1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chương trình giáo dục đại học mạng máy tính

14 465 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương trình giáo dục đại học
Trường học Trường Đại Học Hoa Sen
Chuyên ngành Mạng máy tính
Thể loại Chương trình giáo dục
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chương trình giáo dục đại học mạng máy tính

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Tên chương trình : Mạng máy tính

Trình độ đào tạo : Cao đẳng

Ngành đào tạo : Mạng máy tính (Computer Networking)

Loại hình đào tạo : Chính quy tập trung

(Ban hành theo quyết định số /QĐ-BGH ngày tháng năm 20

của Hiệu trưởng trường Đại học Hoa Sen)

Áp dụng từ Học kỳ 1 năm học 2008-2009

1 Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân Cao đẳng Mạng Máy Tính có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; cung cấp cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng để giải quyết được các vấn đề chuyên môn thuộc lĩnh vực Mạng Máy Tính, cụ thể là:

- Có kiến thức về thiết bị mạng, giao thức mạng để thiết kế và quản trị các hệ thống mạng cục

bộ qui mô cấp trường học, công ty và xí nghiệp

- Xây dựng và quản trị mạng tích hợp Intranet, Internet trên các hệ điều hành khác nhau

- An toàn và bảo mật hệ thống mạng

- Xây dựng các giải pháp kết nối mạng WAN cho hệ thống mạng cục bộ

Sinh viên tốt nghiệp làm việc về lĩnh vực công nghệ thông tin tại các công ty phần mềm, bộ phận tin học tại các doanh nghiệp, cơ quan có sử dụng CNTT, trường học, trung tâm đào tạo về CNTT

2 Thời gian đào tạo: 3 năm

3 Khối lượng kiến thức toàn khóa: 104 tín chỉ (TC) chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (3 ĐVHT)

và Giáo dục quốc phòng (135 tiết)

4 Đối tượng tuyển sinh:

Theo quy chế Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số

05/2008/QĐ-BGDĐT ngày 05/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Đào tạo theo học chế tín chỉ ban hành theo Quyết định số 664-08/QĐ-BGH của Hiệu trưởng Trường Đại học Hoa Sen ngày 23 tháng 9 năm 2008

Những sinh viên có đủ các điều kiện sau đây sẽ được xét công nhận tốt nghiệp:

- Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho chương trình đào tạo

- Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên, không có môn học không đạt (điểm D+, D, D-, F);

- Các môn học cốt lõi của ngành đào tạo, môn thực tập, khoá luận tốt nghiệp phải có điểm từ C trở lên

Trang 2

- Có các chứng chỉ Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất

6 Văn bằng sau khi tốt nghiệp: Cử nhân Cao đẳng Mạng Máy Tính

7 Nội dung chương trình

1.1 Kiến thức giáo dục đại cương

1.1.1 Lý luận Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

STT MSMH Tên môn học số tiết Tổng LT BT TH Tín chỉ học Tự Ghi chú

Các môn chính trị (theo thứ tự)

1 DC107DV01 Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa

1.1.2 Khoa học xã hội

 Bắt buộc

số tiết LT BT TH

Tín chỉ

Tự học

Ghi chú

DC115DV01 Phương pháp học đại học 42 28 0 14 3 60

DC118DV01 Phương pháp nghiên cứu khoa

1.1.3 Ngoại ngữ

STT MSMH Tên môn học số tiết Tổng LT BT TH Tín chỉ học Tự Ghi chú

1.1.4 Toán – tin học – Khoa học tự nhiên – Công nghệ - Môi trường

 Bắt buộc

số tiết LT BT TH

Tín chỉ

Tự học

Ghi chú

11 TOAN151DV0

1

Trang 3

12 TOAN152DV0

1

13 TOAN251DV0

1.1.5 Giáo dục thể chất: 3 ĐVHT, cấp chứng chỉ GDTC

1.1.6 Giáo dục quốc phòng: 135 tiết, cấp chứng chỉ GDQP

1.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

1.2.1 Kiến thức cơ sở

STT MSMH Tên môn học số tiết Tổng LT BT TH Tín chỉ học Tự Ghi chú

19

TIN132CV01 Lập trình hướng đối tượng căn bản 56 28 14 14 3 90 /

1.2.2 Kiến thức ngành chính

số tiết LT BT TH

Tín chỉ

Tự học

Ghi chú

- Đề án (2 đề án)

