Khái niệm về mạng máy tính Mạng máy tính là 1 tập hợp các máy tính và các thiết bị khác, chúng sử dụng một giao thức mạng chung để chia sẻ tài nguyên với nhau nhờ các phương tiện tru
Trang 1Lê Anh Nhật – khoa Tự Nhiên, CĐSPTQ
Đt: 0912.844.866
Email: leanhnhat@tuyenquang.edu.vn
CĐ Sư phạm Toán - Tin
MẠNG MÁY TÍNH
Trang 2Các phần trong bài
1 Khái niệm về mạng máy tính
2 Phân loại mạng máy tính.
3 Mạng cục bộ
4 Mạng mở rộng
Trang 31 Khái niệm
Trang 41 Khái niệm về mạng máy tính
Mạng máy tính bao gồm nhiều thành
phần, chúng được nối với nhau theo một cách thức nào đó và sử dụng chung 1
ngôn ngữ:
Các thiết bị đầu cuối (end system).
Môi trường truyền (media).
Giao thức (protocol).
Trang 51 Khái niệm về mạng máy tính
Mạng máy tính là 1 tập hợp các máy tính
và các thiết bị khác, chúng sử dụng một giao thức mạng chung để chia sẻ tài
nguyên với nhau nhờ các phương tiện
truyền thông mạng.
Trang 62 Phân loại
Trang 72 Phân lại mạng máy tính
Phân loại mạng máy tính dựa trên các tiêu chí:
Theo diện hoạt động.
Theo mô hình ghép nối.
Theo kiểu chuyển.
Theo chức năng.
Trang 82 Phân lại mạng máy tính
Phân loại mạng theo diện hoạt động:
Mạng cục bộ (LAN – Local Area Network)
Mạng diện rộng (WAN – Wide Area Network)
Mạng thành phố (MAN – Metropolitan Area Network)
Mạng toàn cầu (GAN – Global Area Network)
Mạng cá nhân (PAN – Personal Area Network)
Mạng lưu trữ (SAN – Storage Area Network)
Trang 92 Phân lại mạng máy tính
Phân loại theo mô hình ghép nối:
Mô hình điểm – điểm (point to point).
Mô hình sao (Star)
Mô hình cây
Mô hình điểm – nhiều điểm (Broadcast).
Mô hình Bus
Mô hình Vòng (Ring)
Trang 102 Phân lại mạng máy tính
Phân loại theo kiểu chuyển:
Mạng chuyển mạch ảo (virtual circuit –
switched): là một kỹ thuật nối-chuyển dùng trong các mạng nhằm tận dụng ưu điểm của hai kỹ thuật nối-chuyển gói và kỹ thuật nối-chuyển mạch Do đó, nhiều nơi còn xem đây là kỹ thuật lai
Trang 112 Phân lại mạng máy tính
Phân loại theo kiểu chuyển:
Mạng chuyển gói (packet switched): là một loại kĩ thuật gửi dữ liệu từ máy tính nguồn tới nơi nhận (máy tính đích) qua mạng dùng một loại giao thức thoả mãn 3 điều kiện sau:
Dữ liệu cần vận chuyển được chia nhỏ ra thành
các gói (hay khung) có kích thước (size) và định
dạng (format) xác định.
