cho gia đỡnh.

NX : Cụng việc của bà tỳ thật lắm khú khăn

vất vả, gian truõn, thậm chớ cú cả sự hiểm nguy : buôn bán ở mom sông, lặn lội, eo sèo,khi quãng vắng, buổi đò đông, năm nắng,muời ma…)

Trang 19

Hỏi : Em thấy bà Tỳ là người cú đức

tớnh như thế nào ?

2 Hỡnh ảnh ụng Tỳ :

Hỏi : ông Tú không trực tiếp xuất hiện ở

trong bài thơ nhng qua bài thơ này hình

ảnh ông tú vẫn hiện lên thấp thoáng, em

có thấy ông tú là ngời nh thế nào ?

Đau Mắt

Vui chẳng riêng ai, ốm một mình

Hỏi ai ai cũng chỉ mần thinh

Vừa đồng bạc lớn ông lang Sán

Lại mấy hào con chú ích Sinh

Hỏi vợ, vợ còn đi chạy gạo

Gọi con, con còn mải đứng chơi đình

Muốn mù trời chẳng cho mù nhỉ

Giơng mắt trông chi buổi bạc tình

+ Nghệ thuật đối ở cõu năm , sỏu: đó diễn

tả sõu sõu sắc đức tớnh quý bỏu của bà Tỳ.

+ Đảm đang, thỏo vỏt, chu đỏo với chồng

con: nuụi đủ năm con với một chồng.

+ Giàu đức hi sinh, hết lũng vỡ chồng con và nhẫn nhịn ; chấp nhận số phận cuộc đời vất

vả khụng mụt lời kờu ca than vón : một duyờn…quản cụng

2 Hỡnh ảnh ụng Tỳ : + Cú tỡnh cảm tri õn sõu sắc với bà Tỳ :

Thấu hiểu nỗi vất vả và cụng lao của bà Tỳ đối với mỡnh và gia đỡnh Cỏch đếm : nuụi

đủ …một chồng đó núi lờn lũng biết ơn sõu sắc của ụng Tỳ dành cho bà “ Thỡ ra chồng cũng là một thứ con cũn dại Đếm con, năm con chứ ai lại đếm chồng, một chồng – tại vỡ phải nuụi như nuụi con cho nờn mới liệt ngang hàng mà đếm để nuụi đủ, càng đọc cõu thơ càng nhiều ý vị” (Xuõn Diệu).

+ Cú nhõn cỏch cao đẹp : H ờ hững : Tự thấy mỡnh là người vụ trỏch nhiệm và hờ hững với vợ con cũng chớnh là sự thể hiện nhõn cỏch cao đẹp của Tỳ Xương.

+ Nhõn cỏch của ụng Tỳ cũn hiện lờn qua lời chửi : ễng khụng dựa vào duyờn

số để chỳt bỏ trỏch nhiệm cho bà Tỳ mà trỏi lại ụng lại coi mỡnh là một người thừa trong

gia đỡnh : hờ hững Như khụng với cụng

việc gia đỡnh và sõu sắc hơn ụng coi mỡnh

là mụt cỏi Nợ của bà : một duyờn hai nợ

+ L ời chửi : Sự hờ hững với vợ con của ụng được ụng xem là sự bạc bẽo của thúi đời Lời tự chửi mỡnh của TX cũng chớnh là lời chửi đời, nú mang ý nghĩa nhõn văn sõu sắc.

III) Tổng Kết : ghi nhớ Sgk.

+ Nghệ thuật : ngụn ngữ giản dị ; sử dụng rất sỏng tạo hỡnh ảnh và thành ngữ của văn học dõn gian.

+ Nội dung : miêu tả và thể hiện chân thựchình ảnh ngời vợ tảo tần, giàu đức hi sinh vàthể hiện tình cảm tri ân sâu sắc đối với vợ

Trang 20

mình

D Củng cố dặn dũ : + ễn bài cũ và làm bài tập sgk.

+ Chuẩn bị bài mới

Đọc thêm : Khóc Dơng khuê.

Ngày : Nguyễn khuyến

I Mục đích yêu cầu : giúp hs :

+ Kiến thức : Cảm nhận đợc tình cảm chân thành của NK dành cho bạn và nỗi đau xót khi bạnqua đời Đồng thời hiểu đợc tâm sự của nhà thơ về cuộc đời và thời thế

+ Kĩ năng : Có kĩ năng tự đọc hiểu một văn bản văn học

+ T tởng : có thái độ chân thành trong tình bạn và có ý thức xây dựng những tình bạn chânthành

II Chuẩn bị của thầy và trò :

+ Chuẩn bị của thầy :

- Kiến thức : những kiến thức cơ bản trong sgk và sgv

- Phơng tiện : Giáo án, sgk, sgv,

- Phơng pháp : thuyết trình, phát vấn, tổ chức hs theo nhóm

+ Chuẩn bị của trò : vở soạn, vở ghi, sgk , đọc trớc các tài liệu có liên quan

III Nội dung và tiến trình tiết dạy :

A ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số :

B Kiểm tra bài cũ :

C Giới thiệu bài mới :

D Nội dung bài mới :

Đọc hiểu theo câu hỏi trong sgk

Câu hỏi 1

Bạn đến chơI nhà.

Đã bấy lâu nay bác tới nhà

Trẻ thời đI vắng chợ thời xa

…)…)

Câu hỏi 3 :

+ Điệp từ : Rợu ngon không có bạn hiền

+ Sử dụng điển cố, điển tích (Câu chuyện,

sự tích, hình ảnh trong sách cổ nay đợc dùng

lại và đợc thể hiện một ý nghĩa nào đó)

+ Nói quá : chợt nghe chân tay rụng rời

+ Câu hỏi tu từ : Làm sao ? Sao vội vàng ?

Ai biết ?

+ So sánh : hạt lệ nh sơng

Câu hỏi 1 : Có thể chia làm ba đoạn :

+ Đoạn 1 : Hai câu đầu : Thái độ và cảm xúccủa tg khi nghe tin bạn qua đời

+ Đoạn 2 : Câu 3 đến câu 22 : Nhớ lại những

kỉ niệm tình bạn giữa hai ngời

+ Đoạn 3 : Còn lại : Nỗi đau mất bạn củanhà thơ

Câu hỏi 2 : Tình bạn thắm thiết của hai ngời đợc thể hiện :

- Nỗi đau đớn bàng hoàng khi nghe tin bạnqua đời

- Sự gắn bó thân thiết từ nhỏ tới già

- Sự chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn,những khó khăn trong cuộc sống

- Dù xa cách nhng hai ngời vẫn thể hiện tìnhbạn một cách rất chân thành

Hết.

Đọc thêm : Vịnh khoa thi hơng

Trang 21

Ngày : Trần Tế Xơng

I Mục đích yêu cầu : giúp hs :

+ Kiến thức : hiểu đợc một phần tình cảnh đất nớc ta thời thực dân nửa pk : nhốn nháo, ô hợp ; nỗi đau, nỗi nhục đất nớc và sự căm ghét khinh bỉ của tác giả đối với bọn thực dân xâm lợc ; nghệ thuật độc đáo của bài thơ

+ Kĩ năng : có kĩ năng tự đọc hiểu một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt

+ T tởng : tăng thêm ý thứcđộc lập dân tộc

II Chuẩn bị của thầy và trò :

+ Chuẩn bị của thầy :

- Kiến thức : những kiến thức cơ bản trong sgk và sgv

- Phơng tiện : Giáo án, sgk, sgv,

- Phơng pháp : thuyết trình, phát vấn, tổ chức hs theo nhóm

+ Chuẩn bị của trò : vở soạn, vở ghi, sgk , đọc trớc các tài liệu có liên quan

III Nội dung và tiến trình tiết dạy :

A ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số :

B Kiểm tra bài cũ :

C Giới thiệu bài mới :

D Nội dung bài mới :

+Bụng buồn còn muốn nói năng chi

Đệ nhất là buồn cáI hỏng thi

Một việc văn chơng thôI cũng nhảm

Trăm năm thân thế có ra gì

+ Mai không tên tớ tớ đi ngay

Giỗ tết từ đây nhớ lấy ngày

(Giễu ngời thi đỗ – Tú Xơng)

Câu hỏi 1 : sự khác thờng là gộp hai trờngthi : Hà nội và Nam Định

Từ : Lẫn : Ô hợp, láo nháo, thiếu nghiêm

túc trong thi cử

Câu hỏi 2 : ngời đi thi và ngời coi thi : Các

từ láy tợng hình và tợng thanh đã làm nổi rõhình ảnh thảm hại của hai hạng ngời này ;

đảo ngữ nhấn mạnh hơn sự lôi thôi và ậmoẹ

Câu hỏi 3 : quan sứ và bà đầm : đối : lọng –váy ; trời - đất

Câu hỏi 4 : Hai câu kết : tâm trạng tác giả

Ngày : Từ ngụn ngữ chung đến lời núi cỏ nhõn(Tiếp)

A : Mục đớch yờu cầu : giỳp học sinh :

+ Thấy được mối quan hệ giữa ngụn ngữ chung của xó hội và lời núi của cỏ nhõn.