STT MSMH Tên môn học số tiết Tổng LT BT TH Tín chỉ học Tự Ghi chú

27 MT330CV01 Đồ án hướng ngành - Thiết kế

 Tự chọn (9 TC)

STT MSMH Tên môn học số tiết Tổng LT BT TH Tín chỉ học Tự Ghi chú

Trang 4

28 MT281DV01 Cơ sở an ninh mạng 56 28 14 14 3 84

1.2.3 Kiến thức bổ trợ tự do

6 TC chọn tự do trong danh mục môn học tất cả các ngành đào tạo theo tín chỉ tại trường

1.2.4 Khóa luận tốt nghiệp

Làm khóa luận tốt nghiệp: 6 TC

Hoặc học 6 TC các môn học cấp độ 200 và 300

8 Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

1.3.H C K 1 ỌC KỲ 1 Ỳ 1

STT MSMH Tên môn học số tiết Tổng LT BT TH Tín chỉ học Tự Ghi chú

DC115DV01 Phương pháp học đại học 42 14 0 28 3 60

1.4.H C K 2 ỌC KỲ 1 Ỳ 1

số tiết LT BT TH

Tín chỉ

Tự học

Ghi chú

5 TIN132CV01 Lập trình hướng đối tượng căn

Trang 5

DC117DV01 Kỹ năng giao tiếp 42 28 0 14 3 60

DC118DV01 Phương pháp nghiên cứu khoa

học

1.5 HỌC KỲ 3

số tiết LT BT TH

Tín chỉ

Tự học

Ghi chú

6 DC107DV01 Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩaMác Lênin 90 48 42 5 150 /

1.6.H C K 4 ỌC KỲ 1 Ỳ 1

STT MSMH Tên môn học số tiết Tổng LT BT TH Tín chỉ học Tự Ghi chú

1.7.H C K 5 ỌC KỲ 1 Ỳ 1

STT MSMH Tên môn học số tiết Tổng LT BT TH Tín chỉ học Tự Ghi chú

6 MT330CV01 Đồ án hướng ngành: Thiết kế và

7 DC108DV01 Đường lối cách mạng của Đảng

1.8.H C K 6 ỌC KỲ 1 Ỳ 1

Trang 6

số tiết chỉ học chú

Chọn 1 trong 2 hình thức

9 Hướng dẫn thực hiện chương trình

1.9 Căn cứ lộ trình các môn học và Quy chế tổ chức, quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ, sinh viên

đăng ký môn học theo từng học kỳ (Quy trình đăng ký môn học) dưới sự hướng dẫn của Cố vấn học tập

1.10.Các môn GDTC, GDQP và các môn học chung toàn trường (Truyền thông, Chính trị) được tổ chức

học theo kế hoạch chung của Phòng đào tạo

1.11.Môn học được tiến hành theo Đề cương môn học đã được phê duyệt và phải được cung cấp cho sinh

viên trước khi giảng dạy

9.1 Đính kèm:

- Bảng lộ trình môn học

- Mô tả môn học (Ban hành kèm theo Quyết định số……./QĐ-BGH ngày… tháng… năm

2008 của Hiệu trưởng trường Đại học Hoa Sen)

Ngày tháng năm 2008 Ngày tháng năm 2008

Ngày tháng năm 2008

HIỆU TRƯỞNG

Trang 7

10 Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

DC101C [60,42,0,18,3,90]

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

DC102C [60,42,0,18,3,90]

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

DC103C [45,32,0,13,3,60]

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

DC104C [45,32,0,13,3,60]

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

DC104C [45,32,0,13,3,60]

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.17 Giáo dục Thể chất 3 ĐVHT

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/ GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.18 Giáo dục Quốc phòng 135 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.19 Truyền thông 1

TT101D [42,14,0,28,2,60]

Môn học cung cấp cho sinh viên các nguyên tắc cơ bản của truyền thông có hiệu quả, tập trung vào việc biết ứng dụng tốt các nguyên tắc đó trong truyền thông nói và viết tại môi trường học tập và môi trường doanh nghiệp sau này; như kỹ năng viết văn bản giao dịch thương mại, các báo cáo học thuật, viết

CV, kỹ năng thuyết trình,…

1.20 Truyền thông 2

TT201D [42,14,0,28,2,60]

Môn học giúp sinh viên phát triển kỹ năng lắng nghe tích cực cùng các kỹ năng truyền thông giao tiếp khác để phát triển các kỹ năng làm việc trong nhóm, giải quyết xung đột, thương lượng và giao tiếp