Trang 122 Phân lại mạng máy tính
Mỗi gói như vậy sẽ được chuyển riêng rẽ và có
thể đến nơi nhận bằng các đường truyền (route)
khác nhau Như vậy, chúng có thể dịch chuyển trong cùng thời điểm
Khi toàn bộ các gói dữ liệu đã đến nơi nhận thì chúng sẽ được hợp lại thành dữ liệu ban đầu
Trang 132 Phân lại mạng máy tính
Phân loại mạng theo chức năng:
Mạng client – server:
Các máy tính được thiết lập để cung cấp các dịch vụ được gọi
là Server, còn các máy tính truy cập và
sử dụng dịch vụ thì
Trang 142 Phân lại mạng máy tính
Phân loại mạng theo chức năng:
Mạng ngang hàng (peer to peer): các máy tính trong mạng có thể
hoạt động vừa như một Client vừa như một
Server
Trang 152 Phân lại mạng máy tính
Phân loại mạng theo chức năng:
Mạng kết hợp: Các mạng máy tính thường được thiết lập theo cả hai chức năng Client-Server
và Peer-to-Peer
Trang 163 Mạng cục bộ
Trang 173 Mạng cục bộ
Mạng cục bộ (LAN) là hệ truyền thông tốc độ cao được thiết kế để kết nối các máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong một khu vực địa
thông tin cần thiết khác
Trang 183 Mạng cục bộ
3.1.Cấu trúc tôpô của mạng
a Mạng dạng hình sao (Star topology)
Mạng dạng hình sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm
và các nút Các nút này là các trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng
Mạng dạng hình sao cho phép nối các máy tính vào một bộ tập trung (Hub) bằng cáp
Trang 193 Mạng cục bộ
3.1.Cấu trúc tôpô của mạng
a Mạng dạng hình sao (Star topology)
Các ưu điểm của mạng hình sao:
Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên nếu
có một thiết bị nào đó ở một nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường
Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán điều khiển ổn định
Mạng có thể dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp
Trang 203 Mạng cục bộ
3.1.Cấu trúc tôpô của mạng
a Mạng dạng hình sao (Star topology)
Những nhược điểm mạng dạng hình sao:
Khả nǎng mở rộng mạng hoàn toàn phụ thuộc vào khả nǎng của trung tâm
Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động
Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến trung tâm Khoảng cách từ máy đến trung tâm rất hạn chế (100 m)
Trang 213 Mạng cục bộ
3.1.Cấu trúc tôpô của mạng
b Mạng hình tuyến (Bus Topology)
Thực hiện theo cách bố trí hành lang, các máy tính và các thiết bị khác - các nút, đều được nối về với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu
Tất cả các nút đều sử dụng chung đường dây cáp
Trang 223 Mạng cục bộ
3.1.Cấu trúc tôpô của mạng
b Mạng hình tuyến (Bus Topology)
Trang 233 Mạng cục bộ
3.1.Cấu trúc tôpô của mạng
b Mạng hình tuyến (Bus Topology)
Ưu điểm: Loại hình mạng này dùng dây cáp ít
Trang 24 Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một nút mà thôi
Dữ liệu truyền đi phải có kèm
theo địa chỉ cụ thể của mỗi
trạm tiếp nhận
Trang 25 Mỗi trạm có thể đạt được tốc độ tối đa khi truy nhập
Nhược điểm: Đường dây phải khép kín, nếu bị
ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng
bị ngừng.
Trang 273 Mạng cục bộ
3.2 Các phương thức truy nhập đường truyền
a Giao thức CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection)
Thường dùng cho mạng có cấu trúc hình tuyến
Tại một thời điểm thì chỉ có một trạm được truyền dữ liệu
Hai trạm thực hiện việc truyền dữ liệu đồng thời, xung đột dữ liệu sẽ xảy ra
Khi lưu lượng các gói dữ liệu cần di chuyển trên mạng quá cao, thì việc xung đột
Trang 283 Mạng cục bộ
3.2 Các phương thức truy nhập đường truyền
b Giao thức truyền thẻ bài (Token passing)
Được dùng trong các LAN có cấu trúc vòng sử dụng
kỹ thuật chuyển thẻ bài (token)
Thẻ bài ở đây là một đơn vị dữ liệu đặc biệt, có kích thước và nội dung được quy định riêng cho mỗi giao thức
Một trạm muốn truyền dữ liệu thì phải đợi đến khi
nhận được một thẻ bài rỗi
Thẻ bài chạy vòng quang trong mạng kín và chỉ có một thẻ nên việc đụng độ dữ liệu không thể xẩy ra,
Trang 29 FDDI sử dụng hệ thống chuyển thẻ bài trong cơ chế vòng kép (2 luồng giống nhau, hướng ngược nhau)
FDDI thường được sử dụng với mạng trục trên đó những mạng LAN công suất thấp có thể nối vào Các mạng LAN đòi hỏi tốc độ truyền dữ liệu cao và dải thông lớn cũng có thể sử dụng FDDI
Trang 303 Mạng cục bộ
3.3 Các loại đường truyền và các chuẩn của chúng
a Chuẩn Viện công nghệ điện và điện tử (IEEE)
Tiêu chuẩn IEEE LAN được phát triển dựa vào uỷ ban IEEE 802
Tiêu chuẩn IEEE 802.3 liên quan tới mạng CSMA/CD bao gồm cả 2 phiên bản bǎng tần cơ bản và bǎng tần mở rộng
Tiêu chuẩn IEEE 802.4 liên quan tới sự phương thức truyền thẻ bài trên mạng hình tuyến (Token Bus)
Trang 313 Mạng cục bộ
3.3 Các loại đường truyền và các chuẩn của chúng
b Chuẩn uỷ ban tư vấn quốc tế về điện báo và điện thoại(CCITT)
Đây là những khuyến nghị về tiêu chuẩn hóa hoạt
động và mẫu mã mođem ( truyền qua mạng điện
thoại)
Một số chuẩn: V22, V28, V35
X series bao gồm các tiêu chuẩn OSI
Chuẩn cáp và chuẩn giao tiếp EIA - giao diện nối tiếp giữa modem và máy tính
RS-232
Trang 32 Hiện nay có hai loại cáp xoắn là:
Cáp có bọc kim loại ( STP - Shield Twisted Pair)
Cáp không bọc kim loại (UTP -Unshield Twisted Pair)
Trang 33 Cáp đồng trục được sử dụng nhiều trong các mạng dạng đường thẳng.