+ Hỡnh thành và nõng cao năng lực lĩnh hội những nột riờng trong lời núi cỏ nhõn, năng lực sỏng tạo của cỏ nhõn trong việc sử dụng ngụn ngữ trờn cơ sử những từ ngữ và quy tắc chung.

+ Cú ý thức tụn trọng những quy tắc ngụn ngữ chung của xó hội, giữ gỡn và phỏt huy bản sắc ngụn ngữ của dõn tộc.

B Cỏc bước lờn lớp :

+ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số lớp :

+ Kiểm tra bài cũ :

Trang 22

+ Giới thiệu bài mới :

+ Nội dung bài mới :

Hoạt động của thầy và trò

III) Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và

lời nói cá nhân.

Là quan hệ hai chiều :

+ Ngôn ngữ chung là cơ sở để cá nhân

tạo lập và lĩnh hội lời nói.

+ Ngược lại : lời nói cá nhân hiện thực

hóa những yếu tố, những quy tắc và

phương thức chung của ngôn ngữ.

Những sư biến đổi và chuyển hóa trong

lời nói cá nhân góp phần hình thành và

xác lập những cái mới trong ngôn ngữ

góp phần làm cho ngôn ngữ chung phát

* Quy tắc cấu tạo : lặp lại phụ âm đầu ;

tiếng gốc đứng trước tiếng láy đứng sau ;

tiếng láy lặp lại phụ âm đầu nhưng đổi

- Câu c : Nội soi : Được tạo từ từ hai

tiếng có sẵn dựa vào phương thức cấu

tạo từ ghép chính phụ Tiếng chính đi

sau, tiếng phụ đi trước bổ sung ý nghĩa

cho tiếng chính VD : ngoại xâm, ngoại

nhập…

Yêu cầu cần đạt IV) Luyện tập :

+ Chữa bài tập tiết trước + Làm bài tập tiết này :

Bài tập 1 :

+Từ Nách : chỉ góc tường : chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường tạo nên một góc + Cách chuyển nghĩa : chuyển theo phương thức ẩn dụ.

Bài tập 2 : Xuân trong ngôn ngữ chung đã

được các tác giả dùng với nghĩa riêng.

+ Hồ Xuân Hương : Xuân : mùa xuân ; sức sống ; nhu câu tình cảm, khát vọng tình yêu của con người.

+ Nguyễn Du : vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi.

+ Nguyễn Khuyến : chỉ chất men say nồng của rượi ngon ; chỉ sức sống dạt dào của cuộc sống ; tình cảm thắm thiết của bạn bè + Hồ Chí Minh : mùa xuân mùa đầu tiên của một năm ; sức sống mới tươi đẹp.

Bài tập 3 :

Từ mặt trong ngôn ngữ chung đã được các tác giả sử dụng tạo nên các nghĩa riêng như sau :

+ Huy Cận : chỉ mặt trời (nghĩa gốc) ; nhưng được nhân hóa : xuống biển tạo nên cho mặt trời hoạt động như người.

+ Tố Hữu : mặt trời : chỉ lí tưởng cách mạng +Nguyễn Khoa Điềm : Mặt trời 1 chỉ nghĩa gốc ; mặt trời thứ hai chỉ đứa con của mẹ, với mẹ con là hạnh phúc là niềm tin mang lại hạnh phúc, ánh sáng cho cuộc đời mẹ.

D Củng cố dặn dò : + Ôn bài cũ và làm bài tập sgk.

+ Chuẩn bị bài mới

Hết.

Đọc văn :

A Mục đích yêu cầu : Giúp hs :

Trang 23

+ Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhà nho và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý tích cực.

+ Hiểu đúng nghĩa của khái niệm « ngất ngưởng » để không nhàm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiện đại.

+ Nắm được những tri thức về thể hát nói là thể thơ của dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỉ XIX.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

+ GV : sgk ; sgv ; giáo án ; sách báo tham khảo và tài liệu liên quan tới bài giảng.

+ HS : Chuẩn bị bài soạn ở nhà, đọc tài liệu liên quan tới bài học ; vở soạn , vở ghi…

C Các bước lên lớp :

+ Ổn định tổ chức : sĩ số lớp :

+ Kiểm tra bài cũ :

+ Giới thiệu bài mới :

+ Nội dung bài mới :

I) Đọc – Tìm hiểu chung.

1 Tác giả :

Hãy trình bày những nét chính về tác giả ?

+ Vòng trời đất dọc ngang, ngang dọc

Nợ anh hùng vay trả, trả vay

Chí làm trai nam bắc đông tây

Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể.

+ Tài kinh luân xoay dọc xoay ngang

Cờ điều đạt quân ăn quân đánh

Gọi một tiếng, người đều khởi kính

Dậy ba quân, ai dám chẳng nhường

Cất nếp lên bốn mặt khôn đương

Hạ bài xuống tam khôi chiếm cả

( đánh tổ tôm)

+ Kiếp sau xin chớ làm người

Làm cây thông đứng giữa trời mà reo.

+ Nợ có chết ai đâu đòi mà chi trả mà chi,

cha cóc.

Trời để tao sống mãi tiền cũng có, bạc

cũng có, mẹ bò.

+ Ra trường danh lợi vinh liền nhục

Giữa cuộc trần ai thấy khóc cười

Chuyện cũ trải qua đà chán mắt

Việc sau nghĩ lại chẳng thừa hơi.

+ Tiền tài hai chữ son khuyên ngược

Nhân nghĩa đôi đường nước chảy xuôi.

I) Đọc – Tìm hiểu chung.

1 Tác giả : + Xuất thân : 1778 – 1858, người làng Uy

Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh ; trong một gia đình nhà nho.

+ Cuộc đời :

- Từ nhỏ tời 19 sống nghèo khó.

- 1819 đậu giải Nguyên sau đó nhận nhiều chức vụ như : tri huyện, Lang trung, Tư nghiệp Quốc Tử Giám, Thị Lang…có lúc bị giáng xuống làm lính thú (Bị thăng chức giáng chức thất thường)

- Sau nhiều lần thăng giáng năm 1848 ông được thăng chức làm phủ doãn phủ Thừa Thiên.

( bỡn cô đào già).

+ Lênh đênh một chiếc thuyền nan Một cô thiếu nữ một quan đại thần.

- NCT là con người có tài năng và nhiệt

Trang 24

(Thế tỡnh bạc bẽo).

+ Gớm chết nhõn tỡnh thế thỏi

Lạt nồng coi chiếc tỳi vơi đầy

(Nhõn tỡnh thế thỏi)

+ Nhõn sinh ba vạn sỏu nghỡn thụi

Vạn sỏu tiờu nhăng đó hết rồi

Nhắn con tạo húa xoay thời lại

Để khỏch tang bồng rộng đất chơi

( Đời người thấm thoỏt).

+ Đã mang tiếng ở trong trời đất

Phải có danh gì với núi sông

Trong cuộc trần ai ai dễ biết

Rồi ra mới biết mặt anh hùng

Hỏi : Theo em từ ngất ngưởng trong bài

thơ cú ý nghĩa như thế nào khi đặt

trong từng trường hợp cụ thể của bài

thơ ?