Trang 8

với khách hàng một cách hiệu quả Ngoài ra sinh viên còn được giới thiệu về các khái niệm quản trị, lãnh đạo có liên quan

Môn học trước: Truyền thông 1

AV101D [70,20,20,30,3,90]

Môn học này trang bị cho sinh viên:

Khả năng viết:

 Sử dụng các thì cơ bản để nói về các sự kiện trong hiện tại, tường thuật các sự việc trong quá khứ và mô tả về kế hoạch cho tương lai

 Viết câu với các từ gợi ý, trả lời câu hỏi hay viết các đoạn văn ngắn Khả năng nói:

 Giao tiếp trong những tình huống xã giao thông thường ở tốc độ vừa phải với sự tự tin còn hạn chế

 Chuyển tải những thông tin ngắn và đơn giản

 Đối đáp trong các cuộc đàm thoại nhưng thường xuyên cần sự lập lại hoặc giải thích thêm

AV102D [70,20,20,30,3,90]

Môn học này trang bị cho sinh viên:

Khả năng viết:

 Diễn đạt một ý bằng nhiều cách khác nhau, đưa ý kiến giải quyết vấn đề giả định

 Sử dụng các từ nối để viết câu phức, nối câu

 Viết và sự dụng câu bị động, câu điều khiển và mệnh đề tính từ

Khả năng nói:

 Có đủ tự tin để giao tiếp trong những tình huống xã giao thông thường ở tốc độ vừa phải (thăm hỏi, xin lỗi, chúc mừng, hỏi và chỉ đường, kể về những sự việc trong quá khứ, nói

về thói quen cá nhân

AV201D [70,20,20,30,3,90]

Môn học này trang bị cho sinh viên:

Khả năng viết:

 Hiểu rõ ý nghĩa và cách sử dụng các cụm từ chức năng để viết văn thư thương mại

 Trình bày một thư điện tử, thư thông báo nội bộ, fax một cách rõ ràng và hiệu quả

Khả năng nói:

 Giao tiếp trong những tình huống kinh doanh ở tốc độ vừa phải

 Thực hiện một cuộc giao dịch đơn giản, mô tả công việc, giới thiệu công ty, sản phẩm, giao tiếp qua điện thoại đơn giản, đề nghị, nhờ giúp đỡ, nói về sự rắc rối

AV202D [70,20,20,30,3,90]

Môn học này trang bị cho sinh viên:

Khả năng viết:

Trang 9

 Diễn đạt văn thư một cách mạch lạc, rõ ràng, đúng giọng văn và sử dụng chính xác các dấu chấm câu trong thư thương mại Quen thuộc với các mẫu thư xã giao thông thường Khả năng nói:

 Giao tiếp trong những tình huống kinh doanh ở tốc độ vừa phải

 Tiếp chuyện khách hàng, sắp xếp lịch hẹn, các chuyến đi công tác

 Mô tả các loại hình kinh doanh, tham gia các sự kiện thương mại

AV301D [70,20,20,30,3,90]

Môn học này trang bị cho sinh viên:

Khả năng viết:

 Trình bày một bức thư thương mại rõ ràng với đầy đủ các phần cần thiết và diễn đạt nội dung một cách rõ ràng

Khả năng nói:

 Giao tiếp trong những tình huống kinh doanh ở tốc độ bình thường (tìm hiểu hội chợ thương mại, ăn tối với đối tác, tham quan công ty, nói về thành phố, những việc đã làm )

 Mô tả, giới thiệu và so sánh các sản phẩm cho đối tác, khách hàng

 Tìm giải pháp (giải quyết rắc rối, khiếu nại, xin lỗi ), tường trình với cấp trên

AV302D [70,20,20,30,3,90]

Môn học này trang bị cho sinh viên:

Khả năng viết:

 Viết các loại thư thương mại, giao dịch ở các thể loại thư yêu cầu, thư than phiền, thư bày

tỏ quản điểm, thư cảnh báo, thư xin việc; diễn đạt ý một cách rõ ràng và hiệu quả

Khả năng nói:

 Thảm gia thảo luận trong các buổi họp

 Đàm phán trong các cuộc giao dịch

 Trình bày trước nhiều người về công ty, sản phẩm, dịch vụ và giải đáp thắc mắc

 Giao tiếp qua điện thoại một cách hiệu quả và chuyên nghiệp

 Sẵn sàng cho một cuộc phỏng vấn xin việc

1.27 Toán cao cấp

TOAN103D [56,42,0,14,4,120]

