1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thuong-Han Final Ver

17 510 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Typhi- Không lên men đường lactose -Sinh khí - Catalase + -Indol -; urease - -Vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí tùy tiện, phát triển dễ dang ở môi trường bình thường, nhiệt độ thích hợp 37, pH=

Trang 1

VI KHUẨN THƯƠNG HÀN

Trang 2

Mục tiêu

Trang 3

TỔNG QUAN

- Đặc điểm sinh học

- Tính chất nuôi cấy

- Tính chất sinh hóa học

- Cấu trúc kháng nguyên

- Độc Tố

- Sức đề kháng

- Phân loại

Trang 4

- Lên men đường glucose kèm theo sinh hơi( trừ S Typhi)

- Không lên men đường lactose

-Sinh khí

- Catalase (+)

-Indol (-); urease (-)

-Vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí tùy tiện, phát triển dễ dang ở môi trường bình thường, nhiệt độ thích hợp 37, pH= 7,6

-Môi trườn chất lỏng: sau 5-6 giờ nuôi cấy vi khuẩn đã làm đục nhẹ , sau 8 giờ thì đục đều

-Môi trường thạch thường khuẩn lạc tròn, lồi, bóng,Thường không màu hoặc màu xám

-Môi Trường phân lập có chất ức chế chọn lọc như SS , istrati, khuẩn lạc ở cùng màu và môi trường

- Salmonella là trực khuẩn Gram âm

- Có nhiều lông

-Kích thước tb là 0,5x3

- Lên men đường glucose kèm theo sinh hơi( trừ S Typhi)

- Không lên men đường lactose

-Sinh khí

- Catalase (+)

-Indol (-); urease (-)

-Vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí tùy tiện, phát triển dễ dang ở môi trường bình thường, nhiệt độ thích hợp 37, pH= 7,6

-Môi trườn chất lỏng: sau 5-6 giờ nuôi cấy vi khuẩn đã làm đục nhẹ , sau 8 giờ thì đục đều

-Môi trường thạch thường khuẩn lạc tròn, lồi, bóng,Thường không màu hoặc màu xám

-Môi Trường phân lập có chất ức chế chọn lọc như SS , istrati, khuẩn lạc ở cùng màu và môi trường

- Salmonella là trực khuẩn Gram âm

- Có nhiều lông

-Kích thước tb là 0,5x3

3

Trang 5

- KHáng nguyên O: là kháng nguyên thân của vi khuẩn Dựa vào kháng nguyên O chia Salmonella thành các nhóm A, B, C, D, E

- Kháng nguyên : là kháng nguyên lông của Salmonella -Kháng nguyên : là kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn , chỉ có ở S, Typhi và S paratyphi C được gọi là kháng nguyên C

- KHáng nguyên O: là kháng nguyên thân của vi khuẩn Dựa vào kháng nguyên O chia Salmonella thành các nhóm A, B, C, D, E

- Kháng nguyên : là kháng nguyên lông của Salmonella -Kháng nguyên : là kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn , chỉ có ở S, Typhi và S paratyphi C được gọi là kháng nguyên C

- Trực khuẩn Salmonella bị chết ở nhiệt độ 100/ 5phút

- Nhạy với thuốc sát khuẩn thông thường -Trong nước sống được 2 – 3 tuần , trong nước đá và trong phân sống được 2-3 tháng

Nội độc tố có vai trò quyết đinh

trong tính chất gây bênh

- KHáng nguyên O: là kháng nguyên thân của vi khuẩn Dựa vào kháng nguyên O chia Salmonella thành các nhóm A, B, C, D, E

- Kháng nguyên : là kháng nguyên lông của Salmonella -Kháng nguyên : là kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn , chỉ có ở S, Typhi và S paratyphi C được gọi là kháng nguyên C

- KHáng nguyên O: là kháng nguyên thân của vi khuẩn Dựa vào kháng nguyên O chia Salmonella thành các nhóm A, B, C, D, E

- Kháng nguyên : là kháng nguyên lông của Salmonella -Kháng nguyên : là kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn , chỉ có ở S, Typhi và S paratyphi C được gọi là kháng nguyên C