Hiện nay có cáp đồng trục sau:
RG -58,50 ohm: dùng cho mạng
Thin Ethernet.
RG -59,75 ohm: dùng cho
Trang 343 Mạng cục bộ
3.4 Hệ thống cáp mạng dùng cho LAN
c Cáp sợi quang (Fiber - Optic Cable)
Cáp sợi quang bao gồm một dây dẫn trung tâm (là một hoặc một bó sợi thủy tinh có thể truyền dẫn tín hiệu
quang) được bọc một lớp vỏ bọc có tác dụng phản xạ các tín hiệu trở lại để giảm sự mất mát tín hiệu
Sợi quang không truyền dẫn các tín hiệu điện mà chỉ truyền các tín hiệu quang nên không bị nhiễm từ
Dải thông của cáp quang có thể lên tới hàng Gbps và khoảng cách đi cáp khá xa
Nhược điểm khó lắp đặt và giá thành còn cao
Trang 353 Mạng cục bộ
3.4 Hệ thống cáp mạng dùng cho LAN
c Cáp sợi quang (Fiber - Optic Cable)
Trang 363 Mạng cục bộ
3.4 Hệ thống cáp mạng dùng cho LAN
d Hệ thống cáp có cấu trúc theo chuẩn TIA/EIA 568B
Chuẩn nầy xác định mạng cấu trúc hình sao
Chuẩn nối dây được thiết kế để cung cấp các đặc tính
Trang 373 Mạng cục bộ
3.4 Hệ thống cáp mạng dùng cho LAN
d Hệ thống cáp có cấu trúc theo chuẩn TIA/EIA 568B
Các thành phần của hệ thống cáp gồm có:
Hệ cáp khu vực làm việc (work area wiring)
Hệ cáp ngang tầng (horizontal wiring)
Hệ cáp xuyên tầng (vertical wiring)
Hệ cáp backbone - Kết nối toà nhà với các toà nhà khác
Trang 39 Việc sử dụng Repeater đã làm tăng thêm chiều dài
của mạng
Trang 403 Mạng cục bộ
3.5 Các thiết bị dùng để kết nối LAN
a Bộ lặp tín hiệu (Repeater)
Trang 41cổng hỗ trợ một bộ kết nối dùng cặp dây xoắn
10BASET từ mỗi trạm của mạng
Trang 423 Mạng cục bộ
3.5 Các thiết bị dùng để kết nối LAN
b Bộ tập trung (Hub)
Trang 43 Hub đơn (stand alone hub).