Tham khảo :

Tự thuật : Bài 4

Chẳng lợi danh chi lại húa hay

Chẳng ai phiền lụy chẳng ai rầy

Ngoài vũng cương tỏa chõn cao thấp

Trong thỳ yờn hà mặt tỉnh say

Liếc mắt coi chơi người lớn bộ

Vểnh rõu bàn những chuyện xưa nay

huyết trờn nhiều lĩnh vực hoạt động xó hội từ văn húa, kinh tế, đến quõn sự + Sự nghiệp : cú một số sỏng tỏc bằng chữ

Hỏn cũn hầu hết bằng chữ Nụm Thể loại

ưa thớch của ụng là hỏt núi , ụng cú cụng đúng gúp cho thể hỏt núi, đưa thể hỏt núi lờn một vị trớ quan trọng trong lịch sử văn học dõn tộc và đem đến cho hỏt núi một nội dung phự hợp với chức năng và cõu trỳc của nú.

+ Đặc điểm sỏng tỏc :

- Trong tỏc phẩm của mỡnh NCT luụn luụn chủ động khẳng định cỏ nhõn và tự do và luụn thể hiện một khỏt vọng làm nờn sự nghiệp lớn, luụn cú ý thức về cụng danh ,

số phận cỏ nhõn trong xó hội phong kiến.

- Tư tưởng hành lạc chống chủ nghĩa khắc

kỷ của xó hội phong kiến là tư tưởng nổi bật trong thơ văn của ụng.

2 Tỏc phẩm.

+ Làm năm 1848, năm ụng về hưu Cú thể xem bài thơ là bài tự tổng kết về cuộc đời thăng trầm biến động của ụng.

+ Được viết theo thể hỏt núi một thể thơ vần luật tương đối tự do, phúng khoỏng kết hợp song thất lục bỏt với kiểu núi lối của hỏt chốo Hỏt núi hoàn chỉnh cú 11 cõu chia làm ba phần, hơn gọi là dụi khổ.

II) Đọc hiểu văn bản.

1 Ngất ngưởng ?

+ Gồm thao lược đó nờn tay ngất ngưởng :

là sự ý thức cao về nhõn cỏch, tài năng và ý chớ của bản thõn , mỡnh khi cũn ở trốn quan trường

+ Đạc ngựa, bũ vàng đeo ngất ngưởng : là một hành động ngụng ngạo, ngược đời, khinh thường cao sang quyền quý khi từ biệt trốn quan trường.

+ Bụt cũng nực cười ụng ngất ngưởng : là một sự tự ý thức về bản thõn, làm cỏi việc

cú vẻ ngược đời, trỏi mắt khú coi, nhưng cỏi tõm trong sỏng, chủ yếu như một sự giễu cợt thiờn hạ, bởi vậy nờn bụt cũng nực cười khoan dung.

+ Trong triều ai ngất ngưởng như ụng : thõu

Trang 25

Của trới trăng gió kho vô tận

Cầm hạc tiêu dao đất nước này.

Đi thi tự vịnh

Đi không há lẽ trở về không

Cái nợ cầm thư phải trả xong

Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt

Dở đem thân thế hẹn tang bồng

Đã mang tiếng ở trong trời đất

Phải có danh gì với núi sông

Trong cuộc trần ai ai dễ biết

Rồi ra mới biết mặt anh hùng.

2 Ngất ngưởng khi ở trốn quan trường.

Hỏi : Theo em câu thơ thứ nhất của bài

thơ có ý nghĩa gì ? Thể hiện ý thức gì của

tg ?

Hỏi : Theo em tại sao tg cho việc làm quan

là gò bó, là vào lồng mà ông vẫn ra làm

quan ?

Theo em sự ngất ngưởng của NCT khi còn

làm quan thể hiện ở đâu ?

Theo em NCT ý thức về tài năng, sự

nghiệp, vai trò của mình có ý nghĩa gì có

phải để khoe công trạng của mình và để lại

tiếng thơm cho đời không hay có ý nghĩa

gì ?

Hỏi : Theo em tg đã sử dụng những từ

ngữ nào để nói lên cuộc đời đầy bận rộn

và lắm công trạng của mình ?

3 Ngất ngưởng khi “ Đô môn giải tổ”.

Hỏi : Theo em câu thơ Đô môn giải tổ chi

tóm toàn bộ cuộc đời, con người và cá tính của mình.

=> Ngất ngưởng thực chất là một phong

cách sống tôn trọng sự trung thực, tôn trọng cá tính, không uốn mình theo khuôn khổ của lễ giáo phong kiến Ngất

ngưởng thể hiện cá tính, bản lĩnh, vượt ra ngoài khuôn khổ lể, coi thường lễ.( nhà nho sống khuôn phép theo lễ và nghĩa, trung)

=> Ngất ngưởng trong bài thơ là cái nhìn

đầy khinh bạc với đời, cái nhìn của một

người ý thức được tài năng, nhân cách và những đóng góp của mình cho đời nhưng vẫn xem đó là chuyện bình thường.

=> Lối sống ngất ngưởng của NCT đáng

trân trọng vì ông có tài, có danh, có nhân

cách và có nghĩa vua tôi… vẹn đạo sơ chung.

2 Ngất ngưởng khi ở trốn quan trường.

+ Câu 1 : thể hiện niềm kiêu hãnh, tự hào của tg về sự có mặt của cá nhân mình trên cõi đời, sự khẳng định vai trò to lớn mà mình đảm nhiệm gánh vác, sự tự ý thức, niềm tin về tài năng và sự nghiệp mà mình

đã có.

+ Làm quan ông cho là vào lồng, gò bó,

mất tự do nhưng ông vẫn ra làm quan vì

đó là phương tiện tốt nhất để ông thể hiện tài năng và hoài bão và có thể đem sức lực của mình giúp dân, giúp nước.

+ Ngất ngưởng thể hiện ở : tự ý thức

được vai trò của mình khi còn ở trốn quan trường : lúc bình Tây, khi Phủ Doãn ; ở ý thức về tài năng của mình : ông Hi Văn tài

bộ, gồm thao lược ; ở cách tự xưng biệt hiệu của mình ; ở sự tự nhận mình là một tay ngất ngưởng ; ở thái độ kiêu hãnh tự hào về cuộc đời hoạt động xã hội của mình + Nhắc lại không phải khoe công trạng để lại tiếng thơm mà chính là để khoe cái cốt cách tài tử, phóng túng của mình, khoe cái

sự ngất ngưởng của mình khi còn ở trốn quan trường.

=> Nghệ thuật : điệp từ khi, kết hợp với

gồm, lúc, có khi đã nói lên được công lao và tài năng của tg khi còn ở trốn quan trường.

3 Ngất ngưởng khi “ Đô môn giải tổ”.

Trang 26

niên có ý nghĩa gì ?

Hỏi : Theo em con người Nguyễn Công

Trứ trong đoạn thơ này hiện lên như thế

nào ? Cách sống của nhà thơ thể hiện

điều gì ?

Hỏi : sau khi về ở ẩn em thấy nguyễn công

trứ có thái độ như thế nào đối với dư luận

của cuộc đời ?

So sánh : Công danh đã được hợp về

nhàn, lành dữ âu chi thế nghị khen

(Thuật hứng – Nguyễn Trãi).

Hỏi em thấy NCT đã tự đánh giá về con

người, cuộc đời mình như thế nào ?

Hỏi : Theo em câu thơ : Nghĩa…chung thể

hiện điều gì ở con người NCT ?

Giảng : NCT có đóng góp lớn về nhiều

mặt : kinh tế, chính trị, quân sự 80 tuổi

vẫn xung phong ra trận đánh giặc pháp.

Hỏi : Câu thơ kết nói lên điều gì ?

III) Tổng kết :

Em có nhận xét gì về nội dung và nghệ

+ Câu thơ : như một bước chuyển, một cánh cửa khép mở hai chặng đường đời của tg Nó mở ra một chặng đường mới có

ý nghĩa bước ngoặt như được tháo cũi sổ lồng, không còn phải gánh trên vai trách nhiệm của một đấng nam nhi với núi sông nữa, không còn phải băn khoăn vì chữ danh lợi.