Môn Toán Cao Cấp gồm hai phần : QHTT và Toán Rời Rạc Phần QHTT cung cấp cho sinh viên kiến thức về mô hình QHTT và phương pháp đơn hình Với mô hình QHTT, sinh viên được học các dạng

mô hình QHTT, cách xây dựng và biến đổi mô hình tổng quát về dạng chuẩn Với phương pháp đơn hình, sinh viên được giới thiệu về dạng đại số, dạng bảng của phương pháp đơn hình Cuối cùng là phần giới thiệu bài toán vận tải

Toán Rời Rạc gồm bốn phần Đại số logic bao gồm khái niệm, phép toán và hàm đại số logic Phương pháp đếm giới thiệu cơ sở của phép đếm và nguyên lý Dirichlet Thuật toán cung cấp cho sinh viên khái niệm và độ phức tạp của thuật toán Đại số Bool gồm hàm Bool, biểu diễn của hàm Bool, phép toán trên hàm Bool và cổng logic

1.28 Nhập môn máy tính

TIN102D [56,28,14,14,3,84]

Trang 10

Môn học này nhằm giới thiệu những khái niệm cơ bản về máy tính số như cấu trúc máy tính, cấu trúc đường truyền dữ liệu, cách lưu trữ dữ liệu trên máy tính, cách chuyển đổi giữa các hệ thống số và các phép tính trên các hệ thống số Sinh viên sẽ được học cách mô tả thuật giải bằng sơ đồ dữ liệu (flow chart) cũng như bảng mã giả Sinh viên sẽ được học các kiến thức cơ bản trong lập trình và kỹ thuật lập trình cơ bản bằng ngôn ngữ C

1.29 Kỹ thuật điện tử số

MT101D [70,28,14,28,4,112]

Cung cấp kiến thức cơ bản về kỹ thuật đđiện tử và kỹ thuật số Phần lý thuyết chú trọng đến việc trình bày các kiến thức giúp sinh viên có kỹ năng thực hành tốt, không đi sâu vào phân tích cấu tạo vật lý, hóa học chi tiết của các linh kiện, sau mỗi chương có phân tích các mạch điện thực tế có liên quan Đồng thời, giúp sinh viên có thêm một kiến thức cơ bản về vi xử lý Phần thực hành chú trọng đến việc sử dụng thành thạo các đồ nghề thực hành Thực hiện mạch chủ yếu với các linh kiện điện tử thụ động, transistor

và IC mạch số và vi xử lý

1.30 Kỹ thuật lập trình

TIN101D [70,28,14,28,4,112]

Môn học nhằm trang bị cho sinh các kiến thức nâng cao của kỹ năng lập trình được minh hoạ cụ thể bằng ngôn ngữ lập trình C/C++ bao gồm các kỹ thuật lập trình trên các kiểu dữ liệu mãng, con trỏ, kiểu cấu trúc, xử lý tập tin, kỹ thuật đệ qui, một số phương pháp giải bài toán tổ hợp như phương pháp quay lui, phương pháp sinh và tối ưu hoá bài toán

1.31 Kiến trúc máy tính

MT201D [56,28,14,14,3,84]

Cung cấp kiến thức về kiến trúc tổng quan một máy tính điện tử Nó bao gồm cách cấu tạo và nguyên

lý hoạt động của CPU, bus, bộ nhớ và thiết bị ngoại vi Ngoài ra, các kỹ thuật hiện đại nhằm nâng cao tốc độ máy tính và khuynh hướng của kiến trúc máy tính trong tương lai cũng được giới thiệu

Môn học trước: Kỹ Thuật Điện Tử Số, Nhập Môn Máy Tính

1.32 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

TIN201D [70,28,14,14,4,84]

Môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức về các cấu trúc dữ liệu cơ bản trong lập trình cùng các giải thuật lập trình tương ứng với mỗi cấu trúc dữ liệu, đồng thời rèn luyện cho sinh viên khả năng tư duy logic, biết áp dụng các cấu trúc dữ liệu thích hợp vào các bài toán lập trình cụ thể Sinh viên có khả năng vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết bài toán bằng bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào Môn học là kiến thức nền tảng để sinh viên nâng cao kỹ năng thiết kế giải thuật và kỹ năng lập trình Môn học trước: Kỹ thuật lập trình