Hub modun (Modular hub) rất phổ biến vì nó có thể
dễ dàng mở rộng và luôn có chức nǎng quản lý, modular có từ 4 đến 14 khe cắm, có thể lắp thêm các modun Ethernet 10BASET
Hub phân tầng (Stackable hub)
Trang 443 Mạng cục bộ
3.5 Các thiết bị dùng để kết nối LAN
b Bộ tập trung (Hub)
Nếu phân loại theo khả năng ta có 2 loại:
Hub bị động (Passive Hub): chức năng duy nhất là
tổ hợp các tín hiệu từ một số đoạn cáp mạng
Hub chủ động (Active Hub): Hub chủ động có các linh kiện điện tử có thể khuyếch đại và xử lý các tín hiệu điện tử truyền giữa các thiết bị của mạng
Trang 45 Khi nhận được các gói tin Bridge chọn lọc và chỉ
chuyển những gói tin mà nó thấy cần thiết
Trang 463 Mạng cục bộ
3.5 Các thiết bị dùng để kết nối LAN
c Cầu (Bridge)
Người ta sử dụng Bridge trong các trường hợp sau :
Mở rộng mạng hiện tại khi đã đạt tới khoảng cách tối đa do Bridge sau khi sử lý gói tin đã phát lại gói tin trên phần mạng còn lại nên tín hiệu tốt hơn bộ tiếp sức
Giảm bớt tắc nghẽn mạng khi có quá nhiều trạm bằng cách sử dụng Bridge, khi đó chúng ta chia mạng ra thành nhiều phần bằng các Bridge, các gói tin trong nội bộ tùng phần mạng sẽ không được
Trang 473 Mạng cục bộ
3.5 Các thiết bị dùng để kết nối LAN
c Cầu (Bridge)
Bridge
Trang 483 Mạng cục bộ
3.5 Các thiết bị dùng để kết nối LAN
d Bộ chuyển mạch (Switch)
Bộ chuyển mạch là sự tiến hoá của cầu, nhưng có
nhiều cổng và dùng các mạch tích hợp nhanh để giảm
độ trễ của việc chuyển khung dữ liệu
Switch giữa bảng địa chỉ MAC của mỗi cổng và thực hiện giao thức Spanning-Tree
Switch cũng hoạt động ở tầng data link và trong suốt với các giao thức ở tầng trên
Trang 493 Mạng cục bộ
3.5 Các thiết bị dùng để kết nối LAN
d Bộ chuyển mạch (Switch)
Trang 513 Mạng cục bộ
3.5 Các thiết bị dùng để kết nối LAN
e Bộ định tuyến(Router)
Các loại Router
Trang 523 Mạng cục bộ
3.5 Các thiết bị dùng để kết nối LAN
Trang 53Được dùng rất phổ biến trong giới khoa học, giáo dục.
Hệ điều hành này khá phức tạp lại đòi hỏi cấu
Trang 543 Mạng cục bộ
3.6 Các hệ điều hành mạng
b Hệ điều hành mạng Windows NT
Là hệ điều hành đa nhiệm, đa người sử dụng
Tương đối dễ sử dụng, hỗ trợ mạnh cho phần mềm WINDOWS.
Trang 553 Mạng cục bộ
3.6 Các hệ điều hành mạng
c Hệ điều hành mạng NetWare của Novell
Đây là hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay ở nước ta
và trên thế giới trong thời gian cuối
Nó có thể dùng cho các mạng nhỏ (khoảng từ 5-25
máy tính) và cũng có thể dùng cho các mạng lớn gồm hàng trǎm máy tính
Netware là một hệ điều hành mạng cục bộ dùng cho các máy vi tính theo chuẩn của IBM hay các máy tính Apple Macintosh, chạy hệ điều hành MS-DOS hoặc OS/2
Trang 563 Mạng cục bộ
3.6 Các hệ điều hành mạng
d Hệ điều hành mạng Linux
Linux là hệ điều hành phát triển từ Unix - 32 bit xử lý
đa nhiệm, đa người dùng
Hệ điều hành này là miễn phí và quan trọng là mã
nguồn mở
Hệ thống gốc được phát triển bởi Linux Torvalds
Ngày nay nó đã được phát triển khá tốt và được đánh giá cao, hoạt động hiệu quả với các ứng dụng mạng
Trang 574 Mạng mở rộng
Trang 584 Mạng mở rộng - WAN
4.1 Khái niệm về WAN
Wide Area Networks – WAN:
Là mạng được thiết lập để liên kết các máy tính của hai hay nhiều khu vực khác nhau
WAN có thể kết nối thành mạng riêng của một tổ chức, hay có thể phải kết nối qua nhiều hạ tầng mạng công cộng và của các công ty viễn thông khác nhau