+ Con người hiện lên thật ngông ngạo khác người khác đời : cưỡi bò vàng, dạo chơi sơn thủy ; khẳng định cái cá tính khác đời khác người của mình : tay kiếm cung nhưng

ra dạng từ bi , dạo chơi chùa chiền nhưng lại mang theo những cô đầu xinh đẹp Cách thể hiện cá tính của ông khiến “bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng”.

NX : Cách sống ấy của nhà thơ thể hiện

thái độ đối lập với xã hội phong kiến, là một cách tự khẳng định cái tôi cá nhân của mình, một kiểu chơi ngông với đời.

+ Bàng quan trước những lời khen chê,

bàn tán dị nghị của người đời ; ông vẫn sống vô tư thanh thản theo cá tính và sở thích của mình : Được mất…không vướng tục Không bị giàng buộc bởi bất cứ một quan niệm hoặc lễ giáo nào mà chỉ sống với

sở thích của cá nhân.

+ Ông tự xem mình tự coi mình là người có

sự nghiệp hiển hách : Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú.

+ Câu thơ : Nghĩa …chung : khẳng định cái tâm thực của NCT với dân với nước với triều đại Thì ra cái con người ngất ngưởng thị tài và đa tình của tg chỉ là cái vỏ bọc bề ngoài của con người một lòng dốc sức vì dân vì nước vì triều đại Sau khi về hưu thấy được mình đã làm tròn trách nhiệm của một bề tôi nên đã tự chọn cho mình một cái lối sống ngất ngưởng để thể hiện tâm hồn thanh thản vả một lối sống cao thượng.

+ Câu thơ cuối : lời tổng kết về cuộc đời,

cá tính và tài năng của tác giả Chỉ có người

có : tài năng, có danh với đời, có nghĩa vua tôi vẹn đạo sơ chung mới có thể tự hào đầy thách thức về bản thân mình như vậy.

III) Tổng kết :

+ Bài thơ như là một bản tổng kết về một

Trang 27

thuật của bài thơ.

Cầm kì thi tửu (bài 1)

Trời đất cho ta một cái tài,

Giắt lưng dành để tháng ngày chơi

Dở duyên với rượu khôn từ chén

Trót nợ cùng thơ phải chuốt lời

+ Nghệ thuật :

- Giọng văn : khoa trương tự hào nhưng không gây khó chịu vì tg đã sáng tạo được những hình ảnh trào lộng và khẩu khí trào lộng luôn luôn ẩn hiện trong các câu thơ, hình ảnh thơ.

- Thể thơ : thể hát nói đã phát huy tác dụng tối đa trong việc thể hiện cá tính của tg.

- Cách gieo vần rất tự do linh hoạt thể hiện sự phóng túng trong cá tính của nhà thơ.

D Củng cố dặn dò : + Ôn bài cũ và làm bài tập sgk.

+ Chuẩn bị bài mới

Hết.

Đọc văn : Tiết số : BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

Ngày : (sa hành đoản ca)

Cao Bá Quát

A Mục đích yêu cầu : Giúp hs :

+ Nắm được trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ, bảo thủ, Cao BáQuats tuy vẫn đi thi nhưng

đã tỏ ra chán ghét con đường mưu cầu danh lợi tầm thường Bài thơ biểu lộ tinh thần phê phán của ông đối với học thuật và sự bảo thủ, trì trệ của chế độ nhà Nguyễn nói chung, góp phần lí giải hành động khởi nghĩa của ông về sau vào năm 1854.

+ Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung nói trên và hình thức nghệ thuật của bài thơ cổ thể

về nhịp điệu, hình ảnh…Các yếu tố hình thức này có đặc điểm riêng phục vụ cho việc chuyển tải nội dung.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

+ GV : sgk ; sgv ; giáo án ; sách báo tham khảo và tài liệu liên quan tới bài giảng.

+ HS : Chuẩn bị bài soạn ở nhà, đọc tài liệu liên quan tới bài học ; vở soạn , vở ghi…

C Các bước lên lớp :

+ Ổn định tổ chức : sĩ số lớp :

+ Kiểm tra bài cũ :

+ Giới thiệu bài mới :

+ Nội dung bài mới :

Trang 28

DƯƠNG PHỤ HÀNH

Thiếu phụ Tây phương áo trắng phau

Tựa vai chồng dưới bóng trăng thâu

Ngó thuyền Nam thấy đèn le lói

Kéo áo rì rầm nói với nhau

Hững hờ cốc sữa biếng cầm tay

Gió bể đêm sương thổi lạnh thay

Uốn éo đòi chồng nâng đỡ dậy

Biết đâu nỗi khách biệt li này.

1841 ông vào làm việc tại bộ lễ ở kinh đô

Huế, một lần chữa hộ văn bị kết án chém.

Nhưng sau đó được tha và cho đi công

cán ở indonexia để lấy công chuộc tội

+Văn như Siêu, Quát vô tiền Hán

+Thần Siêu thánh Quát.

+Thiên hạ có ba bồ chữ thì Cao Bá Quát

chiếm một.

+ Thập tải luân giao cầu cổ kiếm

Nhất sinh đê thủ bái mai hoa.

+ Đời ta lầm lỡ vì cái danh hờ

Hàng chục năm chìm đắm trong bút mực.

+ Vì luyến thời sáng sủa nên học làm quan

Một chút danh mà lận đận mãi chưa thể

nhàn được.

.

Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của tác

phẩm ? Hoàn cảnh xã hội ? Hoàn cảnh

thực tế ?

CAO BÁ QUÁT từng viết :

Từ khi vượt bể qua đất Ba Sơn

Mới cảm thấy vũ trụ thật là bao la

Chuyện văn chương trước đây chỉ là trò

trẻ con

Trong thế giới này có ai là bậc tài trai

Mà lại phí cuộc đời để đọc mấy pho sách

+ Cuộc đời : 1831 đỗ cử nhân sau đó nhiều

lần vào kinh đô Huế thi hội nhưng không

đỗ Bất bình với triều đình về nhiều mặt, ông tham gia lãnh đạo phong trào nông dân khởi nghĩa do Lê Duy Cự làm minh chủ nổi dậy ở Mĩ Lương,Chương Mỹ , Hà Tây và đã

hi sinh năm 1855 Triều đình Nhà Nguyễn

thực hiện lện tru di tam tộc hết sức tàn bạo với CBQ.

2 Tác phẩm : + Hoàn cảnh ra đời :

- CBQ sống trong xã hội không còn minh quân, cửa khổng sân trình không còn là lí tưởng để họ thờ phụng, xã hội ấy chỉ sinh

ra phường danh lợi an phận , ngủ quên trong vinh hoa phú quý.Do vậy những người có lí tưởng như CBQ khi chưa tìm được con đường mới có ý nghĩa thì họ rơi vào bế tắc, cô đơn, tuyệt vọng

- Hơn nữa, lúc đó nước ta có nhiều cuộc tiếp xúc với phương tây nhà nguyễn chuyên chế, bảo thủ không có chủ trương đổi mới đất nước để theo kịp với thực tế gây sự bất bình trong dân chúng và cả một bộ phận trí thức tiến bộ như CBQ.

=> Có hiểu được hoàn cảnh ra đời của bài thơ như vậy mới lí giải được tâm trạng của tác giả trong bài thơ này.

Trang 29

giả ca, Sở kiến hành

Hỏi : cho biết bố cục của bài thơ và nội

2 Hình ảnh người đi trên cát

Theo em hình ảnh người đi một bước như

- Bài thơ có thể được ra đời ở một trong những lần CBQ đi thi hội qua các tỉnh miền trung đầy cát trắng như Quảng Bình, Quảng trị.

+ Thể thơ (sgk) : Thể hành (Hành ca) , một thể thơ cổ có tính chất tự do phóng khoáng không bị gò bó về số câu, độ dài của câu, niêm luật , bằng trắc, vần điệu.