1.33 Lập trình hướng đối tượng

TIN202D [56,28,14,14,3,84]

Môn học này nhằm mục đích cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về phương pháp lập trình hướng đối tượng, một phương pháp lập trình rất thông dụng hiện nay Định hướng cho sinh viên trong việc phân tích, thiết kế và thực hiện một chương trình theo phương pháp hướng đối tượng, sử dụng các khái niệm về kiểu dữ liệu trừu tượng (abstract data type), tính bao đóng (encapsulation), tính tương ứng bội (polymorphism), nguyên tắc kế thừa (inheritance) trong việc phát triển các kiểu dữ liệu

Môn học trước: Kỹ thuật lập trình

Trang 11

1.34 Mạng máy tính

MT205D [56,28,14,14,3,84]

Môn học cung cấp cho sinh viên nền tảng về mô hình phân lớp và hệ thống mở OSI, trên cơ sở đó sinh viên được trang bị các kiến thức về mạng cục bộ LAN và tiếp cận kiến trúc TCP/IP cùng các giao thức thành phần của bộ giao thức mạng tòan cầu Internet Môn học này cũng bao gồm 24 tiết thực hành, nhằm giúp sinh viên dễ dàng hơn trong việc tiếp thu kiến thức về lý thuyết mạng

Môn học trước: Kỹ thuật truyền số liệu

1.35 Kỹ Thuật Truyền Số Liệu

MT102D [56, 28, 14, 14, 3, 84]

Cung cấp cho sinh viên các khái niệm cơ bản về truyền số liệu Giới thiệu các loại môi trường truyền số liệu nhằm giúp sinh viên phân tích được các phương thức truyền của từng lọai dữ liệu Môn học cũng cung cấp các phương pháp mã hóa dữ liệu, cách phát hiện lỗi và cách điều khiển liên kết dữ liệu Ngoài ra, còn giới thiệu cho sinh viên cách phân biệt các loại modem dùng trong truyền số liệu và các dịch vụ truyền số liệu

9.24. Công nghệ WAN

MT301D [70, 28, 14, 28, 4, 112]

Môn học này liên quan đến lĩnh vực viễn thông, cụ thể là phạm vi truy cập mạng (Access Network) Môn học được xây dựng để có thể trang bị kiến thức cần thiết cho sinh viên ngành Mạng máy tính về giải pháp và các công nghệ kết nối mạng cục bộ/ (Intranet) với mạng diện rộng/WAN(Internet) Những khái niệm và thuật ngữ liên quan bước đầu giúp sinh viên làm quen lĩnh vực mới này Mảng kiến thức cốt lỏi nhất là hệ thống ghép kênh (Multiplexing) sẽ được nhấn mạnh trước khi sinh viên được tiếp cận đến các công nghệ truyền thông số liệu như: Frame Relay, ISDN, ADSL…

Môn học trước: Mạng máy tính

9.25. Thiết Kế Hệ Thống Mạng

MT310D [56, 28, 14, 14, 3, 84]

Môn học cung cấp kiến thức về: kỹ thuật Ethernet, thiết bị mạng cơ bản, các loại môi trường truyền và các tácđđộng ảnh hưởng đến tín hiệu truyền, qui trình thiết kế mạng, lập tài liệu về tiến trình thiết kế lớp 1, 2 và lớp 3

Môn học trước: Mạng Máy Tính

9 35 Hệ điều hành Windows

MT201C[70, 28, 14, 28, 4, 112]

Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về Windows 2003 Server Sinh viên có thể

sử dụng kiến thức của môn học này để: thiết lập mạng, chia sẻ và quản lý tài nguyên dùng chung trên mạng, tổ chức các dịch vụ mạng trên nền Windows 2003

9 36 Hệ điều hành Linux

MT202C[70, 28, 14, 28, 4, 112]

Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức về quản trị một server và hệ thống mạng dựa trên hệ diều hành Linux

9.26. Lý Thuyết Hệ Điều Hành

MT315D [56, 28, 14, 14, 3, 84]

Cung cấp kiến thức tổng quan về hệ điều hành, các thành phần bên trong một hệ điều hành, chức năng của mỗi thành phần Cách liên lạc giao tiếp giữa các tiến trình, cơ chế định thời CPU Cung cấp lý

Ngày đăng: 31/01/2013, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w