WAN có thể dùng đường truyền có giải thông thay đổi trong khoảng rất lớn từ 56Kbps đến Giga bít
Trang 594 Mạng mở rộng - WAN
a Mạng chuyển mạch (Circuit Swiching
Network)
Mạng chuyển mạch thực hiện việc liên kết giữa hai điểm nút qua một đường nối tạm thời hay giành riêng giữa điểm nút này và điêm nút kia
Một ví dụ của mạng chuyển mạch là hoạt động của mạng điện thoại
Hiện nay có 2 loại mạng chuyển mạch:
Chuyển mạch tương tự (analog)
Trang 604 Mạng mở rộng - WAN
4.2 Một số công nghệ kết nối cơ bản dùng cho WAN
a Mạng chuyển mạch (Circuit Swiching
Network)
Mô hình kết nối WAN dùng mạng chuyển mạch
Trang 614 Mạng mở rộng - WAN
4.2 Một số công nghệ kết nối cơ bản dùng cho WAN
a Mạng chuyển mạch (Circuit Swiching
Network)
Mô hình kết nối WAN dùng mạng chuyển mạch tương tự
Trang 624 Mạng mở rộng - WAN
4.2 Một số công nghệ kết nối cơ bản dùng cho WAN
a Mạng chuyển mạch (Circuit Swiching
Network)
Mô hình WAN dùng mạng chuyển mạch số
Trang 634 Mạng mở rộng - WAN
4.2 Một số công nghệ kết nối cơ bản dùng cho WAN
b Mạng chuyển gói (Packet Switching
Network)
Mô hình kết nối WAN dùng chuyển mạch gói
Trang 644 Mạng mở rộng - WAN
4.2 Một số công nghệ kết nối cơ bản dùng cho WAN
b Mạng chuyển gói (Packet Switching Network)
Mạng chuyển mạch gói hoạt động theo nguyên tắc
Trang 654 Mạng mở rộng - WAN
4.2 Một số công nghệ kết nối cơ bản dùng cho WAN
b Mạng chuyển gói (Packet Switching
Network)
Người ta chia các phương thức chuyển mạch gói ra làm 2 phương thức:
Phương thức chuyển mạch gói theo sơ đồ rời rạc
Phương thức chuyển mạch gói theo đường đi xác định
Trang 664 Mạng mở rộng - WAN
4.2 Một số công nghệ kết nối cơ bản dùng cho WAN
b Mạng chuyển gói (Packet Switching
Network)
Phương thức chuyển mạch gói theo sơ đồ rời rạc
Trang 674 Mạng mở rộng - WAN
4.2 Một số công nghệ kết nối cơ bản dùng cho WAN
b Mạng chuyển gói (Packet Switching
Network)
Phương thức chuyển mạch gói theo đường đi xác định
Trang 704 Mạng mở rộng
4.3 Giao thức kết nối WAN cơ bản trong mạng TCP/IP
Giao thức PPP (Point-to-Point Protocol)
Là giao thức dùng để đóng gói dữ liệu cho truyền thông điểm điểm.
PPP hỗ trợ trong nhiều bộ giao thức khác nhau như:
bộ giao thức Intranet/Internet IP
Bộ giao thức IPX - Novell's Internetwork Packet Exchange
Bộ giao thức DECnet,
Trang 714 Mạng mở rộng
4.3 Giao thức kết nối WAN cơ bản trong mạng TCP/IP
Giao thức PPP (Point-to-Point Protocol)
Các thành phần của PPP:
HDLC - Phương pháp đóng gói các khung dữ liệu trên các liên kết điểm - điểm PPP dùng giao thức HDLC(High-Level Data Link Control protocol) là cơ
sở cho việc đóng gói này
LCP - để lập cấu hình và kiểm tra kết nối - data link connection
NCP - để lập cấu hình các giao thức tầng mạng
Trang 734 Mạng mở rộng
4.4 Các thiết bị dùng cho kết nối WAN
Access Server: là điểm tập trung cho phép kết nối WAN qua các mạng điện thoại công công cộng(PSTN), mạng
đa dịch vụ số(ISDN), hay mạng dữ liệu công cộng (PDN)
Trang 744 Mạng mở rộng
4.4 Các thiết bị dùng cho kết nối WAN
Modem: (MOdulator/DEModulator), chuyển tín hiệu
digital từ máy tính thành tín hiệu analog để có thể truyền qua, đường điện thoại
CSU/DSU: (Channel Service Unit/Data Service Unit) là
thiết bị phần cứng tại các điểm đầu cuối của các kênh thuê riêng Nó làm nhiệm vụ chuyển dữ liệu trên đường truyền thông WAN sang dữ liệu trên LAN và ngược lại
ISDN terminal Adaptor: Là thiết bị đầu cuối để kết nối
PC hay LAN vào WAN qua mạng ISDN