+ Bố cục : ba đoạn :

- Đoạn một : bốn câu đầu : nỗi chán nản của nhà thơ khi thấy mình phải khổ sở để theo đuổi con đường công danh

- Đoạn hai : sáu câu thơ tiếp : sự cám dỗ của công danh đối với con người

- Còn lại : ước muốn từ bỏ con đường danh lợi tầm thường.

+ Nội dung : -“Nhà thơ mượn hình ảnh…nhà Nguyễn” (sgk).

- Thể hiện tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ trước đường đời bế tắc, mịt mù đồng thời thể hiện

sự dằn văt, thức tỉnh của kẻ sĩ khi nhận ra những khó khăn trên đường công danh.

II) Đọc hiểu văn bản.

Bãi cát còn biểu tượng cho con đường đi tìm chân lý mờ mịt, muốn đến được đích phải trải qua nhiều khó khăn gian truân, nhọc nhằn.

2 Hình ảnh người đi trên cát

=> con đường công danh, thi cử càng đi càng mờ mịt , chế độ khoa cử đang tiến nhưng thực chất là đang lùi => sự đi xuống của chế độ khoa cử.

=> có tâm trạng mệt mỏi trước con đường

Trang 30

lùi một bước có ý nghĩa gì ?

Người đi trên cát có tâm trạng gì ?

Người đi trên cát có khao khát gì ?

Theo em bốn câu thơ : “Xưa nay,…bao

người” có ý nghĩa gì ? Qua bốn câu thơ

này ta hiểu được tâm trạng gì của tác giả.

Hỏi : Trong lòng người đi đột nhiên nảy ra

bao câu hỏi theo em những câu hỏi đó thể

hiện tâm trạng gì của người đi ?

Theo em khúc hát đường cùng thể hiện

điều gì ?

Câu hỏi cuối cùng có ý nghĩa gì ?

Hỏi : những nét độc đáo và đặc sắc của

nghệ thuật ?

danh lợi, uất hận, ấm ức khi phải dấn thân vào con đường này mà không sao thoát ra được : nước mắt lã chã rơi.

=> khao khát học được người xưa : vừa đi vừa ngủ và cũng cảm thấy xót xa khi tự mình phải hành hạ thân xác mình : dấn thân vào con đường danh lợi đầy cực nhọc.

=> sự cám dỗ của bả công danh với con người vì danh lợi mà con người phải vất vả bôn tẩu trên đường đời => tâm trạng chán ghét khinh bỉ của tác giả với phường hám danh lợi Câu thơ thể hiện sự lay tỉnh mọi người mà cũng lá sự lay tỉnh chính mình Ông đã nhận ra tính chất vô lí của con đường khoa cử thời ấy

=> tâm trạng băn khoăn có phần bế tắc Đi tiếp một cách khó nhọc hay từ bỏ con đường ấy ? câu hỏi này không có câu trả lời Nếu đi tiếp sẽ như phường danh lợi tầm thường kia Nếu bỏ thì chưa biết rẽ hướng nào vì : phía bắc….mọi ngả đều đầy khó khăn gian nan.

=> Thể hiện sự bế tắc của tg : không biết nên tiếp tục đi hay thoát khỏi con đường đó

mà thoát khỏi cũng có muôn vàn khó khăn gian khổ Nỗi tuyệt vọng như trùm lên cả bãi cát cả người đi.

=> thể hiện khối mâu thuẫn lớn đang đè nặng lên tâm trạng tg ; tg sẽ từ bỏ con đường danh lợi tầm thường => nhân cách cao đẹp của tg Từ bỏ con đường đó để làm lại từ đầu, để tìm cho mình một con đường khác => sau này khởi nghĩa chống lại triều đình.

số câu, chữ, cách ngắt nhịp => diễn tả sự gập ghềnh trúc trắc của con đường.

III) Tổng kết : ghi nhớ sgk.

D Củng cố dặn dò : + Ôn bài cũ và làm bài tập sgk.

+ Chuẩn bị bài mới

Trang 31

Tiết số : Làm văn :

Ngày : Luyện tập thao tác lập luận phân tích.

I Mục đích yêu cầu : Giúp hs :

+ Củng cố và nâng cao kiến thức về thao tác lập luận phân tích

+ Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận

II Chuẩn bị của thầy và trò :

+ Chuẩn bị của thầy :

- Kiến thức : những kiến thức cơ bản trong sgk và sgv

- Phơng tiện : sgk, sgv, giáo án ngữ liệu phục vụ cho luyện tập thao tác phân tích

- Phơng pháp : tổ chức hs theo nhóm, phát vấn,

+ chuẩn bị của hs : vở soạn, vở ghi, sgk và các bài tập làm ở nhà

III Nội dung và tiến trình tiết dạy :

A ổn định tổ chức :

B Kiểm tra bài cũ :

C Giới thiệu bài mới :

D Nội dung bài mới :

Khái Niệm : Từ điển tiếng việt :

+ Tự ti : tự đánh giá mình kém và thiếu tự

tin

+ Tự Phụ : Tự đánh giá quá cao tài ăng,

thành tích do đó coi thờng mọi ngời, kể cả

+ Những biểu hiện của thái độ tự ti ?

+ Tác hại của thái độ tự ti ?

b Những biểu hiện và tác hại của thái độ

tự phụ :

+ GiảI thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự

phụ với tự tin

+ Những biểu hiện của thái độ tự phụ

+ Tác hại của thái độ tự phụ

c Xác định thái độ hợp lí : đánh giá đúng

bản thân để phát huy mặt mạnh, hạn chế và

khắc phục mặt yếu

Ghi nhớ về phân tích :

+ Mục đích của phân tích là làm rõ đặc điểm

về nội dung, hình thức cấu trúc và các mốiquan hệ bên trong, bên ngoài của đối tợng (sựvật, hiện tợng)

+ Khi phân tích, cần chia, tách đối tợng thànhcác yếu tố theo những tiêu chí , quan hệ nhất

định ( quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối ợng, quan hệ nhân quả, quan hệ giữa đối tợngvới các đối tợng liên quan, quan hệ giữa ngờiphân tích với đối tợng phân tích…))

t-+ Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố từngkhía cạnh, song cần đặc biệt lu ý đến quan hệgiữa chúng với nhau trong một chỉnh thể toànvẹn, thống nhất

Bài tập 2 :

Đoạn văn có thể trình bày một số ý sau : + Nghệ thuật sử dụng các từ ngữ giàu hình t-ợng và cảm xúc qua các từ : Lôi thôi, ậm oẹ.+ Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp : Sĩ tử vai

đeo lọ lôi thôi, quan trờng miệng thét loa ậmoẹ

+ Sự đôi lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trờng.+ Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xa và có thểliên hệ với cảnh thi cử ngày nay

=> Có thể chọn viết đoạn văn theo kiểu tổngphân hợp

E Củng cố, dặn dò

+ Củng cố : Phân tích là một trong những thao tác lập luận rất quan trọng trong văn nghị luận + Dặn dò : ôn bài và chuẩn bị bài : Lẽ ghét thơng.

Trang 32

A Mục đích yêu cầu : Giúp hs :

+ Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu.

+ Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình : cảm xúc trữ tình – đạo đức nồng đậm, sâu sắc ; vẻ đẹp bình dị chân chất của ngôn từ.

+ Rút ra bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

+ GV : sgk ; sgv ; giáo án ; sách báo tham khảo và tài liệu liên quan tới bài giảng.

+ HS : Chuẩn bị bài soạn ở nhà, đọc tài liệu liên quan tới bài học ; vở soạn , vở ghi…

C Các bước lên lớp :

+ Ổn định tổ chức : sĩ số lớp :

+ Kiểm tra bài cũ :

+ Giới thiệu bài mới : học ở lớp 9 : Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, Lục Vân Tiên gặp nạn.

+ Nội dung bài mới :

+ Tác phẩm lúc đầu được học trò của

NĐC ghi chép và truyền đọc sau đó mới

nhanh chóng lan rộng ra ngoài xã hội và

biến thành một truyện kể mang tính truyền

miệng qua những sinh hoạt văn hoá dân

gian ở Nam Kì : kể thơ, nói thơ, hát thơ

Vân Tiên.