- Trực khuẩn Salmonella bị chết ở nhiệt độ 100/ 5phút

- Nhạy với thuốc sát khuẩn thông thường -Trong nước sống được 2 – 3 tuần , trong nước đá và trong phân sống được 2-3 tháng

Nội độc tố có vai trò quyết đinh

trong tính chất gây bênh

3

Trang 6

S Typhi (trực khuẩn thương

hàn)

S Paratyphi A (trực khuẩn phó thương hàn A)

S Paratyphi B (trực khuẩn phó thương hàn B)

S Paratyphi C (trực khuẩn phó thương hàn C)

- Chỉ gây bệnh ở người

- Căn nguyên quan trong

gây bệnh thương hàn

- Gây bệnh cho người

- Căn nguyên thứ 2 gây bệnh thương hàn

- Chủ yếu gây bệnh cho người nhưng cũng có thể cho động vật

- Gây bệnh thương hàn, viêm

dạ giày – ruột và nhiễm khuẩn huyết

3

Trang 7

Cơ Chế Gây Bệnh

• Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể quá đường

tiêu hóa

• Số lượng vi khuẩn đủ để gây bệnh khoảng

105 đến 107

• Vi khuẩn bám và xâm nhập vào niêm mạc ruột

đến các hạch mạc treo sinh sản và nhân lên tại đây

• Qua hệ thông bạch huyết và ống ngược vào máu

• Từ máu ,vi khuẩn qua lách vòa các

cơ quan khác

• Khi qua gan vi khuẩn theo đường

• Dẫn mật đổ xuống ruột rồi được đào thải ra ngoài

Trang 8

Trực Tiếp

Gián Tiếp

Tiếp Súc Với Động Vật Hoặc Môi Trường Bị Nhiễm Bệnh

Bị Ô Nhiễm

Trang 9

    

Người nhiễm salmonella có thể lây bệnh cho người khác 5% bệnh nhân sau khi khỏi bệnh trở thành người lành mang vi khuẩn

Vi khuẩn salmonella sống trong cơ thể người một thời gian giài mà không có

biểu hiện bên ngoài

3

Trang 10

Tythiod Salmonella typhi

Paratyphiod Salmonella Paratyphiod A,B,C

Sốt cao

Nhức đầu

Nôn

Đau dạ dày

Tiêu chảy

Mất nước và điện giải

8 – 14 ngày

1 – 10 ngày

3

Trang 11

Sốt cao

Nhức đầu

Đau dạ dày

Nôn

Tiêu chảy

Mất nước và điện giải

• Chảy máu đường ruột

• Nhiễu trùng não

Người già và những người có hệ thống miễn dịch bị suy yếu có nguy cơ cao Biến chứng

3

Trang 12

Huyết thanh có

kháng thể

Huyết thanh có

kháng thể

Kháng Nguyên

O,H,Vi

Kháng Nguyên

O,H,Vi

Dịch tiết đường ruột

có kháng thể IgA

Dịch tiết đường ruột

có kháng thể IgA

Bảo vệ

Miễn dịch

Vai trò bảo vệ của kháng thẻ không đầy đủ

3

Trang 13

Chuẩn đoán vi khuẩn học

Trực tiếp

Cấy Phân Cấy Máu

Cấy lúc bệnh nhân đang sốt

Chưa điều trị kháng sinh

Tỷ lệ dương tính khi cấy máu giảm dần

Nuôi cấy vào môi trường thích hợp

Sau 24h chọn khuẩn lạc không lên men đường Lactose chuyển sang các môi trường xác định tính chất

3

Trang 14

• Phả

n ứng sinh hó

a

• Phả

n ứng ngư

ng k ết

• Thử ng

hiệm h

uyế

t t hanh

W id al

Gián

tiếp

Gián

tiếp

3

Trang 15

Phòng Bệnh và Điều trị 3

Trang 16

Phòng bệnh đặc hiệu bằng vaccin

3

Trang 17

Điều trị

theo kháng sinh đồ

3

Ngày đăng: 25/09/2016, 09:31

w