+ Tác phẩm được tác giả Ô Ba Rê dịch ra

tiếng Pháp năm 1964.

+ Nhân vật chủ yếu được khắc hoạ qua

hành động, ngôn ngữ, cử chỉ hơn là qua

diễn biến nội tâm

b Đoạn trích :

Hãy trình bày những nét chính về đoạn

trích ? vị trí ? Bố cục ?

Gv nói thêm: Lục Vân Tiên và Vương Tử

Trực trên đường đến trường thi thì gặp

I) Đọc – Tìm hiểu chung.

1 Tác giả :

2 Tác phẩm.

a Tác phẩm : + Xuất xứ : sáng tác những năm 50 của thế

kỉ XIX ; 2082 câu thơ.

+ Thuộc loại truyện nôm bác học nhưng lại mang nhiều tính chất dân gian, đậm sắc thái Nam bộ.

+ Giá trị : thể hiện những quan niệm đạo

đức truyền thống và khát vọng của những người bình dân về lẽ công bằng của xã hội.

b Đoạn trích + Vị trí : trích từ câu 473 đến câu 504 sau

khi kết bạn với Vương Tử Trực …gặp Trịnh Hâm và Bùi Kiệm…

+ Bố cục đoạn trích : bốn đoạn :

- Đoạn 1 : 6 câu : lời đối đáp của ông

Trang 33

Trịnh Hâm và Bùi Kiệm cũng đi thi.Tại cửa

hàng của ông Quán đã diễn ra một cuộc thi

tài thơ Trịnh Hâm và Bùi Kiệm thua, nên

rất tức tối, nghi Vân Tiên, Tử Trực lấy cắp

thơ cổ Chúng bị ông Quán chê cười, Trịnh

Hâm bực bội buông lời xấc xược, lập tức

ông Quán đáp lời ngay Lời ông cương trực,

thẳng thắn, bộc lộ thái độ thương ghét phân

minh

Có nhận xét gì về ông Quán ?

II) Đọc hiểu văn bản :

1 lẽ ghét.

Theo em tại sao ông Quán lại nói : Bởi

chưng hay ghét cũng là hay thương ?

Hãy nhận xét về quan niệm ghét của

ông Quán : ông ghét những ai ? ghét

cái gì? Những triều đại mà ông quán

ghét có điểm gì giống nhau ? và vì sao

ghét ?

Tư Liệu: Đời Kiệt , Trụ thì hoang dâm vô

độ Vua Trụ lấy rượu chứa thành ao, lấy

thịt treo thành rừng rồi cho bọn con trai

con gái thả sức ăn chơi dâm dật xem đó là

trò vui thú ; giết chú họ là Tỷ Can lấy gan

ăn để trường thọ.

U Vương say đắm Bao Tự để mua vui cho

người đẹp có thể sai người xé mỗi ngày

hàng trăm tấm lụa vì Bao Tự thích nghe

tiếng lụa xé.

Đời Ngũ bá , thúc quý thì chia lìa đổ nát,

chiến tranh liên miên gây bao đau khổ cho

nhân dân.

Quán với Vân Tiên.

- Đoạn 2 : 10 câu tiếp : lẽ ghét.

- Đoạn 3 : 14 câu tiếp : lẽ thương

- Còn lại : lới kết.

+ Ông Quán : nhân vật phụ nhưng lại được

yêu thích vì có dáng dấp của nhà nho đi ở

ẩn, tính cách mang đậm sắc thái miền nam : bộc trực, ghét kẻ tiểu nhân, ích kỉ ; giàu lòng yêu thương những con người yếu hèn, bất hạnh Ông nằm trong hệ thống lực lượng phù trợ Vân Tiên như : ông ngư, ông tiều, tiểu đồng…ông là hóa thân của chính nhà nho, nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu, lẽ ghét thương của ông Quán chính là lẽ yêu ghét ở đời của tg.

II) Đọc hiểu văn bản :

+ Ghét : sự ăn chơi sa đọa, sự thờ ơ tới

đời sống nhân dân của các đời vua chúa :

- Đời Kiệt, Trụ : mê dâm

- Đời U, Lệ : đa đoan : nhiều mối, lắm chuyện rắc rối.

- Đời Ngũ, Bá : phân vân : lộn xộn, rối rắm.

- Thúc quý : phân băng : chia lìa đổ nát.

NX : Đây là những triều đại suy tàn vua

chúa say đắm tửu sắc, ăn chơi vô độ không chăm lo tới đời sống của nhân dân.

Cách gọi tên và sử dụng điệp từ, nghệthuật tăng cấp thể hiện sự ghet cay đắngcua tg

+ Vì ai mà ghét : vì dân : Mỗi một cặp câu

là một từ dân được lặp lại với những nỗi bất hạnh mà dân phải chịu : sa hầm sẩy hang , lầm than, nhọc nhằn… Điều này chứng tỏ tất cả những lời kết tội của tg chỉ xoay quanh một ý : ở các thời đại đó sự ăn chơi của vua chúa cuối cùng chỉ có dân là người

Trang 34

Giảng : có thể ghét do nhiều lí do khác

nhau : bảo vệ trật tự phong kiến vua ra

vua, tôi ra tôi ; bảo vệ trật tự phong kiến

hoặc vì trách nhiệm của một bề tôi

Trượng để nhà Hán đi đến diệt vong ;

Đổng Trọng Thư chí lớn mà không ngôi ;

Đào Tiềm đành sớm quy khứ lai Từ …

Giữa thương và ghét có điểm tương

Lượng ; Đổng Tử ; Nguyên Lượng ; Hàn

Dũ ; Liêm, Lạc ;

+ Thương vì : Tất cả những con người ấy

đều là những người có tài có đức và nhất là

có chí muốn hành đạo giúp đời giúp dân nhưng đều đạt sở nguyện, sự nghiệp đều dang dở, không thành => Những người này vì dân nhưng không thực hiện được sở nguyện Những người này cũng có những điểm giống tg : mong ước giúp dân làm nên

sự nghiệp lớn nhưng cuộc đời lại gặp nhiều bất hạnh Nguyễn Đình Chiểu đã vì cuộc đời của nhân dân mà thương tiếc cho những người hiền tài không gặp thời vận.

+ Điểm chung Thương, ghét : là vì hạnh

phúc của dân Điều này xuất phát từ tấm lòng yêu nước thương dân, mong ước cho nhân dân được hưởng hạnh phúc của tg.

Do vậy vì chưng hay ghét cũng là hay thương ; nửa phần lại ghét nửa phần lại thương là biểu hiện cao nhất trong tư tưởng của Nguyễn Đình Chiểu.

+ Đoạn thơ mang tính triết luận nhưng không khô khan giáo điều vì nó thấm đẫm cảm xúc và dạt dào tình yêu thương nhân dân của tg.

III) Tổng kết : ghi nhớ sgk.

D Củng cố dặn dò : + Ôn bài cũ và làm bài tập sgk.

+ Chuẩn bị bài mới

Trang 35

Tiết số : Đọc thêm :

Ngày : Chạy giặc

Nguyễn Đình Chiểu.

I Mục đích yêu cầu : giúp hs :

+ Nắm đợc những nét độc đáo của bài thơ trên cả hai phơng diện nội dung và nghệ thuật.+ Có kĩ năng tự đọc hiểu một văn bản văn học

II Chuẩn bị của thầy và trò :

+ Chuẩn bị của thầy : giáo án, sgk, sgv

+ Chuẩn bị của trò : vở soạn, vở ghi, sgk

III Nội dung và tiến trình bài giảng :

A ổn định tổ chức :

B Kiểm tra bài cũ :

C Giới thiệu bài mới :

D Nội dung bài mới :

Câu hỏi 1 :

+Cảnh đất nớc và nhân dân khi bị giặc xâm

l-ợc : tan tác, loạn lạc đổ vỡ mất nhà, mất cửa ;

không khí chiến tranh với những đau thơng,

chết chóc bao trùm lên khắp xóm làng

+ Điểm độc đáo là nhà thơ đã sử dụng hai

hình ảnh : Bầy chim và lũ trẻ để nói lên cáI

cảnh tao loạn của chiến tranh Điều này tạo

đ-ợc hiệu quả nghệ thuật rất lớn vì : bầy chim,

lũ trẻ là những sinh linh bé bang cần đợc bảo

vệ, che chở thi nay lại : lơ xơ, dáo dác

+ Các thủ pháp nghiệ thuật đối lập ; đảo

ngữ đã góp phần rất lớn vào việc diễn đạt

cảnh đau thơng, tao loạn do chiến tranh gây

nên

Câu hỏi 2 :

+Tâm trạng, tình cảm của nhà thơ : đau đớn,xót xa trớc cảnh nhân dân lâm vào hoàn cảnhtao loạn Bao nhiêu tình cảm, cảm xúc của tácgiả đều đợc gửi gắm và thể hiện kín đáo trongnhững hình ảnh thơ : Lũ trẻ lơ xơ chạy ; bầychim dáo dác bay ; Bến nghé tan bọt nớc,

Đồng Nai nhuốm màu mây…).+ Bên cạnh đó còn có tâm trạng bàng hoàngcủa tác giả trớc cảnh đất nớc bị giặc xâm lợc :Một bàn cờ thế phút sa tay Sự thay đổi, đảolộn từ hoà bình sang chiến tranh tao loạnnhanh chóng nh sự sa lỡ nớc đI trong một ván

cờ thế, tất cả đã đảo lộn hoàn toàn

Câu hỏi 3 : TháI độ của nhà thơ ở hai câu thơ

kết : + Bất bình với sự hèn yếu, bạc nhợc của triều

đình nhà nguyễn : đầu hàng giặc, không dámchống lại

+ Mong muốn có anh hùng ra cứu giúp dânchúng đem lại hoà bình, hạnh phúc cho nhândân Đồng thời là lời khích lệ động viên nhândân đứng lên chiến đấu

E Củng cố, dặn dò :

+ Củng cố : Bài thơ là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nớc chống Pháp + Dặn dò : ôn bài, chuẩn bị bài mới.

Hết Tiết số : Đọc Thêm :

Ngày : Bài ca phong cảnh hơng sơn

(Hơng Sơn phong cảnh ca) Chu Mạnh Trinh

I Mục đích yêu cầu : giúp hs :

+ Nắm đợc những nét độc đáo của bài thơ trên cả hai phơng diện nội dung và nghệ thuật.+ Có kĩ năng tự đọc hiểu một văn bản văn học

II Chuẩn bị của thầy và trò :

+ Chuẩn bị của thầy : giáo án, sgk, sgv

+ Chuẩn bị của trò : vở soạn, vở ghi, sgk

III Nội dung và tiến trình bài giảng :

Trang 36

A ổn định tổ chức :

B Kiểm tra bài cũ :

C Giới thiệu bài mới :

D Nội dung bài mới :

Câu hỏi 1 :

+ Hơng Sơn là đất phật nhng tác giả viết : Bầu

trời cảnh bụt : Gợi một cảnh đẹp huyền ảo

nh cõi tiên và thêm vào đó còn gợi lên một

không khí mơ màng nửa h, nửa thực Câu thơ

đã mở ra một không khí tâm linh cho cả bài

thơ : Đất Hơng Sơn là cõi tiên là cõi phật

Không khí ở đây thanh tịnh, u huyền, nó giúp

con ngời thoát tục và đi vào một cõi tâm linh

+ Không khí tâm linh thể hiện ở một số câu

thơ : Chim cúng trái, cá nghe kinh , thoảng

bên tai nghe một tiếng chày kình ; khách tang

hảI giật mình trong giấc mộng…)

Câu hỏi 2 : Cách cảm nhận phong cảnh thiên

nhiên : Chìm đắm vào cảnh sắc thiên nhiên,say ngắm vẻ đẹp thiên nhiên Thiên nhiên ở

đây đợc gắn với cõi tâm linh nên con ngờicảm nhận thiên nhiên nh một thế giới hoàntoàn xa lạ với cõi trần tục Đó là cõi tiên, cõimộng chứ không còn là cảnh thực Tiếngchày kình đã đa du khách thoát hẳn cõi trần

ai để chìm vào cõi tiên, cõi mộng Đó là một

sự cảm nhận thiên nhiên mang đầy màu sắctâm linh

Câu hỏi 3 : Nghệ thuật tả cảnh :

Kết hợp một cách cực kì khéo léo âm thanh,màu sắc, đờng nét, hình khối, thực với mộng.Cảnh sắc thiên nhiên tự tạo đựơc dần hiện lêntheo bớc chân du khách nh dần dần thoát khỏicõi tục để chìm vào cõi mộng Để tái hiệncảnh Hơng Sơn tác giả đã căng mở hết tất cảmọi giác quan để cảm nhận : Thị giác, thínhgiác…)và đặc biệt là cảm nhận bằng cả tâmhồn

E Củng cố dặn dò : + Củng cố : Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên đến độ say mê của một

tâm hồn thi sĩ tài ba ; thể hiện sự phát hiện về một vẻ đẹp thanh cao, thoát tục của thắng cảnh

H-ơng Sơn ; chứa đựng tâm hồn yêu nớc thầm kín của tác giả

+ Dặn dò : Chuẩn bị tiết sau trả bài và viết bài số 2 ở nhà ; soạn Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

Hết Trả bài làm văn số 1 và viết bài làm văn số 2, Nghị luận văn học.

Đọc Văn :

A Mục đớch yờu cầu : Giỳp hs :

+ Nắm được những kiến thức cơ bản về thõn thế, sự nghiệp và giỏ trị nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đỡnh Chiểu.

+ Cảm nhận được vẻ đẹp bi trỏng của bức tượng đài cú một khụng hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nụng dõn nghĩa sĩ.

+ cảm nhận được tiếng khúc bi trỏng của Nguyễn Đỡnh chiểu : khúc thương những nghĩa sĩ

hi sinh khi sự nghiệp cũn dang dở, khúc thương cho một thời kỡ lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dõn tộc.

+ Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngụn từ, nghệ thuật xõy dựng hỡnh tượng nhõn vật sự kết hợp nhuần nhuyễn tớnh hiện thực và giọng điệu trữ tỡnh bi trỏng tạo nờn giỏ trị sử thi của bài văn này.

+ Bước đầu hiểu những nột cơ bản về văn tế.

B Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh :

+ GV : sgk ; sgv ; giỏo ỏn ; sỏch bỏo tham khảo và tài liệu liờn quan tới bài giảng.

Trang 37

+ HS : Chuẩn bị bài soạn ở nhà, đọc tài liệu liên quan tới bài học ; vở soạn , vở ghi…

C Các bước lên lớp :

+ Ổn định tổ chức : sĩ số lớp :

+ Kiểm tra bài cũ :

+ Giới thiệu bài mới :

+ Nội dung bài mới :

Phần một : Tác giả :

I ) Cuộc đời :

Hỏi : hãy trình bày những nét chính về

cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu ?

+ Chí lăm bắn nhạn ven mây

Danh tôi đặng rạng tiếng thầy bay xa

Làm trai trong cõi người ta

Trước lo báo bổ sau là hiển vang

( Lục Vân Tiên).

+ Trở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

đâm mấ thằng gian bút chẳng tà

( Dương Từ hà mậu).

« Thua cuộc rồi lưng vẫn thẳng, đầu vẫn

ngẩng cao ngay cả kẻ thù cũng phải kính

- Cuộc đời ông là một tấm gương sáng

ngời về nghị lực và đạo đức đặc biệt là về

thái độ suốt đời gắn bó và chiến đấu không mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân

dân, đất nước Trong ông có ba con người

đáng quý : một nhà giáo mẫu mực đặt việc

dạy người cao hơn dạy chữ ; một thày lang lấy việ chăm lo sức khỏe của nhân dân làm

y đức ; một nhà văn coi trọng chức năng giáo huấn của văn chương trên cơ sở sáng tạo nghệ thuật và là một ngọn cờ tiêu biểu của nền văn học yêu nước chống ngoại xâm đầu thời Pháp thuộc.

+ Con người : Nguyễn Đình Chiểu là người tràn đầy lòng yêu nước và có tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm : giặc

mua chuộc nhưng ông kiên quyết giữ vững lập trường kháng chiến ; tìm đến các căn

cứ chống giặc ; làm quân sư cho các nghĩa quân viết văn thảo hịch để khích lệ tinh thần chiến đấu của các nghĩa sĩ.

NX : Ở con người Nguyễn Đình Chiểu toát lên ba bài học lớn : bài học về ý chí và nghị lực sống ; bài học về lòng yêu nước thương dân và bài học về tinh thần bất khuất trước

Trang 38

2 NỘI DUNG THƠ VĂN :

Hãy trình bày những nội dung chính

trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu ?

Giảng : nhân là tình thương yêu con

người, sẵn sàng cưu mang con người

trong cơn hoạn nạn.

Nghĩa : là những quan hệ tốt đẹp giữa con

người với con người trong xã hội : tình cha

con vợ chồng bạn bè chủ tớ xóm giêng

sẵn sàng cứu khốn phò nguy…

VD : trong Lục Vân Tiên nhiều nhân vật ra

tay cứu người

+ Xin tròn nhân nghĩa còn hơn bạc vàng

+ Nước trong rửa ruột sạch trơn

Một câu danh lợi chi sờn lòng đây

+ Làm ơn há dễ trông người trả ơn

+ Nhớ câu kiến ngãi bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng

+ Ngư rằng lòng lão chẳng mơ

Dốc lòng nhơn nghĩa há chờ trả ơn

+ Khóc là khóc nước nhà cơn bấn loạn,

hôm mai vắng chúa, thua buồn nhiều nỗi

khúc nhôi ; than là than bờ cõi lúc qua

phân ngày tháng trông vua, ngơ ngẩn một

phường trẻ dại ( Văn tế Trương Định).

+ Tấc đất ngọn rau ơn chúa tài bồi cho

nước nhà ta ; bát cơm manh áo ở đời mắc

mớ chi ông cha nó (Văn tế nghĩa sĩ Cần

Giuộc)

+ Viên đạn nghịch thần treo trước mặt ;

Lưỡi gươm địch khái nắm trong tay (Thơ

+ Sự đời thà khuất đôi tròng thịt

Mậu.=> truyền bá đạo lý làm người.

+ Sau khi Thực dân Pháp xâm lược : chạy giặc ; văn tế nghĩa sỹ cần giuộc Văn tế Trương Định ; Thơ điếu Trương Định ; Thơ điếu Phan Tòng….=> Vh yêu nước chống Pháp.

 Suốt đời chiến đấu cho đạo đức chính nghĩa, cho độc lập tự do của dân tộc.

2 NỘI DUNG THƠ VĂN.

+ Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa : Đạo lí

nhân nghĩa của ông mang đậm tinh thần nho giáo nhưng lại rất đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc ông đặc biệt

đề cao chữ nghĩa, biểu dương những truyền thống đạo đức tốt đẹp giữa con người với con người, quan tâm sâu sắc đến quyền lợi và nguyện vọng của nhân dân.

+ Lòng yêu nước thương dân : Biểu hiện:

- ghi lại một cách chân thực giai đoạn khổ nhục, đau thương của đất nước.

- Khích lệ lòng yêu nước căm thù giặc

và ý chí cứu nước của nhân dân ta.

- Nhiệt liệt biểu dương, ca ngợi những anh hùng đã chiến đấu hi sinh cho độc lập

tự do của tổ quốc.

 Thơ văn yên nước của Nguyễn Đình Chiểu đã đáp ứng xuất sắc những yêu cầu của cuộc sống và chiến đấu đương thời, có tác dụng động viên , khích lệ kông nhỏ tinh thần và ý chí cứu nước của nhân dân.

3 Nghệ thuật.

+ Vẻ đẹp thơ văn không bộc lộ ở bên ngoài

mà tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc, suy ngẫm + Bút pháp trữ tình rung động mãnh liệt bởi cái tâm trong sáng và nồng nàn tình yêu

Trang 39

Lòng đạo xin tròn một tấm gương.

( Ngư tiều y thuật vấn đáp).

+ Dù đui mà giữ đạo nhà

Còn hơn có mắt ông cha không thờ

( Ngư tiều y thuật vấn đáp).

cuộc sống

+ Rất đậm sắc thái nam bộ : con người mộc mạc chất phác nhưng đậm đà tình nghĩa ; nóng nảy bộc trực nhưng lại rất đậm ân tình

; từ ngữ mang sắc thái địa phương, lối thơ thiên về tự sự ; rất gần với lối kể chuyện dân gian : hành động của nhân vật được chú ý hơn nội tâm nhân vật, tính cách nhân vật được thể hiện chủ yếu qua hành động, ngôn ngữ, cử chỉ.

+ Hạn Chế : đôi khi ngôn ngữ còn chưa được chau chuốt , lắm lúc còn dễ dãi.

III) Tổng kết : ghi nhớ sgk.

D Củng cố dặn dò : + Ôn bài cũ và làm bài tập sgk.

+ Chuẩn bị bài mới

Hết.

Đọc Văn :

A Mục đích yêu cầu : Giúp hs :

+ Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.

+ Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nông dân nghĩa sĩ.

+ cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình chiểu : khóc thương những nghĩa sĩ

hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc.

+ Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn từ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng tạo nên giá trị sử thi của bài văn này.

+ Bước đầu hiểu những nét cơ bản về văn tế.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

+ GV : sgk ; sgv ; giáo án ; sách báo tham khảo và tài liệu liên quan tới bài giảng.

+ HS : Chuẩn bị bài soạn ở nhà, đọc tài liệu liên quan tới bài học ; vở soạn , vở ghi…

C Các bước lên lớp :

+ Ổn định tổ chức : sĩ số lớp :

+ Kiểm tra bài cũ :

+ Giới thiệu bài mới :

+ Nội dung bài mới :

đề nghị của tuần phủ Gia Định Đỗ Quang.

+ Văn tế :

Trang 40

thể loại văn tế ?

Hỏi : Bài văn tế này có thể chia làm mấy

phần ? Nội dung chính của từng phần ?

II) Đọc hiểu văn bản

1 Phần 1 : lung khởi :

Câu văn đầu tiên của bài văn tế tạo nên sư

đối lập nào ? ý nghĩa của sự đối lập ấy ?

- Hoàn cảnh sử dụng và mục đích : tang

lễ và bày tỏ lòng thương tiếc với người đã chết cũng có thể được sử dụng với hoàn cảnh và mục đích khác.

- Nội dung cơ bản : kể lại cuộc đời, công đức và phẩm hạnh của người chết và bày

tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

- Âm hưởng chung là bi thương, thống thiết.

- Thể văn : đa dạng : văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú…

- Giọng điệu : nói chung là lâm li thống thiết do sử dụng nhiều từ ngữ có giá trị biểu cảm mạnh.

- Bố cục : bốn phần : Lung khởi : luận chung về lẽ sống chết ; Thích thực : kể công đức phẩm hạnh cuộc đời của người

đã chết ; Ai vãn ; nói lên niềm thương tiếc đối với người chết ; Kết : bày tỏ lòng thương tiếc và lời cầu nguyện của người đứng tế.

+ Bố cục : bốn phần :

- phần 1 : hai câu đầu : khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân nghĩa sỹ.

- Phần 2 : Nhớ linh xưa …tàu đồng súng

nổ : tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ từ cuộc đời lao động vất vả, tủi cực đến giây phút vươn mình trở thành dũng sĩ đánh giặc và lập công.

- Phần 3 : Ôi! những lăm lòng nghĩa… đời ai cũng mộ : bày tỏ lòng tiếc thương, sự cảm phục của tg và nhân dân đối với những người nghĩa sĩ.

- Phần 4 : còn lại : ca ngợi linh hồn bất

+ ý nghĩa : thể hiện khung cảnh bão táp

của thời đại , phản ánh biến cố chính trị lớn

lao chi phối toàn bộ thời cuộc là sự đụng

Ngày đăng: 19/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w